luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
trường đạI học nông nghiệp Hà NộI
-
NGHIấM TIẾN CHUNG
NGHIấN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT
LƯỢNG DƯỢC LIỆU CÂY BẠCH TRUẬT (Atractylodes macrocephala Koidz) TẠI TAM ðẢO - VĨNH PHÚC
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày tháng năm 2011
Học viên
Nghiêm Tiến Chung
Trang 3Tập thể các thầy cô giáo bộ môn Cây công nghiệp và cây thuốc, Khoa Sau ñại học ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
TS Nguyễn Văn Thuận – Phó viện trưởng, Ban lãnh ñạo Viện Dược liệu, Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội và cán bộ nhân viên Trạm nghiên cứu cây thuốc Tam ðảo ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt ñề tài tốt nghiệp
Nhân dịp này tôi xin cảm ơn sâu sắc ñến các thầy cô giáo, các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Hà n ội, ngày tháng năm 2011
Học viên
Nghiêm Tiến Chung
Trang 5
3.3 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 21
4.1.1 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến các giai ñoạn sinh trưởng
4.1.2 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến ñộng thái tăng trưởng
4.1.3 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến ñộng thái tăng trưởng số
4.1.4 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến một số chỉ tiêu sinh
4.1.5 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến một số chỉ số diện tích lá
4.1.6 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến khả năng tích lũy chất
4.1.7 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh
4.1.8 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến các yếu tố cấu thành năng
4.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các giai ñoạn sinh
4.2.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
Trang 64.2.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng số lá/thân
4.2.6 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng tích lũy chất
4.2.7 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh
4.2.8 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các yếu tố cấu thành
4.2.9 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến hàm lượng hoạt chất
4.2.10 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến hiệu quả kinh tế của
4.3.1 Ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến các giai ñoạn sinh trưởng phát
4.3.2 Ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
Trang 74.3.6 Ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến khả năng tích lũy chất khô của
4.3.7 Ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại
4.3.8 Ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến các yếu tố cấu thành năng suất
4.3.9 Ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến hàm lượng hoạt chất trong
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.10 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến thời gian sinh trưởng
4.11 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
4.12 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng số lá/thân
Trang 94.13 Ảnh hưởng của liều lương phân bón ñến một số chỉ tiêu sinh
4.14 Ảnh hưởng của liều lương phân bón ñến chỉ số diện tích lá cây
4.15 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng tích lũy chất
4.16 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng tích lũy chất
4.17 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh
4.18 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các yếu tố cấu thành
4.19 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến hàm lượng hoạt chất
4.20 Ảnh hưởng cửa liều lượng phân bón ñến hiệu quả kinh tế trồng
4.26 Ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến khả năng tích lũy chất khô của
Trang 104.27 Ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến khả năng tích lũy chất khô của
4.28 Ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại
4.29 Ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến các yếu tố cấu thành năng suất
4.30 Ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến hàm lượng hoạt chất trong
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang 124.13 Ảnh hưởng của ñộ dày luống ñến năng suất thực thu của dược
Trang 131 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Việt Nam là một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa và
có nguồn tài nguyên ñộng - thực vật ña dạng và phong phú, trong ñó có rất nhiều loài cây cỏ ñã ñược tổ tiên chúng ta sử dụng làm thức ăn và sử dụng làm thuốc cho tới tận ngày nay Theo số liệu ñiều tra của Viện Dược liệu (2005) ở nước ta có 3.948 loài cây thuốc, trên tổng số 10.650 loài thực vật Dược liệu ở nước ta chẳng những là cơ sở của nền y học cổ truyền mà còn có
vị trí rất quan trọng trong nền Y học hiện ñại, có nhiều loài cây thuốc ñã tham gia vào cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp góp phần tạo nguyên liệu cho công nghiệp Dược.Với xu hướng chung của Thế giới quay trở lại với thiên nhiên dùng các loại thuốc có nguồn gốc từ cây cỏ Nhiều nhà khoa học ñã quan tâm nghiên cứu tìm tòi, sàng lọc ra các hợp chất hóa học tự nhiên từ cây
cỏ làm thuốc và từ ñó tổng hợp nên nhiều loại thuốc mới có hiệu quả chữa bệnh rất cao Các loại thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu như: thuốc chữa bệnh sốt rét có thành phần chính là artemisinin ñược chiết suất từ cây Thanh cao hoa
vàng (Artemissia annua L.) [4], [14], hoạt chất Aucubin ñược chiết xuất từ cây
Mã ñề (Plantago major L.) ñược người Ấn ðộ chữa bệnh ñại tràng và làm
giảm cholesterol máu, ức chế khối u ñại trực tràng [10], Aloe – emodin và dịch
chiết cồn từ cây Lô hội (Aloe vera L.) có tác dụng chống ung thư dùng ñể ñiều
