1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây thạch đen tại huyện na rì, tỉnh bắc kạn

122 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến khả năng sinh trưởng, nhân giống cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn vụ Xuân năm 2018.. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng c

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -NGUYỄN NGỌC CƯƠNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT

SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CÂY THẠCH ĐEN

TẠI HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -NGUYỄN NGỌC CƯƠNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT

SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CÂY THẠCH ĐEN

TẠI HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

Ngành: Khoa học cây trồng

Mã số ngành: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Viết Hưng

GS.TS Nguyễn Thế Hùng

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luậnvăn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nàokhác Mọi trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước phòngđào tạo và nhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Cương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ củathầy giáo hướng dẫn, các tập thể và cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn

PGS.TS Nguyễn Viết Hưng - Trưởng khoaNông học; GS.TS Nguyễn Thế

Hùng - Phó hiệu trưởng Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyênvới cương vị người hướng dẫn khoa học đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốtthời gian tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng Đào tạo và KhoaNông học trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên đã truyền thụ chotôi những kiến thức và phương pháp nghiên cứu quý báu trong suốt thời giantôi học tập tại trường

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, cơ quan, bạn

bè những người luôn quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thờigian học tập và nghiên cứu vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 02 tháng 03 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Cương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

3.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Nguồn gốc, phân bố và đặc điểm hình thái cây Thạch đen 3

1.2 Tình hình sản xuất cây thạch đen ở Việt Nam 4

1.2.1 Tình hình sản xuất cây thạch đen ở Việt Nam 4

1.2.2 Tình hình sản xuất cây thạch đen tại tỉnh Bắc Kạn 6

1.3 Tình hình nghiên cứu về cây thạch đen trên thế giới và Việt Nam 10

1.3.1 Tình hình nghiên cứu về cây thạch đen trên thế giới 10

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về cây thạch đen ở Việt Nam 13

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 16

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 16

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

Trang 6

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.4 Các phương pháp nghiên cứu 16

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 16

2.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 20

2.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến khả năng sinh trưởng, nhân giống cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn vụ Xuân năm 2018 24

3.1.1 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tỷ lệ sống của các loại hom giống 24

3.1.2 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tốc độ tăng trưởng chiều dài cây của các loại hom giống 26

3.1.3 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tốc độ ra lá của các loại hom giống 28

3.1.4 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến đặc điểm hình thái cây thạch đen 31

3.1.5 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tình hình sâu, bệnh hại các loại hom giống tham gia thí nghiệm 32

3.1.6 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến năng suất thân lá và hệ số nhân giống các loại hom giống tham gia thí nghiệm

37 3.1.7 Hạch toán hiệu quả kinh tế của các phương pháp nhân giống 38

3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn vụ Hè Thu năm 2018 38

3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều dài cây của cây Thạch đen 38

3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá của cây thạch đen 41

Trang 7

3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đặc điểm hình thái của cây thạch

đen 43

3.2.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình sâu, bệnh hại cây thạch đen 45

3.2.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng của cây thạch đen 46

3.2.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của cây thạch đen

48 3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn vụ Hè Thu năm 2018 49

3.3.1 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều dài cây của cây thạch đen 49

3.3.2 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của cây thạch đen

51 3.3.3 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến đặc điểm hình thái của cây thạch đen 53

3.3.4 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tình hình sâu, bệnh hại cây thạch đen 54

3.3.5 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất và chất lượng của cây thạch đen 55

3.3.6 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của cây thạch đen 56

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

1 Kết luận 58

2 Đề nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NSTL: Năng suất thân lá

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tỷ lệ sống của các

loại hom giống khác nhau tham gia thí nghiệm 25Bảng 3.2: Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tốc độ tăng trưởng

chiều dài cây của các loại hom giống 26Bảng 3.3: Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tốc độ ra lá của các

loại hom giống tham gia thí nghiệm 29Bảng 3.4: Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến chiều dài cây, tổng số

lá trên thân chính và số cành cây thạch đen 31Bảng 3.5 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tình hình nhiễm sâu,

bệnh hại của các loại hom giống tham gia thí nghiệm 32Bảng 3.6: Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến năng suất thân lá và

hệ số nhân giống của các loại hom giống tham gia thí nghiệm 37Bảng 3.7: Hạch toán hiệu quả kinh tế của cây thạch đen đem trồng từ các

phương pháp nhân giống tham gia thí nghiệm 38Bảng 3.8: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều dài cây

của cây Thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 39Bảng 3.9: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá củacây thạch đen tại

huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 41Bảng 3.10: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài cây, số cành và tổng số

lá trên thân chính của cây thạch đentại huyện Na Rì, tỉnh Bắc

Kạn 43

Bảng 3.11: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình sâu, bệnh hại cây thạch

đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 45Bảng 3.12: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng của cây

thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 46Bảng 3.13: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của cây thạch

đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 48

Trang 10

Bảng 3.14: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều dài

cây của cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 49Bảng 3.15: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá củacây thạch đen

tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 51Bảng 3.16: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chiều dài cây, số cành và

tổng số lá trên thân chính của cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnhBắc Kạn 53Bảng 3.17: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tình hình nhiễm sâu, bệnh hại

cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 54Bảng 3.18: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất và chất lượng của

cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 55Bảng 3.19: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của cây

thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 56

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tốc độ tăng trưởng

chiều dài cây của các loại hom giống 28Hình 2: Ảnh hưởng phương pháp nhân giống đến tốc độ ra lá của các loại

hom giống tham gia thí nghiệm 30Hình 3: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều dài cây của

cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 40Hình 4: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá của cây thạch đen tại

huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 42Hình 5: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều dài cây

của cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 51Hình 6: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của cây thạch đen tại

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Thạch đen hay còn gọi là Xương sáo có tên khoa học Mesona chinensis

Benth.Là cây thân thảo có chiều dài từ 40 - 60 cm, bò lan trên mặt đất, là cây

ưa sáng và ưa ẩm nhưng không chịu được úng Thạch đen có tác dụng giảinhiệt, đây là một mặt hàng dùng trong giải khát được nhiều người ưa chuộng,

do lá cây thạch đen có vị hơi ngọt, tính mát, có công dụng mát gan, thanhnhiệt, nhuận tràng, trị cảm mạo, hỗ trợ người bị tiểu đường, hỗ trợ giảm huyết

áp, chống lão hóa và các bệnh xương khớp Ngoài ra, thạch đen còn được coi

là một tân dược với hàm lượng polyphenol, tanin, pectin chiếm trên 50% Đây

là những chất làm tăng đáng kể tính giãn nở của mạch máu, chống oxy hóa,giảm cholesterol trong máu (Thuận Thắng 2016) [9]

Thạch đen có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc nhưng được nhập vàoViệt Nam từ rất lâu đời và được trồng nhiều ở một số tỉnh như Cao Bằng,Lạng Sơn, Lâm Đồng, Đồng Tháp Ở các tỉnh miền núi phía Bắc, thạch đenđược trồng nhiều ở huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; huyện Tràng Định, tỉnhLạng Sơn; huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn và được coi là cây xóa đói giảm nghèocho đồng bào các dân tộc ở vùng này Bởi thạch đen là loại cây dễ trồng,không mất nhiều công chăm sóc, ít bị sâu bệnh và cho năng suất cao Trungbình năng suất cây thạch đen sẽ cho thu hoạch hơn 4,0 tấn thạch khô/ha vớigiá bán dao động từ 25.000 - 30.000 đồng/1kg như hiện nay thì người dân thuđược từ 100 đến 120 triệu đồng/ha, nếu trồng thâm canh năng suất có thể đạt

từ 10 - 15 tấn/ha hiệu quả kinh tế thu được từ 250 - 300 triệu đồng/ha Dovậy, thạch đen được coi là cây xóa đói giảm nghèo, nhiều hộ gia đình đã thoátnghèo và vươn lên làm giàu từ loại cây trồng này

