1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị min

140 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề kinh tế và quản lý liên quan đến công tác thu ngân sách Nhà nước cấp huyện trên các khía cạnh: lập dự toán, tổ chức thực hiện dự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ QUẢNG TRỊ,

TỈNH QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

HUẾ, 2019

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực Tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn

Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một hội đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâm đến nội dung luận văn này

Huế, ngày 01 tháng 07 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Như Ngọc

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này,

Trước hết, tôi xin gửi đến Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

sự kính trọng và niềm tự hào được tham gia học tập, nghiên cứu tại khóa đào tạo Cao học Quản lý kinh tế do nhà trường tổ chức trong thời gian qua

Sự biết ơn sâu sắc nhất tôi xin được giành cho quý thầy, cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã hết lòng tận tụy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại trường, đặc biệt là TS Nguyễn Thị Thanh Huyền đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cám ơn Thị ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN thị xã Quảng Trị, phòng Tài chính - Kế hoạch, kho bạc Nhà nước thị xã Quảng Trị, các cơ quan ban ngành trực thuộc thị xã, UBND các xã phường đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu Các anh/chị đồng nghiệp trong ngành Tài chính trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu sơ bộ và khảo sát dữ liệu sơ cấp trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự động viên to lớn về cả vật chất lẫn tinh thần mà gia đình và bạn bè đã dành cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng và dành nhiều thời gian nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do kiến thức và khả năng có hạn nên không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để Luận văn thêm hoàn chỉnh

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 01 tháng 07 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Như Ngọc

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 31 01 10

Niên khóa: 2017 – 2019

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ

1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước cấp huyện Đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị trong giai đoạn 2016 - 2018; rút ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đến năm 2030

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề kinh tế và quản lý liên quan đến công tác thu ngân sách Nhà nước cấp huyện trên các khía cạnh: lập dự toán, tổ chức thực hiện

dự toán, kiểm tra và quyết toán ngân sách

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân thị

xã; Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã; Chi cục Thuế thị xã; Chi cục Thống kê thị xã; Niên giám thống kê của thị xã Quảng Trị

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên

với tổng số lượng phiếu điều tra là 170 phiếu điều tra

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:

Việc tính toán, xử lý số liệu được tiến hành trên máy tính theo phần mềm thống

kê thông dụng như Microsoft Office Excel 2010, SPSS

Phương pháp phân tích số liệu:

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; thành công và tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị được phân tích cụ thể thông qua việc đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN trên địa bàn thị

xã và khảo sát đánh giá cán bộ công chức, viên chức đang công tác trong lĩnh vực thu ngân sách, người dân thực hiện đóng góp vào ngân sách nhà nước

Từ thực trạng và khảo sát đánh giá, Luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CN – TTCN CNTT

CT - XH GDP HĐND KBNN

KT – XH

NĐ - CP

NQ - HĐND

NQD NSNN NSTW QĐ-UBND

QP – AN SXKD TT-BTC UBND

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Công nghệ thông tin

Chính trị - xã hội Tổng sản phẩm quốc nội Hội đồng nhân dân Kho bạc nhà nước Kinh tế - xã hội Nghị định – Chính phủ Nghị quyết - Hội đồng nhân dân Ngoài quốc doanh

Ngân sách nhà nước Ngân sách trung ương Quyết định - Ủy ban nhân dân Quốc phòng – An ninh

Sản xuất kinh doanh Thông tư - Bộ Tài chính

Ủy ban nhân dân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ x

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 5

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 6

1.1 Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước và quản lý thu ngân sách Nhà nước 6

1.1.2 Lý luận cơ bản về quản lý thu ngân sách Nhà nước 13

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách Nhà nước 16

1.1.4 Tổng quan về thu ngân sách Nhà nước cấp huyện 21

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước 32

1.2.1 Kinh nghiệm về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số địa phương trong nước 32

1.2.2 Bài học kinh nghiệm 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 36

2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội thị xã Quảng Trị 36

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 38

2.2 Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2018 43

2.2.1 Công tác lập dự toán thu ngân sách nhà nước thị xã Quảng Trị 43

2.2.2 Chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2018 44

2.2.3 Quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2018 52

2.2.4 Thanh tra, kiểm tra thu ngân sách nhà nước 58

2.3 Ý kiến đánh giá về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị của cán bộ công chức, viên chức và người dân có liên quan 59

2.3.1 Kết quả khảo sát cán bộ công chức, viên chức 60

2.3.2 Kết quả khảo sát người dân 69

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị 74

2.4.1 Kết quả đạt được 74

2.4.2 Tồn tại, hạn chế 75

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém về quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị 78

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 81

3.1 Định hướng công tác thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị đến năm 2030 81

3.1.1 Quan điểm 81

3.1.2 Mục tiêu 82

3.1.3 Định hướng 82

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị 84

3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Thị ủy và sự điều hành của UBND thị xã Quảng Trị đối với công tác quản lý thu ngân sách nhà nước 84

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

3.2.2 Hoàn thiện việc lập, phân bổ và giao dự toán thị xã 85

3.2.3 Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước thị xã 86

3.2.4 Hoàn thiện công tác quyết toán thu ngân sách nhà nước cấp huyện 90

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra quản lý thu ngân sách nhà nước 91

3.2.6 Một số giải pháp khác giúp nâng cao hiệu quả quản lý, chống thất thu ngân sách nhà nước 92

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Kiến nghị 98

2.1 Đối với Trung ương 98

2.2 Đối với tỉnh Quảng Trị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Lịch biểu lập Ngân sách Nhà nước Việt Nam 28

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại thị xã Quảng Trị năm 2018 38

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu chủ yếu của Thị xã Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2018 41

Bảng 2.3: Nội dung các khoản thuế thu trên địa bàn thị xã Quảng Trị thực hiện giai đoạn 2016 - 2018 49

Bảng 2.4: Nội dung các khoản thu về đất và nhà trên địa bàn thị xã Quảng Trị thực hiện giai đoạn 2016 – 2018 50

Bảng 2.5: Nội dung các khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn thị xã Quảng Trị thực hiện giai đoạn 2016-2018 51

Bảng 2.6: Quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2018 53

Bảng 2.7: Thông tin chung về đối tượng điều tra là cán bộ công chức, viên chức 60

Bảng 2.8: Đánh giá công tác lập dự toán thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị 61

Bảng 2.9: Đánh giá công tác phân bổ, giao chỉ tiêu dự toán thu NSNN 62

trên địa bàn thị xã Quảng Trị 62

Bảng 2.10: Đánh giá công tác chấp hành dự toán thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị 63

Bảng 2.11: Đánh giá công tác quyết toán thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị 64

Bảng 2.12: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra thu NSNN 65

trên địa bàn thị xã Quảng Trị 65

Bảng 2.13: Đánh giá về việc phân cấp quản lý thu NSNN 66

trên địa bàn thị xã Quảng Trị 66

Bảng 2.14: Đánh giá về cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin 67

trên địa bàn thị xã Quảng Trị 67

Bảng 2.15: Đánh giá về hiệu quả và mức độ hoàn thiện của công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị 68

Bảng 2.16: Thông tin chung về đối tượng điều tra là người dân 69

Bảng 2.17: Các thủ tục hành chính, ban hành văn bản về công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị 69

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Bảng 2.18: Công tác tổ chức bộ máy quản lý trên địa bàn thị xã Quảng Trị 70 Bảng 2.19: Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát về thu NSNN trên địa bàn thị xã

Quảng Trị 71 Bảng 2.20: Thái độ, trình độ của cán bộ công chức về thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị 71 Bảng 2.21: Công tác tuyên truyền về thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị 72