trị vết thương, ñiều trị bỏng, sử dụng cho công nghiệp dược phẩm và thực
phẩm [11] Hoạt chất curcumin ñược chiết xuất từ củ Nghệ vàng (Curcuma
longa L.) có tác dụng chống viêm hỗ trợ ñiều trị bệnh ung thư [9], [18]
Trong chiến lược phát triển ngành Dược giai ñoạn 2002 – 2010 Thủ tướng chính phủ ñã phê duyệt “ðầu tư trọng ñiểm các cơ sở sản xuất hóa chất
và nguyên liệu làm thuốc Ưu tiên sản xuất thuốc thiết yếu, thuốc có thế mạnh xuất khẩu, thuốc từ Dược liệu và thuốc mang tên gốc thay thế thuốc nhập
Trang 14khẩu chú trọng ñầu tư phát triển Dược liệu.” “Ưu tiên cho sản xuất nguyên liệu làm thuốc” [1], [2]
Cây Bạch truật (Atractylodes macrocephala Koidz) thuộc họ cúc (Asteraceae), có nguồn gốc từ Trung Quốc, và sử dụng phần thân rễ (tức phần
củ) của bạch truật làm một vị thuốc bổ khí kiện tỳ (tiêu hóa), trừ thấp hóa ứ,
an thai, lợi tiểu…
Tại Nhật Bản, người ta thường dùng loài Atractylodes japonica Koidz lqf biến giống của Atractylodes ovata DC Loài A japonica Koidz có những
tác dụng dược lý như sau: Tác dụng lợi tiểu, làm giảm phù ñối với phù nhẹ Nước sắc có tác dụng hạ ñường huyết rõ rệt, ức chế sự ñông máu, giảm khả năng máu ñông trong trường hợp hoạt tính tạo Fibrin trong máu tăng cao và chống loét các cơ quan tiêu hóa Chất Atractylon trong bạch truật có tác dụng chống suy giảm chức năng gan Bạch truật chế biến với giấm có tác dụng tăng tiết mật sau khi uống Các chất atractylenolide I, II, III có tác dụng chống viêm
và dịch chiết nước của bạch truật có tác dụng chống viêm khớp rất rõ.[8], [12]
Ở Việt Nam cây bạch truật ñược du nhập sang từ rất lâu, cây sinh trưởng phát triển thích hợp ở ñộ cao 1000 – 1500 m (so với mực nước biển), khí hậu mát quanh năm Với ñặc ñiểm ñó, Trạm nghiên cứu cây thuốc Tam ðảo là nơi rất thích hợp cho cây bạch truật sinh trưởng phát triển Tuy nhiên, từ khi cây bạch truật ñược ru nhập vào nước ta ñến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu về quy trình kỹ thuật tại Tam ðảo Vì vậy, cần nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật về trồng trọt nhằm xây dựng quy trình sản xuất bạch truật tại Tam ðảo – Vĩnh Phúc Phục vụ nhu cầu sử dụng dược liệu bạch truật trên thị trường Việt Nam
Xuất phát từ lý do ñó, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên
cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt ñến năng suất và chất lượng dược liệu cây bạch truật (Atractylodes macrocephala Koidz) tại Tam ðảo-Vĩnh Phúc”
Trang 151.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng, liều lượng phân bón và ựộ cao luống thắch hợp giúp cây bạch truật sinh trưởng, phát triển tốt, ựạt năng suất và chất lượng dược liệu tốt để góp phần ựề xuất quy trình trồng bạch truật ựạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá ảnh hưởng của khoảng cách trồng ựến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của cây bạch truật
- đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân bón ựến sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của cây bạch truật
- đánh giá ảnh hưởng của ựộ cao luống ựến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của cây bạch truật
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác ựịnh cơ sở khoa học của khoảng cách trồng, liều lượng phân bón
và ựộ cao luống góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất dược liệu bạch truật cho năng suất cao, chất lượng tốt
- Kết quả của ựề tài làm tài liệu tham khảo có giá trị trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong các ngành có liên quan
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xác ựịnh khoảng cách trồng, công thức bón phân và ựộ cao luống hợp
lý góp phần hoàn thiện quy trình trồng cây bạch truật năng suất cao, chất lượng tốt trên ựất Tam đảo tỉnh Vĩnh Phúc
Nâng cao hiệu quả kinh tế khâu trồng trọt và góp phần thúc ựẩy việc sản xuất bạch truật thành cây trồng có giá trị về mặt kinh tế và còn là cây có giá trị về việc phòng chống bệnh tật cho cộng ựồng
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
2.1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Bạch truật ñược di thực vào Việt Nam khoảng những năm 1960 của thế
kỷ trước Ban ñầu trồng thử tại Trại thuốc Sa Pa - Viện Dược liệu, sau ñó ñược ñưa sang huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai Kết quả cho thấy cây ñều sinh trưởng phát triển tốt ðến ñầu những năm 1970, cây mới ñược ñưa trồng ở vùng ngoại thành Hà Nội và các tỉnh lân cận
Bạch truật là cây ưa ẩm và ưa vùng có khí hậu á nhiệt ñới núi cao, như
Sa Pa, Bắc Hà - Lào Cai, Sin Hồ - Lai Châu, ðồng Văn – Hà Giang Cây trồng ở ñây sinh trưởng phát triển mạnh, ra hoa quả nhiều và chất lượng hạt giống tốt Tam ðảo thuộc vùng núi phía Bắc có ñộ cao trung bình 960 m so với mực nước biển, nhiệt ñộ ôn hòa trong năm trung bình từ 15,0ºC ñến 22,0ºC, lượng mưa trung bình hàng năm là 1400 mm rất thích hợp cho cây bạch truật sinh trưởng, phát triển có thể phát triển thành vùng sản xuất dược liệu và hạt giống chất lượng tốt [6], [22]
Do vậy, thực hiện ñề tài tại Tam ðảo là hoàn toàn có cơ sở khoa học
Cơ sở khoa học của bố trí khoảng cách trồng hợp lý
Khoảng cách trồng là yếu tố ảnh hưởng nhiều ñến năng suất cây trồng Giải quyết tốt vấn ñề về khoảng cách mật ñộ tức giải quyết tốt mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của các cá thể làm cho quần thể cây trồng khai thác tốt nhất khoảng không gian (không khí, ánh sáng) và mặt ñất (nước, dinh dưỡng trong ñất) nhằm thu ñược sản lượng cao nhất trên một ñơn vị diện tích
Khoảng cách dày thì sự cạnh tranh diễn ra càng quyết liệt Khi ñất không cung cấp ñủ cho nhu cầu của cây thì cây sẽ phát triển kém, còi cọc Trên khoảng không gian, ñể có thể lấy ñược ánh sáng khi phải cạnh tranh với