Trang 13

Tuy nhiên, hiện nay việc đầu tư nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật như:

kỹ thuật nhân giống; mật độ trồng và tổ hợp phân bón …chưa đúng mức nênchưa phát huy được giá trị của cây trồng này Do vậy, để phát triển được câythạch đen có hiệu quả, bền vững, đồng thời mang lại giá trị kinh tế cao cho

sản xuất thì việc nghiên cứu thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn” là hết sức cần thiết trong giai

đoạn hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý nhằm nâng cao năngsuất, chất lượng cây thạch đen và góp phần tăng hiệu quả kinh tế cho ngườisản xuất

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu hoctập và tham khảo về xây dựng quy trình nhân giống và kỹ thuật canh tác câythạch đen cho tỉnh Bắc Kạn nói riêng và các địa phương có điều kiện sản xuấtcây thạch đen tương tự

3.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Xác định được kỹ thuật nhân giống, mật độ trồng và tổ hợp phân bónthích hợp nhằm nâng cao được năng suất và chất lượng trong sản xuất thạchđen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

- Góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác thạch đen đạt năngsuất và chất lượng cao, bền vững cho huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn nói riêng vàcác địa phương có điều kiện sản xuất tương tự nói chung

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nguồn gốc, phân bố và đặc điểm hình thái cây Thạch đen

Cây Thạch đen (Mesona chinensis Benth) là loài thực vật thân thảo thấp,

có nhựa kết thạch trong nước được dùng để làm thức uống giải khát Ở

Trung Quốc, tiếng Quan Thoại gọi là “xiancao” (tiên thảo), người Mân Cao ở Đài Loan gọi là “sian-chháu”, người Quảng Đông gọi là “leung fan cao”

(lương phấn thảo) Người Việt Nam gọi là “xương sáo” Thạch đen là cây thânthảo có chiều dài cây từ 40 - 60 cm, bò lan trên mặt đất, là cây ưa sáng và ưa

ẩm nhưng không chịu được úng Thạch đen có tác dụng giải nhiệt, đây là mộtmặt hàng dùng trong giải khát được nhiều người ưa chuộng, do lá cây thạchđen có vị hơi ngọt, tính mát, có công dụng mát gan, thanh nhiệt, nhuận tràng,trị cảm mạo, hỗ trợ người bị tiểu đường, hỗ trợ giảm huyết áp, chống lão hóa

và các bệnh xương khớp Ngoài ra, thạch đen còn được coi là một tândược với hàm lượng Polyphenol, tanin, pectin chiếm trên 50% Đây là nhữngchất làm tăng đáng kể tính giãn nở của mạch máu, chống oxy hóa, giảmcholesterol trong máu

Cây Thạch đencó nguồn gốc ở Đông và Đông Nam Châu Á, phân bốnhiều ở vùng Đông Nam Trung Quốc, Đài Loan và khu vực Đông Nam Á.Loài cây này mọc mạnh trên các khu vực đất dốc, đất cát và đất khô ỞViệt Nam cây Thạch đenmọc hoang dại ở vùng rừng núi phía Bắc như cáctỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, về sau này được trồng ở nhiều vùng đồng bằng như

ở như Bảo Lộc (Lâm Đồng), Sa Đéc (Đồng Tháp), Châu Đốc (An Giang),Đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ

Cây Thạch đen có đặc điểm hình thái như sau:

- Thân:

Cây Thạch đen là loại cây họ hòa thảo, thân có bốn cạnh, hình đứng mềm, bên ngoài thân có phủ một lớp lông thô, rậm Cây có chiều dài trung

Trang 15

bình từ 40 - 60 cm, tùy điều kiện chăm sóc và thổ nhưỡng có thể dài tới 1mét Cây thạch đen có khả năng phân nhánh nhiều từ gốc, nhánh tỏa ra phủkín trên mặt đất giống như cây bạc hà

- Chồi và lá:

Lá cây thạch đen mọc ra từ các mấu, chồi mọc ra từ nách lá Lá thạchđen thuộc loại lá đơn, mọc đối, dày, màu xanh nhạt, hình trứng hoặc trứngthuôn, thon hẹp ở gốc, nhọn ở chóp Lá dài từ 3 - 6 cm, rộng 1 - 2 cm, cuống

lá dài 1 - 2 cm Hai mặt lá đều có phủ một lớp lông mỏng, mép lá có hìnhrăng cưa

- Hoa và quả:

Hoa mọc thành cụm dày đặc ở đầu cành, khá dày đặc vào lúc hoa nở rộ,cuống hoa có thể kéo dài tới 10 - 12 cm, có lông Đài hoa có lông, 3 răng ởmôi trên; tràng trắng hay hồng nhạt, môi trên 3 thùy, môi dưới to; nhị 2, thòdài, chỉ nhị tím Quả của cây thạch đen nhỏ, nhẵn, thon dài khoảng 0,7 mm.Cây thạch đen ra hoa vào cuối thu, đầu mùa đông

- Hệ rễ:

Rễ cây thạch đen có dạng chùm, rễ tỏa rộng và ăn nông Rễ của câythạch đen có thể mọc từ gốc, thân khi tiếp xúc trực tiếp với đất ẩm Do vậy,khi cây thạch đen phát triển, thân cây dài có thể có nhiều đốt thân mọc rễ cắmxuống để hỗ trợ hút chất dinh dưỡng

1.2 Tình hình sản xuất cây thạch đen ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất cây thạch đen ở Việt Nam

Hiện nay, ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Thạch đen được trồng nhiều ởhuyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn; huyện

Na Rì, tỉnh Bắc Kạn và được coi là một trong những cây góp phần trong việcxóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc ở vùng này Bởi Thạch đen làloại cây dễ trồng, không mất nhiều công chăm sóc, ít bị sâu bệnh và cho năngsuất cao Trung bình 1ha cây Thạch đen sẽ cho thu hoạch hơn 40 tạ thạch đen

Trang 16

khô, với giá bán dao động từ 25.000 - 30.000 đồng/1kg như hiện nay thì đâycũng là cây trồng mang lại thu nhập khá cao cho người nông dân

Năm 2013, diện tích Thạch đen ở huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng chỉ có

172 ha, đến năm 2014 tăng 284 ha Hiện nay, diện tích trồng Thạch đen ởThạch An đã tăng lên 335 ha (Phương Oanh 2015) [6] Tại huyện Tràng Định,tỉnh Lạng Sơn từ năm 2010 đến nay, diện tích trồng cây Thạch đen hàng nămtại huyện luôn được duy trì ổn định từ 1.500 đến 2.000ha, năng suất bìnhquân từ 5,8 - 6,0 tấn/ha, sản lượng bình quân 8.700 - 12.000 tấn (Nguyên Khê2009) [5] Năm 2016, toàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn trồng được gần 140 hacây Thạch đen, đạt trên 279% kế hoạch (Trung Dương 2016) [3]

Mặc dù được coi là cây trồng xoá đói, giảm nghèo nhưng thực tếThạch đen chưa bao giờ được quy hoạch vùng trồng và có những nghiêncứu một cách bài bản, khoa học, kết hợp với chế biến sau thu hoạch, liênkết tìm đầu ra ổn định cho nông dân để cây trồng này phát triển bền vững(Thuận Thắng 2016) [9]