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

]

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thị xã Quảng Trị 36 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các nguồn thu nội địa thuộc ngân sách thị xã Quảng Trị 46 giai đoạn 2016 - 2018 46

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày nay, ngân sách nhà nước (NSNN) trở thành công cụ điều chỉnh nền kinh

tế vĩ mô cực kỳ quan trọng của bất kỳ Nhà nước nào trên thế giới, giữ vai trò quan trọng, chủ yếu trong huy động và phân phối các nguồn lực của nền kinh tế nhằm đảm bảo hoạt động của Nhà nước, đồng thời phân phối nguồn lực hợp lý để thúc đẩy kinh

tế phát triển nhanh, ổn định và bền vững, bên cạnh đó còn giải quyết những vấn đề xã hội, đảm bảo thực hiện công bằng, ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động xã hội Ngày 7/11/2001 Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức quốc tế WTO – là điều kiện thuận lợi cho chúng ta đón nhận nguồn tài chính của các tổ chức tài chính trên thế giới, song phải quản lý, sử dụng đạt hiệu quả cao nhất, kết hợp chặt chẽ giữa phát huy nội lực kết hợp huy động nguồn lực bên ngoài đảm bảo nên tài chính quốc gia

Quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả sẽ góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại Kinh tế, xã hội phát triển là điều kiện tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Đây là mối quan hệ biện chứng mà nếu được nhận thức rõ và vận dụng tốt sẽ thúc đẩy xã hội phát triển, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển đó

Việc nâng cao hiệu quả quản lý NSNN nhằm làm cho NSNN thực sự là công cụ của Nhà nước, sử dụng nó để thực hiện tốt hơn, hiệu quả cao hơn trong huy động và phân bổ các nguồn lực của xã hội thuộc phạm vi NSNN Yêu cầu trên đối với thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị là hết sức cần thiết, bởi vì là một thị xã quy mô kinh tế nhỏ tăng truởng kinh tế chưa cao, khả năng tích luỹ thấp, điều kiện tự nhiên còn nhiều khó khăn Thời gian qua, quản lý NSNN của thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị từng bước đổi mới, hoàn thiện, nhiều chính sách tài chính góp phần kích thích tăng trưởng kinh

tế, thu và chi ngân sách đều không ngừng tăng qua các năm góp phần tăng trưởng kinh

tế, ổn định đời sống xã hội Tuy vậy, vẫn còn một vài hạn chế và trong giai đoạn mới cần phải khắc phục và hoàn thiện, tập trung vào nội dung: phân cấp ngân sách, lập dự

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

toán ngân sách, trong đó phân bổ vốn đầu tư và chi thường xuyên, từng bước đổi mới công tác lập dự toán gắn với thực hiện các chương trình kinh tế của thị xã; nâng cao ý thức tiết kiệm, chống lãng phí, ý thức kỷ luật tài chính; có chính sách tài chính để khai thác hiệu quả nguồn lực hiện có đồng thời góp phần tạo môi trường đầu tư thuận lợi, nâng cao năng lực đầu tư…

Thực tế tại thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị công tác quản lý ngân sách còn tồn tại một số vấn đề chưa đổi mới phù hợp với sự phát triển và thay đổi của địa phương, thu ngân sách hàng năm không đủ chi, chỉ đảm bảo từ 20% - 35% tổng chi ngân sách địa phương, phần còn lại chủ yếu được bổ sung từ ngân sách tỉnh Vì vậy, vấn đề hiệu quả quản lý ngân sách là yếu tố vô cùng quan trọng trong điều kiện ngân sách còn hạn hẹp như ngày nay Thực trạng hiện nay công tác quản lý thu NSNN của thị xã vẫn còn nhiều hạn chế Thu ngân sách vẫn chưa bao quát được các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu, nguồn thu ngân sách còn hạn chế Tăng cường quản lý thu NSNN nhằm tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý thu ngân sách có hiệu quả chính là yếu tố có tính quyết định để thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của thị xã đến năm 2030

Từ nhận thức như vậy, với những kiến thức đã được các thầy, cô của Trường Đại học Kinh tế Huế trang bị, cùng thực tiễn công tác và với mong muốn góp một phần nhỏ công sức để tham gia công tác quản lý NSNN ở địa phương được tốt hơn nên

tôi chọn đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại thị xã

Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đến năm 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề kinh tế và quản lý liên quan đến công tác thu ngân sách Nhà nước cấp huyện trên các khía cạnh: lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, kiểm tra và quyết toán ngân sách.

- Phạm vi nghiên cứu:

Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2030

Về không gian: UBND Thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân thị xã;

Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã; Chi cục Thuế thị xã; Chi cục Thống kê thị xã; Niên giám thống kê của thị xã Quảng Trị

Số liệu sơ cấp: Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, tôi lựa chọn điều tra phỏng

vấn với các đối tượng là: cán bộ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực thu ngân sách nhà nước và người dân thực hiện đóng góp vào ngân sách nhà nước Mục đích để đánh giá tình hình quản lý và thực hiện, những khó khăn hạn chế từ đó đưa ra các đánh giá, đề xuất, giải pháp về quản lý thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị trong thời gian tới

Hiện nay thị xã Quảng Trị có khoảng 171 cán bộ công chức đang thực thi các nhiệm vụ liên quan đến quản lý thu NSNN như: Lãnh đạo chủ chốt của thị xã, thủ trưởng, kế toán của các đơn vị và các xã phường, cán bộ công chức phòng TC-KH,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

KBNN, chi cục thuế thị xã, thanh tra nhân dân các đơn vị sự nghiệp, lãnh đạo HĐND

và thanh tra nhân dân cấp xã (có chi tiết phụ lục kèm theo) Như vậy, trong điều kiện tổng thể mẫu nhỏ và xác định được, mẫu điều tra dự kiến được sử dụng theo công thức Yamane (1967) như sau: n = N/(1+N*e2

) Trong đó: n là cỡ mẫu

N là số lượng tổng thể

e là sai số tiêu chuẩn (độ chính xác 95%, e = 5%)

Từ công thức ta có: n = 171/(1 + 171*0,052) = 119,7 Vì vậy, tôi chọn tổng số phiếu điều tra dành cho cán bộ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực thu ngân sách nhà nước là 120 phiếu điều tra Trong đó phân bổ như sau : 19 phiếu cho cán bộ công chức phòng TC – KH và KBNN thị xã, 10 phiếu cho lãnh đạo chủ chốt cấp thị (Bí thư, chủ tịch, các phó chủ tịch, lãnh đạo các ban HĐND, UBKT và thanh tra nhà nước), 15 phiếu cho cán bộ quản lý tài chính cấp xã (Chủ tịch quản lý UBND, phó chủ tịch HĐND, kế toán ngân sách xã), 66 phiếu cho cán bộ quản lý tài chính cấp thị (Chủ tài khoản, kế toán đơn vị), 10 phiếu cho cán bộ chi cục thuế thị xã

Đối với người dân thực hiện đóng góp vào ngân sách nhà nước, dựa vào cơ cấu phân chia các nguồn thu chủ yếu trên địa bàn,tổng số lượng phiếu điều tra là 50 phiếu điều tra; được phân chia như sau: 25 phiếu dành cho người dân nộp thuế; 9 phiếu dành cho người dân nộp phí và lệ phí và 16 phiếu dành cho người dân nộp các khoản về đất và nhà

Các thông tin được thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc, với các câu hỏi đóng với 5 mức như sau: 1- Hoàn toàn không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:

Số liệu điều tra được tổng hợp theo các tiêu thức phù hợp với mục tiêu của luận văn Việc tính toán, xử lý số liệu được tiến hành trên máy tính theo phần mềm thống

kê thông dụng như Microsoft Office Excel 2010, SPSS

Phương pháp phân tích số liệu:

Số liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp so sánh: được sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn 2016 - 2018

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Số liệu sơ cấp được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả: để phân tích, đánh giá thực trạng thu trong cân đối ngân sách

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước và quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị

Trang 17

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN

1.1 Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước và quản lý thu ngân sách Nhà nước 1.1.1 Lý luận cơ bản về ngân sách Nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm về ngân sách Nhà nước

* Khái niệm: Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế lịch sử gắn liền với

sự ra đời của Nhà nước, gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hoá tiền tệ Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hoá là những điều kiện cần và đủ cho sự phát sinh tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước Hai tiền đề nói trên xuất hiện rất sớm trong lịch sử, những thuật ngữ ngân sách Nhà nước lại xuất hiện muộn hơn, vào buổi bình minh của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa Thuật ngữ này chỉ các khoản thu và các khoản chi của Nhà nước được thể chế hoá bằng phương pháp luật do cơ quan lập pháp quyết định còn việc điều hành ngân sách nhà nước trong thực tiễn do cơ quan hành pháp thực hiện Trong thực tế, vai trò điều hành ngân sách nhà nước của Chính phủ ta rất lớn nên còn thuật ngữ " Ngân sách

Chính phủ" mà thực ra là nói tới ngân sách nhà nước (Nguyễn Ngọc Hùng, 2008)

Biểu hiện bên ngoài, ngân sách nhà nước là một bảng dự toán thu chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm Chính phủ dự toán các nguồn thu vào quỹ ngân sách nhà nước, đồng thời dự toán các khoản chi cho các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng, từ quỹ ngân sách nhà nước, và bảng dự toán này phải được Quốc hội phê chuẩn Như vậy, đặc trưng chủ yếu của ngân sách nhà nước là tính dự toán các khoản thu chi bằng tiền của Nhà nước trong một thời gian nhất định, thường là một năm

Trong thực tiễn hoạt động Ngân sách nhà nước là hoạt động thu (tạo thu) và chi tiêu (sử dụng) quỹ tiền tệ của Nhà nước, làm cho nguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể kinh tế, xã hội trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân dưới hình thức giá trị Đằng sau các hoạt động thu chi đó chứa đựng các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với chủ thể khác Nói cách khác,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

ngân sách nhà nước phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể kinh

tế trong nền kinh tế - Xã hội và trong phân phối tổng sản phẩm xã hội Thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước chuyển dịch một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể thành thu nhập của Nhà nước và nhà nước chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của

Nhà Nước (Nguyễn Ngọc Hùng, 2008)

Thứ nhất, ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính vĩ mô trong các kế hoạch

tài chính của Nhà nước để quản lý các hoạt động Kinh tế - Xã hội

Thứ hai, xét về mặt thực thể, ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn

nhất của Nhà nước

Thứ ba, ngân sách nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính

Các nguồn tài chính được tập trung vào ngân sách nhà nước nhờ vào việc nhà nước tham gia vào quá trình phân phối và phân phối lại các nguồn tài chính quốc gia dưới hình thức thuế và các hình thức thu khác Toàn bộ các nguồn tài chính trong ngân sách nhà nước của chính quyền nhà nước các cấp là nguồn tài chính mà Nhà Nước trực tiếp nắm giữ, chi phối Nó là nguồn tài chính cơ bản để nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình Nguồn tài chính này giữ vị trí chủ đạo trong tổng nguồn tài chính của xã hội và là công cụ để Nhà Nước kiểm soát vĩ mô và cân đối vĩ mô Từ sự phân tích biểu hiện bên ngoài và thực chất bên trong của ngân sách nhà nước, ta có thể đưa

ra quan niệm chung về ngân sách nhà nước như sau:

Xét theo hình thức biểu hiện bên ngoài và ở trạng thái tĩnh, ngân sách nhà nước

là một bảng dự toán thu chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Hàng năm Chính phủ dự toán các khoản thu vào quỹ NSNN, đồng thời dự toán các khoản chi cho sự nghiệp kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng, quản lý hành chính… từ quỹ NSNN và bảng dự toán này phải được Quốc hội phê chuẩn

Xét về thực chất và ở trạng thái động, ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính

vĩ mô và là khâu tài chính chủ đạo của hệ thống tài chính nhà nước, được Nhà nước sử dụng để phân phối một bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giá trị nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu

Theo Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 quy định: “Ngân sách nhà

nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Quốc hội, 2015)

Đằng sau các hoạt động đó chứa đựng các mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể khác, thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước chuyển dịch của một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể đó thành thu nhập của nhà nước và Nhà nước chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước

Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát, NSNN xét ở thể tĩnh và hình thức biểu hiện

bên ngoài là toàn bộ các khoản thu, chi bằng tiền của nhà nước đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định nào đó, phổ biến cho một năm hoặc một số năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước; xét ở thể động và trong suốt một quá trình, NSNN là khâu cơ bản, chủ đạo của tài chính nhà nước, được nhà nước sử dụng để động viên phân phối một bộ phận nguồn lực xã hội dưới dạng tiền tệ về cho nhà nước để đảm bảo điều kiện vật chất nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước và phục vụ thực hiện chức năng,

nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà nhà nước phải gánh vác (Website:

http://dankinhte.vn/khai-niem-ve-ngan-sach-nha-nuoc-la-gi/)

1.1.1.2 Vai trò của ngân sách Nhà nước

Hoạt động NSNN là sự thể hiện các mặt hoạt động kinh tế - xã hội của Nhà nước

ở tầm vĩ mô Vai trò của NSNN trong hệ thống tài chính nói chung, cũng như trong khu vực tài chính nhà nước nói riêng, NSNN luôn giữ vị trí trọng yếu trong việc đảm bảo cho sự tồn tại cũng như đối với các hoạt động của nhà nước Trong nền kinh tế thị trường vai trò của Ngân sách nhà nước được thay đổi và trở nên hết sức quan trọng Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc gia ngân sách nhà nước có các vai trò như sau:

(Nguyễn Ngọc Hùng, 2008)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Một là: NSNN có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi

tiêu của NSNN, cung cấp nguồn tài chính để duy trì bộ máy quản lý NSNN, đồng thời NSNN thực hiện cân đối giữa các khoản thu và các khoản chi (bằng tiền) của Nhà nước, đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất cứ thời đại nào, cơ chế nào Nhà nước cũng phải thực hiện

Hai là: Xuất phát từ điều kiện cụ thể trong giai đoạn hiện nay, NSNN là công

cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội

Cơ chế thị trường cần thiết phải có sự điều chỉnh vĩ mô từ phía Nhà nước, song Nhà nước cũng chỉ có thể thực hiện thành công khi có nguồn tài chính đảm bảo, tức là khi Nhà nước sử dụng triệt để và có hiệu quả công cụ ngân sách để tác động vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội - thị trường

Ba là: NSNN góp phần định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng

công nghiệp hoá - hiện đại hoá, kích thích phát triển sản xuất - kinh doanh và chống độc quyền

NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí để đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, nhằm định hướng

cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất, kinh doanh và chống độc quyền, thông qua việc thực hiện chính sách thu, NSNN củng cố vai trò định hướng đầu tư, kích thích phát triển kinh doanh, hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh đối với từng lĩnh vực, ngành nghề trong nền kinh tế