Trang 17các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều cao một cách tối ña, chính vì vậy
sẽ làm cho thân nhỏ, cây yếu, sức chống chịu kém trước các ñiều kiện ngoại cảnh, khả năng chống ñổ kém, sâu bệnh phát sinh nhiều
Khi trồng ở khoảng cách thưa cây sẽ không phải cạnh tranh nhau nhiều,
do vậy cây sẽ có ñiều kiện phát triển tốt cho năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần thể lại giảm ðiều chỉnh khoảng cách là biện pháp ñơn giản nhất ñể tăng diện tích lá Tuỳ thuộc vào giống, mức ñộ thâm canh, ñộ màu mỡ của ñất mà ta xác ñịnh khoảng cách trồng thích hợp, sao cho khi phát triển tối
ña, quần thể có diện tích lá tối ưu
Khoảng cách trồng thích hợp sẽ giúp cho cây sử dụng ñược tối ña các ñiều kiện của ñồng ruộng từ ñó giúp cho cây sinh trưởng phát triển tốt, khả năng tích luỹ vật chất của cây tăng, từ ñó có thể tăng năng suất, chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế của cây trồng
Cơ sở khoa học của bón phân
Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng là lượng chất dinh dưỡng mà cây cần qua các thời kỳ sinh trưởng ñể tạo nên một năng suất kinh tế tối ña
ðối với thực vật nói chung và cây trồng nói riêng thì Nitơ có vai trò sinh lý ñặc biệt quan trọng ñối với sinh trưởng phát triển và hình thành năng suất Nitơ có mặt trong rất nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng có vai trò quyết ñịnh trong quá trình trao ñổi chất và năng lượng, ñến các hoạt ñộng sinh lý của cây
Cây trồng rất nhạy cảm với phân ñạm Phản ứng trước tiên khi bón phân ñạm là cây sinh trưởng mạnh, tăng trưởng nhanh về chiều cao, diện tích
lá, ñẻ nhánh nhiều, tăng sinh khối nhanh, các hoạt ñộng sinh lý cũng ñược xúc tiến như quang hợp, hô hấp, dinh dưỡng khoáng và kết quả cuối cùng là năng suất cây trồng tăng
Mỗi thời kỳ sinh trưởng, cây trồng cần lượng ñạm khác nhau Hầu hết các loại cây trồng có nhu cầu về ñạm ở giai ñoạn ñầu lớn hơn ở giai ñoạn sau
Trang 18Trong giai ñoạn ñầu cây bắt ñầu phát triển thân lá, tốc ñộ tăng trưởng của tế bào rất nhanh, là giai ñoạn ổn ñịnh về số lá, diện tích lá Khi cây chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai ñoạn sinh trưởng sinh thực thì nhu cầu ñạm của cây bắt ñầu giảm ñi
Bón ñạm cho cây trồng căn cứ vào nhiều yếu tố như tính chất ñất ñai, khả năng cung cấp ñạm của cây Nếu ñất có thành phần cơ giới nặng có thể bón tập trung một lượng ñạm lớn ở dạng amôn Nếu ñất có thành phần cơ giới nhẹ thì cần bón rải ra theo nhu cầu của cây Bón ñạm cần quan tâm ñến loại phân bón và ñặc ñiểm của chúng, mặt khác cũng cần quan tâm ñến ñặc ñiểm
và tình hình phát triển của cây trồng trước Bón lượng ñạm không hợp lý có ảnh hưởng rất nghiêm trọng ñến sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất cây trồng Cây sinh trưởng quá mạnh, thân lá tăng trưởng nhanh mà mô cơ giới kém hình thành nên cây rất yếu và gây nên hiện tượng lốp ñổ, giảm năng suất nghiêm trọng Ngược lại thiếu ñạm làm cho cây sinh trưởng kém, giảm sút hoạt ñộng quang hợp và tích luỹ, giảm năng suất nghiêm trọng
Cây trồng yêu cầu lân thấp hơn ñạm Lân là yếu tố quan trọng mà cây cần trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, nhất là ở giai ñoạn ñầu Do ñó lân thường ñược bón lót trước khi trồng Lân có vai trò rất quan trọng ñối với cây trồng nói chung và cây bạch truật nói riêng Khi bón ñủ lân, biểu hiện trước hết là cây sinh trưởng tốt, hệ thống rễ phát triển, xúc tiến hình thành cơ quan sinh sản , tiến hành trao ñổi chất và năng lượng mạnh mẽ, xúc tiến các hoạt ñộng sinh lý ñặc biệt là quang hợp và hô hấp Kết quả là tăng năng suất cây trồng
Lân có vai trò tăng khả năng hút ñạm, hạn chế tác hại của việc bón thừa ñạm, chống lốp ñổ, rút ngắn thời gian sinh trưởng một cách hiệu quả Giúp cây tăng khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận
Do ñó thiếu lân sẽ làm rối loạn quá trình sinh lý, sinh hoá trong cây
Trang 19như: Cây nhỏ, dáng mảnh khảnh, lá hẹp, mặt lá có những chấm nâu Nếu thiếu lân nghiêm trọng sẽ dẫn tới thân cây có màu ñỏ, rễ có màu nâu, giảm năng suất và chất lượng của cây trồng Thừa lân không có biểu hiện gây hại như thừa ñạm
Vai trò sinh lý của kali ñối với cây là cực kỳ quan trọng, kali ñiều chỉnh các hoạt ñộng trao ñổi chất và các hoạt ñộng sinh lý của cây Kali có tác dụng ñiều chỉnh các ñặc tính lý hoá của keo nguyên sinh chất và từ ñấy ảnh hưởng ñến tốc ñộ và chiều hướng của các quá trình xảy ra trong tế bào Kali ñiều chỉnh sự ñóng mở khí khổng và dòng vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch libe nên kali có ý nghĩa quan trọng trong tăng năng suất kinh tế và phẩm chất sản phẩm Kali làm tăng tính chống chịu của cây ñối với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận như tính chống bệnh, tính chống chịu hạn, nóng…
Thiếu kali cây có biểu hiện về hình thái rất rõ là lá ngắn, hẹp, xuất hiện các chấm ñỏ, lá bị khô rồi héo rũ vì mất sức trương Thiếu kali làm giảm khả năng chống chịu của cây trồng và giảm năng suất kinh tế rõ rệt
Bón phân kali vào giai ñoạn cây trồng hình thành cơ quan kinh tế sẽ làm tăng quá trình vận chuyển các chất hữu cơ tích luỹ về cơ quan dự trữ nên
sẽ làm tăng năng suất kinh tế Bón phân kali sẽ phát huy hiệu quả của phân ñạm và lân Vì vậy, việc bón tỷ lệ cân ñối giữa N: P: K là kỹ thuật bón phân hiệu quả nhất ñối với các cây trồng [14]
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hòa và Nguyễn Bá Hoạt – Viện Dược liệu (1994) cho thấy khoảng cách trồng cho năng suất dược liệu tốt nhất của cây nhân trần là 15 x15 cm và 15 x 20 cm Các tác giả trên còn cho biết
ñể nhân trần có năng suất chất lượng tốt yêu cầu về phân bón 15 tấn phân chuồng + 100 kg N + 100 P2 O5 + 100 K2O