Từ việc nghiên cứu đánh giá tình hình sản xuất cây thạch đen cũng nhưđiều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu cho thấy: Thực trạng phát triển cây Thạchđen tại địa phương nghiên cứu nói riêng và ở Việt Nam nói chung còn mangtính tự phát, chưa được quy hoạch thành vùng sản xuất, cũng như công nghệchế biến sau thu hoạch để phát triển bền vững cây trồng này; Mặt khác việcchỉ đạo ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và năng lực đầu tưthâm canh còn hạn chế, năng suất không ổn định, chất lượng cây Thạch đenchưa đồng đều Việc liên kết sản xuất còn hạn chế, sản phẩm sản xuất ra tiêuthụ chưa kết nối theo chuỗi sản phẩm; mặt khác do chưa đầu tư cơ sở chếbiến, bảo quản sau thu hoạch, chưa có nơi thu gom và tiêu thụ ổn định nên giá

cả bấp bênh, phụ thuộc vào các tư thương thu mua nên diện tích cây Thạchđen những năm gần đây có xu hướng giảm dần

Trang 17

1.2.2 Tình hình sản xuất cây thạch đen tại tỉnh Bắc Kạn

Tại tỉnh Bắc Kạn, cây Thạch đen được trồng chủ yếu trên địa bànhuyện Na Rì Đây là cây trồng được cấp ủy, chính quyền địa phương xác định

là một trong những cây trồng chủ lực đem lại hiệu quả kinh tế cao Theo báocáo của Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Na Rì, cây Thạch đen đượcngười dân địa phương đưa vào trồng từ trước những năm 2000, đến năm 2009diện tích cây Thạch đen trên địa bàn huyện Na Rì đạt trên 200 ha nhưng đếnnăm 2016 diện tích chỉ còn gần 140 ha, được trồng tập trung tại các xã VũLoan, Kim Lư, Cư Lễ, Lam Sơn, Liêm Thủy, Cường Lợi,… trong đó, đượctrồng nhiều nhất tại xã Vũ Loan 60 ha Cây Thạch đen được trồng ở ruộng,soi bãi hoặc trên đất dốc, rất phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Na Rì,năng suất đạt từ 38-40 tạ/ha; thị trường tiêu thụ Thạch đen khô chủ yếu là docác tư thương bán sang Trung Quốc; giá Thạch đen khô khoảng 25.000đồng/kg

Vị trí địa lý

Huyện Na Rì là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bắc Kạn,

có diện tích tự nhiên là 85.300,00 ha, chiếm 17,54% diện tích tự nhiên tỉnhBắc Kạn, gồm 21 xã và 01 thị trấn với 233 thôn, bản; nằm trong toạ độ địa lý

từ khoảng 210 55’ đến 220 30’ vĩ độ Bắc, 1050 58’ đến 106018’ kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp huyện Ngân Sơn

- Phía Nam giáp huyện Chợ Mới và tỉnh Thái Nguyên

- Phía Đông giáp huyện Bình Gia và Tràng Định (tỉnh Lạng Sơn)

- Phía Tây giáp huyện Bạch Thông

Thị trấn Yến Lạc là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện,cách thành phố Bắc Kạn 72km và thành phố Thái Nguyên 130 km theo Quốc

lộ 3B và Quốc lộ 3 Đời sống kinh tế của nhân dân còn nhiều khó khăn, trình

độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng như đường giao thông, trường học, điện lướiquốc gia, trạm y tế xã mặc dù đã được Nhà nước quan tâm đầu tư song vẫncòn nhiều khó khăn

Trang 18

Địa hình

Na Rì có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi với nhiều núi đá vôi,thung lũng hẹp, độ dốc lớn, thuộc cánh cung Ngân Sơn Độ cao trung bìnhtoàn huyện là 500m, cao nhất là núi Phyia Ngoằm (xã Cư Lễ) với độ cao1.193m, thấp nhất ở xã Kim Lư với độ cao 250m so với mực nước biển Nhìntổng thể, địa hình của huyện có hướng thấp dần từ Tây Nam sang Đông Bắc,được chia thành 2 dạng địa hình vùng núi đá và địa hình vùng núi đất

Địa hình của huyện Na Rì đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hìnhthành đất, cụ thể là các quá trình rửa trôi và tích luỹ Quá trình rửa trôi diễn ramạnh vào mùa mưa ở vùng núi đá chia cắt, dốc nhiều, ở vùng đồi núi thấp cónhững thung lũng tương đối bằng phẳng, thích nghi với các loại cây lươngthực và cây ngắn ngày vùng nhiệt đới

Đặc điểm chung của các sông suối trong huyện là có độ dốc lớn, lắmthác nhiều ghềnh Lưu lượng dòng chảy phân bố không đều trong năm, chủyếu tập trung vào mùa lũ (chiếm khoảng 60 - 80% tổng lượng dòng chảytrong năm), nên việc khai thác sử dụng gặp khó khăn, đòi hỏi đầu tư lớn

Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên đất: Đất Na Rì chủ yếu được hình thành do sự phong hóa

trực tiếp của đá mẹ và một phần hình thành do sự bồi tụ phù sa các hệ thống

Trang 19

Tài nguyên nước

* Nước mặt: Với lượng mưa hàng năm khá lớn, hệ thống ao hồ và sông

suối nhiều nên nguồn nước mặt ở Na Rì khá phong phú Do cấu tạo địa chấtcộng với địa hình cao, dốc nên khả năng giữ nước vào mùa khô rất khó vì vậycần có giải pháp hợp lý về công tác thủy lợi, kết hợp với nâng cao độ che phủcủa rừng để đảm bảo nguồn nước cho phát triển kinh tế - xã hội của huyệntrong tương lai

* Nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm ở Na Rì chưa được khảo sát,

đánh giá đầy đủ, song qua tình hình khai thác phục vụ sinh hoạt của nhândân cho thấy, trữ lượng nước ngầm ở các vùng thấp, ven sông suối là khádồi dào

Tài nguyên rừng

Hiện nay, huyện có 66.949,96ha đất lâm nghiệp, chiếm 78,49% diệntích tự nhiên; trong đó rừng sản xuất chiếm 64,14% diện tích đất lâm nghiệp,rừng phòng hộ chiếm 19,04% đất lâm nghiệp, rừng đặc dụng 16,82% đất lâmnghiệp Rừng được phân bố ở tất cả các xã và thị trấn trong huyện

Nhìn chung, Na Rì là huyện có nguồn tài nguyên rừng rất phong phú và

đa dạng với nhiều loài động, thực vật quý hiếm ở trong nước và quốc tế Tuy

Trang 20

nhiên do nạn phá rừng cùng với công tác quản lý chưa được chặt chẽ đã làmcho nguồn tài nguyên phong phú này có nguy cơ bị cạn kiệt

Tài nguyên khoáng sản

Theo kết quả điều tra, thăm dò, Na Rì là một trong những khu vựctrọng điểm, tập trung nhiều khoáng sản của tỉnh Bắc Kạn với các khoáng sảnsau: Vàng, nhôm, Atimon, thủy ngân và đá vôi xây dựng

Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của huyện khá đa dạng và phongphú cả về chủng loại lẫn quy mô Hiện tại trên địa bàn đã có một số mỏ đangđược khai thác, trong thời gian tới cần phải có các biện pháp khai thác hợp lý,khoa học và bảo vệ môi trường sinh thái

Tài nguyên du lịch

Huyện Na Rì có một số tài nguyên du lịch thiên nhiên rất kỳ vĩ, hứahẹn đem lại nhiều sự hấp dẫn cho du khách như Khu bảo tồn thiên nhiênKim Hỷ, động Nàng Tiên huyền bí và thác Nà Đăng cùng với thảm thựcvật da dạng Bên cạnh đó, khi kinh tế phát triển, nhu cầu cần phát triển vănhóa chưa tương xứng, vì vậy, việc phục hồi và xây dựng lễ hội Lồng Tồngđược xem là bước khởi đầu cho chặng đường phát triển văn hóa mới ởhuyện Na Rì