Bốn là: Bằng công cụ thuế và chính sách chi tiêu, NSNN có khả năng tác động

đến quan hệ cung - cầu, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát

Trong điều kiện kinh tế thị trường, sự mất cân đối quan hệ cung - cầu, tác động mạnh mẽ đến giá cả, để bình ổn giá cả, Nhà nước phải tác động đến quan hệ cung - cầu thông qua việc sử dụng các quỹ dự trữ hoặc chính sách giảm thuế suất cho một số mặt hàng thiết yếu mà Nhà nước cần khuyến khích sản xuất

Kiềm chế lạm phát là một nội dung quan trọng trong quá trình điều chỉnh thị trường Về lĩnh vực NSNN, thu - chi được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả thì sẽ

có tác dụng rất lớn đến ổn định thị trường Trong trường hợp ngược lại, sẽ gây ra bất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

ổn định và thúc đẩy lạm phát tăng lên, bên cạnh đó việc lựa chọn giải pháp bù đắp, thâm hụt NSNN là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lạm phát Nếu dùng biện pháp phát hành thêm tiền thì trực tiếp làm cho tình hình lạm phát gia tăng, ngược lại biện pháp vay dân sẽ góp phần làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, tạo ra sự cân đối tiền - hàng và làm giảm tốc độ lạm phát

Năm là: NSNN có khả năng điều tiết thu nhập, điều chỉnh tiêu dùng đảm bảo

thu nhập chính đáng, và nhất là đảm bảo sự công bằng xã hội thông qua các chính sách thu - chi NSNN

Nhà nước sử dụng ngân sách để thực hiện các chính sách xã hội, trợ cấp xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, phòng, chống các tệ nạn

xã hội…

Thông qua hoạt động thu, chi NSNN cấp phát kinh phí cho tất cả các lĩnh vực hoạt động vì mục đích phúc lợi xã hội Thông qua công cụ ngân sách, Nhà nước có thể điều chỉnh các mặt hoạt động trong đời sống xã hội như: Thông qua chính sách thuế để kích thích sản xuất đối với những sản phẩm cần thiết cấp bách, đồng thời có thể hạn chế sản xuất những sản phẩm không cần khuyến khích sản xuất Hoặc để hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng hợp lý Thông qua nguồn vốn ngân sách để thực hiện hình thức trợ cấp giá đối với các hoạt động thuộc chính sách dân số, chính sách việc làm, chính sách thu nhập, chính sách bảo trợ xã hội v.v

1.1.1.3 Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước

Ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý giữa Chính phủ và các cấp chính quyền địa phương là tất yếu khách quan khi tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước gồm nhiều cấp Điều đó không chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế mà còn từ cơ chế phân cấp quản lý về hành chính Mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ cần đảm bảo bằng những nguồn tài chính nhất định mà các nhiệm vụ đó mỗi cấp đề xuất và bố chí chi tiêu sẽ hiệu quả hơn là có sự áp đặt từ trên xuống Mặt khác, xét về yếu tố lịch sử và thực tế hiện nay, trong khi Đảng và Nhà nước ta đang chống tư tưởng địa phương, cục bộ… vẫn cần có chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích chính quyền địa phương phát huy tính độc lập, tự chủ, tính chủ động, sáng tạo của địa phương mình trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Có một số khoản thu như: tiền cho thuê

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

mặt đất, mặt nước đối với doanh nghiệp, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, lệ phí trước bạ, thuế môn bài,… giao cho địa phương quản lý sẽ hiệu quả hơn

Trong hệ thống này, ngân sách trung ương chịu trách nhiệm quản lý thu, chi theo ngành kinh tế Nó luôn giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống NSNN Ngân sách trung ương cấp phát kinh phí theo yêu cầu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trung ương (sự nghiệp văn hóa - xã hội, sự nhiệp kinh tế; an ninh - quốc phòng; trật tự

an toàn xã hội; đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng…) Trên thực tế ngân sách trung ương là ngân sách của cả nước, tập trung đại bộ phận nguồn thu và đảm bảo các nhu cầu chỉ mang tính quốc gia Ngân sách trung ương bao gồm các đơn vị dự toán của cấp này Mỗi bộ phận, cơ quan trung ương là một đơn vị dự toán ngân sách trung

ương (Lê Minh Tiến, 2014)

Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm quản lý thu NSNN trên địa bàn và chi NSNN địa phương HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn Chính quyền cấp tỉnh cần chủ động, sáng tạo trong việc động viên khai thác thế mạnh trên địa bàn địa phương để tăng nguồn thu, đảm bảo chi và thực hiện cân đối ngân sách của cấp mình Ngân sách cấp huyện, do chính quyền cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý thu, chi theo quy định phân cấp của tỉnh nhằm khai thác tốt nguồn thu để đảm bảo nhiệm vụ chi ngân sách cấp mình Ngân sách cấp xã, phường do chính quyền cấp xã phường tổ chức thực hiện theo quy định của cấp huyện nhằm đảm bảo các nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn địa phương mình quản

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền Nhà nước về vấn đề liên quan đến việc quản lý và điều hành ngân sách nhà nước Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là cách tốt nhất để gắn các hoạt động của ngân sách nhà nước với các hoạt động kinh tế, xã hội một cách cụ thể và thực sự nhằm tập trung đầy đủ và kịp thời, đúng chính sách, chế độ các nguồn tài chính quốc gia và phân phối sử dụng chúng công bằng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao, phục

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước đúng đắn và hợp lý không chỉ đảm bảo phương tiện tài chính cho việc duy trì và phát triển hoạt động của các cấp chính quyền ngân sách từ trung ương đến địa phương mà còn tạo điều kiện phát huy được các lợi thế nhiều mặt của từng vùng, từng địa phương trong cả nước Nó cho phép quản lý và kế hoạch hoá ngân sách nhà nước được tốt hơn, điều chỉnh mối quan hệ giữa các cấp chính quyền cũng như quan hệ giữa các cấp ngân sách được tốt hơn để phát huy vai trò là công cụ điều chỉnh

vĩ mô của ngân sách nhà nước Đồng thời, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước còn

có tác động thúc đẩy phân cấp quản lý kinh tế, xã hội ngày càng hoàn thiện hơn Để chế độ phân cấp quản lý mang lại kết quả tốt cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

(Chính phủ, 2003)

Một là: phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế, xã hội của đất nước Phân cấp

quản lý kinh tế, xã hội là tiền đề, là điều kiện để thực hiện phân cấp quản lý ngân sách nhà nước Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở cho việc giải quyết mối quan hệ vật chất giữa các cấp chính quyền qua việc xác định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp Thực chất của nguyên tắc này là giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ và quyền lợi, quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ được giao Mặt khác, nguyên tắc này còn đảm bảo tính độc lập tương đối trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở nước ta

Hai là: ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn lực cơ bản

để đảm bảo thực hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nước Cơ sở của nguyên tắc này xuất phát từ vị trí quan trọng của Nhà nước trung ương trong quản lý kinh tế,

xã hội của cả nước mà Hiến pháp đã quy định và từ tính chất xã hội hoá của nguồn tài chính quốc gia

Nguyên tắc này được thể hiện:

- Mọi chính sách, chế độ quản lý ngân sách nhà nước được ban hành thống nhất

và dựa chủ yếu trên cơ sở quản lý ngân sách trung ương

- Ngân sách trung ương chi phối và quản lý các khoản thu, chi lớn trong nền kinh

tế và trong xã hội Điều đó có nghĩa là: các khoản thu chủ yếu có tỷ trọng lớn phải được tập trung vào ngân sách trung ương, các khoản chi có tác động đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của cả nước phải do ngân sách trung ương đảm nhiệm Ngân sách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

trung ương chi phối hoạt động của ngân sách địa phương, đảm bảo tính công bằng giữa các địa phương