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thuận, Ngô Quốc Luật - Viện Dược
Trang 20liệu và ðoàn Thị Thanh Nhàn Trường ðHNN Hà Nội (2004) cho thấy nền phân bón cho năng suất cao và hiệu quả nhất của cây ñương quy là 20 tấn phân chuồng + 200kg N + 150kg P2 O5 + 100 K2O Các tác giả trên cũng cho biết chiều cao luống cho năng suất cao nhất ở cây ñương quy là 30 cm
Theo nghiên cứu của Nguyễn Bá Hoạt và cộng sự - Viện Dược liệu (2000) cho biết khoảng cách trồng của cây lão quan thảo tại SaPa Lào Cai cho năng suất cao nhât là 20 x 20 cm, hàm lượng phân bón cho hiệu quả kinh tế cao nhất là 200 kg N
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thư – Viện Dược liệu (1996) cho biết khoảng cách trồng khoảng cách trồng mã ñề cho năng suất cao nhất là 10 x 15 cm Theo tác giả Phạm Thị Lượt - Viện Dược liệu (1989 - 1990) nghiên cứu
về khoảng cách trồng thanh cao hoa vàng 20 x 20 cm và 20 x 30 cm cho năng suất cao nhất Chế ñộ phân bón cho năng suất dược liệu và hàm lượng art cao nhất là 120 kg N + 80 kg P2O5 + 40 kg K2O
Nguyễn Bá Hoạt - Viện Dươc liệu (2001 - 2004) khi nghiên cứu về khoảng cách trồng ñương quy cho năng suất dược liệu cao nhất là 20 x 20 cm
và 20 x 30 cm, hàm lượng phân bón 200 kg N
Nguyễn Bá Hoạt - Viện Dược liệu (2001) nghiên cứu về liều lượng phân NPK tổng hợp bón cho bạch truật ở Sa Pa cho thấy ở mức phân bón là 1000
kg NPK/ha cho hiệu quả kinh tế cao nhất và mật ñộ trồng là 25 vạn cây/ha (20
x 20 cm) cho năng suất cao nhất, tỷ lệ cây bị bệnh thấp nhất
Phạm Anh Thắng - Viện Dược liệu (2005) cho biết mật ñộ trồng thích hợp ñối với cây Xuyên Khung là 25 vạn cây/ha (20 x 20 cm)
Phan Thúy Hiền – Viện Dược liệu (1987 - 2000) ñã ñiều tra ñánh giá thành phần bệnh hại và xác ñịnh ñược một số bệnh chủ yếu trên cây bạch truật trồng tại SaPa – Lào Cai Ở thời kỳ cây con chủ yếu là bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia Solani gây ra, khi cây trưởng thành thường hay bị bệnh héo vàng, khô thân, thối gốc
Ngô Quốc Luật – Viện Dược liệu (2003) ñã xác ñịnh ñược một số loại
Trang 21bệnh gậy hại trên cây bạch truật tại Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội và Hưng Yên chủ yếu là do nấm Sclerotium rolfssi và biện pháp phòng trừ có hiệu quả nhất là dùng thuốc hóa học ridomil 0,05%
Như vậy, có thể thấy ở Việt Nam cụ thể hơn là Viện Dược liệu ựã có những thắ nghiệm nghiên cứu về quy trình trồng cây bạch truật cho năng suất và chất lượng dược liệu cao thực hiện tại Trạm nghiên cứu cây thuốc SaPa, Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội và Trạm cây thuốc Tam đảo nhưng chưa có kết quả cụ thể ựược công bố Do vậy, chúng tôi thực hiện ựề tài:
ỘNghiên c ứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt ựến năng
su ất và chất lượng dược liệu cây bạch truật (Atractylodes macrocephala Koidz) tại Tam đảo-Vĩnh PhúcỢ là hoàn toàn có cơ sở, phù hợp và ựáp ứng
ựược nhu cầu của thực tiễn sản xuất
2.2 Nguồn gốc, phân loại và ựặc ựiểm thực vật học
2.2.1 Nguồn gốc và phân loại
Bạch truật vốn là cây mọc tự nhiên ở vùng Ư Thế tỉnh Triết Giang và một vài nơi khác ở Trung Quốc Cây ựã ựược thuần hóa và trồng trọt từ rất lâu Do tác ựộng của quá trình chọn giống và ựiều kiện tự nhiên nơi trồng khác nhau, một số giống bạch truật ựược tạo nên cũng khác nhau như: Bạch truật Ư Thế, Huy truật (Bạch truật ựược trồng ở tỉnh An Huy), hoàng sơn truật, tiên cư truật, hạc hình truật Ầ Hiện nay, bạch truật ựược trồng ở nhiều ựịa phương thuộc tỉnh Triết Giang, An Huy, Hồ Nam, Phúc Kiến, Tứ XuyênẦ của Trung Quốc, cây cũng ựược trồng nhiều ở Nhật Bản và Triều Tiên [19], [20]
Như vậy bạch truật nguyên sản ở Trung quốc, chủ yếu trồng ở huyện Thừa đông Dương Ư Thế (Xương Hóa), Tiên Cư (Triết Giang), Dư Huyện, Ninh Quốc (An Huy), ngoài ra ở Thông Thành, Lợi Xuyên (Hồ Bắc), Bình Giang (Hồ Nam), Tu Thủy, đông Cố (Giang Tây), tỉnh Phúc Kiến, Tứ Xuyên ựều có trồng Bạch truật hiện ựã di thực truyền vào Việt Nam
Trang 22Khoảng năm 1960, Việt Nam nhập nội ñem trồng thử ở Bắc Hà và Sa
Pa tỉnh Lào Cai, nay ñược ñem trồng ở nhiều nơi cả miền núi và ñồng bằng
Về phân loại thực vật cây bạch truật theo tác giả Lê Kim Biên cho biết bạch truật thuộc [7], [15]
Ngành (division): Magnoliophyta
Do vậy, có tên khoa học là Atractylodes macrocephala
2.2.2 ðặc ñiểm thực vật học
Bạch truật thuộc loại thân thảo, sống lâu năm, có thân rễ to, mọc dưới ñất Thân thẳng, cao 0,30 - 0,80m, ñơn ñộc hoặc phân nhánh ở bộ phận trên, phần dưới thân hóa gỗ Lá mọc cách, ở phần dưới của thân có cuống dài, phần trên có cuống ngắn, gốc lá rộng, bọc lấy thân Phiến lá xẻ sâu thành 3 thùy, thùy giữa rất lớn, hình trứng tròn, hai ñầu nhọn, hai thùy bên nhỏ hơn, hình trứng mũi mác, phần gốc không ñối xứng Các lá ở gần ngọn thân có phiến nguyên, hình thuôn hoặc hình trứng mũi mác, mép có răng cưa ðầu lớn, phần dưới có một lá bắc hình lá xẻ sâu, hình lông chim Tổng bao hình chuông, có lá bắc mỏng xếp thành 7 hàng Lá bắc dưới nhỏ hình trứng tam giác, to dần ở phía trên
Cụm hoa mọc thành ñầu ở ñầu cành, mỗi ñầu gồm nhiều hoa Tràng hình ống, phần dưới màu trắng, phần trên màu ñỏ tím, xẻ làm 5 thùy hình mũi mác, xoắn ra ngoài 5 nhị hàn liền nhau (có nhị bị thoái hóa) chỉ nhị hình sợi dẹp Bầu thôn mặt ngoài có lông nhung, màu nâu nhạt, ñoạn trên có lông hình lông chim Vòi hình chỉ màu tím nhạt ñầu nhị xẻ thành 2 thùy nông hình ñầu, mặt ngoài có lông ngắn Quả bế hình cầu hoặc bầu dục, thuôn, dẹp, màu xám có một chùm lông màu trắng Mùa hoa quả từ tháng 8 ñến tháng 11 [17], [18], [21]
Trang 23Hình 2.1 đặc ựiểm hình thái thân, lá, hoa và rễ củ bạch truật
Bạch truật nhân giống bằng hạt, hạt giống chủ yếu ựược sản xuất ở vùng núi chủ yếu là Bắc Hà và SaPa (Lào Cai) đã có những kết quả nghiên cứu trồng sản xuất hạt giống ở một số ựịa phương ở các tỉnh như: Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, nhưng chưa có kết quả Theo kinh nghiệm của Trung