Tài nguyên nhân văn

Na Rì là huyện có nhiều dân tộc sinh sống như Tày, Nùng, Dao, Kinh,Mông,… (trong đó đông nhất là dân tộc Tày và dân tộc Nùng) Trong suốtchiều dài lịch sử, Na Rì luôn là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyềnthống yêu nước và cách mạng Nhân dân các dân tộc có tinh thần đoàn kếtyêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, vượt qua khó khăn gian khổ, sựkhắc nghiệt của thiên nhiên để từng bước đi lên Đó là những nhân tố cơ bản

và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế - xã hội, trong xuhướng hội nhập; là thuận lợi để Đảng bộ và chính quyền các cấp lãnh đạo

Trang 21

nhân dân vững bước tiến lên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáxây dựng huyện Na Rì giàu, đẹp, văn minh

1.3 Tình hình nghiên cứu về cây thạch đen trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu về cây thạch đen trên thế giới

Thạch đen có tên khoa học Mesona chinensis Benth(Chinese Mesona) là

cây trồng nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, được sử dụng rộng rãi ở ĐôngNam Á và Trung Quốc như là một thức uống thảo dược(Sirichai Adisakwattana và cs 2014) [13] Thạch đen là thực phẩm lý tưởng cónguồn gốc tự nhiên, an toàn và tốt cho sức khỏe về cả mặt dinh dưỡng và làmdược phẩm (Zhao Zhi-guo và cs 2011) [18] Cây Thạch đen giàu flavones,polysaccharides, polyphenols, pigments, và amino acids khiến nó trở nên hữuích để làm nguyên liệu cho thuốc thảo dược, thực phẩm tốt cho sức khỏe, thứcuống thảo dược và thuốc bổ hàng ngày Nghiên cứu chỉ ra rằng loại thựcphẩm này là một nguồn giàu chất chống glycat hóa tự nhiên giúp phòng ngừabiến chứng tăng đường huyết ở bệnh tiểu đường Trong y học hiện đại, Thạchđen được sử dụng để chữa các bệnh say nắng, tiểu đường, cao huyết áp vàviêm thận cấp

Các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Malaisia đã sử dụng Thạch đen đểchế biến các sản phẩm thạch đóng hộp/vỉ như thạch dừa, thạch rau câu, chè ănliền Do đặc thù dễ chế biến thành các dạng sản phẩm với mùi vị khác nhau,

do pha trộn với các loại hương liệu, dễ sử dụng nên các dạng sản phẩm thạch

đã và đang thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng (Hoàng Thị Hà 2010) [4].Tuy nhiên cho đến nay, có rất ít các công trình nghiên cứu về cây Thạchđen, một số ít công trình được công bố ở Trung Quốc như tác giả u JiLi n F u

và cs (2000) [12] khi nghiên cứu trồng Thạch đen cho thấy cây Thạch đenđược trồng kết hợp trong hệ thống nông, lâm kết hợp (bao gồm cây Linh Sam,

Trấu Trơn (Aleuritesfordii) thì Thạch đen đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so

với các mô hình nông, lâm kết hợp khác ở phía Nam Trung Quốc

Trang 22

Đặc điểm cây trồng, thành phần hóa học, dược lực, kĩ thuật trồng trọt,nghiên cứu nuôi cấy mô cây thạch đen đã được các tác giả Trung Quốc (ZhaoZhi-guo và cs 2011) [18] mô tả trong báo cáo nghiên cứu của họ

Jin Zhenliang (2012) [11] chỉ ra các phương pháp canh tác thạch đen chonăng suất cao bao gồm: cày bừa chuẩn bị đất, lên luống rộng 1,5-1,8 m; phuntopsin để vệ sinh đồng ruộng và tưới một lượng vừa đủ nước phân chuồng phaloãng; sử dụng phân bón hữu cơ hoai mục, phân hỗn hợp và phân lân để bónlót; bón lót trước khi bừa; lên luống theo độ rộng của luống và san phẳng mặtluống; che phủ mặt luống sau trồng; cắt ngọn khỏe dài khoảng 30 cm, sau đóthành các đoạn dài khoảng 10 cm, có 4-5 đốt; cắm hom vào luống đã chuẩn bịsẵn theo khoảng cách cây 3-5 cm, 6-8 cm; tưới đẫm

Các thí nghiệm đồng ruộng đã được tiến hành để xác định ảnh hưởng củacác phương pháp canh tác khác nhau vào mùa đông, như không che phủ, chephủ rơm rạ và lớp màng nhựa đối với sự phát triển của cây thạch đen Kết quảcho thấy việc che phủ rơm rạ làm tăng đáng kể chiều dài cây, trọng lượngthân tươi, trọng lượng tươi trên mặt đất và tỷ lệ thân/lá tương ứng 19,5%,26,1%, 15% và 16,8% Màng nhựa tăng đáng kể chiều dài cây, chiều dài látrên cây, chiều rộng lá trên cây, trọng lượng tươi, trọng lượng lá tươi và trọnglượng tươi trên mặt đất tương ứng là 52,4%, 46,7%, 43,8%, 42,2%, 42,8% và42,6% Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự phát triển của thạch đen khi sửdụng lớp màng nhựa nhanh hơn so với che phủ bằng rơm rạ rất nhiều Do đó,màng nhựa đã được coi là một phương pháp hiệu quả trong mùa đông cho câyThạch đen (Yin Xiao Hong và cs 2010) [15]

Các tác giả Su Hai-lan, Chen Jing-ying và HuangYing-zhen (2010)[14]nghiên cứu mối liên hệ giữa đặc điểm nông học và năng suất của cây Thạchđen Kết quả chỉ ra rằng chiều dài cây, đường kính thân và chiều dài lóng ảnh

Trang 23

18 giống thạch đen trồng ở Trung Quốc để cung cấp thông tin hữu ích choviệc phân loại, mô tả và nhân giống.

Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ cây thạch đen của Trung Quốc rấtphát triển và đa dạng Các sản phẩm sản xuất ra có mặt ở hầu hết các nướcchâu Á Người dân Trung Quốc thường sử dụng thạch đen dưới dạng sảnphẩm dạng bột đóng gói, khi sử dụng pha với nước, đun sôi lên, thêm đường

và hương liệu rồi đổ ra khuôn định hình Sản phẩm này đã xuất hiện trên thịtrường Việt Nam và được người dân ta quen dùng vì sự tiện dụng của nó cũngnhư thời hạn bảo quản lâu

Trong các dây chuyền chế biến thạch công nghiệp, các thiết bị chínhthường có các thông số kỹ thuật sau:

+ Thiết bị nấu: dung tích tuỳ theo công suất dây chuyền Nhiệt độ nấu 90

- 950C, tốc độ cánh khuấy 30 - 120 v/ph

+ Thiết bị lọc: Thường dùng máy lọc hai cấp để đảm bảo và nâng caochất lượng

Trang 24

+ Thiết bị trộn phụ gia, hương liệu: Trộn theo mẻ, khối lượng mỗi mẻtuỳ thuộc vào công suất dây chuyền Thời gian trộn điều chỉnh theo yêu cầuchất lượng

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về cây thạch đen ở Việt Nam

Nghiên cứu trồng cây thạch đen bằng các đoạn thân khác nhau có côngtrình của tác giả Bùi Văn Thanh và cộng sự (2009) [8] cho thấy có thể trồngThạch đen bằng gốc, thân, ngọn hoặc chồi đều có tỷ lệ sống cao > 90%

Khi nghiên cứu hàm lượng chất tan trong thạch đen tại tỉnh Lạng Sơn,tác giả Lưu Đàm Ngọc Anh và cộng sự (2009) [1] cho thấy thời vụ trồngthạch đen có thể từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhưng thích hợpnhất nên trồng cây thạch đen vào khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 2hàng năm Vào thời gian này nguyên liệu sẽ có hàm lượng chất tan cao