Ba là: phân định rõ nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp và ổn định tỷ lệ phần trăm

(%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cố định từ 3 đến 5 năm Hàng năm, chỉ xem xét điều chỉnh số bổ sung một phần khi có trượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế Chế độ phân cấp xác định

rõ khoản nào ngân sách địa phương được thu do ngân sách địa phương thu, khoản nào ngân sách địa phương phải chi do ngân sách địa phương chi Không để tồn tại tình trạng nhập nhằng dẫn đến tư tưởng trông chờ, ỷ lai hoặc lạm thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Có như vậy mới tạo điều kiện nâng cao tính chủ động cho các địa phương trong bố trí kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội Đồng thời là điều kiện để xác định rõ trách nhiệm của địa phương và trung ương trong quản lý ngân sách nhà nước, tránh co kéo trong xây dựng kế hoạch như trước đây

Bốn là: đảm bảo công bằng trong phân cấp ngân sách Phân cấp ngân sách phải

căn cứ vào yêu cầu cân đối chung của cả nước, cố gắng hạn chế thấp nhất sự chênh lệch về văn hoá, kinh tế, xã hội giữa các vùng lãnh thổ

Tóm lại phân cấp ngân sách đúng đắn và hợp lý, tức là việc giải quyết mối quan

hệ giữa chính quyền Nhà nước trung ương và các cấp chính quyền địa phương trong việc xử lý các vấn đề hoạt động và điều hành ngân sách nhà nước đúng đắn và hợp lý

sẽ là một giải pháp quan trọng trong quản lý ngân sách nhà nước

1.1.2 Lý luận cơ bản về quản lý thu ngân sách Nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm thu ngân sách Nhà nước

Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mản các nhu cầu của nhà nước Xét về hình thức, thu NSNN là một hoạt động, là quá trình của nhiều hành vi, hành động của Nhà nước Xét về nội dung, thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các quyền lực có được của mình để động viên, phân phối một bộ phận của cải của xã

hội dưới dạng tiền tệ về tay nhà nước nhằm hình thành nên quỹ NSNN (Đậu Thị Thùy

Hương, 2006)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 thì: “Thu

ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân; các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật” (Quốc hội, 2015)

Thu ngân sách nhà nước có những đặc điểm cơ bản sau:

Thu NSNN luôn gắn với quyền lực của nhà nước; Được xác lập trên cơ sở luật định, vừa mang tính bắt buộc, vừa không mang tính bắt buộc; Nguồn tài chính chủ yếu của thu NSNN là thuế; Thu NSNN gắn với điều kiện của nền kinh tế, các phạm trù khác như : Giá cả, thu nhập, lãi suất…, để thực hiện mục tiêu thu NS, nhà nước đề ra

cơ chế chính sách, tổ chức bộ máy thu NSNN nhằm tổ chức thực hiện đạt được mục tiêu đề ra

Thứ nhất, nguồn tài chính tập trung vào NSNN là những khoản thu nhập của Nhà nước được hình thành trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước và các chủ thể trong xã hội Thu NSNN là họat động gắn liền với việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước Trong họat động thu NSNN, nhà nước luôn tham gia với tư cách là chủ thể bắt buộc và chủ thể được phép sử dụng quyền lực chính trị

Thứ hai, đối tượng của thu NSNN là của cải xã hội biểu hiệu dươi hình thức giá trị

Thứ ba, các khoản thu NSNN chủ yếu bắt nguồn từ nền kinh tế quốc dân và gắn liền với kết quả của các họat động sản xuất kinh doanh; nó gắn chặt với thực trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị như giá cả, lãi suất, thu nhập… Sự vận động của các phạm trù đó vừa tác động đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt ra yêu cầu nâng cao tác dụng điều tiết của các công cụ thu NSNN

1.1.2.2 Khái niệm, vai trò quản lý thu ngân sách Nhà nước

Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan trọng nhất Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm

mà còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống kinh tế - xã hội và phù hợp với yêu cầu của quản lý kinh

tế, tài chính Các sắc thuế chủ yếu hiện đang được áp dụng ở nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng

đất nông nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà, đất (Bùi Dương, 2007)

Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:

Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát,điều

tiết các hoạt động SXKD của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công bằng, hợp lý Các nhà nước trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để ổn định và phát triển nền kinh tế, chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp

Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài chính

cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN Huy động các nguồn tài chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu dưới bất kỳ chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi nhà nước Nhà nước muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải có nguồn tài chính Nguồn tài chính mà Nhà nước có được đại bộ phận do quản lý tốt nguồn thu ngân sách mang lại

Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác các

nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đồng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức quản lý hợp lý Đây là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước trong quá trình tổ chức QLKT

Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng

giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong quá

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

trình SXKD Với hình thức thu và mức thu thích hợp kèm với các chế độ miễn giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trình SXKD của cơ sở Với sự tác động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên môi trường kinh tế thuận lợi đối với quá trình SXKD Đồng thời nó là công cụ quan trọng góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động SXKD của xã hội

Thứ năm, quản lý thu ngân sách có vai trò tác động đến sản lượng và sản lượng

tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế Việc tăng mức thuế quá mức thường dẫn tới giảm sản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của nền kinh tế Ngược lại, giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lượng cân bằng Trong nền kinh tế thị trường, người ta sử dụng tính chất này để điều chỉnh quy mô sản lượng của nền kinh tế cũng

như các doanh nghiệp và hộ kinh doanh (Bùi Dương, 2007)

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách Nhà nước

1.1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách Nhà nước

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước song nhìn chung, có một số nhân tố cơ bản như: GDP bình quân đầu người, tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế, khả năng khai thác và xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên (dầu

mỏ và khoáng sản), mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước và tổ chức bộ

máy thu nộp

(Website:http://dankinhte.vn/cac-nhan-to-anh-huong-thu-ngan-sach-nha-nuoc/)

Thu nhập GDP bình quân đầu người

Chỉ tiêu GDP bình quân đầu người phản ánh tốc độ tăng trưởng và phát triển của một quốc gia Mức GDP bình quân đầu người càng cao thì khả năng tiêu dùng của dân chúng được bảo đảm, đồng thời người dân cũng có điều kiện tiết kiệm để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển và ngược lại GDP bình quân đầu người cũng là nhân t ố làm cơ sở để quyết định mức động viên của NSNN Nếu không tính đến chỉ tiêu này khi xác định mức động viên của ngân sách s ẽ ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư trong nền kinh tế và ảnh hưởng ngược lại đến thu ngân sách trong tương lai

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Nguồn thu tiềm năng

Tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế phản ánh hiệu quả của đầu tư phát triển kinh

tế, tỷ suất lợi nhuận càng cao phản ánh hiệu quả đầu tư càng lớn và ngược lại Tỷ suất lợi nhuận cao, ngu ồn tài chính lớn mới có khả năng để quyết định đến việc nâng cao

tỷ lệ động viên của NSNN

Dựa vào tỷ suất lợi nhuận để xác định mức độ động viên vào NSNN s ẽ tránh được việc các chính sách, các quy định về thu nộp ngân sách gây khó khăn về tài chính cho hoạt động kinh tế làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế

Mức độ trang trải chi phí của chính phủ

Thu NSNN là nhằm mục đích trang trải các chi phí của chính phủ, mức chi tiêu của chính phủ càng cao thì một trong các biện pháp là nâng t ỷ lệ động viên vào NSNN Trong khi đó, mức độ trang trải chi phí của chính phủ phụ thuộc vào các nhân tố: quy mô t ổ chức và hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước, đường lối, chủ trương và các nhiệm vụ phát triển KT-XH đảm bảo quốc phòng an ninh trong từng thời kỳ, chính sách chi tiêu của Nhà nước

