1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an tuan9

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 110,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kỹ năng: Học sinh biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho trước, biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản.. * Thái độ: Học sin[r]

Trang 1

TUẦN 9

Tiết 24: Ước và bội Tiết * Luyện tập Tiết 25: Số nguyên tố Hợp số Bảng số nguyên tố

Tiết 9: B8 Khi nào thì AM + MB = AB

Tuần 9

Tiết 24 §13 ƯỚC VÀ BỘI

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp

các ước, các bội của một số

* Kỹ năng: Học sinh biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một

số cho trước, biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản

* Thái độ: Học sinh biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản.

II Chuẩn bị:

GV: Phần màu, bảng phụ

HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:

Cho các tổng sau:

1) 1263 + 564

2) 432 + 1278

3) 1263 + 561

a) Tổng nào chia hết cho 3? Vì sao?

b) Tổng nào chia hết cho 9? Vì sao?

c) Tổng nào chia hết cho 3 nhưng không chia

hết cho 9? Vì sao?

Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài của HS

trên bảng?

GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

HS lên bảng trả lời câu hỏi:

HS dưới lớp làm vào bảng phụ a) Tổng chia hết cho 3:

* 1263 + 264 3 vì 12633 và 2643

* 432 + 1278 3 vì 4323 và 12783

* 1263 + 261 3 vì 12633 và 5613 b) Tổng chia hết cho 9:

* 1263 + 264 9 vì 12639 và 2649

* 432 + 1278 9 vì 4329 và 12789 c) Tổng chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9:

* 1263 + 261 vì 12633, 9 và 5613, 9

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Ước và bội (15 phút)

- Khi chia a cho b ta có công

thức tổng quát nào?

- Vai trò của a, b, q, r?

- Số tự nhiên a chia hết cho số tự

nhiên b (b  0) khi nào?

- Trường hợp a chia hết cho b ta

a = b.q + r

a: số bị chia; b: số chia; q:

thương; r: số dư

1.Ước và bội:

Trang 2

có khái niệm mới là ước và bội.

- Giáo viên giới thiệu ước và bội:

ab  b là ước của a hay a là

bội của b

GV yêu cầu HS làm ?1

+ Số 18 có là bội của 3 không?

Có là bội của 4 không?

+ 4 có là ước của 12? Là ước của

15?

Khi r = 0

HS đứng tại chỗ làm ?1

18 là bội của 3 vì 18  3

18 không là bội của 4 vì 18  4

4 là ước của 12 vì 124

4 không là ước của 15 vì 15

4

Nếu có số tự nhiên a

chia hết cho số tự nhiên

b thì ta có a là bội của b, còn b gọi là ước của a

Hoạt động 2: Cách tìm ước và bội (15 phút).

* Tìm bội:

-Ví dụ: Tìm các bội nhỏ hơn 30

của 7

- Để tìm các bội của một số khác

o ta làm như thế nào?

- Nêu cách tìm bội tổng quát của

một số a khác 0?

GV nêu ký hiệu tập hợp các bội

của a là: B(a) = {0, a, 2a, 3a, …}

?2 Tìm các số tự nhiên x mà x

B (8) và x < 40

- Để tìm các ước của 8 ta làm

như thế nào?

- Muốn tìm các ước của a ta làm

như thế nào?

Cả lớp làm ?3 ?4

- Bội nhỏ hơn 30 của 7 là: 0,

7, 14, 28,

- Nhân a lần lượt với 0, 1, 2, 3,… được các số 0, a, 2a, 3a,

… là các bội của a

?2 Các số tự nhiên x mà x

B (8) và x < 40 là:

0;16;32

Cách tìm ước của 8:

Lần lượt chia 8 cho 1, 2,

3, 4, 5, 6, 7, 8 Ta thấy 8 chỉ chia hết cho các số 1, 2, 4

và 8 Suy ra 8 chỉ có ước là

1, 2, 4, 8.