Tổ hợp phân bón (g/m2) 10 N : 10 P2O5 : 0 K2O cho hàm lượng chất tancao nhất (cả cây: 26,8%, thân: 24,0%, lá: 28,8%) so với các công thức khác.Thạch đen trồng ở trên nương luôn cho hàm lượng chất tan cao hơn trồng ởruộng (Lưu Đàm Ngọc Anh và cộng sự -2009) [1]

Cho đến nay, nghiên cứu về cây thạch đen còn rất ít, chưa gắn kết giữanghiên cứu quy trình thâm canh phát triển sản xuất kết hợp với chế biến bảoquản và chế biến thạch đen phục vụ sản xuất hàng hóa

Các vùng nông thôn là những nơi phát triển cây thạch đen nổi tiếng nhưThạch An - Cao Bằng, Tràng Định - Lạng Sơn, Na Rì - Bắc Kạn Quy trìnhchế biến Thạch đen được phổ biến trong sản xuất thủ công như sau:

- Thạch từ cây Thạch đen:Cây thạch tươi  Phơi khô  Bảo quảnRửa sạch Nấu Phối trộn Tạo hình  Sản

phẩm

Cây thạch sau khi thu hoạch được phơi khô và phải để ít nhất 1 năm sau

đó mới chế biến Nếu chế biến ngay, sẽ cho tỷ lệ thu hồi thấp Khi chế biếncây thạch được rửa sạch, thêm nước vào nấu kỹ, lọc lấy nước, thêm ít bột

Trang 25

thạch đen hay bột gạo vào nấu cho sôi lại, để nguội làm thạch mềm màu đen,

để cho mau đông, người ta thêm nước tro hoặc hàn the

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, một số cơ sở ở Hà Nội đã đầu tưnghiên cứu công nghệ và thiết bị để chế biến thạch đen Công nghệ vẫn theocông nghệ truyền thống, tuy nhiên có sử dụng một số chất phụ gia mang tính

bí quyết, gia truyền nên cho sản phẩm thạch có chất lượng cao hơn Cụ thểthạch dai và giòn hơn, để được lâu hơn (khoảng 3 ngày) Thiết bị trong dâychuyền chủ yếu là các nồi nấu, thùng khuấy và máy bơm Qua tìm hiểu thấy

cứ 60 - 70 kg cây thạch khô đưa vào chế biến cho 1.500 - 1.600 kg thạchthành phẩm Thời gian nấu là 24 giờ

Thạch chế biến theo công nghệ truyền thống thường có chất lượng khôngcao, không đa dạng hoá được sản phẩm và đặc biệt không bảo quản được lâu,chỉ để được 2 - 3 ngày Đây là nguyên nhân chính hạn chế việc mở rộng sảnxuất, không đưa thạch đen thành sản phẩm hàng hoá chất lượng cao phục vụtiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Vì là nước nông nghiệp nhiệt đới, do vậy nhu cầu về các đồ giải khát,trong đó có thạch ở Việt Nam rất lớn Để đáp ứng nhu cầu về thạch, thời gianqua nhiều đơn vị như Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch,Viện Công nghiệp thực phẩm, v.v đã nghiên cứu, đưa ra quy trình và thiết

bị chế biến bột Thạch đen Quy trình gồm các công đoạn:

- Thạch từ cây Thạch đen: Cây thạch tươi  Phơi khô  Bảoquản Rửa sạch  Nấu Lọc, tách bã  Dịch chiết  Bổ sungphụ gia  Cô đặc  Sấy khô  Đóng gói  Bảo quản

Tuy nhiên, quy trình sản xuất mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ, sản xuấtthủ công, chất lượng không ổn định do chưa có tiêu chuẩn cho nguyên liệuđầu vào, điều kiện trang thiết bị mới ở điều kiện thủ công, chưa đạt được độ

ổn định trong quy trình sản xuất

Trang 26

Qua kết quả nghiên cứu về tình hình tổng quan của cây từ tình hình sảnxuất, nghiên cứu cho thấy: Cây thạch đen đã mang lại giá trị kinh tế, dinhdưỡng cho người sản xuất và người tiêu dùng Tuy nhiên những tài liệu đềcập đến vấn đề sản xuất cũng như nghiên cứu về các giải pháp kỹ thuật trongsản xuất cây thạch đen còn rất hạn chế chưa thực sự xứng tầm với giá trị củacây trồng này mang lại Do vậy, việc thực hiện nghiên cứu nội dung của đề tàinày như: Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật nhân giống bằng đoạn thân, mật

độ trồng và tổ hợp phân bón nhằm đưa ra được một số giải pháp kỹ thuật canhtác hợp lý bổ sung hoàn thiện vào quy trình sản xuất thạch đen mang lại giátrị kinh tế cao cho người sản xuất

Trang 27

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cây thạch đen tại xã Vũ Loan, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu

- Tổ hợp phân bón NPK, phân hữu cơ vi sinh Sông Gianhvà các vậtliệu khác phục vụ cho việc nghiên cứu các nội dung của đề tài

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng3 năm 2018 đến tháng 10 năm 2018

- Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được bố trí tại xã Vũ Loan, huyện

Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

- Đất làm thí nghiệm: Đất ruộng một vụ

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến khả năngsinh trưởng, nhân giống cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn vụXuân 2018

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất

và chất lượng cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạnvụ Hè thu 2018

- Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng,năng suất và chất lượng cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạnvụ

Trang 28

m2, không tính dải bảo vệ.

Công thức 1: Hom đoạn gốc

Công thức 2: Hom đoạn thân

Công thức 3: Hom đoạn ngọn

Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1

Dải bảo vệDải

bảo

vệ

DảibảovệDải bảo vệ

Thời vụ trồng:Ngày 01 tháng 3 năm 2018, thu hoạch tháng 7 năm 2018 Mật độ trồng: 100.000 cây/ha (hàng cách hàng 50 cm, cây cách cây 20

cm)

Phân bón:

+ Lượng phân bón cho 1 ha: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh + 35 kg N + 32 kg

P2O5 + 60 kg K2O (lượng phân bón được xây dựng dựa trên quy trình tạmthời về kỹ thuật canh tác cây thạch đen của Sở Nông Nghiệp và Phát triểnNông thôn tỉnh Bắc Kạn)

+ Kỹ thuật bón phân:

Bón lót: Toàn bộ 2 tấn phân hữu cơ vi sinh và phân lân

Bón thúc lần 1: sau trồng 30 ngày, khi cây thạch đen bén rễ, hồi xanh vàbắt đầu phân cành; kết hợp xới xáo và làm cỏ cho cây thạch đen

Trang 29

Lượng phân bón: 1/2 đạm urê + 1/2 kaliclorua Toàn bộ số phân nàyđược bón vào rãnh giữa 2 hàng thạch đen Thường phân được bón sau mưa đểgiảm công tưới nước.

Nếu không có mưa, sau bón phân phải tưới nước Cũng có thể hòa phântrong nước và tưới vào giữa 2 hàng thạch đen

Bón thúc lần 2: Sau bón thúc đợt 1 khoảng 30 ngày tiến hành bón khi

bộ thân cành cây thạch đen phủ gần kín mặt đất Lượng phân bón là số phâncòn lại Phương pháp bón thúc như lần 1 Kết hợp xới xáo và làm cỏ cho câythạch đen

Chăm sóc thạch đen

Công việc làm cỏ, xới xáo thường kết hợp cùng với bón phân cho cây.Ngoài ra khi trên vườn cỏ mọc nhanh cần tiến hành xới cỏ bổ sung Với một

số loại đất có kết cấu kém, sau mưa phải tiến hành xới phá váng

Cây thạch đen cần ẩm nhưng không chịu ngập úng, vì vậy khi tưới nướcchỉ nên tưới vừa đủ, không để nước đọng thành vũng trên vườn Với các chânruộng thấp cần làm mương tiêu thoát nước

Thu hoạch thạch đen

Khi cây thạch đen vươn dài thân, bắt đầu xuất hiện nụ hoa là thời điểmthu hoạch thạch có chất lượng tốt nhất

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

vụ Hè Thu năm 2018.