Trong điều kiện các nguồn tài trợ khác cho chi phí nhà nước không có kh ả năng tăng lên, việc tăng mức độ chi phí sẽ dẫn đến áp lực thu NSNN phải tăng lên Tuy nhiên, tăng thu ngân sách để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước là chỉ có

gi ới hạn vì tăng thu quá mức lại làm cho tốc độ tăng trưởng chậm lại ảnh hưởng đến thu ngân sách trong tương lai Vì vậy, trong việc hoạch định các chính sách, nhà nước phải có một chương trình phát triển KT-XH thận trọng trên cơ sở khoa học và thực tiễn để đạt hiệu quả cao, từ đó xác lập một chính sách chi tiêu có hiệu quả và tiết kiệm

để có thểgiải quyết hài hoà quan hệ thu- chi ngân sách

Tổ chức bộ máy thu nộp

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu, do vậytrong hoạt động thu cần phải: tổ chức bộ máy thu nộp gọn nhẹ, đạt hiệu quả , chống được thất thu do trốn, lậu thuế góp phần tích cực tăng hiệu quả thu NSNN Trong tổ chức thu nộp ngân sách phải

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

đảm bảo bao quát toàn bộ nguồn thu, thu đúng, thu đủ, thu theo luật định, thu ngân sách nhiều nhất, chi phí thu ít nhất

Ngoài các nhân tố trên có nhiều nhân tố khác có ảnh hưởng đến thu NSNN đó là: các điều kiện tự nhiên về tài nguyên và khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên, tỷ lệ tiết kiệm để đầu tư của nền kinh tế, tính ổn định của hệ thống chính trị, các chính sách thu của nhà nước và hệ thống luật pháp

Trong từng giai đọan cụ thể, nhà nước cần phải có sự phân tích, đánh giá cụ thể các nhân tố tác động đến thu ngân sách để có m ột chính sách thu đúng đắn và phù hợp với sự phát triển của KT-XH

Khi gia nhập WTO Việt Nam phải mở cửa thị trường hàng hóa, ràng buộc mức trần cho tất cả các dòng thuế trong biểu xuất nhập khẩu, không sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác nhằm mục đích thu ngân sách (ngoài thuế nhập khẩu) Việc cắt giảm thuế trong ngắn hạn sẽ có tác động nhất định giảm thu ngân sách nhà nước Tuy nhiên, về lâu dài sẽ tác động không lớn đối với nguồn thu ngân sách nhà nước Việc cắt giảm thuế chắc chắn sẽ làm tăng kim ngạch xuất nhập khẩu (việc giảm thuế tất yếu

sẽ thúc đẩy nhập khẩu hàng với số lượng lớn hơn nhập nhiều nguyên vật liệu đầu vào hơn…) và dẫn đến tăng thu thuế nhập khẩu, nên sẽ tác động không lớn, thậm chí về lâu dài sẽ làm tăng thu cho ngân sách nhà nước

Như vậy, để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và khống chế bội chi cần

quan tâm đến một nhân tố có ảnh hưởng, tác động đến thu NSNN nêu trên cũng như cần

có giải pháp chiến lược về cải cách thuế như: vấn đề tài khóa, vấn đề tái phân phối thu nhập và công bằng xã hội, vấn đề hành chính thuế; giải pháp giảm thâm hụt ngân sách nhà nước như: thực hiện chính sách tiền tệ chặt, kiểm soát chặt chẽ nâng cao hiệu quả chi tiêu công, tập trung sức phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, bảo đảm cân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

đối cung cầu về hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, giảm nhập siêu, tăng cường công tác quản lý thị trường chống đầu cơ buôn lậu và gian lận thương mại, kiểm soát việc chấp hành pháp luật Nhà nước về giá… Đồng thời thực hiện các giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước Cụ thể như: Khi khai thác, cho thuê, nhượng bán tài sản, tài nguyên quốc gia tăng thu cho ngân sách, nhà nước cần phải dành kinh phí thỏa đáng cho để nuôi dưỡng, tái tạo và phát triển các tài sản, tài nguyên ấy, không làm cạn kiệt và phá hủy tài sản, tài nguyên vì mục đích trước mắt; chính sách thuế phải vừa huy động được nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dân cư; chính sách vay dân để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước phải được đặt trên cơ sở thu nhập và mức sống của dân; dùng ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp quan trọng trong những lĩnh vực then chốt, nhằm tạo ra nguồn tài chính mới; nhà nước cần có chính sách tiết kiệm, khuyến khích mọi người tiết kiệm tiêu dùng, tinh giản bộ máy, cải cách hành chính để tích lũy vốn chi cho đầu tư… Quan tâm đúng mức tới các yếu tố ảnh hưởng tới thu ngân sách nhà nước và thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp nêu trên sẽ góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước bền vững.

1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách Nhà nước

Hiệu quả của công tác quản lý thu NSNN có thể nhìn nhận trên nhiều gốc độ, có thể nhìn nhận từ số thu NSNN, từ việc tuân thủ các quy định pháp luật về thu NSNN của các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN, từ việc so sánh giữa chi phí hành thu với số tập trung vào NSNN…Hiệu quả của công tác quản lý thu NSNN được quyết định bởi các nhân tố chủ yếu sau:

Thứ nhất, Cơ chế quản lý tài chính là tổng thể các phương pháp, hình thức tác

động lên một hệ thống, liên kết phối hợp hành động giữa các thành viên trong hệ thống nhằm đạt mục tiêu quản lý trong một giai đoạn nhất định Cơ chế quản lý thu ngân sách quy định phạm vi, đối tượng thu của cấp chính quyền; quy định, chế định việc phân công, phân cấp Do vậy, nói đến nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách trước hết phải nói đến thể chế tài chính, vì nó chính là những văn bản của Nhà nước có tính quy phạm pháp luật chi phối mọi quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý thu ngân sách Thự c tế cho thấy nhân tố về thể chế tài chính có

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

ảnh hưởng rất lớn đến hiệu qu ả quản lý thu ngân sách trên một lãnh thổ, địa bàn nhất định, do vậy đòi hỏi phải ban hành những thể chế tài chính đúng đắn, phù hợp mới tạo

điều kiện cho công tác quản lý thu ngân sách (Lê Minh Tiến, 2014)

Thứ hai, phân cấp quản lý ngân sách trong hệ thống NSNN: Phân cấp quản lý

NSNN là xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền nhà nước các cấp trong việc quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách, gắn NSNN với hoạt động kinh tế - xã hội ở từng địa phương một cách cụ thể nhằm nâng cao tính năng

động, tự chủ (Lê Minh Tiến, 2014)

Thứ ba, nhận thức của địa phương về tầm quan trọng và trách nhiệm trong công

tác quản lý thu NSNN: Lãnh đạo địa phương phải nắm vững các yêu cầu và nguyên tắc quản lý NSNN và hiểu rõ nguồn gốc của ngân sách huyện và phải được quản lý đầy đủ, toàn diện ở các khâu: Lập dự toán ngân sách, chấp hành, quyết toán ngân sách

và kiểm tra, thanh tra ngân sách (Lê Minh Tiến, 2014)