Trang 24Quốc thì hạt giống lấy từ cây 2 năm tuổi cho năng suất và chất lượng ñược liệu tốt hơn hạt giống từ cây 1 năm tuổi
2.3 ðặc ñiểm sinh thái nơi phân bố
Bạch truật ưa khí hậu lạnh mát quanh năm, thích hợp ở ñộ cao 1500m so với mặt nước biển, nhiệt ñộ trung bình năm 15-18oC, lượng mưa 1800-2000mm, ñộ ẩm không khí 70-80% Cây cần ñất pha cát, nhiều mùn, thoát nước
1000-Ở vùng núi cao mát có thể gieo trồng vào các tháng 1,2,3 tùy mùa xuân ñến sớm hay ñến muộn, có khi gieo vào các tháng 9,10 Ở Trung Du và ñồng bằng Bắc Bộ, nên gieo sớm vào ñầu mùa ñông
2.4 Thành phần hóa học
Trong rễ củ bạch truật có 1,4% tinh dầu Thành phần tinh dầu gồm: acetoxy, atractylon (C16H180), atractylola (CH160) atractylenolide I, II, III, eudesmol và vitamin A Ngoài ra còn có glycosid, inulin và muối kali atractylat (Trung Dược Học), [13]
2.5 Tác dụng dược lý
Tác dụng bổ ích cường tráng
Trên thực nghiệm thuốc có tác dụng làm tăng trọng chuột, tăng sức bơi lội, tăng khả năng thực bào của hệ thống tế bào lưới, tăng cường chức năng miễn dịch của tế bào, làm tăng cao IgG trong huyết thanh, có tác dụng tăng bạch cầu và bảo vệ gan, tăng sự tổng hợp Protêin ở ruột non (Trung dược ứng dụng lâm sàng)
Tác dụng chống loét
Chống loét dạ dày: gây loét dạ dày thực nghiệm, tạo nên những tổn thương có bệnh sinh khác nhau Loét Shay bằng cách thắt môn vị, có khả năng gây nên không những tình trạng ứ trệ dịch vị dạ dày mà còn gây tổn thương về mạch máu kèm theo thiếu máu nguồn gốc thần kinh thực vật Loét bằng cách cho nhịn ñói (có thể do nguồn gốc tâm lý) Loét bằng cách tiêm
Trang 25histamin ñược gây nên một phần do tăng tiết dịch vị và phần khác do tác dụng làm hư hại mạch máu bởi liều cao histamin: Bạch truật có tác dụng ức chế rõ rệt ñối với loét Shay và loét do nhịn ñói, không tác dụng ñối với loét do histamin (Tài nguyên cây thuốc Việt Nam), [5]
Bạch truật có tác dụng làm giảm rõ rệt lượng dịch vị tiết ra và không làm giảm ñộ acid tự do của dịch vị (Tài nguyên cây thuốc Việt Nam)
Tác dụng ñối với ruột
ðối với ruột cô lập của thỏ, lúc ruột ở trạng thái hưng phấn thì thuốc có tác dụng ức chế, ngược lại lúc ruột ñang ở trong trạng thái ức chế thì thuốc có tác dụng hưng phấn Tác dụng ñiều tiết 2 chiều ñó của thuốc có liên quan ñến
hệ thống thần kinh thực vật, do ñó bạch truật có thể chữa ñược táo bón và tiêu chảy (Trung dược học)
Tác dụng ñối với máu
Nước sắc và cồn bạch truật (dịch triết bạch truật bằng cồn) ñều có tác dụng chống ñông máu, dãn mạch máu (Trung dược học)
Glucozid kali atractylat chiết từ bạch truật có tác dụng chọn lọc trên ñường huyết, ñầu tiên gây tăng, sau ñó gây hạ ñường huyết ñến mức co giật
do hạ ñường huyết quá thấp Lượng glycogen trong gan chuột nhắt giảm ñáng
kể, nhưng lượng glycogen trong tim hơi tăng, dưới tác dụng của gluczid này, nghĩa là trong gan và máu ñều có ñường nhưng chỉ có tác dụng ñối với ñường trong máu (Trung dược học)
Tác dụng lợi niệu (Tác dụng ñối với thận)
Bạch truật có tác dụng lợi niệu rõ và kéo dài, có thể do thuốc có tác dụng ức chế tiểu quản thận tái hấp thu nước, tăng bài tiết natri (Học báo sinh
lý số 19 - 1, 24 (3-4): 227-237), nhưng có báo cáo kết quả chưa thống nhất (Trung dược học)
Bạch truật không ảnh hưởng ñối với thành phần các protein huyết thanh
và chức năng bài tiết urê của thận (Tài nguyên cây thuốc Việt Nam)
Trang 26Trên súc vật thực nghiệm cho thấy bạch truật có tác dụng an thần với liều lượng nhỏ chất tinh dầu (Trung dược ứng dụng lâm sàng)
Tác dụng chức năng ngoại tiết của gan
Bạch truật không gây biến ñổi về lưu lượng mật nhưng làm tăng 1 cách có ý nghĩa hàm lượng cặn khô trong mật và như vậy ñã tăng lượng các chất thải trừ qua mật (Tài nguyên cây thuốc Việt Nam)
Nước sắc bạch truật trên thực nghiệm chứng minh có tác dụng bảo vệ gan, phòng ngừa ñược sự giảm sút glycogen ở gan (Trung dược học)
Bạch truật có tác dụng ức chế ñối với một loại vi khuẩn gây bệnh ngoài
da (Tài nguyên cây thuốc Việt Nam)
2.6 Những bài thuốc giá trị có sử dụng bạch truật
Trị mặt xám hoặc loang lổ, tàn nhang
Bạch truật tẩm giấm, bôi, xoa hàng ngày (Trữu hậu phương)
Trị phong thấp ban chẩn ngứa ngáy
Bạch truật tán nhỏ uống mồi lần 1 thìa với rượu, ngày hai lần (Thiên kim phương)
Trang 27Trị mồ hôi tự chảy không cầm
Bạch truật tán bột, mỗi lần uống 1 muỗng canh, ngày uống hai lần (Thiên kim phương)
Trị bứt rứt, bồn chồn ở ngực
Bạch truật tán bột, mỗi lần dùng một thìa cà phê (4g), uống với nước (Thiên kim phương)
Trị trúng phong cấm khẩu, bất tỉnh nhân sự (ngất lịm)
Bạch truật 160g, rượu 3 bát, sắc còn một bát, uống hết ñể ra mồ hôi (Thiên kim phương)
Trị ñột nhiên xây xẩm chóng mặt một buổi mà không ñỡ, người ốm, suy nhược, ăn uống không ngon miệng
Bạch truật 1,8kg, nghiền rây nhỏ, trộn với rượu làm viên bằng hạt ngô, mỗi lần uống 20 viên, ngày 3 lần Kiêng ăn rau cải thìa, ñào, mận (Ngoại ñài
bí yếu phương)
Trị phụ nữ da thịt nóng vì huyết hư, trẻ nhỏ nóng hâm hấp do tỳ hư
Bạch truật, bạch phục linh, bạch thược mỗi thứ 40g, cam thảo 20g, tán bột, sắc với táo tàu và gừng (Lực gìa tán - Ngoại ñài bí yếu phương)
Làm mạnh vị, uống lâu ngày làm cho ăn uống tiêu hóa khỏi ñình trệ
Bạch truật 40g, hoàng bá (sao khử thổ), chỉ thiệt (sao cám) ñều 40g Tán bột, lấy lá sen gói lại nấu chín với cơm nếp ñâm nhỏ làm viên bằng hạt ngô ñồng lần uống 50 viên với nước sôi Nếu có khí trệ, thêm quất bì 40g, có hỏa thêm hoàng liên 40g, có ñàm thêm bán hạ 40g, có hàn thêm can khương 20g, mộc hương 12g, có thực tích thêm thần khúc, mạch nha mỗi thứ 20g (Chỉ truật hoàn – Khiết cổ gia trân phương)
Trị tiêu chảy, lỵ lâu ngày
Bạch truật loại tốt 6,4kg, xắt lát bỏ vào nồi sành ngập nước 2 tấc 3, ñun lửa vừa sắc còn nửa chén, lấy nước ñổ riêng ra nồi khác, còn bã sắc lại, làm vậy 3 lần, rồi lấy những nước ñã sắc trộn lại cô thành cao trong nồi 1 ñêm, khử nước trong ở trên, lấy cao ñọng dưới, cất dùng, uống lần 1-2 thìa (5-
Trang 2810ml) với mật ong (Bạch truật cao - Thiên kim lương phương) Trường hợp tiêu chảy do thấp thử (nắng nóng, ẩm thấp) bạch truật, xa tiền tử hai vị bằng nhau, sao khô, tán bột, uống 8 ựến 12g với nước (Giản tiện phương)
đối với trẻ nhỏ, bạch truật (sao với ựất), sơn dược (sao với miến), mỗi thứ 200g, vỏ cây táo (sao vàng), xa tiền tử (sao muối), mỗi thứ 150g, tán bột mịn Trẻ em dưới 1 tuổi: 0,5-1g/lần, 2-3 tuổi: 2-3g, 4-6 tuổi: 3-4g Ngày uống
3 lần, trước khi ăn Trong thời gian uống thuốc không cho ăn chất sống lạnh, dầu, mỡ Chứng lỵ cấp sau khi ựã ổn ựịnh dùng bài này uống tốt đã trị 320 trường hợp tiêu chảy kéo dài, khỏi 259, tốt 56, không kết quả 05 (Tạp chắ Trung Y sơn ựông 1982, 2: 107)
Trị có cảm giác như có nước dưới tim
Bạch truật 120g, trạch tả 200g, nước 3 thăng, sắc còn một thăng rưỡi, chia làm ba lần uống (Mai sư phương)
Trị say rượu
Bạch truật 640g, gừng khô (sao), quế tâm, mỗi thứ 320g, tán bột, trộn mật, làm viên bằng hạt ngô ựồng, uống ngày 20-30 viên với nước ấm (Bội truật hoàn - Hòa tễ cục phương)
Trị tay chân phù thũng
Bạch truật 120g, mỗi lần dùng 20g, thêm 3 trái táo, sắc với một chén rưỡi nước còn chắn phân uống nóng, ngày 3-4 lần (Bản sự phương)
Trị sản hậu trúng hàn, lạnh toát cả người, cấm khẩu bất tỉnh
Bạch truật 40g, trạch tả 40g, gừng sống 20g, sắc với một chén nước, uống (Chắ bảo phương)
Trị tỳ hư, ra mồ hôi trộm
Bạch truật 160g, xắt lát, dùng 40g sao với Mẫu lệ, 40g sao với thạch hộc, 40g sao với cám gạo miến, xong chỉ lấy truật tán bột, mỗi lần uống 12g với nước cơm, ngày 3 lần (đan khê tâm pháp)
Trị sản hậu bị nôn mửa
Bạch truật 48g, gừng sống 60g, rượu và nước mỗi thứ hai bát, sắc còn một bát, chia làm 3 lần uống (Phụ nhân lương phương)
Trang 29Trị tỳ hư ñầy trướng, tỳ khí bất hòa, hàn khí ngưng trệ bên trong làm trở ngại lưu thông
Bạch truật 80g, quất bì 160g, tán bột, hồ với rượu làm viên bằng hạt ngô, uống 30 viên với nước sắc mộc hương, trước khi ăn (Khoan trung hoàn - Chỉ mê phương)
Trị ñại tiện ra máu ñến nỗi sắc mặt vàng úa, trĩ, trực tràng sa lâu ngày không bớt
Bạch truật 640g, sao với hoàng thổ (ñất vàng), tán bột Can ñịa hoàng 320g, hấp cơm, nghiền nát, cho vào tí rượu, trộn với thuốc bột làm viên bằng hạt ngô, mỗi lần uống 15 viên với nước cơm, ngày 3 lần (Phổ tế phương)
Trị ñộng thai, an thai
Bạch truật, chỉ xác (sao cám), hai vị bằng nhau, trộn với nước cơm làm viên bằng hạt ngô Mỗi tháng uống một lần 30 viên với nước nóng, trước khi
ăn (Bảo mệnh tập)
Trị răng ñau lâu ngày
Bạch truật sắc lấy nước, ngậm, khi lành thì thôi (Bị cấp phương)
Trị phụ nữ có thai bị phù
Bạch truật 12g, ñại phúc bì 12g, ñịa cốt bì 12g, ngũ gia bì 12g, phục linh 20g, sinh khương bì 12g (Toàn sinh bạch truật tán - Toàn sinh chỉ mê)
Trị cao huyết áp, chóng mặt do rối loạn tiền ñình (Hội chứng Ménière)
Bạch truật (sao miến), trạch tả, ý dĩ (sao), mỗi thứ 30g, sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia làm 3 lần Phòng trị chứng cao huyết áp có kết quả tốt (Tạp chí Trung Y Hồ Bắc 1983, 4: 20)
Trang 302.7 Một số nghiên cứu xác ñịnh khoảng cách trồng ñối với cây dược liệu
Theo Hà Thị Thanh Bình và cộng sự (2002), cho rằng mật ñộ gieo trồng với khoảng cách nhất ñịnh liên quan tới yếu tố cấu thành năng suất Ở khoảng cách thích hợp tạo ñiều kiện ñồng ñều cho các cá thể phát huy hết khả năng sinh trưởng, phát triển thuận lợi cho năng suất cao ðiều này ñược quyết ñịnh bởi quang hợp của quần thể Cường ñộ quang hợp của quần thể chịu sự chi phối của cường ñộ ánh sáng Vì vậy việc quyết ñịnh khoảng cách gieo trồng có ý nghĩa trong việc sử dụng ánh sáng Do ñó, trong quá trình trồng trọt con người cần ñiều khiển hoạt ñộng quang hợp bằng cách bố trí khoảng cách cây trồng một cách hợp lý [6]
Viện Dược liệu khi nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng bạch chỉ tại Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội ñã có nhận xét: Với khoảng cách 20 cm x 20 cm là thích hợp nhất, năng suất dược liệu cao nhất ñạt 3,16 kg/ô thí nghiệm
Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội thuộc - Viện Dược liệu tiến hành thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của mật ñộ, khoảng cách trồng ñến năng suất và chất lượng lá thanh cao trong 3 năm từ 1997 ñến 1999 Kết quả cho thấy với khoảng cách 20 cm x 30 cm không những cho năng suất lá, năng suất artemisinin cao nhất mà cả hàm lượng artemisinin cũng khá nhất Khi tiến hành thí nghiệm mật ñộ khoảng cách trồng tục ñoạn tại SaPa (Lào Cai), Nguyễn Bá Hoạt – Viện Dược liệu cho rằng khối lượng củ Tục ñoạn trên 1 cây có chiều hướng tăng dần từ mật ñộ trồng dày ñến mật ñộ trồng thưa nhưng năng suất thì có chiều hướng ngược lại Tuy nhiên, với khoảng cách 30 cm x 40 cm cho năng suất cao nhất
Theo nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc
Hà Nội và Trường ðHNN Hà Nội cho biết khoảng cách trồng ñối với cây ñương quy là 20 cm x 20 cm, cây bạch chỉ 20cm x 10cm, cây ngưu tất 5cm x 5cm, cây cúc hoa 30cm x 30cm cho năng suất dược liệu ñạt cao nhất
Trang 31Theo nghiên cứu của Ngô Quốc Luật – Viện Dược liệu cho hay khoảng cách trồng ñối với dược liệu ích mẫu là 20cm x 20cm cho năng suất cao nhất
Khi tiến hành nghiên cứu về khoảng cách cây sâm ngọc linh Nguyễn Văn Thuận – Viện Dược liệu cho hay khoảng cách trồng tốt nhất cho năng suất cao nhất là 20cm x 30cm
2.8 Một số nghiên cứu xác ñịnh liều lượng phân bón ñối với cây dược liệu
ðối với cây trồng nói chung và cây thuốc nói riêng phân bón là nhu cầu cần thiết ñể cây trồng sinh trưởng phát triển ðồng thời, bón phân còn quyết ñịnh cả năng suất và hoạt chất của cây Chế ñộ phân bón hợp lý sẽ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng phát triển thuận lợi, cho năng suất cao, chất lượng dược liệu tốt Chế ñộ phân bón quá cao cây sinh trưởng mạnh tạo ñiều kiện cho sâu bệnh phát triển, dư lượng hóa chất tồn dư trong sản phẩm nhiều không kiểm soát ñược, có hại ñến sức khỏe của người sử dụng Chế ñộ phân bón thấp quá cây sinh trưởng kém còi cọc, năng suất, chất lượng dược liệu thấp Do ñó, xác ñịnh ñược lượng phân bón thích hợp cho năng suất và chất lượng dược liệu tốt có ý nghĩa lớn ñối với sản xuất dược liệu
Kết quả nghiên cứu về liều lượng phân NPK tổng hợp bón cho cây ích mẫu Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội cho thấy năng suất dược liệu ích mẫu ñạt cao nhất khi bón với hàm lượng 2000kg/ha Tuy nhiên, phân bón là rất quan trọng song tuỳ theo bộ phận thu hoạch của cây mà người sản xuất có phương pháp bón phân hợp lý ñể thu ñược hiệu quả cao nhất Cây lấy củ thì cần bón nhiều lân, kali Cây lấy thân lá cần bón nhiều ñạm
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng ñạm bón thúc cho Lão quan thảo, Nguyễn Bá Hoạt [16] cho rằng năng suất tăng theo sự tăng của lượng ñạm bón nhưng hiệu quả kinh tế lại giảm Tuy nhiên bón với lượng 200 kg N/ha ñạt ñược năng suất cao và hiệu quả kinh tế thu ñược tốt nhất
Nguyễn Văn Thuận, Ngô Quốc Luật, Phạm Văn Tùng, Nguyễn Thị Làn
và ðinh Văn Mỵ [3] cho biết ñối với Actisô bón phân ñạm ở mức 400kg kết
Trang 32hợp với bón lân ở hai mức 300kg và 400kg cho năng suất lá và bông kém hơn một cách khác biệt so với bón phân ựạm ở mức 500kg kết hợp với bón lân ở hai mức 300kg và 400kg điều ựó chứng tỏ khi tăng mức ựạm từ 400kg lên 500kg ựã làm tăng năng suất lá và bông Actisô một cách rõ rệt
Theo các tác giả Nguyễn Văn Thuận Ờ Viện Dược liệu, đoàn Thị Thanh Nhàn Ờ Trường đHNN Hà Nội cho biết nền phân bón cho cây đương quy là 20 tấn phân chuồng + 200kg N + 150kg P2O5 +100kg K2O Cây bạch chỉ là 20 tấn phân chuồng + 100kg N + 150kg P2O5 +100kg K2O Cây cúc hoa là 20 tấn phân chuồng + 270kg N + 180kg P2O5 +180kg K2O Bón cho cây Actiso tại đà Lạt là 400kg N + 400kg P2O5 +400kg K2O cho năng suất cao nhất
2.9 Một số nghiên cứu xác ựịnh ựộ cao luống ựối với cây dược liệu
đối với cây trồng nói chung và ựặc biệt là cây lấy củ, rễ, rễ củ việc xác ựịnh ựộ cao luống cũng rất quan trọng có thể giúp cho cây trồng có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, tránh hiện tượng khô hạn, ngập úng khi gặp ựiều kiện bất lợi
Qua kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thuận Ờ Viện Dược liệu và đoàn Thị Thanh Nhàn Trường đHNN Hà Nội cho hay ựộ cao luống cho năng suất tốt nhất của cây ựương quy là 30cm, cây bạch chỉ là 30cm, cây ngưu tất 40cm
Trang 333 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Vật liệu
Nguồn vật liệu là hạt giống bạch truật (Atractylodes macrocephala
Koidz) ñược nhân giống từ Trạm nghiên cứu cây thuốc Tam ðảo, thu hoạch năm 2009
Phân bón: Phân chuồng, urê, supe lân, kaliclorua
Thuốc bảo vệ thực vật:
3.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
ðịa ñiểm: Trạm nghiên cứu cây thuốc Tam ðảo, tỉnh Vĩnh Phúc Thí nghiệm ñược bố trí trên ñất ñồi dốc, nhiều sỏi ñá
Thời gian thực hiện: Từ tháng 1 năm 2010 ñến tháng 12 năm 2010
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm
Thí nghi ệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến sinh
tr ưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của dược liệu bạch truật
Gồm có 7 công thức
CT1: Khoảng cách trồng 10x20cm (mật ñộ trồng 50 vạn cây/ha)
Trang 34CT2: Khoảng cách trồng 15x20cm (mật ñộ trồng 33,3 vạn cây/ha) CT3: Khoảng cách trồng 20x20cm (mật ñộ trồng 25 vạn cây/ha)
CT4: Khoảng cách trồng 25x20cm (mật ñộ trồng 20 vạn cây/ha) (ñối chứng)
CT5: Khoảng cách trồng 30x20cm (mật ñộ trồng 16,6 vạn cây/ha) CT6: Khoảng cách trồng 35x20cm (mật ñộ trồng 14,3 vạn cây/ha) CT7: Khoảng cách trồng 40x20cm (mật ñộ trồng 12,5 vạn cây/ha)
- Thí nghiệm ngoài ñồng ruộng ñược bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, ba lần nhắc lại
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10m2
- Tổng diện tích thí nghiệm 7 x 10 x 3 = 210m2 (không kể hàng bảo vệ)
vệ
Thí nghi ệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng, phát
tri ển, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của dược liệu bạch truật
Gồm 6 công thức
CT1: Không bón phân (ñối chứng)
CT2: 15 tấn phân chuồng + 40 kg N + 30 kg P2O5 + 40 kg K2O /ha CT3: 15 tấn phân chuồng + 80 kg N + 60 kg P2O5 + 80 kg K2O /ha CT4: 15 tấn phân chuồng + 120 kg N+ 90 kg P2O5+ 120 kg K2O/ha
CT5: 15 tấn phân chuồng + 160 kg N + 120 kg P2O5 + 160kg K2O /ha CT6: 15 tấn phân chuồng + 200 kg N + 150 kg P2O5 + 200kg K2O /ha
Trang 35Sơ ñồ bố trí thí nghiệm về phân bón
vệ
- Thí nghiệm ngoài ñồng ruộng ñược bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, ba lần nhắc lại
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10m2
- Tổng diện tích thí nghiệm 6 x 10 x 3 = 180 m2 (không kể hàng bảo vệ)
Thí nghi ệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ cao luống ñến sinh trưởng, phát
tri ển, năng suất và chất lượng của dược liệu bạch truật
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10m2
- Tổng diện tích thí nghiệm 4 x 10 x 3 = 120m2 (không kể hàng bảo vệ)
Trang 363.4 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng
- Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống (%) = số hạt nảy mầm của mẫu x 100/ tổng số hạt của mẫu
- Thời gian từ gieo ựến mọc (ngày): Tắnh thời gian từ khi gieo ựến khi 50% cây mọc
- động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): đánh dấu cố ựịnh 10 cây cần theo dõi trong 1 ô thắ nghiệm, ựo chiều cao cây của 10 cây ựể tắnh chiều cao cây trung bình, thời gian theo dõi 1 tháng 1 lần Chiều cao cây ựược tắnh
từ mặt ựất ựến ựỉnh ngọn
- động thái tăng trưởng số lá (lá/cây): đếm số lá của 10 cây ựã ựánh dấu ựể tắnh số lá trung bình trên cây, thời gian theo dõi 1 tháng 1 lần
- Số cành cấp 1, cấp 2 (cành/cây): Sau khi thu hoạch ựếm số cành cấp
1, cấp 2 của 10 cây ựã ựánh dấu
- Chiều rộng tán (cm): Trước khi thu hoạch ựo chiều rộng tán của 10 cây ựã ựánh dấu, ựo chiều rộng lớn nhất và một chiều nhỏ nhất rồi lấy trung bình
- Thời gian từ trồng ựến xuất hiện ngồng (ngày): Tắnh thời gian ra ngồng khi có 50% số cây ra ngồng
- Thời gian từ trồng ựến thu hoạch (ngày)
- Chỉ số diện tắch lá (m2 lá/m2 ựất): được xác ựịnh theo phương pháp cân nhanh mỗi tháng 1 lần sau gieo 90 ngày ựến khi thu hoạch đo ựếm trên cùng mẫu xác ựịnh khả năng tắch lũy chất khô
+ Cách làm: mỗi tháng lấy 5 cây ngẫu nhiên trong ô thắ nghiệm theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc, rồi cắt 1 tấm kắnh có diện tắch 1dm2 sau ựó lấy
lá ở các vị trắ trên cây cắt sao cho ựúng bằng tấm kắnh ựem cân số lá ựó ta ựược khối lượng 1dm2 lá và ký hiệu là PA, các ô ựều làm tương tự như vậy Sau ựó cân toàn bộ số lá của 5 cây và cộng thêm khối lượng của 1dm2 lá ựã cân, ựược trọng lượng là PB Cuối cùng tắnh chỉ số diện tắch lá theo công thức sau:
Trang 37- Khả năng chống chịu một số loài sâu bệnh hại:
+ Sâu: ðược ñánh giá theo % cây bị sâu hại = tổng số cây bị sâu
hại/tổng số cây ñiều tra
+ Bệnh: ðược ñánh giá bằng tỷ lệ bệnh % = tổng số cây bị bệnh/tổng
số cây ñiều tra, hoặc ñánh giá theo thang ñiểm từ 1 – 9 của CIP
ðiểm 1: không bị bệnh hại
ðiểm 3: nhẹ - dưới 20% cây bị bệnh hại
ðiểm 5: trung bình, từ 20 – 50% cây bị bệnh hại
ðiểm 7: nặng, từ 50 – 70% cây bị bệnh hại
ðiểm 9: rất nặng, từ 75 – 100% cây bị bệnh hại
3.4.2 Các chỉ tiêu năng suất
- Chiều dài củ (cm): Sau khi thu hoạch ño chiều dài củ của 10 cây ñã ñánh dấu
- ðường kính củ (cm): Sau khi thu hoạch ño ñường kính củ của 10 cây
ñã ñánh dấu
- Khối lượng củ khô (g/cây): Cân khối lượng củ của 10 cây theo dõi
- Năng suất lý thuyết (tạ/ha) = năng suất cá thể x mật ñộ cây của 1 ha
- Năng suất thực thu (tạ/ha) = khối lượng thu ñược từ 1 ô TN x 10000/10
Trang 38- Mẫu ñối chiếu: Dung dịch actractylenolide III 0,2mg/ml trong methanol
L ớp mỏng: HPTLC Silica gel 60 F254 Merck
Ch ấm mẫu : Chấm thang chuẩn: 2µl, 4µl x 2, 6µl x 2, 8µl và 10µl; Mẫu
thử: 10- 12µl
H ệ dung môi sắc ký:
n.Hexan: ethylacetat (2 : 1), ñể bình sắc ký bão hoà dung môi 20 phút
Cách ti ến hành: Kính sau khi ñã triển khai với hệ dung môi nêu trên,
cao 85mm, lấy ra, ñể bay hơi hết dung môi trong hốt, thời gian 30 phút Tiến hành ño TLC scanning trên máy CAMAG.TLC SCANNER3
Phát hi ện: Chế ñộ ño hấp thụ λ 220 nm Các ñiều kiện và thông số áp
dụng ño trên máy CAMAG TLC SCANNER 3 ñều ñược ñặt ở mức thông thường theo qui ñịnh, tốc ñộ quét 20mm /s, ño remission, ñặt các thông số ño: khoảng cách ño chiều X 15mm, chiều Y (8mm), chiều rộng band (8mm), khoảng cách giữa các band (10mm), integration limits 10- 80mm, chọn bước sóng ño và nguồn sáng tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể ñể áp dụng, số
Trang 39lượng vết ño (tối ña 18 vết) Thực hiện chương trình ño theo phần mềm Wintcats, ñọc kết quả ño và tính kết quả ñịnh lượng:
m.V.100.100
X% =
υ.1000 P (100 – B)
Trong ñó :
X% : Hàm lượng % hoạt chất trong dược liệu khô tuyệt ñối
m : Lượng mẫu thử ño ñược (µg) (kết quả trung bình của 2-3 lần nhắc lại)
υ : Lượng mẫu thử chấm trên máy (µl)
V: Thể tích dịch chiết mẫu thử (ml)
P : Khối lượng dược liệu ñem cân (g)
B : ðộ ẩm của dược liệu
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả nghiên cứu ñược chúng tôi xử lý theo phương pháp thống kê trên phần mềm tin học IRRISTAT 5.0
Trang 404 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến sinh trưởng phát triển,
năng suất và hoạt chất của cây bạch truật
ðối với cây trồng nói chung và cây bạch truật nói riêng, việc xác ñịnh khoảng cách trồng hợp lý là nhằm mục ñích ñạt năng suất thu hoạch cao trên một ñơn vị diện tích nhưng vẫn cho phẩm chất dược liệu tốt Nếu trồng với một diện tích quá thưa năng suất thu ñược trên ñơn vị diện tích sẽ thấp, ngược lại nếu trồng với khoảng cách quá dày thì năng suất có thể cao tuy nhiên có thể làm cho chất lượng dược liệu kém… Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách ñến các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển của cây bạch truật chính là tìm
ra khoảng cách trồng thích hợp ñể có các ñiều kiện về ẩm ñộ, nhiệt ñộ và nhất
là ánh sáng hợp lý cho cây phát triển tốt nhất cũng như nhận ñược lượng dinh dưỡng dưới ñất phù hợp ñể sự tích lũy vật chất của cây là nhiều nhất, từ ñó tạo năng suất cao nhất
4.1.1 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến các giai ñoạn sinh trưởng
phát triển của cây bạch truật
Thời gian sinh trưởng của một giống cây trồng là tổng hợp ñộ dài của các thời kỳ sinh trưởng và phát triển, các giai ñoạn này không những chịu ảnh hưởng rất lớn của bản chất di truyền bên trong mà nó còn chịu tác ñộng mạnh
mẽ của ñiều kiện ngoại cảnh bên ngoài Vì vậy việc nghiên cứu các giai ñoạn sinh trưởng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác ñịnh thời vụ và tác ñộng các biện pháp kỹ thuật vào từng thời kỳ thích hợp nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất dược liệu
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến tỷ lệ nảy
mầm và thời gian sinh trưởng của cây bạch truật ñược trình bày tại bảng 4.1