Thí nghiệm gồm 6 công thức, 3 lần nhắc lại bố trí thí nghiệm theo kiểukhối ngẫu nhiên hoàn chỉnh Diện tích ô thí nghiệm 30 m2 (6 x 5 m), tổngdiện tích 540m2, không tính diện tích bảo vệ

Công thức 1: 166.667 cây/ha (40 x 15 cm)

Công thức 2: 125.000 cây/ha (40 x 20 cm)

Công thức 3: 100.000 cây/ha (40 x 25 cm)

Trang 30

Công thức mật độ đối chứng được xây dựng dựa trên quy trình tạm thời

về kỹ thuật canh tác cây thạch đen của Sở Nông Nghiệp và Phát triển nôngthôn tỉnh Bắc Kạn

Thời vụ trồng: Ngày 1 tháng 6 năm 2018, thu hoạch tháng 10 năm 2018.

Phân bón, chăm sóc và thu hoạch thạch đen như thí nghiệm 1

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

vụ Hè Thu năm 2018.

Thí nghiệm gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại bố trí thí nghiệm theo kiểukhối ngẫu nhiên hoàn chỉnh Diện tích ô thí nghiệm 30 m2 (6 x 5 m), tổngdiện tích 360m2, không tính diện tích bảo vệ

Công thức 1: 2,0 tấn phân hữu cơ vi sinh + 35 kg N + 32 kg P2O5 + 60 kg

K2O/ha (đối chứng)

Công thức 2: 2,5 tấn phân hữu cơ vi sinh + 26 kg N + 24 kg P2O5 + 45 kg

K2O/ha

Trang 31

Thời vụ trồng: Ngày 1 tháng 6 năm 2018, thu hoạch tháng 10 năm 2018 Mật độ trồng: 100.000 cây/ha (50 x 20 cm).

Kỹ thuật bón phân, chăm sóc và thu hoạch thạch đen như thí nghiệm 1

2.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

* Theo dõi sự sinh trưởng của cây thạch đen

+ Tỷ lệ sống (%): Đếm số hom mọc mầm trên tổng số hom trồng (5ngày đếm số hom mọc mầm 1 lần)

Tỷ lệ sống (%) = Số hom mọc mầm x 100

Tổng số hom trồng

Trang 32

+ Tốc độ tăng trưởng chiều dài cây (cm/ngày): Cố định bằng cọc 5 câyngẫu nhiên theo đường chéo góc/ô thí nghiệm, 10 ngày đo chiều dài cây 1 lần,lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng.

+ Tốc độ ra lá (lá/ngày): Tiến hành trên 5 cây đã đo chiều cao, 10 ngàyđếm số lá mới ra 1 lần, dùng phương pháp đánh dấu lá để biết số lá mới ra,lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng

* Hệ số nhân giống

Là bội số nhân lên của các đoạn thân thạch đen, có nghĩa là từ một cáthể (hom đoạn thân, gốc hoặc ngọn) có thể sinh ra bao nhiêu cá thể

Hệ số nhân giống (lần) = Năng suất thân lá

Khối lượng giống đem trồng

* Theo dõi chiều dài cây cuối cùng, số cành, tổng số lá trên thân chính và năng suất thân lá cây thạch đen

Theo dõi một lần khi thu hoạch (vào tháng 7/2018 và tháng 10/2018)+ Chiều dài cây cuối cùng (cm): Tổng chiều dài của cây đo được khithu hoạch

+ Số cành (cành): Đếm tổng số cành trên cây

+ Tổng số lá trên thân chính (lá): Đếm tổng số lá trên thân chính

+ Năng suất thân lá lý thuyết (tấn/ha) = Khối lượng trung bình của 1 cây x mật độ cây/ha

* Chỉ tiêu chất lượng:

Phương pháp xác định hàm lượng pectin (mg/ml)

- Phân tích định tính: Trong dịch chiết nếu có pectin thì có khả năng tạogel hay xuất hiện keo vẩn đục hoặc có kết tủa Đây là phương pháp định tính

để nhận biết sự có mặt của pectin trong thạch

- Định lượng theo phương pháp pectat canxi: Trong môi trường kiềmloãng pectin hòa tan trong thạch sẽ giải phóng ra nhóm methoxyl thành rượu

Trang 33

metylic và axít pectic tự do Axít pectic tự do có trong môi trường có mặtaxít acetic sẽ kết hợp với CaCl2 thành dạng muối kết tủa canxi pectat Từhàm lượng muối kết tủa có thể tính được hàm lượng pectin có trong mẫuphân tích.

Phương pháp xác định độ nhớtcủa dịch thạch

Đo độ nhớt của dịch thạch đen bằng nhớt kế Osval, dựa trên nguyên tắc

là độ nhớt của dịch thạch đen cần đo tỷ lệ với thời gian chảy của một thế tíchdung dịch (còn gọi là lưu thể) qua ống Dùng pipet hút 2ml dịch thạch đenvào nhánh không có mao quản của nhớt kế, rồi dùng quả bóp cao su đẩy dungdịch qua nhánh có mao quản, lên quá ngấn A một ít, sau đó tháo quả bóp cao

su cho dịch chảy tự nhiên và dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian dịch thạchđen từ ngấn A đến ngấn B Đo lại chính dịch thạch đen đấy 4-5 lần, lấy giá trịtrung bình (mỗi lần đo sai khác không được quá 0,2s)

Độ nhớt của dịch thạch đen (centiPoise - cP) được tính theo công thức:

ηd = ηn × dd/dn × zd/zn; cP

Trong đó:

n: Độ nhớt của nuớc ở cùng nhiệt độ (Nếu t = 300 C thì n = 0,801 cP)

dn: Khối lượng riêng của nước (nếu t = 300 C thì dn = 0,997)

zn: Thời gian chảy của nước (tính bằng giây = s)

dd: Khối lượng riêng của dịch thạch đen cần đo

zd: Thời gian chảy của dịch thạch đen cần đo (s)

* Đánh giá tính chống chịu sâu, bệnh

- Sâu cuốn lá: Đếm số lá bị cuốn/tổng số lá/cây của 5 cây/ô

Lá bị hại (%) = Số lá bị cuốn x 100

Tổng số lá/cây

- Bệnh sương mai (Phytopthora infestans): Quan sát mức độ nhiễm

bệnh trên lá

Trang 34

Mức độ 1: Không bệnh

Mức độ 3: Có dưới 20% diện tích lá nhiễm bệnh

Mức độ 5: Có 20% đến 50% diện tích lá nhiễm bệnh

Mức độ 7: Có trên 50% đến 75% diện tích lá nhiễm bệnh

Mức độ 9: Có trên 75% đến 100% diện tích lá nhiễm bệnh

- Bệnh thối cổ rễ (Phytopthora infestans): Quan sát mức độ nhiễm bệnh

trên cây

Mức độ 1: Không bệnh

Mức độ 3: Có dưới 20% diện tích cây nhiễm bệnh

Mức độ 5: Có 20% đến 50% diện tích cây nhiễm bệnh

Mức độ 7: Có trên 50% đến 75% diện tích cây nhiễm bệnh

Mức độ 9: Có trên 75% đến 100% diện tích cây nhiễm bệnh

2.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

- Số liệu thí nghiệm được nhập trên bảng tính Excel

- Phân tích xử lý thống kê được tiến hành trên phần mềm thống kê SAS

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến khả năng sinh trưởng, nhân giống cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn vụ Xuân năm 2018.

Khả năng sinh trưởng của cây trồng nói chung, cây thạch đen nói riêngđược đánh giá thông qua các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng chiều dài cây, tốc

độ ra lá, tỷ lệ sống của các đoạn thân qua các giai đoạn sinh trưởng Thườngcác đoạn thân có khả năng tái sinh mạnh, tăng trưởng chiều dài cây nhanh, ra

lá và phân cành nhiều cho năng suất thân lá cao hơn và ngược lại Tuy nhiêncác tính trạng trên là những tính trạng số lượng, do vậy ngoài phụ thuộc vàogiống còn chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh

3.1.1 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tỷ lệ sống của các loại hom giống

Trong công tác nhân giống cây trồng nói chung và nhân giống thạch đennói riêng đều được tiến hành trên đồng ruộng ở trong một điều kiện nhất địnhbằng cách đo đếm các tốc độ sinh trưởng

Thời kỳ mọc mầm, quá trình hô hấp diễn ra mạnh, có sự chuyển hóa chấtdinh dưỡng trong hom từ phức tạp thành đơn giản để hình thành mầm và rễthạch đen, phụ thuộc vào 2 yếu tố là khí hậu và chất lượng hom giống

Thông thường vào vụ trồng, điều kiện khí hậu rất quan trọng Nếu thời

vụ trồng không hợp lý (điều kiện khí hậu không thuận lợi như nhiệt độ thấp,thiếu ẩm) ảnh hưởng rõ rệt đến thời gian mọc mầm ra rễ, tỷ lệ mọc mầm

Trang 36

không đảm bảo và chất lượng kém, từ đó ảnh hưởng tới sinh trưởng của câythạch đen sau này.

Số liệu theo dõi về tỷ lệ sống của các hom giống nghiên cứu sau trồngđược thể hiện ở bảng 3.1

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tỷ lệ sốngcủa các

loại hom giống khác nhau tham gia thí nghiệm Thời gian theo

dõi sau trồng

(ngày)

Tỷ lệ sống của các loại hom giống(%)

Hom đoạn gốc Hom đoạn thân Hom đoạn ngọn

Kết quả nghiên cứu số liệu ở bảng 3.1 cho ta thấy:

Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các loại hom giống (hom giốngđoạn gốc, thân và ngọn) khác nhau ở các thời điểm khác nhau thì cho tỷ lệsống khác nhau điển hình như:

Tỷ lệ sống của các loại hom giống sau 10 ngày theo dõi đạt từ 98,89% Trong đó hom giống đoạn thân có tỷ lệ sống cao nhất đạt 98,89%.Hom giống đoạn gốc có tỷ lệ sống thấp nhất chỉ đạt 96,67%

96,67-Tỷ lệ sống của cây thạch đen đem trồng bằng các loại hom sau 20 ngàytheo dõi đạt từ 94,89- 97,56% Trong đó hom giống đoạn thân có tỷ lệ sốngcao nhất đạt 97,56% Hom đoạngốc có tỷ lệ sống thấp nhất chỉ đạt 94,89%

Trang 37

Tỷ lệ sống của các loại hom giống nghiên cứu sau 25 đến 30 ngàytrồngcho thấy ở giai đoạn này tất cả các công thức thí nghiệm đã có tỷ lệ sống

ổn định đạt từ 93,33- 97,33% Trong đó nhân giống bằnghom đoạn thân có tỷ

lệ sống cao nhất đạt 97,33% Tiếp theo là nhân giống hom đoạn gốc có tỷ lệsống thấp nhất chỉ đạt 93,33%

Như vậy, trong cùng một điều kiện tự nhiên, mật độ trồng và chế độ dinhdưỡng, chăm sóc như nhau nhưng tỷ lệ sống của các loạihom giống trồng làkhác nhau

3.1.2 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tốc độ tăng trưởng chiều dài cây của các loại hom giống

Chiều dài cây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng sinhtrưởng và năng suất thân lá của cây trồng nói chung và cây thạch đen nóiriêng Vì vậy việc theo dõi tốc độ tăng trưởng chiều dài cây là cần thiết để xácđịnh khả năng sinh trưởng của cây qua từng giai đoạn, từ đó có các biện pháp

kỹ thuật tác động phù hợp Kết quả theo dõi tốc độ tăng trưởng chiều dài câycủa cây thạch đen được trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2: Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tốc độ tăng

trưởng chiều dài cây của các loại hom giống

Trang 38

Tốc độ tăng trưởng chiều dài cây của phương pháp nhân giống đượctrình bày qua số liệu bảng 3.2 cho thấy phương pháp nhân giống bằng homđoạn thân qua các giai đoạn sinh trưởng đạt cao nhất ở giai đoạn 2 tháng sautrồng Đồng thời giống được nhân ở đoạn thâncó tốc độ tăng trưởng chiều dàicâynhanh nhất.

- Giai đoạn 1 tháng sau trồng, tốc độ tăng trưởng chiều dài cây của cácđoạn cây nhân giống dao động từ 0,21 - 0,32 cm/ngày.Trong đó giống đượcnhân bằng đoạn thân có tốc độ tăng trưởng chiều dài cây nhanh nhất đạt 0,32cm/ngày, chậm nhất là đoạn nhân giống bằng homgốc đạt 0,21 cm/ngày

- Giai đoạn sau trồng 2 tháng, tốc độ tăng trưởng chiều dài câycủa cácloại hom giống tham gia nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng chiều dài cây tăngnhanh, dao động từ 0,30 - 0,36 cm/ngày Đây là giai đoạn có tốc độ tăngtrưởng chiều dài câynhanh nhất của tất cả các công thức tham gia nghiên cứu.Sau giai đoạn này tốc độ tăng trưởng chiều dài cây của các công thức thínghiệm chậm lại Ở giai đoạn này công thức nghiên cứu nhân giống bằnghom đoạnthân vẫn có tốc độ tăng trưởng chiều dài cây đạt cực đại là 0,36cm/ngày và chậm nhất là hom đoạn gốc đạt 0,30 cm/ngày

- Giai đoạn 3 tháng sau trồng, tốc độ tăng trưởng chiều dài cây của cáccông thức thí nghiệm nghiên cứu có xu hướng chậm lại, dao động từ 0,18 -0,27 cm/ngày Tuy nhiên trong đó tốc độ tăng trưởng chiều dài cây đạt nhanhnhất là nhân giống bằng hom đoạn thân đạt 0,27 cm/ngày và chậm nhất lànhân giống bằng hom đoạn gốc đạt 0,18 cm/ngày

- Tốc độ tăng trưởng chiều dài cây của các phương pháp nhân giống ởgiai đoạn 4 tháng sau trồng đều giảm Hom giống được nhân bằng đoạn thân

có tốc độ tăng trưởng chiều dàicây là 0,21 cm/ngày Đây cũng là công thứcnghiên cứu có tốc độ tăng trưởng chiều dài cây đạt cao nhất: 0,21 cm/ngày

và chậm nhất là phương pháp nhân giống bằng hom đoạn gốc đạt 0,15

Trang 39

cm/ngày.Có thể nói đây là giai đoạn hoàn tất lượng vật chất hữu cơ để chuẩn

bị cho thời kỳ thu hoạch

Hình 1: Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tốc độ tăng trưởng

chiều dài cây của các loại hom giống

3.1.3 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tốc độ ra lá của các loại hom giống

Cũng như các loại cây trồng khác, số lá là đặc trưng hình thái của giốngđược quyết định bởi đặc tính của giống Tuy nhiên số lá là tính trạng số lượng

Trang 40

nên chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, ẩm độ, dinhdưỡng và các biện pháp kỹ thuật canh tác khác… Kết quả theo dõi tốc độ ra

lá của cây thạch đen được trình bày ở bảng 3.3

Bảng 3.3: Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tốc độ ra lá của

các loại hom giống tham gia thí nghiệm

Qua số liệu bảng 3.3 cho thấy:

- Tốc độ ra lá của cây thạch đen trồng bằng các đoạn hom giống tăngnhanh dao động từ 0,28 - 0,40 lá/ngày ở giai đoạn 1 tháng sau trồng Trong cáccông thức thí nghiệm cho thấy phương pháp nhân giống bằng hom đoạn thân

có tốc độ ra lá nhanh nhất đạt 0,40 lá/ngày Các công thức còn lại có tốc độ ra

lá dao động từ 0,28 lá/ngày (hom đoạn gốc) - 0,34 lá/ngày (hom đoạn ngọn),chậm nhất là hom được nhân giống từ đoạn gốc của cây đạt 0,28 lá/ngày

- Giai đoạn sau trồng 2 tháng, tốc độ ra lá cây thạch đen của hom giốngđoạn thân và đoạn ngọn bắt đầu giảm So với giai đoạn 1 tháng sau trồng homgiống được nhân bằng đoạn thân có tốc độ ra lágiảm nhiều nhất (giảm 0,09lá/ngày), hom giống đoạn gốc lại có tốc độ ra lá tăng 0,01 lá/ngày

Ngày đăng: 03/10/2019, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lưu Đàm Ngọc Anh, Trương Anh Thư, Bùi Văn Thanh, Hà Tuấn Anh, Nguyễn Thị Hương Thảo, Lưu Đàm Cư (2009), Nghiên cứu hàm lượng chất tan trong Thạch đen tại Lạng Sơn, Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3, 22/10/2009 - Viên ST&TNSV - Viện KH&VN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hàm lượngchất tan trong Thạch đen tại Lạng Sơn
Tác giả: Lưu Đàm Ngọc Anh, Trương Anh Thư, Bùi Văn Thanh, Hà Tuấn Anh, Nguyễn Thị Hương Thảo, Lưu Đàm Cư
Năm: 2009
2. Phong Chương (2015), Cao Bằng: Thạch đen mất giá gây thiệt hại nhiều tỷ đồng,h t tp : / / www .n h a n d a n . c o m .v n / k i n h t e / i t e m /2 7 4 78 0 0 2 -c a o - b a n g - tha c h - d e n - m a t - g i a - g a y - thi et- h a i - n hi e u - t y - do n g . h t m l Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Bằng: Thạch đen mất giá gây thiệt hại nhiều tỷđồng
Tác giả: Phong Chương
Năm: 2015
3. Trung Dương (2016), Huyện Na Rì phát triển mạnh cây Thạch đen, backantv.vn› ... › TBK kết nối › Hoạt động Đài › Văn bản mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyện Na Rì phát triển mạnh cây Thạch đen",backantv.vn
Tác giả: Trung Dương
Năm: 2016
4. Hoàng Thị Hà (2010) Cao Bằng nghiên cứu sản xuất Thạch đen thành hàng hóa, www .bao m oi .c o m / ca o - b a n g - n g h i e n - c u u - s a n - x u a t - t h a c h - d e n - thanh.../3856892.epi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Bằng nghiên cứu sản xuất Thạch đen thànhhàng hóa
5. Nguyên Khê (2009), Lối ra cho cây Thạch đen Tràng Định, Agro gov vn/news/tID14938_Loi-ra-cho-cay-thach-den-Trang-Dinh.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lối ra cho cây Thạch đen Tràng Định
Tác giả: Nguyên Khê
Năm: 2009
7. Trần Sơn (2016), Cây Thạch đen ở Vũ Loan,w.baobackan.org.vn/channel/ 11 2 1 / 20 1 60 3 /cay-thach-den-o-vu-loan-2428797 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Thạch đen ở Vũ Loan,w.baobackan.org.vn/channel"/ 11 2 1 / 20 1 60 3 /cay-th
Tác giả: Trần Sơn
Năm: 2016
8. Bùi Văn Thanh, Hà Tuấn Anh, Ninh Khắc Bản, Hứa Văn Phúc (2009), Nghiên cứu khả năng trồng Thạch đen bằng các đoạn thân khác nhau, Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3, 22/10/2009 - Viện ST&TNSV - Viện KH&VN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng trồng Thạch đen bằng các đoạn thân khác nhau
Tác giả: Bùi Văn Thanh, Hà Tuấn Anh, Ninh Khắc Bản, Hứa Văn Phúc
Năm: 2009
9. Thuận Thắng (2016), Đưa Thạch đen Cao Bằng an toàn đến người tiêu dùng,xttmnongnghiephanoi.vn/.../dua-thach-den-cao-bang-an-toan-den-voi-nguoi-tieu-du.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đưa Thạch đen Cao Bằng an toàn đến người tiêudùng
Tác giả: Thuận Thắng
Năm: 2016
10. Huang Ying-zhen; ChenJing-ying; Zhao Yun-qing; Liu Bao-cai; Su Hai- lan (2013), Optimal Harvest Time for Mesona chinesis Benth., Fujian Journal of Agricultural Science, vol. 09 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimal Harvest Time for Mesona chinesis Benth
Tác giả: Huang Ying-zhen; ChenJing-ying; Zhao Yun-qing; Liu Bao-cai; Su Hai- lan
Năm: 2013
11. Jin Zhenliang (2012), Hig h - y i e l d c u lt i v a t i o n me t ho d f o r Me s o n a c h i n e n si s 12. Li u J i n F u ; Ho n g W e i ; H e Z o n g M ing ; W u C h e n g Z h en (2000), Theselection of an agro-forestry system of Cunninghamialanceolata based on set-pair analysis, J o u r n a l o f F u j i an C o ll e g e o f F o r e s t r y , vol.20, no.1 pp.52-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hig h - y i e l d c u lt i v a t i o n me t ho d f o r Me s o n a c h i n e n si s"12. Li u J i n F u ; Ho n g W e i ; H e Z o n g M ing ; W u C h e n g Z h en (2000), "The"selection of an agro-forestry system of Cunninghamialanceolata basedon set-pair analysis
Tác giả: Jin Zhenliang (2012), Hig h - y i e l d c u lt i v a t i o n me t ho d f o r Me s o n a c h i n e n si s 12. Li u J i n F u ; Ho n g W e i ; H e Z o n g M ing ; W u C h e n g Z h en
Năm: 2000
13. Sirichai Adisakwattana; Thavaree Thilavech; Charoonsri Chusak (2014), Mesona Chinensis Benth extract prevents AGE formation and protein oxidation against fructose-induced protein glycation in vitro, BMC Complementary and Alternative Medicine, vol. 14, pp. 130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mesona Chinensis Benth extract prevents AGE formation and proteinoxidation against fructose-induced protein glycation in vitro
Tác giả: Sirichai Adisakwattana; Thavaree Thilavech; Charoonsri Chusak
Năm: 2014
15. Y i n X i ao H o n g ; Qi u W e i H u a ; H u a n g X i a o Y a n ; L i a n g J i n Z h a o ; G a o Do n g Ji n (2010), Effects of different over-wintering methods on thegrowth of Mesonachinensis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of different over-wintering methods on the
Tác giả: Y i n X i ao H o n g ; Qi u W e i H u a ; H u a n g X i a o Y a n ; L i a n g J i n Z h a o ; G a o Do n g Ji n
Năm: 2010
16. Zhang GF; Guan JM; Lai XP; Lin J; Liu JM and Xu HH (2012), RAPD fingerprint construction and genetic similarity of Mesona chinensis (Lamiaceae) in China, Genetics and Molecular Research, vol. 4, pp.3649-3657 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RAPDfingerprint construction and genetic similarity of Mesona chinensis(Lamiaceae) in China
Tác giả: Zhang GF; Guan JM; Lai XP; Lin J; Liu JM and Xu HH
Năm: 2012
14. Su Hai-lan; Chen Jing-ying; HuangYing-zhen (2010),Correlation among agronomic traits and factors analysis on yield for Mesona chinensis, Fujian Journal of Agricultural Sciences, vol. 04 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w