Thứ tư, tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện: Trình

độ con người là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công, chất lượng của công tác quản lý thu ngân sách nhà nước Khi nói đến cơ cấu tổ chức một bộ máy quản lý thu NSNN người ta thường đề cập đến quy mô nhân sự của nó và trong sự thiết lập đó chính là tổ chức bộ máy, cán bộ quản lý thu NSNN và các mối quan hệ giữa cấp trên

và cấp dưới, giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện chức năng này Quy định chức năng nhiệm vụ của bộ máy và cán bộ quản lý thu theo chức năng, trách nhiệm quyền hạn giữa bộ phận này với bộ phận khác Nếu việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của chính quyền cấp huyện không rõ ràng, cụ thể thì dễ xảy ra tình trạng hoặc thiếu trách nhiệm, hoặc lạm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thu NSNN Nếu bộ máy và cán bộ năng lực trình độ thấp thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu ngân sách Do đó tổ chức bộ máy là nhân tố quan trọng trong quá trình tổ chức quản lý thu ngân sách

Thứ năm, nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập Việc quản lý

thu, chi ngân sách luôn chịu ảnh hưởng của nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập của người dân trên địa bàn Khi trình độ kinh tế phát triển và mức thu nhập bình quân của người dân tăng lên, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

động nguồn ngân sách và sử dụng có hiệu quả Thực tế cho thấy, khi chúng ta thực hiện tốt những vấn đề thu ngân sách trong đó có nhiều nhân tố tác động nhưng trình độ mức sống của người dân ngày càng nâng cao thì việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước có thể rất dễ dàng Trường hợp nếu trình độ và mức sống còn thấp thì việc thu thuế cũng rất khó khăn

Thứ sáu, hệ thống các văn bản pháp luật: Hệ thống các VBPL có liên quan đến

thu NS và quản lý nhà nước đối với thu NS như: Luật ngân sách nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật thuế, Luật Quản lý thuế; thông tư, nghị định, nghị quyết, quyết định, chỉ thị về thu NS, về chức năng, nhiệm vụ của các cấp chính quyền và các cơ quan chuyên môn Hệ thống VBPL là nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước đối với thu ngân sách địa phương vì các VBPL là cơ sở để chính quyền địa phương tổ chức thực hiện và điều hành thu NS, xác định được các nhiệm vụ cần thực hiện và trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền trong quá trình điều hành thu NS các cấp Hệ thống VBPL về thu và QL thu NS mà đồng bộ, không chồng chéo, các văn bản có sự hướng dẫn thống nhất, chi tiết, dễ hiểu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự chấp hành và điều hành thu NS, ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý nhà nước về thu

NS

Thứ bảy, hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN huyện: Để thực hiện

chức năng quản lý NSNN theo nhiệm vụ được giao, cần phát triển hệ thống công nghệ thông tin và nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quán lý ngân sách

là nhiệm vụ quan trọng của huyện

Thứ tám, chế tài xử phạt, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể: Đây là một trong

những nhân tố có ảnh hưởng tới kết quả công tác Quản lý nhà nước Nếu chế tài xử phạt nghiêm, đủ sức răn đe đối với cả chủ thể quản lý và khách thể quản lý thì chắc chắn hiệu quả của công tác QLNN sẽ cao và ngược lại Đối với những cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ mà được động viên, khích lệ, khen thưởng kịp thời thì sẽ tạo

ra động lực hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn nữa

1.1.4 Tổng quan về thu ngân sách Nhà nước cấp huyện

1.1.4.1 Nội dung các khoản thu ngân sách Nhà nước cấp huyện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Theo khoản 1, điều 37, Luật Ngân sách năm 2015, nội dung của các khoản thu

ngân sách nhà nước câp huyện được quy định như sau: (Quốc hội, 2015)

a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:

Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;

Thuế môn bài;

Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

Tiền sử dụng đất, trừ thu tiền sử dụng đất;

Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;

Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Lệ phí trước bạ;

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ

sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;

Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;

Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý;

Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương;

Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu;

Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý;

Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; Thu kết dư ngân sách địa phương;

Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương

và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này

c) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương

d) Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang

1.1.4.2 Vai trò và nhiệm vụ của ngân sách Nhà nước cấp huyện

Ngân sách Nhà nước cấp huyện là một bộ phận hữu cơ của NSNN, cùng ra đời và tồn tại, phát triển cùng với sự tồn tại phát triển của hệ thống NSNN Ngân sách Nhà nước cấp huyện đã trở thành một cấp ngân sách giúp nền tài chính của quốc gia trở nên mạnh hơn, đảm bảo chức năng và nhiệm vụ được ủy quyền từ ngân sách Trung ương;

là phương tiện vật chất để chính quyền cấp huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ

theo luật định (Lê Minh Tiến, 2014)

Ngân sách Nhà nước cấp huyện là một cấp ngân sách quan trọng, đóng vai trò là cầu nối giữa các đơn vị cơ sở với cơ quan quản lý cấp trên Một chủ trương, chính sách của Nhà nước, hiệu lực quản lý Nhà nước đều có sự tham gia của cấp ngân sách này để giúp công tác quản lý điều hành đạt hiệu quả tốt hơn Đồng thời, cũng phản ánh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong khi triển khai thực hiện tại cơ sở Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ngân sách huyện có vai trò hết sức quan trọng, cụ thể như sau:

Một là, NSNN cấp huyện là công cụ huy động nguồn tài chính để đảo bảo thực

hiện chức năng nhà nước ở địa phương: Sự hoạt động của chính quyền địa phương trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội luôn đòi hỏi phải có quỹ tài chính tập trung

để phục vụ nhu cầu chi tiêu cho những mục đích xác định, quỹ tài chính tập trung đó chính là ngân sách huyện Mặc dù không lớn như ngân sách Trung ương, nhưng ngân sách huyện đã thể hiện vai trò nhất định trong việc thực hiện chức năng Nhà nước tại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

địa phương Trong các chức năng của Nhà nước, chức năng đảm bảo quốc phòng - an ninh đóng vai trò đặc biệt quan trọng Đây là công cụ quyền lực của Nhà nước nhằm bảo vệ ý chí của Nhà nước, tạo môi trường chính trị bền vững, an toàn để huyện phát triển về mọi mặt trong cả mặt kinh tế lẫn xã hội

Hai là, NSNN cấp huyện là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội tại địa

phương: Vai trò này xuất hiện trước nhu cầu cần khắc phục những khuyết điểm của kinh tế thị trường, giúp cho nền kinh tế phát triển cân đối và hợp lý Nhà nước thực hiện vai trò này trong hoạt động thu chi NSNN, cụ thể trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội như sau:

- Về mặt kinh tế: NSNN cấp huyện có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng

hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền Thông qua các khoản chi kinh tế và chi cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế; đồng thời chính quyền cấp huyện có thể tạo điều kiện và hướng nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào những lĩnh vực, những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, ưu tiên những ngành mũi nhọn có khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Về mặt xã hội: Đầu tư của NSNN để thực hiện các chính sách xã hội: Giáo dục

đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, chi đảm bảo xã hội nhằm giúp đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao hơn Việc đầu tư này nhằm khắc phục và bù đắp khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường như thất nghiệp, phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường

1.1.4.3 Phân cấp quản lý thu ngân sách Nhà nước cấp huyện

Ngân sách cấp huyện, do chính quyền cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý thu theo quy định phân cấp của tỉnh nhằm khai thác tốt nguồn thu để đảm bảo nhiệm vụ chi ngân sách cấp mình Ngân sách cấp xã, thị trấn do chính quyền cấp xã, thị trấn tổ chức thực hiện theo quy định của cấp huyện nhằm đảm bảo các nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn địa phương mình quản lý

Nội dung của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước dựa trên cở quán triệt những nguyên tắc, nội dung của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước được quy định rõ trong

chương II và III của Luật ngân sách nhà nước bao gồm: (Quốc hội, 2015)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Nội dung thứ nhất là phân cấp các vấn đề liên quan đế quản lý, điều hành ngân sách nhà nước từ trung ương đến địa phương trong việc ban hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát về chế độ, chính sách