2 Cách tìm ước và bội:

Ký hiệu:

Tập hợp các ước của a là: Ư(a)

Tập hợp các bội của a là: B(a)

*Ta có thể tìm bội của một số khác 0 bằng cách Nhân số đó lần lượt với

0, 1, 2, 3,…

B(a)={0,a,2a,3a,…}

*Ta có thể tìm các ước của (a>0) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1đến ađể xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các

số ấy là ước của a

?3 Ư( 12 ) ={1, 2,3, 4,6,12

}

?4Ư(1) = {1}

B(1) = {1,2,3…}

Hoạt động 3: Củng cố (9 phút)

- Nhận xét số phần tử của tập

hợp các ước của a và số phần tử

của tập hợp các bội của a

- Nêu các chú ý về ước và bội

của số 1

Nêu các chú ý về ước và bội của

số 0

Bài 111 tr.44 SGK

a) Tìm các bội của 4 trong các số

8, 14, 20, 25

b) Viết tập hợp các bội của 4 nhỏ

hơn 30

- Số phần tử các ước của a là hữu hạn

- Số phần tử các bội của a là

vô hạn

-Số 1 chỉ có một ước là 1

- Số 1 là ước của bất kỳ số tự nhiên nào

- Số 0 là bội của mọi số TN khác 0

- Số 0 không là ước của bất

kỳ số tự nhiên nào

Bài 111 tr.44 SGK

a) Các bội của 4: 8, 20 b) Tập hợp các bội của 4 nhỏ hơn 30

B(4)={0,4,,12,16,20,24,28 }

c) 4k (k N)

Bài 112 tr.44 SGK

Ư(4) = {1; 2; 4}

Ư(6) = {1; 2; 3; 6}

Trang 3

c) Viết dạng tổng quát các số

là bội của 4.

Bài 112 tr.44 SGK

GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm

Yêu cầu HS dưới lớp làm vào

vở

GV uốn nắn sai sót

HS lên bảng làm bài

2 HS lên bảng làm bài

HS dưới lớp làm vào vở

Ư(9) = {1; 3; 9} Ư(13) = {1, 13}

4.Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ Học bài trong SGK và trong vở ghi

+ BTVN: 113, 114 tr.7 (SGK) + 142, 144, 145 (SBT)

IV Rút kinh nghiệm

Trang 4

Tiết * Luyện tập

I

Mục tiêu :

* Kiến thức: HS được được củng cố định nghĩa ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp các

ươc, các bội của một số

* Kỹ năng: HS biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc bội của một số cho trước,

biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản

*Thái độ : Rèn luyện phẩm chất tư duy suy nghĩ tích cực để tìm cách giải quyết vấn đề một

cách thông minh, nhanh nhất, hợp lí nhất

II Chuẩn bị:

- GV: Phấn màu, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định Lớp

2 Kiểm tra 15 phút:

I Trắc nghiệm:

Câu 1 (1đ) Chọn và ghi ra giấy kiểm tra chữ cái đầu câu đúng trong các câu sau:

a) 126+420

A Chia hết cho 2; B Chia hết cho 5; C Không chia hết cho 2 b) 45* chia hết cho 2 thì:

A * 1, 2,5,7,9 ; B * 0, 2, 4,6,8 C * 0,1, 2,3, 4,5,6,7,8,9

Câu 2 (1đ).

Điền số thích hợp vào ô trống

a) Nếu a chia hết cho 2 và b chia hết cho 2 thì tổng a+b chia hết cho …………

b) Nếu a cha hết cho 3 và b chia hết cho 9 thì tổng a+b chia hết cho…………

Câu 3 (1đ)

Điền dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

a Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

b Ư(12)=1, 2,3, 4,8,13

II.Tự luận:

Trả lời hoặc giải các bài toán sau ra giấy kiểm tra.

Câu 4 (4 đ)Cho các số sau đây : 2141; 1345; 4620; 1248; 3564

a) Viết các số chia hết cho 5

b) Viết các số chia hết cho 3

Câu 5 ( 3đ) Viết tập hợp các bội của 4 nhỏ hơn 30

Đáp án:

Câu 1 Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ.

a A ; b B

Trang 5

Câu 2 Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ.

a 2 ; b 3

Câu 3 Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ

a Một số chia hết cho 9 thì số đĩ chia hết cho 3 x

Câu 4 (4đ)

a Các số chia hết cho 5 là: 4620; 1345 2đ

b Các số chia hết cho 3 là: 3568; 1248;4620 2đ

Câu 5 (3đ)

B(4)=0, 4,8,12,16, 20, 24, 28

3 Luyện tập (29’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Dạng 1 Tìm ước của một số.

-Nêu cách tìm ước của một số?

Bài 1 a) Tìm ước của số 32 và

45

-GV yêu cầu 2 HS cùng bàn thảo

luận và báo kết quả

- Trên thực tế khi tìm ước của a ta

cĩ cần xét xem a chia hết cho tất

cả các số chia 1 đến a khơng?

- Áp dụng:b) Tìm ước của các số

50 và 69

Dạng 2 Tìm ước của một số.

-Nêu cách tìm bội của một số?

Bài 2

a) Viết dạng tổng quát các số là

bội của 7, bội của 8

- Viết tập hợp các B(7) dưới dạng

chỉ ra tính chất đặc trưng?

b) Viết dạng tổng quts số lẻ,

chẵn?

- Số lẻ là số như thế nào?

- Số chẵn là số như thế nào?

Bài 3 Tìm các số tự nhiên x sao

cho:

a) x B9120 và 20 < x< 50

- Nhắc lại cách tìm ước của một số

- HS cùng bàn thảo luận và báo kết quả

- Trên thực tế khi tìm ước của a ta khơng cần xét xem

a chia hết cho tất cả các số chia 1 đến a, chỉ cần kiểm tra tuef 1 đến a/2 (nếu 2 là ước của a), từ 1 đến a/3 (nếu 2 khơng là ước của a)

- Nhắc lại cách tìm bội của một số

- Số lẻ là số khơng chia hết cho 2

- Số chẵn là số chia hết cho 2

Dạng 1 Tìm ước của một số.

Bài 1

a)Tìm ước của số 32 và 45

Ư (32) =1; 2;4;8;16;32 Ư(45)=1;3;5;9;15;45 b) Tìm ước của các số 50

và 69

Ư (50) =1; 2;5;10;25;50

Ư (69) =1;3;23

Bài 2

a) Viết dạng tổng quát các

số là bội của 7, bội của 8 Viết dạng tổng quát các số

là bội của 7: 7a (aN) B(7) =  x7 /a a N 

b) Dạng tổng quát của số

lẻ: 2k+1 (k N) Dạng tổng quát của số chẵn: 2k (k N)

Bài 3.

Trang 6

b)x chia hết cho 15 và

b) x B(15)=0;15;30

5 hướng dẫn về nhà ( 1’)

- Xem lại các bài tập đã giải

- Xem trước bài mới

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 9

Tiết 25 §14 SỐ NGUYÊN TỐ – HỢP SỐ – BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

Học sinh nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số và biết cách kiểm tra một số có phải là số nguyên tố không dựa vào bảng số nguyên tố

* Kỹ năng:

Học sinh nhận biết đúng số nguyên tố và hợp số trong các trường hợp đơn giản

* Thái độ:

Học sinh vận dụng hợp lý các kiến thức chia hết để nhận biết hợp số, số nguyên tố

II Chuẩn bị:

- GV: Phần màu, bảng phụ có ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 100

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, bảng các số tự nhiên nhỏ hơn 100

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:

- Thế nào là ước, là bội của 1 số?

Tím các ước của a trong bảng sau:

Các

ước

của a

- GV hỏi: nêu cách tìm các bội của một

số? Cách tìm các ước của một số?

HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập:

HS dướp lớp làm bài tập vào bảng phụ

Các ước của a

1;2 1;3 1;2;

4

1;5 1;2 3;6

HS nhận xét bài của các bài trên bảng

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Số nguyên tố – Hợp số (20 phút)

Dựa vào bảng của HS vừa làm bài

tập, GV đặt câu hỏi:

- Mỗi số chỉ có hai ước là 1 và chính nó

1 Số nguyên tố – Hợp số:

Trang 7

- Mỗi số 2, 3, 5 có bao nhiêu ước?

- Mỗi số 4, 6 có bao nhiêu ước?

- GV giới thiệu số 2, 3, 5 gọi là số

nguyên tố; số 4, 6 gọi là hợp số

Vậy thế nào là số nguyên tố? Thế

nào là hợp số?

GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa

số nguyên tố, hợp số

- Cho HS làm ?1

- Số 0 và số 1 có là số nguyên tố

không?

- Số 0 và số 1 có là hợp số không?

- Giới thiệu số 0 và số 1 là 2 số đặc

biệt (không là số nguyên tố, không

là hợp số)

- Hãy liệt kê các số nguyên tố nhỏ

hơn 10

- Tổng hợp: Các số nguyên tố nhỏ

hơn 10 là: 2, 3, 5, 7

- Bài tập củng cố:

Bài 115

Các số sau là số nguyên tố hay là

hợp số? 312, 213, 435, 417, 3311,

67

GV yêu cầu HS giải thích?

- Mỗi số có nhiều hơn hai ước

HS đọc định nghĩa trong phần đóng khung SGK

+ 7 là số nguyên tố vì 7 > 1 và 7 chỉ có 2 ước là 1 và 7 (chính nó) + 8 là hợp số vì 8 > 1 và 8 có nhiều hơn hai ước.(1; 2; 4; 8) + 9 là hợp số vì 9 > 1 và có ba ước là 1, 3, 9

- Số 0 và số 1 không là số nguyên tố, không là hợp số vì không thỏa mãn định nghĩa số nguyên tố và hợp số

- Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 2, 3, 5, 7

Số nguyên tố là: 67 Hợp số là: 312, 213, 435, 417, 3311

* Định nghĩa:

Số nguyên tố

là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.Hợp số là số

tự nhiên lớn hơn

1, có nhiều hơn hai ước.

* Ví dụ: 13 là số nguyên tố vì 13 

13 và 13 1

6 là hợp số vì 6 3; 62;

6  6; 6 1

Chú ý ( SGK)

Hoạt động 3: Lập bảng số nguyên tố không vượt quá 100 (11 phút).

- GV treo bảng các số tự nhiên nhỏ

hơn 100

- Tại sao trong bảng không có số 1?

- Ta sẽ loại các hợp số trong bảng

này, các số còn lại là hợp số

- Dòng đầu của bảng, số nào là số

nguyên tố?

- Giữ lại số 2, loại bỏ các số là bội

của 2 mà lớn hơn 2

Tương tự đối với các số là bội của 3,

5, 7

- Các số còn lại trong bảng chỉ có

hai ước là 1 và chính nó => đó là số

nguyên tố nhỏ hơn 100

- GV kiểm tra vài HS

- Số nguyên tố nào là số chẵn?

- Tìm số nguyên tố chẵn lớn nhất

trong bảng các số nguyên tố

HS chuẩn bị bảng các số tự nhiên nhỏ hơn 100 đã chuẩn bỉ sẵn ở nhà

- Vì số 1 không là số nguyên tố, không phải là hợp số

- Số 2, 3, 5, 7

- 1 HS lên bảng loại bỏ các hợp

số trong bảng số

- Các HS dưới lớp loại bỏ các hợp số trong bảng số của mình

- Số 2

2 Lập bảng số nguyên tố không vượt quá 100:

Xen SGK

Hoạt động : củng cố (15 phút)

Trang 8

a)

B M

A

B M

A

Bài 116 tr.47 SGK

Bài 117 tr.47 SGK

Bài upload.123doc.net tr.47 SGK

a) 3.4.5 + 6.7

3 7 6 5 4 3

3

6.7

3

3.4.5

=> là hợp số

83  P; 91  P; 15  N; P  N

Số nguyên tố: 131, 313, 647

4 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ Học bài trong SGK và trong vở ghi

+ BTVN: 119, 120 tr.27 (SGK)

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 9

Tiết 9: §8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?

I Mục tiêu:

Kiến thức:

HS hiểu được điểm M nằm giữa hai điểm A và B khi AM + MB = AB

Kỹ năng:

HS có kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai đểm khác

Thái độ:

Giáo dục HS tính cẩn thận khi vẽ hình, khi đo độ dài đoạn thẳng

II Chuẩn bị:

GV: Phần màu, thước thẳng, thước cuộn, thước chữ a

HS: thước thẳng, thước cuộn

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) Làm bài tập 44/ SGK

a DA > CD > BC > AB

b AB + BC + CD + DA = 1,2 + 1,5 + 2,5 + 3 = 8,2 ( cm )

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn

thẳng AB? ( 20 phút)

- GV cho HS làm ?1

- Gọi HS nhận xét bài làm

của bạn

- Qua ?1 em có nhận xét gì?

- HS lên bảng làm ?1 1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB

bằng độ dài đoạn thẳng AB?

* Nhận xét: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B

Trang 9

- Hướng dẫn HS làm ví dụ

(SGK)

- HS nhận xét ( SGK)

thì AM + MB = AB Ngược lại, Nếu AM + MB = AB điểm M nằm giữa hai điểm

A và B

Ví dụ ( SGK)

Giải

Vì M nằm giữa A và B nên

AM + MB = AB

3 + MB = 8

MB = 8 – 3

MB = 5 ( cm)

Hoạt động 2: Giới thiệu dụng cụ đo khoảng cách (9 phút)

GV cho HS đọc SGK

Gọi 3 HS đọc SGK

GV giới thiệu dụng cụ đo

như SGK

- HS đọc (SGK)

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất

(SGK)

Hoạt động 3: Củng cố (10 phút)

GV cho HS làm bài tập 46

SGK

Gọi HS lên bảng vẽ hình

Gọi HS nêu cách giải

Gọi HS lên bảng trình bày

bài giải

Cho HS nhận xét

GV cho HS làm bài tập 47

SGK

Gọi HS lên bảng vẽ hình

Gọi HS nêu cách giải

Gọi HS lên bảng trình bày

bài giải

Cho HS nhận xét

Hai HS lên bảng vẽ trên bảng

Cả lớp vẽ vào vở

BT 46/121

6 3

I

HS nêu cách giải

HS lên bảng trình bày bài giải

BT 47/121 4

E

M

HS nêu cách giải

HS lên bảng trình bày bài giải

HS nhận xét

Bài 46:

Vì N nằm giữa I và K nên IN + NK = IK

3 + 6 = 9 Vậy IK = 9 ( cm)

Bài 47:

Vì M nằm giữa E và F nên

EM + MF = EF

MF = EF - EM

MF = 8 - 4

MF = 4 ( cm) Vậy EM = MF

4

Hướng dẫn vể nhà (1 phút )

Trang 10

- Ôn tập lý thuyết.

- BTVN: 48 ;49 ;50 ;51 tiết sau luyện tập

V Rút kinh nghiệm:

KÝ DUYỆT

Ngày 09 tháng 10 năm 2012

Trịnh Thảo Trang

BÁO GIẢNG TUẦN THỨ IX / BUỔI SÁNG

(Từ ngày 15/ 10 / 2012 đến ngày 20/ 10 / 2012 ) Thứ /

Ngày

CHÚ Theo Theo

Trang 11

ngày PPCT

Hai

15/10

1

2

3

4

5

Ba

16/10

1

2

3

4

5

17/10

1 17 Lý 9A2 Bài tập về công suất và điện năng sử dụng

2 17 Lý 9A1 Bài tập về công suất và điện năng sử dụng

3

4 17 Lý 9A3 Bài tập về công suất và điện năng sử dụng

17 Lý 9A5 Bài tập về công suất và điện năng sử dụng

Năm

18/10

1

2

3

4

5

Sáu

19/10

1

2

3

4

5 18 Lý 9A2 TH: xác định công suất của dụng cụ điện

Bảy

20/10

1 18 Lý 9A3 TH: xác định công suất của dụng cụ điện

2 18 Lý 9A1 TH: xác định công suất của dụng cụ điện

3

4 18 Lý 9A5 TH: xác định công suất của dụng cụ điện

5

* Ý kiến của tổ trưởng ( Nếu có ):

………

………

TỔ TRƯỞNG GIÁO VIÊN

( Kí tên, ghi rõ họ và tên ) ( Kí tên, ghi rõ họ và tên )

Trịnh Thảo Trang Đặng Văn Viễn

BÁO GIẢNG TUẦN THỨ IX / BUỔICHIỀU

(Từ ngày 15/ 10 / 2012 đến ngày 20/ 10 / 2012 ) Thứ /

Ngày

CHÚ Theo Theo

Ngày đăng: 23/06/2021, 05:00

w