Tiếp theo là phân cấp về các vấn đề liên quan đế nhiệm vụ quản lý và điều hành ngân sách nhà nước trong việc ban hành hệ thống biểu mẫu, chứng từ về trình tự và trách nhiệm của các cấp chính quyền trong xây dựng dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách và tổ chức thực hiện kế hoạch ngân sách nhà nước

Cụ thể là:

Hội đồng nhân dân có quyền quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa

phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong thời gian cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã quyết định Riêng đối với HĐND cấp tỉnh, ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên còn được quyền quyết định thu, chi lệ phí, phụ thu và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật

Uỷ ban nhân dân lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương, dự

toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp Kiểm tra nghị quyết của HĐND cấp dưới về dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định Riêng đối với cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, UBND còn có nhiệm vụ lập và trình HĐND quyết định việc thu phí, lệ phí, phụ thu, huy động vốn trong nước cho đầu tư xây dựng

cơ bản thuộc địa phương quản lý

Đặc biệt đối với HĐND và UBND các cấp đã có sự đổi mới theo hướng tăng tính

tự chủ, sáng tạo của địa phương trong việc phát huy tiềm năng hiện có, bồi dưỡng và tăng thu cho ngân sách cấp mình, từ đó chủ động bố trí chi tiêu hợp lý, có hiệu quả theo kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, phù hợp với quy hoạch tổng thể và chế độ thu thống nhất của Nhà nước

Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán

thuộc huyện, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) xây dựng dự toán

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

ngân sách hàng năm; xây dựng trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện dự toán ngân sách huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý và tổng hợp dự toán ngân sách cấp xã, phương án phân bổ ngân sách huyện trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật Thẩm định quyết toán thu ngân sách xã; lập quyết toán thu ngân sách huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu ngân sách cấp huyện (bao gồm quyết toán thu ngân sách cấp huyện và quyết toán thu ngân sách cấp xã) báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn

Chi cục Thuế huyện phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện xây dựng

dự toán, lập báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm; triển khai thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Phòng Thanh tra huyện phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; các

cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các xã, thị trấn tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện, để phát hiện và xử lý các sai phạm trong quá trình thực hiện

1.1.4.4 Nội dung cơ bản về quản lý thu ngân sách Nhà nước cấp huyện

Theo chu trình NSNN hiện nay, công tác quản lý thu ngân sách được phân thành 3 giai đoạn: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán

a) Lập dự toán

Dự toán NSNN hàng năm được lập làm căn cứ cho việc ra kế hoạch của các đơn

vị được giao thực hiện nhiệm vụ thu Trong quá trình lập dự toán, có quy định cụ thể

về thời gian thực hiện theo Luật ngân sách Nhà nước 2015 theo từng nội dung cụ thể (Bảng 1.1)

- Yêu cầu và căn cứ của lập dự toán thu ngân sách nhà nước

+ Yêu cầu của lập dự toán:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Các nội dung thu NSNN phải được tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi tiết các nội dung thu, chi tiết theo các sắc thuế

Dự toán phải được lập đúng theo quy định về biểu mẫu, nội dung và thời hạn đã quy định

Dự toán phải có kèm theo báo cáo thuyết minh cụ thể về cơ sở, căn cứ tính toán các nội dung trong dự toán

Căn cứ lập dự toán:

Nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh, các chỉ tiêu

cụ thể của năm kế hoạch

Chính sách, các quy định cụ thể về chế độ thu ngân sách trong đó cụ thể là có các luật thuế của hệ thống thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định về thu phí lệ phí, các quy định về thu phạt đây là các căn cứ pháp lý quan trọng nhất cho việc xác định các chỉ tiêu về thu NSNN

Phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước mà cụ thể phân chia tỷ lệ hưởng các khoản thu NSNN của các cấp ngân sách

Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán ngân sách, hướng dẫn

của ủy ban nhân dân các cấp về lập dự toán ở địa phương (Bộ Tài chính, 2006)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Bảng 1.1: Lịch biểu lập Ngân sách Nhà nước Việt Nam

Nội dung công việc Thời gian

Ủy ban TVQH cho ý kiến về các định mức phân bổ NS và chế độ

chi NS quan trọng làm căn cứ xây dựng dự toán NSNN

Trước1/5

Thủ tướng Chính Phủ ban hành Chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch

phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước

Trước 31/5

Ban hành các Thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách và ra

thông báo số kiểm tra về dự toán NSNN

Trước 10/6

Các Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh hướng dẫn và thông

báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới

Trước 10/6

Các cơ quan , đơn vị các tỉnh gửi dự toán đến Bộ Tài chính và Bộ

kế hoạch đầu tư

Chậm nhất 20/7

Thảo luận dự toán giữa Bộ Tài chính với các cơ quan TW và các địa

phương; tổng hợp và lập dự toán NSNN trình Chính phủ

Từ cuối tháng 7

Chính phủ trình dự toán NSNN, phân bổ ngân sách cho các cơ

quan của Quốc hội để thẩm tra

Trước 1/10

Ủy ban TC & NS của Quốc hội chủ trì họp thẩm tra Chậm nhất 05/10 Chính phủ báo cáo giải trình sau phiên họp thẩm tra của QH 3 ngày sau họp Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Tài chính và Ngân sách Chậm nhất 12/10

Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến Trước 18/10 Quốc hội họp, thảo luận, đi đến quyết định dự toán NSNN Trước 15/11

Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phân bổ NSTW Trước 20/11 HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán và phân bổ NSĐP Trước 10/12 HĐND cấp huyện quyết định dự toán và phân b ổ NS huyện Trước 20/12 HĐND cấp xã quyết định dự toán và phân bổ ngân sách cấp xã Trước 31/12 Việc phân bổ và giao dự toán ngân sách phải hoàn thành Trước 31/12

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Số kiểm tra về dự toán thu, kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện thu ngân sách các năm trước

- Quy trình lập dự toán ngân sách

Quy trình lập dự toán NSNN bao gồm các giai đoạn cụ thể như sau:

+ Xác lập và thông báo số kiểm tra

Hàng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm sau Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập dự toán NSNN và thông báo s ố kiểm tra về dự toán NSNN cho các bộ, cơ quan trung ương và UBND cấp tỉnh

Sau khi số kiểm tra đã được xác lập, các bộ, cơ quan trung ương thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc

UBND cấp tỉnh tiếp tục hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp huyện

UBND cấp huyện tiếp tục hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã

+ Lập và thảo luận dự toán ngân sách

Các đơn vị trên cơ sở các văn bản hướng dẫn và số kiểm tra tiến hành lập dự toán thu ngân sách trong ph ạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp Đơn vị dự toán cấp I xem xét, tổng hợp, lập dự toán tổng thể báo cáo cơ quan tài chính, kèm theo bản thuyết minh chi tiết

Cơ quan tài chính các cấp tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán ngân sách với

cơ quan, đơn vị cùng cấp và UBND, cơ quan tài chính cấp dưới; cơ quan, đơn vị cấp trên phải tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán với các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc trong quá trình lập dự toán

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với, các Bộ, cơ quan liên quan, tổng hợp và lập dự toán thu NSNN, trình Chính phủ Bộ Tài chính thừ a u ỷ quyền Thủ tướng Chính phủ báo cáo và giải trình với Quốc hội về số dự toán thu NSNN

- Quyết định, phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước

Căn cứ vào các nghị quyết của Quốc hội, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu ngân sá h ho ơ quan trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, tỷ lệ phân chia các kho ản thu giữa NSTW và NSĐP

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 15/06/2021, 00:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm