1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bai soan giang lop 4c tuan 17

63 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 179,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Muïc tieâu : Giuùp HS: -Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số -Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan II.Đồ dù[r]

Trang 1

Thứ 2 ng y24 thang 12 n ày24 thang 12 n ăm 2012 TUẦN 17

TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I/ Mục tiêu:

1.Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ Vương quốc, xinh xinh.Lại là, lo lắng, ai lấy, giường bệnh, miễn là, cô chủ nhỏ, cửa sổ, cổ,…

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở các từ ngữ thể hiện ở sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhà vua

-Đọc diễn cảm toàn bài , phân biết lời của nhân vật

2.Đọc- hiểu:

-Hiểu nội dung câu chuyện : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rấtkhác với người lớn

-Hiểu nghĩa các từ ngư õ: vời,…

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 163, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III/ Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán ăn “Ba

cái bống” Sau đó trả lời câu hỏi: Em thích hình ảnh,

chi tiết nào trong truyện?

-Nhận xét về gi/đọc, câu trả lời và cho điểm

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

-Việc gì đã xảy ra khiến cho cả nhà vua và các đại

thần đều lo lắng đến vậy? Câu chuyện Rất nhiều

mặt trăng sẽ giúp các em hiểu điều đó

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đ/truyện (3 lượt HS

đọc).Sửa lỗi phát âm, nhắt giọng cho từng HS

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở

đoạn đầu Lời chú hề : Vui , điềm đạm Lờ nàng

công chúa: hồn nhiên, ngây thơ Đọan kết bài đọc:

vui , nhanh hơn

+Nhấn giọng ở những từ ngữ: xinh xinh, bất kì,

không thể thực hiện, rất xa, hàng nghìn lần, cho biết,

bằng chừng nào, móng tay, gần khuất, treo ở đâu?

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi:

+Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa?

+Cô c/chúa nhỏ có ng/vọng gì? (C/chúa mong muốn

có m/trăng.)

+Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì?

-4 HS thực hiện yêu cầu

-Tranh vẽ cảnh vua và các vị cậnthần đang lo lắng, suy nghĩ, bàn bạcmột việc gì đó

-Lắng nghe

-HS đọc tiếp nối theo trình tự

+Đ.1:Ở v/quốc nọ … đến nhà vua

+Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm … đếnbằng vàng rồi

+Đoạn 3: Chú hề tức tốc … đến tungtăng khắp vườn

Trang 2

+Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà

vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa?

+Tại sao họ lại cho rằng đó là đòi hỏi không thể

thực hiện được?

+Nội dung chính của đoạn 1 là gì? (+Công chúa

muốn có mặt trăng : triều đình không biết làm cách

nào tìm được mặt trăng cho công chúa.)

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+Nhà vua đã than phiền với ai?

+Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại

thần và các nhà khoa học?

+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô chúa

nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người

lớn?( -Công chúa chỉ nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơn

cái móng tay của cô, mặt trăng ngang qua ngọn cây

trước cửa sổ và được làm bằng vàng.)

-Đoạn 2 cho em biết điều gì? (-Đoạn 2 nói về mặt

trăng của nàng công chúa.)

-Chú hề rất hiểu trẻ em nên đã cảm nhận đúng:

Nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt trăng hoàn toàn

khác với cách nghĩ của các vị đại thần và các nhà

khoa học Cô cho rằng mặt trăng chỉ to hơn móng

tay cô, m/trăng treo ng/ngọn cây.Cô còn khẳng định

mặt trăng làm bằng vàng.Suy nghĩ của cô thật ngây

thơ.Chú hề sẽ l/gì cho cô? Các em c/tìm hiểu đ/3

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+Chú hề đã làm gì để có đ/ặt trăng cho công chú?

+Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận được

món quà đó?

-Nội dung chính của đoạn 3 là gì? (-Chú hề đã mang

đến cho công chúa :một mặt trăng như công chúa đã

mong ước.)

-Câu chuyện Rất nh/mặt trăng cho em hiểu điều gì?

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS đọc phân vai

-Giới thiệu đoạn văn cần đọc

-Tổ chức cho HS thị đọc phân vai đoạn văn

-Nhận xét giọng đọc, cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò:

+Em thích nhận vật nào trong truyện ? vì sao?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc lại chuyện

kh/học,b/cách lấy m/tr cho c/ chúa.+Họ nói rằng đòi hỏi của công cúa làkhông thể thực hiện được

+Vì mặt trăng rất xa và to gấp hàngnghìn lần Đất nước của nhà vua.-1 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng

-Nhà vua than phiền với chú hề.+Chú hề cho rằng trước hết phải hỏicông chúa nghĩ về mặt trăng như thếnào Vì chú cho rằng cách nghĩ củatrẻ con khác với cách nghĩ của ngườilớn

-1 HS nhắc lại

-Câu chuyện cho em hiểu rằng suynghĩ của trẻ em rất khác với suy nghĩcủa người lớn

-1 HS nhắc lại đại ý

-3 HS đọc ph/ai, cả lớp theo dõi đểtìm ra c/ọc hay (như đã hướng dẫn)

-2-3 em trả lời

-Lắng nghe

Tốn

LUYỆN TẬP

Trang 3

I.Mục tiêu : Giúp HS:

-Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số

-Áp dụng phép chia cho số có ba chữ số để giải các bài toán có lời văn

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở

bài tập về nhà của một số HS khác

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

78 956 : 456 ; 21 047 : 321 ; 90 045 : 546

Bài 2 :

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được rèn

luyện kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều

chữ số cho số có 3 chữ số

b) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Trò chơi : “Ai nhanh hơn”

-Điền: “Đ” hay “ S’’và nếu sai cần chỉ rõ sai ở

* Đây là công thức tính chu vi của hình chữ nhật

* Đây là c/thức tính nửa chu vi của h/chữ nhật

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn

-Thực hiện -Thực hiện

-Đại diện hai nhóm 2 HS thi đua thực hiệnphép tính chia

-Thực hiện

Trang 4

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêmvà chuẩn bị bài sau

-Lắng nghe

Khoa học

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

I/ Mục tiêu : Giúp HS củng cố các kiến thức:

-“Tháp dinh dưỡng cân đối” -Tính chất của nước -Tính chất các th/phần của kh/khí

-Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

-Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

-Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, kh/khí và vận động mọi người cùng thực hiện

II/ Đồ dùng dạy- học :

-HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuấtvà vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ

-GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và giấy khổ A0 -Các thẻ điểm 8, 9, 10

III/ Hoạt động dạy- học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+Em hãy mô tả h/tượng và kết quả của thí nghiệm 1 ?

+Em hãy mô tả h/tượng và kết quả của thí nghiệm 2 ?

+Không khí gồm những thành phần nào ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ

củng cố lại cho các em những kiến thức cơ bản về vật

chất đề chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối học kỳ I

* Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất

Cách tiến hành :

-Chuẩn bị phiếu h/tập cá nhân và phát cho từng HS

-GV yêu cầu HS h/thành phiếu khoảng 5 đến 7 phút

-GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp

-GV nhận xét bài làm của HS

* Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí trong đời

sống sinh hoạt

Cách tiến hành :

-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo

việc chuẩn bị của nhóm mình

-Phát giấy khổ A0 cho mỗi nhóm

-Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo từng chủ đề

theo các cách sau: +Vai trò của nước +Vai trò của

không khí +Xen kẽ nước và không khí

-Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp, khoa học,

thảo luận về nội dung thuyết trình

-Y/cầu m/nhóm cử một đại diện vào ban giám khảo

-Các nhóm lên trình bày, c/nhóm khác c/thể đặt c/hỏi

-Các nhóm khác có thể đặt câuhỏi cho nhóm vừa trình bày để

Trang 5

-Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí.

+Nội dung đầy đủ +Tranh, ảnh phong phú

+Trình bày đẹp, khoa học +Thuyết minh rõ ràng,

mạch lạc +Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)

-GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm

-GV nhận xét chung

* Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên truyền viên xuất sắc

Cách tiến hành : tổ chức cho HS l/việc theo cặp đôi.

-GV giới thiệu: Môi trường nước, không khí của

chúng ta đang ngày càng bị tàn phá Vậy các em hãy

gửi thông điệp tới tất cả mọi người Hãy bảo vệ môi

trường nước và không khí Lớp mình sẽ thi xem đôi

bạn nào sẽ là người tuyên truyền viên xuất sắc

-GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:

+Bảo vệ m/trường nước +Bảo vệ m/trường k/khí

-GV tổ chức cho HS vẽ

-Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết minh

-GV nhận xét, khen, chọn ra những tác phẩm đẹp, vẽ

đúng chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo

3.Củng cố- dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để

chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra

hiểu rõ hơn về ý tưởng, nội dungcủa nhóm bạn

I/ Mục tiêu:

-Hiểu được cấu tạo cô bản của câu kể Ai làm gì?

-Tìm được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu kể Ai làm gì?

-Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì? Khi nói hoặt viết văn

II/ Đồ dùng dạy học:

-Đoạn văn BT1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

-Giấy khổ to và bút dạ

-BT1 phần Luyện tập viết vào bảng phụ

III/ Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Yêu cầu 3 hS lên bảng giải BT2

- Thế nào là câu kể?

-Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

-Gọi HS nhận xét câu kể bạn viết

-Nhận xét, sửa chữa câu và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài mới:

-Viết trên bảng câu văn: Chúng em đang học bài

+Đây là kiểu câu gì? -Câu văn trên là câu kể

-3 HS viết bảng lớp

-2 HS đứng tại chỗ trả lời

-Nhận xét câu trả lời của bạn

-Đọc câu văn

Trang 6

Nhưng trong câu kể có nhiều ý nghĩa Vậy câu này

có ý nghĩa n.t.n? C/em cùng học bài hôm nay

b) Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1,2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Viết bảng câu : Người lớn đánh trâu ra cày

-Trong câu văn trên từ chỉ hoạt động: đánh trâu ra

cày, từ chỉ người hoạt động là người lớn

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu HS

hoạt động trong nhóm Nhóm nào làm xong trước

dán phiếu lên bảng

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Nhận xét , kết luận lời giải đúng

-Câu : Trên nương mỗi người một việc cũng là câu

kể nhưng không có từ chỉ hoạt động, vị ngữ của câu

là cụm danh từ

Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu.

+Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?

+Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta nên

hỏi như thế nào?

-Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể (1 hS đặt 2

câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động, 1 câu hỏi

cho từ ngữ chỉ hoạt động)

-N/xét phần HS đặt câu và kết luận câu hỏi đúng

-Tất cả ngững câu trên thuộc câu kể Ai làm gì? câu

kể Ai làm gì? Thường có 2 bộ phận Bộ phận trả lời

cho câu hỏi Ai? (cái gì, con gì?) gọi là chủ ngữ Bộ

phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? Gọi là vị ngữ

-Câu kể Ai làm gì? Thường g/những bộ phận nào?

-1 HS đọc thành tiếng

+Là câu: Ngưới lớn là già?

-Hỏi : Ai đánh trâu ra cày?

-2 HS thực hiện 1 HS đọc câu kể, 1

HS đọc câu hỏi

-Lắng nghe

-Trả lời theo ý hiểu

-3 HS đ/thành tiếng,cả lớp đọc thầm.-Tự do đặt câu

Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người hoạt động

3/ Các cụ già nhặt cỏ đốt lá.

4/ Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm.

5/ Các bà mẹ tra ngô.

6/Các em bé ngủ khì trên lưng

mẹ.

7/ Lũ chó sủa om cả rừng.

Nhặt cỏ, đốt lá Bắc bếp thổi cơm Tra ngô

Ngủ khì trên lưng mẹ Sủa om cả rừng

Các cụ già Mấy chú bé Các bà mẹ Các em bé Lũ chó

chỉ hoạt động Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động

2/ Người lớn đánh trâu ra cày.

3/Các cụ già nhặt cỏ Đất lá

4/ Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm.

5/ Các bà mẹ tra ngô.

6/Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ.

7/ Lũ chó sủa om cả rừng.

Người lớn làm gì?

Các cụ già làm gì?

Mấy chú bé làm gì?

Các bà mẹ làm gì?

Các em bé làm gì?

Lũ chó làm gì?

Ai đánh trâu ra cày?

Ai nhặt cỏ đốt lá?

Ai bắc bếp thổi cơm?

Ai tra ngô?

Ai ngủ yên trên lưng mẹ? Con gì sủa om cả rừng?

Trang 7

-Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì?

d) Luyện tập: Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS tự làm bài -Gọi HS tự chữa bài

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Câu1:Cha tôi ch/tôi ch/chổi cọ để qu/nhà, quét sân.

C.2:Mạ đựng h/thóc đ/móm l/cọ để gieo cấy m/sau.

C.3:Chị tôi đan n/lá cọ,đan cả v/cọ, làn cọ x/ khẩu.

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS gạch chân

dưới chủ ngữ Vị ngữ viết tắt ở dưới là VN Ranh

giới gi/chủ ngữ và vị ngữ là một dấu gạch chéo (/)

-Gọi HS chữa bài

-Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu.

-Y/cầu HS tự làm,GV h/dẫn nh/em gặp khó khăn

-Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, đặt câu và

cho điểm HS viết tốt

3 Củng cố, dặn dò:

-Câu kể Ai làm gì? Có những b/phận nào? Cho vd ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại BT3 và chuẩn bị bài sau

+Cô giáo em đang giảng bài.

+Con mèo nhà em đang rình chuột +Lá cây đung đưa theo chiều gió.

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS lên bảng dùng phấn màu gạchchân dưới những câu kể Ai làm gì?

HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK.-1 HS chữa bài của bạn trên bảng -1 HS đọc thành tiếng

-3 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vàovở

-Nhận xét chữa bào cho bạn

-Chữa bài (nếu sai)

-1 HS đọc thành tiếng

-HS tự viết bài vào vở, 2 HS ngồic/bàn đổi vở cho nhau để chữa bài.-3 đến 5 HS trình bày

-GV nêu đề bài

Bài 1 : Đọc đoạn văn “Lão Ba-ra-ba luồn tay vào túi

nhanh như mũi tên ”

*Tìm những câu kể Ai làm gì ? ghi lại và chỉ rõ chủ ngữ

của những câu ấy ?

-Cho làm vở

-Gọi HS trình bày miệng

-Nhận xét tuyên dương

Bài 2 :

-Tìm động từ , tính từ có trong đoạn thơ : Nắng quanh

Lăng Bác

-Ghi bài thơ bảng phụ, gọi học sinh đọc, thực hiện tìm

-Gọi HS nêu miệng

-GV nhận xét tuyên dương

-Làm vào BT trắng HS lên bảng làm bảng phụ

-2-3 em trình bày-Lắng nghe , nhận xét -Thực hiện

-Thực hiện cá nhân vào vở

em -2-3 em nêu

Trang 8

Bài 3 : Viết đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì ? Để nói về

công việc trực nhật của em

-Lưu ý HS ngắt câu , viết hoa , chọn từ cho phù hợp

3/.Nhận xét, dặn dò

-Gọi HS nhắc lại nội dung ôn luyện

-Nhận xét tiết học

-Nêu miệng -Nhận xét , góp ý

-Thực hiện-Lắng nghe

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III/.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Oån định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra ghi nhớ

3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1

K.CHUYỆN CÁC TẤMGƯƠNG YÊU L/ĐỘNG

- Yêu cầu HS kể về các tấm gương lao động của Bác

Hồ ,các Anh hùng lao động hoặc của các bạn trong lớp

-Theo em, những nhân vật trong các câu chuyện đó có

yêu lao động không ?

-Vậy những biểu hiện yêu cầu lao động là gì ?

- Nhận xét các câu trả lời của HS

- Kết luận :

Yêu l/động là tự làm lấy c/việc từ đầu đ/cuối … Đó là

những b/hiện rất đáng t/trọng và học tập

-Y/cầu lấy ví dụ về những b/hiện kh/yêu l/động

-GV chốt hoạt đông 2

HĐ 2 : TRÒ CHƠI : “ HÃY NGHE VÀ ĐOÁN

- GV phổ biến nội quy chơi +Cả l/chia làm 2 đội , mỗi

đội có 5 người + Sau mỗi lượt chơi có thể thay người

+Tr/thời gian 5 – 7 phút , lần lượt 2 đội đưa ra ý nghĩa

của c/câu ca dao t/ngữ mà đâ ch/bi trước ở nhà để đôi

k/đoán đó là câu ca/d, tục ngữ nào +Mỗi đội tr/ 1 lượt

- Lớp hát

- 2 học sinh

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh kể VD:T/gương yêu l/động

của Bác Hồ : truyện Bác Hồ làm việccào tuyết ở Pa ri :Bác Hồ làm phụ bếptrên tàu để đi tìm đường cứu nước …-Những biểu hiện yêu l/động là : +Vượt mọi khó khăn,chấp nhận t/tháchđể l/tốt c/việc c/mình …

+ Làm việc từ đầu đến cuối …

- HS nhận xét , bổ sung -Lắng nghe

- 3 – 4 HS trả lời : VD;Ỷ lại , không tham gia vào laođộng

+ 5 HS trong lớùp đại diện làm Bangiám khảo để chấm và nhận xét cácđội

Trang 9

ch/được 30 giây suy nghĩ +Mỗi câu trả lời đúng,đội đó

sẽ được ghi 5 đ +Đôi ch/thắng sẽ đựơc ghi nhiều số

điểm hơn

-GV tổ chức cho HS chơi

-GV cùng Ban giám khảo nhận xét về nội dung ,ý

nghĩa của các câu ca dao ,tục ngữ mà hai đội đã đưa

ra

- GV chốt hoạt động 2 :

HĐ 3 : LIÊN HỆ BẢN THÂN

-Yêu cầu mỗi HS hãy viêùt ,vẽ hoặc kể về một công

việc (hoặc nghề nghiệp) trong tương lai mà em yêu

thích trong thời gian 3 phút

-Yêu cầu mỗi HS trình bày những vấn đề sau :

+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?

+Lí do em yêu thích c/việc hay nghề nghiệp đó

+ Để thực hiện mơ ước của mình ,ngay từ bây giờ em

cần phải làm những công việc gì

-GV nhận xét

-Yêu cầu 1 đến 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK

4/ Củng cố , Dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Xem bài kính trọng , biết ơn người lao động

- Học sinh lên trình bày

- Bạn nhận xét

- 2 học sinh đọc

- Học sinh lắng nghe

Khoa học:

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA

!)Mục tiêu:Hệ thống lại một số bài đã học.

Tăng thêm kiến thức cho các em.

!I) Hoạt động dạy học:

&)Đè ơn luyện:Khoanh trịn vào ý đúng nhất trong những bài tập sau:

1))Bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của (0.5 đ)

a)Những người làm ở nhà máy nước c) Các bác sĩ

b)Những người lớn d) Tất cả mọi người

2)Thức ăn nào sau đây khơng thuộc nhĩm thức ăn chứa nhiều chất đạm? (0.5 đ)

Cá b) thịt gà c) thịt bị d) rau xanh

3)Thức ăn nào sau đây khơng thuộc nhĩm thức ăn chứa nhiều chất béo? (0.5 đ)Trứng b) Vừng c) Dầu ăn D) Mỡ động vật

4)Con người cĩ thể chết nếu mất nước trong cơ thể từ : (0.5 đ)

5 đến 9 phần trăm b) 10 đến 20 phần trăm c) 30 đến 40 phần trăm

5)Tính chất nào sau đây khơng phải là của nước? (0.5 đ)

Trong suốt b) Cĩ hình dạng nhất định c) Khơng mùi

6)Hành độnh nào nên làm để bảo vệ nguồn nước? (0.5 đ)

Uống nước ít đi

Hạn chế tắm giặt và giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước

Cả hai ý trên

7)Tại sao nước để uống cần phải đun sơi? (0.5 đ)

Nước sơi làm hồ tan các chất rắn cĩ trong nước

Đun sơi nước sẽ làm tách các chất rắn cĩ trong nước

Đun sơi nước để diệt các vi khuẩn và loại bỏ một số chất độc cĩ trong nước.8)Trong khơng khí cĩ những thàmh phần nào sau đây? (0.5 đ)

Trang 10

Khí ơ-xy và khí ni-tơ

Khí ơ-xy và khí ni-tơ là 2 thành phần chính,ngồi ra cịn cĩ các thành phần khác

Khí ơ-xy,ni-tơ và khí các – bơ- níc

Nêu 3 điều em nên làm để phịng một số bệnh lây qua đường tiêu hố: (1.5 đ)

câu2:Nêu những nguyên nhân làm nước bị ơ nhiễm? (1.5 đ)

TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

1.Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.lo lắng , nhô lên, nằm,nâng niu, mọc lên, rón rén, Vằng vặc, cửa sổ, vầng trăng,……

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở các từ ngữ gợi cảm

-Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung nhân vật

2.Đọc- hiểu:

-Hiểu nội dung câu chuyện: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh,đáng yêu Các em nghĩ đồ chơi như về các vật có thật trong cuộc sống Các em nhìn thế giới xungquanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác với người lớn

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 168, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III/ Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc từng đoạn

truyện và trả lời câu hỏi nội dung bài

-Gọi HS đ/toàn bài –Nh/xét,cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Tranh minh hoạ cảnh gì?

-Nét vui nhộn ngộ nghĩnh tronh suy nghĩ của cô công

chúa nhỏ đã giúp chú hề thông minh làm cô khỏi

bệnh Cô công chúa suy nghĩ như thế nào về mọi vật

xung quanh? Câu trả lờ nằm trong bài học hôm nay

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi HS tiếp nối đọc từng đoạn chuyện (3 lược HS

đọc) GV chữa lổi phát âm, ngắt gi/cho từng HS

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

*Toàn bài đọc với giọng: Căn thẳng ở đoạn đầu khi

các quan đại thần và các nhà khoa học đều bó tay,

-HS thực hiện yêu cầu

-Tranh minh hoạ cảnh chú hề đang tròchuyện với công chúa trong phòng ngủ,bên ngoài mặt trăng vẫn chiếu sáng vặnvặt

-Lắng nghe

-HS đọc theo trình tự

+Đ.1: Nhà vua rất mừng … đến bó tay +Đ.2: Mặt trăng … đến d/chuyền ở cổ +Đ.3:L/sao m/trăng…đến ra kh/phòng

-HS đọc toàn bài

Trang 11

nhà vui lo lắng Nhẹ nhàng ở đoạn sau, khi chú hề

tìm ra cách giải quyết Lời người dẫn chuyện hồi

hộp, lời chú hề nhẹ nhàng, không kéo Lời công

chúa hồn nhiên, tự tin , thông minh

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đ.1 Trao đổi và trả lời câu hỏi

+Nhà vua lo lắng về điều gì?( +Nhà vua lo lắng vì

đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằn vặc trên bầu trời, nếu

công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng

đeo trên cổ là giả sẽ ốm trở lại.)

+Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa

học đến để làm gì?

+Vì sao một lần nữ các vị đại thần, các nhà khoa

học lại không giúp được nhà vua?

-Xác vị đại thần, các nhà khoa học một lần nữa lại

bó tay trước yêu cầu của nhà vua vì họ cho rằng

phải che giấu mặt trăng theo kiếu nghĩ của người

lớn Mà đúng là không thể giấu mặt trăng theo cách

đó được

-Nội dung chính của đoạn 1 nói gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả lời

câu hỏi

+Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng

để làm gì?

+Công chúa trả lời thế nào?( +Khi mất một chiếc

răng, chiếc răng mới sẽ mọc ra ngay chỗ ấy Khi ta

cắt một bông hoa trong vườn, những bông hoa mới

sẽ mọc lên… Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều

như vậy.)

-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4 cho các bạn trả lời

-Câu trả lời của các em đều đúng Nhưng sâu sắc

hơn cả là câu chuyện muốn nói rằng: cách nhìm của

trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác người

lớn Đó c/chính là nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS đọc phân vai (chú hề, công chúa,

người dẫn chuyện)

-Giới thiệu đoạn văn cần đọc:

-Làm sao mặt trăng lại chiếu sáng trên trời trong

khi nó đang nằm trêncổ công cúa nhỉ?

Chú hề hỏi.

-Công chú nhì chú hề, mĩm cười:

-Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay

vào chỗ ấy Khi ta cắt những bông hoa trong vườn,

những bông hoa mới sẽ mọc lên, có đúng không nào?

-Tổ chức cho HS đọc phân vai

-Nhận xét giọng đọc và cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

*Nhấn giọng ở những từ ngữ: lo lắng, vằnvặt, chiếu sáng mĩm cười, , mọc ngay,mọc lên, rất mừng, mọc ra, thay thế, mặttrăng, thế chỗ, đều như vậy, nhỏ dần, nhỏdần…

-1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và lầnlượt trả lời câu hỏi

+Vua cho vời các vị đại thần và các nhàkhoa học đến để nghĩ cách làm cho côngchúa không thể nhìn thấy mặt trăng.+Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sángrộng trên không làmcách nào làm chocông chúa không nhìn thấy được

-Lắng nghe

-Nỗi lo của nhà vua -1 HS nhắc lại.-1 HS đọc thành tiếng, trao đổi, lần lượttrả lời câu hỏi

+Chú hề đặt câu hỏi như vậy để dò hỏicông chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặttrăng đang chiếu sáng trên bầu trời vàmột mặt trăng đang nằm trên cổ cô

-Đọc và trả lời câu hỏi 4 theo ý hiểu củamình

-2 HS nhắc lại

-3 HS phân vai, cả lớp theo dõi, tìm racách đọc (như đã hướng dẫn)

-Luyện đọc trong nhóm

Chú hề vội tiếp lời:

-Tất nhiên rồi, khi một con hươu bị mất sừng, cái sừng mới sẽ mọc ra Sau khi đêm thay thế cho ngày, ngày lại thế chỗ của đêm.

-Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy…/- Giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần Nàng đã ngủ.

-3 lượt HS đọc

-2-3 HS trả lời

Trang 12

+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+ Em thích nhân vật nào trong chuyện? Vì sao?

-Nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà kể lại chuyện

-Lắng nghe

KỂ CHUYỆN

MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ

I/ Mục tiêu:

-Dựa vào tr/minh hoạ và lời kể của GV, kể lại đ/toàn bộ c/chuyện Một p/minh nh/nhỏ

-Hiểu nội dung truyện: Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát minh rađược một quy luật của tự nhiên

-Hiểu ý nghĩa chuyện: Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điềulý thú và bổ ích

-Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt

-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

II/ Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ trang 167/SGK (phóngto nếu có điều kiện)

III/ Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 2 HS kể lại chuyện liên quan đến đồ chơi của

em hoặc của bạn em

-Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Thế giới quanh ta có rất nhiều điều thú vị Hãy thử

một lần khám phá các em sẽ thấy ham thích ngay

Câu chuyện Một phát minh nho nhỏ mà các em sẽ

được nghe kể hôm nay kể về tính ham quan sát, tìm

tòi, khám phá những quy luật trong thế giới tự

nhiên của nhà bác học ngưới Đức khi còn nhỏ, Bà

tên là Ma-ri-a Gô-e-pớt May-ơ (sinh năm 1960 mất

năm 1972)

b) Hướng dẫn kể chuyện:

a/ GV kể:

-GV kể chuyện lần 1: chận rãi, thong thả, phân biệt

được lời nhân vật

-GV kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ

b/ Kể trong nhóm:

-Yêu cầu HS kể trong nhómvà trao đổi với nhau về

ý nghĩa của chuyện GV đi giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn hoặc viết nội dung chính dưới mỗi bức

tranh để HS ghi nhớ

c/ Kể trước lớp:

-Gọi HS thi kể nối tiếp

-Gọi HS kể toàn chuyện

-GV khuyến khích HS dưới lớp đưa ra câu hỏi cho

Tranh 2: Ma-ri-a tò mò len ra khỏi phòng khách để làm thí nghiệm.

Tranh 3: Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát đĩa ở bàn ăn Anh trai của Ma-ri-a xuất hiện và trêu em.

Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranh luận về điều cô bé vừa phát hiện.

Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho 2 em.

-4 HS kể chuyện trao đổi với nhau về

ý nghĩa chuyện

Trang 13

bạn kể.

+Theo bạn Ma-ri-a là người thế nào?

+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

+Bạn học tập ở Ma-ri-a điều gì?

Bạn nghĩ rằng có nên tò mò như Ma-ri-a không?

-Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi và cho

điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò:

-Hỏi : câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân

+Muốn trở thành HS giỏi cần phảibiết quan sát, tìm tòi, học hỏi, tự kiểmnghiệm những điều đó từ thực tiễn

+Chỉ có tự tay mình làm điều đó mớibiết chính xác được điều đó đúng haysai

-Lắng nghe

CHÍNH TẢ MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

I/ Mục tiêu:

-Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Mùa đông trên rẻo cao

-Làm đúng bài tập chính tả phân biết l/n hoặc âc/ ât

NDTH:Giup hs thấy được nhưng nét đẹp thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta.Từ đĩ thêm yêu

quý mơi trường thiên nhiên

II/ Đồ dùng dạy học:

-Phiếu ghi nội dung BT3

III/ Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả

lớp viết vào vở nháp

-Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Tiết chính tả hôm nay các em nghe – viết đoạn

Mùa đông trên rẻo cao và làm bài tập chính tả

phân biệt l/n hoặc âc/ ât

b) Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn

+Những d/hiệu nào ch/biết m/đông đ/về ở rẻo cao?

(Mây theo các sườn núi, trườn xuống mưa bụi, hoa

cải nở vàng trênsườn đồi, nước suối cạn dần,những

chiếc lá vàng cuối cùng cũng đã lìa cành)

* hướng dẫn viết từ khó:

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 14

-Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính tả và

luyện viết

* Nghe – viết chính tả:

* Soát lỗi và chấm bài:

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

-GV có thể lựa chọn phần a hoặc b hoặc BT do GV

sưu tầm để chữa lỗi cho HS địa phương

Bài 2: a/ Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS đọc bài và bổ sung (nếu sai)

-Kết luận lời giải đúng

b/ Tiến hành tương tự a/

Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu.

-Tổ chức thi làm bài GV chia lớp thành 2 nhóm

Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng bút màu gạch

chân những từ đúng (mỗi học sinh chi gạch một từ)

3 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc lại BT3 và chuẩn bị bài sau

-1HS đ/thành tiếng y/cầu trong SGK.-Dùng bút chì viết vào vở nháp

-Đọc bài, nhận xét, bổ sung

-Chữa bài (nếu sai)

Loại nhạc cu – lễ hội – nổi tiếng Lời giải:Giấc ngủ – Đất trời – vấtvả.

-1 HS đọc thành tiếng

-Thi làm bài

-Chữa vào vở nháp:

-Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

-Nhận biết số chẵn và số lẻ

-Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

II/.Đồ dùng dạy học :

GV giới thiệu bài và ghi tựa

b/.Dạy – học bài mới :

Trước khi vào bài mới, GV nên cho HS ôn lại thế nào là

chia hết, thế nào là không chia hết qua các ví dụ đơn

giản Chẳng hạn, cho HS thực hiện các phép chia : 18

: 3 = 6 ; 19 : 3 = 6 (dư 1)

Khi đó 18 chia hết cho 3 và 19 không chia hết cho 3

Nếu 5 x 3 = 15 thì 15 : 3 = 5, lúc này 15 chia hết cho 3 và

cũng chia hết cho 5

*GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2

-GV đặt vấn đề : Trong toán học cũng như trong thực tế,

ta không nhất thiết phải thực hiện phép chia mà chỉ cần

-HS lên bảng sửa bài

-HS nghe

-HS lắng nghe và nhớ lại cáchchia hết và chia không hết

Trang 15

quan sát, dựa vào dấu hiệu nào đó mà biết một số có chia

hết cho số khác hay không Các dấu hiệu đó gọi là dấu

hiệu chia hết Việc tìm ra các dấu hiệu chia hết không

khó, cả lớp sẽ cùng nhau tự phát hiện ra các dấu hiệu đó

-GV cho HS tự ph/hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2 :

+GV chia nhóm, cho các nhóm thảo luận để tìm ra các

số chia hết cho 2, các số không chia hết cho 2

+Sau khi thảo luận xong GV cho các nhóm lên viết các

số đó vào nh/chia hết và không chia hết cho 2

+GV cho HS quan sát, đối chiếu, so sánh và rút ra kết

luận về dấu hiệu chia hết cho 2

VD : GV hỏi :số 24 có chữ số tận cùng là số mấy ?

Số 24 chia hết cho 2, GV cho HS nhẩm nhanh các số 4,

14, 34, … có chữ số tận cùng là mấy ? Các số này có chia

hết cho 2 không?

Từ đó GV rút ra kết luận :Các số có tận cùng là 4 thì

chia hết cho 2

-Cho HS tiến hành t/tự với các số còn lại :0, 2, 6, 8

-Sau đó GV hỏi :Vậy các số chia hết cho 2 có tận cùng là

những chữ số nào ?

-GV cho quan sát và nhận xét đối với các số có chữ số

tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì có chia hết cho 2 không Vì

sao ?

-GV gọi HS nêu kết luận trong SGK

-Chốt lại :Muốn biết một số có chia hết cho 2 không ta

chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó

*GV giới thiệu số chẵn và số lẻ : -GV nêu : “Các số

chia hết cho 2 gọi là các số chẵn”

-GV cho HS nêu VD về các số chẵn GV chọn và ghi lại

5 VD về số chẵn có các chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8

Sau đó cho HS khai thác một cách nêu nêu khái niệm về

các số chẵn nữa là :Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4,

6, 8 là số chẵn

-GV nêu tiếp “Các số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ”

và cho HS tiến hành như trên

-GV cho cả lớp thảo luận và nhận xét :Các số có chữ số

tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ

c/.Luyện tập – Thực hành :

-Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc đề bài.

Trongcacso35,89,98,1000,744,867,7536,84683,5782,840

1:

a)So nao chia het cho 2;

b)so nao khong chia het cho 2;

a/.GV cho HS chọn ra các số chia hết cho 2 Sau đó cho

vài HS đọc bài làm của mình và giải thích tại sao lại chọn

các số đó

b/.GV cho HS làm tương tự như phần a

-Bài 2 :Cho HS đọc yêu cầu của bài Gọi 2 HS lên bảng

làm, cả lớp làm vào VBT

-HS làm việc theo nhóm

-Các nhóm lên bảng viết các sốchia hết và không chia hết cho2

-HS so sánh và đối chiếu

-Số 4-Tận cùng là 4-Các số này chia hết cho 2.-HS lặp lại

-HS nêu giống như VD trên.-Là những số 0, 2, 4, 6, 8

-Không chia hết cho 2 vì :cácphép chia đều có dư

-HS nêu kết luận

-HS nghe và nhớ

-HS nghe

-HS nêu -HS lặp lại

-HS cả lớp thảo luận và tiếnhành như VD trên

-HS đọc chọn và giải thích.-HS đọc và 2 HS lên bảng làm,cả lớp làm vào VBT

-HS đọc và lên thi tiếp sức

+346, 364, 634 +365, 563,653

-2 HS làm bảng phụ, cả lóp làm

Trang 16

3/.Củng cố :

-GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” để củng cố,

khắc sâu kiến thức của bài

4/.Dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Về chuẩn bị bài cho tiết sau

VBT

a/.340, 342, 344, 346, 348, 350 b/.8347, 8349, 8351, 8353,

8355, 8357

-HS tham gia trò chơi

-Lắng nghe -HS cả lớp

Thực hiện cá nhân ,cả lớp

-Thực hiện vàobảng con

-Thực hiện cá nhân,cả lớp

-HS tự làm bài vào vở

-Thực hiện cá nhân,cả lớp

-Thực hiện theo cá nhân -HS thực hiện

TẬP LÀM VĂN

ĐOẠNVĂN TRONG BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT

I/ Mục tiêu:

-Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức nhận biết mỗiđoạn văn

-Xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

-Đoạn văn miêu tả chân thực, giàu cảm xúc, sáng tạo khi dùng từ

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bài văn Cây bút máy viết sẵn trên bảng lớp

III/ Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Trả bài viết: Tả một đồ chơi mà emthích

Trang 17

-Nhận xét chung về cách viết văn của HS.

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hỏi: bài văn miêu tả gồm có những phần nào?

-Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu kĩ hơn

về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật Lớp

mình cùng thi đua xem bạn nào viết văn hay nhất

b) Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1,2,3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang 143, 144, SGK

Yêu cầu HS theo dõi trao đổi và trả lời câu hỏi

-Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về một đoạn

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+Đoạn 1: (mở bài): Cái cối xinh xinh … đến gian

nhà trống (Giới thiệu về cái cối được tả trong bài)

+Đoạn 2: (Thân bài): U gọi nó là cái cối tân…đến

cối kêu ù ù (Tả hình dáng bên ngoài của cái cối)

Đoạn 3: (Thân bài) :Chọn được ngày lành tháng tốt

… đến vui cả xóm (Tả hoạt động của cái cối)

+Đoạn 4: (Kết bài): Cái cối xay cũng như … đến dõi

theo từng bước anh đi (Nêu cảm nghĩ về cái cối)

-Hỏi: Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như thế

Bài 1: -Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu.

-Yêu cầu HS thảo luận suy nghĩ và tự làm bài

-Gọi HS trình bày

-Sau mỗi HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, kết

luận về câu trả lời đúng

a/ Bài văn gồm có 4 đoạn:

+Đ.1: Hồi học lớp 2…đến một c/bút máy b/nhựa.

+Đ.2:C/bút d/gần 1 gang tay… đến b/sắt mạ

b/loáng

+Đ 3:M/nắp ra,em th/ngòi bút… khi cất vào cặp.

+Đ.4:Đã m/tháng rồi … bác n/dân cày trên đ/ruộng

b/ Đoạn 2: Tả hình dáng của cây bút

c/ Đoạn 3: Tả cái ngòi bút

d/ Trong đọan 3:

-Câu mở đoạn:Mở nắp ra, em thấy ngòi bút sáng

loáng, hình là tre, có mấy chữ rất nhỏ không rõ.

-Câu kết đoạn :Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị

toè trước khi cất vào cặp.

-Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách

bạn HS sử dụng ngòi bút

-Bài văn miêu tả gồm 3 phần: mởbài, thân bài, kết bài

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp teo dõi,trao đổi, dùng bút chì đánh dấu cácđoạn văn và tìm nội dung chính củamỗi đoạn văn

-Lần lượt trình bày

-Đoạn văn miêu tả đồ vật thườnggiới thiệu về đồ vật được tả, tả hìnhdáng, hoạt động của đồ vật đó haynêu cảm nghĩ của tác giả về đồ vậtđó

+Nhờ các dấu chấm xuống dòng đểbiết được số đoạn trong bài văn.-3 HS đọc th/tiếng, cả lớp đọc thầm

-2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung vàyêu cầu của bài

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, dùng bút chì đánh dáu vàoSGK

-Tiếp nối nhau thực hiện từng yêucầu

-Lắng nghe

-Trả lời

Trang 18

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài, GV nhắc HS

+Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút, không tả

chi tiết từng bộ phận, không viết hết bài

+Quan sát kĩ về: Hình dáng, kích thước, màu sắc,

chất liệu, cấu tạo, những đặt điểm riêng mà cây

bút của em không giống cái bút của bạn

+Khi tả, cần bộ lộ cảm xúc, tính cảm của mình đối

với cây bút

-Gọi HS trình bày, GV chú ý chữa lỗi dùng từ, diễn

đạt cho từng HS và cho điểm đối với những HS viết

tốt

3 Củng cố, dặn dò:

-Mỗi đoạn văn miêu tả có những ý nghĩa gì?

+Khi viết mỗi đoạn văn cần chú ý điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà hoàn thành BT2 và quan sát kĩ

chiếc cặp sách của em

-1 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

Tự viết bài

-3 đến 5 HS trình bày

-Trả lời-Lắng nghe

Thư 5ngày 26 tháng 12 năm 2012Tốn DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5

I/.Mục tiêu :

Giúp HS ;

-Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5

-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để chọn hay viết các số chia hết cho 5

-Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 5

II/.Đồ dùng dạy học :

-SGK, bảng phụ, bảng từ

III/.Hoạt động trên lớp :

1/.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng viết các số chia hết cho 2 và các

số không chia hết cho 2

2/.Bài mới:

a/.Giới thiệu :

-GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học

b/.Dạy – học bài mới:

*GV hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 5

-GV cho HS thảo luận tìm những số chia hết cho 5 và

những số không chia hết cho 5

-Phát cho mỗi nhóm 1 cái bảng phụ để các nhóm ghi số

vừa tìm được vào

-Cho các nhóm đem bảng của nhóm mình lên treo

trước lớp , các nhóm khác nhận xét

-Sau đó GV cho HS chú ý đến các số chia hết cho 5 để

rút ra nhận xét chung về các số chia hết cho 5

-2 HS lên bảng viết

-HS nghe

-HS thảo luận theo nhóm

-Các nhóm ghi các số tìm được vàobảng phụ

-HS nhận xét bài của bạn

Trang 19

-GV gợi ý để HS có thể nhận ra chữ số tận cùng của

các số chia hết cho 5:

+Các số các em đã tìm em cho là số chia hết cho 5 vậy

những số đó có chữ số tận cùng là những số nào ?

-GV cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho 5: “Các số có

chữ số tận cùng là 0 và 5 thì chia hết cho 5”

-GV cho HS chú ý đến các phép tính không chia hết

cho 5;

+Cho HS nhận xét những số không chia hết cho 5 có

các chữ số tận cùng là số nào ?

+Các số đó không chia hết cho 5 không? Vì sao ?

-GV chốt ý :Muốn biết một số có chia hết cho 5 hay

không ta chỉ cần xét số tận cùng bên phải, nếu là 5

hoặc 0 thì số đó chia hết cho 5; chữ số tận cùng khác 0

và 5 thì số đó không chia hết cho 5

c/.Luyện tập – Thực hành:

-Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

Trong cac so35,8,57,660,4674,3000,945,5553:

a, So nao chia het cho5?

b) So nao khong chia het cho 5?

Cho HS làm miệng

-Bài 4:Cho HS đọc đề bài, sau đó gợi ý cho HS tìm các

số chia hết cho 5 trước sau đó tìm các số chia hết cho 2

trong những số đó

+Hãy nhận xét về chữ số tận cùng của các số này ?

+Nhận xét xem trong các số này số nào vừa không chia

hết cho 2 vừa không chia hết cho 5?

3/.Củng cố:

-Nêu dấu hiệu chia hết cho 5

-Cho HS chọn kết quả đúng

4/.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau

Tốn O n luyện chung

I.Mục tiêu : Giúp học sinh

-Kỹ năng thực hiện các phép tính nhân, chia với số có nhiều chữ số

-Tìm các thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia

-Giải bài toán có lời văn

-Giải bài toán có biểu đồ

III.Hoạt động trên lớp :

-Các số cần điền vào ô trống trong bảng là gì

trong phép tính nhân, tính chia ?

- -HS nghe

-Điền số thích hợp vào ô trống trongbảng

-Là thừa số hoặc tích chưa biết trongphép nhân, là số chia, số bị chia hoặcthương chưa biết trong phép chia

Trang 20

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?I/ Mục tiêu:

-Hiểu ý nghĩa trong câu kể Ai làm gì?

-Hiểu vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Thường do động từ hay cụm động từ đảm nhiệm.-Sử dụng câu kể Ai làm gì? Một cách linh hoạt sánh tạo khi nói hoặc viết

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1 phần nhận xét

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT2 phần luyện tập

III/ Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu đặt 2 câu kể

theo kiểu Ai làm gì?

-Câu kể Ai làm gì? Th/có nh/bộ phận nào?

-Gọi HS đọc lại đoạn văn BT3

-Nhận xét c/trả lời đoạn văn và cho điểm

-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

b) Giới thiệu bài:

-Viết lên bảng câu văn :Nam đang đá bóng

-Tìm vị ngữ trong câu trên

-Xác định từ loại của vị ngữ trong câu

-3 HS lên bảng viết

-1 HS đứng tại chỗ đọc

-2 HS đọc đoạn văn

-Nhận xét câu bạn đặt trên bảng

-Đọc câu văn

Nam / đang đá bóng

VN -Vị ngữ tr/câu là động từ

Trang 21

-Tiết học hôm nay các em sẽ hiểu được ý

nghĩa, loại từ của v/ngữ tr/câu Ai làm gì?

b) Tìm hiểu ví dụ:

-Gọi HS đọc đoạn 1

-Yêu cầu HS suy nghĩ, tr/đổi và làm bài tập

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét chữa bài

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Các câu 4,5,6 cũng là câu kể nhưng thuộc

kiểu câu Ai thế nào? Các em sẽ được học kĩ

ở tiết sau

Bài 2:

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3:

+Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì?

+Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Nêu lên

hoạt động của con người, của vật (đồ vật, cây

cối được nhân hoá)

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Gọi HS trả lời và nhận xét

-Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Có thể là

động từ hoặc động từ kèm theo các từ ngữ

phụ thuộc gọi là cụm từ

-Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì?

* Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì?

* Luyện tập: Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Ph/giấy và b/dạ cho 2 nh HS làm bài tr/

nhóm.Nh/nào làm x/trước d/phiếu lên bảng

-Gọi HS nhận xét, bổ sung phiếu

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài làm trên bảng

-Nhận xét, kết luận lồi giải đúng

-Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì?

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận cặp đôi

-1 HS l/bảng gạch chân c/câu kể bằng phấnmàu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK.-Nhận xét bổ sung bài bạn làm trên bảng.-Đọc lại các câu kể:

1 Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.

2 Người các buôn làng kéo về nườm nượp 3.Mấy thanh niên khua chiêng rôn ràng.

-1 HS lên làm bảng lớp, cả lớp làm bằng bútchì vào SGK

-Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

1 Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi VN

2 Người các buôn làng / kéo về nườm nượp VN

3.Mấy thanh niên / khua chiêng rôn ràng

VN+Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt động củangười, của vật trong câu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Vị ngữ trong câu trên do động từ và các từkèm theo nó (cụm động từ )tạo thành

-Lắng nghe

-Phát biểu theo ý hiểu

-3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.-Tự do đặt câu:

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động theo cặp

-Bổ sung hoàn thành phiếu

-Chữa bài (nếu sai)

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS l/bảng nối,HS khác l/bài vào SGK.-Nhận xét, chữa bài trên bảng

-Chữa bài (nếu sai)

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 22

Baứi 3:

-Goùi HS ủoùc yeõu caàu

-Yeõu caàu HS q/saựt tranh vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi

+Trong tranh, nhửừng ai ủang laứm gỡ?

-Yeõu caàu HS tửù laứm baứi, GV khuyeỏn khớch

HS vieỏt thaứnh ủoaùn vaờn vỡ trong tranh chổ

hoaùt ủoọng cuỷa caực baùn HS trong giụứ ra chụi

-Goùi HS ủoùc baứi laứm GV chửừa loói duứng tửứ,

dieón ủaùt vaứ cho ủieồm HS vieỏt toỏt

3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:

-Tr/caõu keồ Ai laứm gỡ? VN do tửứ loaùi naứo taùo

thaứnh? Noự coự yự nghúa gỡ?

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Daởn HS veà nhaứ vieỏt laùi ủoaùn vaờn vaứ chuaồn

bũ baứi sau

-Quan saựt vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi

-Trong tranh caực baùn nam ủang ủaự caàu, maỏybaùn nửừ chụi nhaỷy daõy Dửụựi boựng caõy, maỏybaùn nam ủang ủoùc baựo

?Thế nào là giữ phép lịch sự khi đặt câu

hỏi? Cho ví dụ

2.Bài tập:

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng

Bài1

Câu nào thể hiện sự lễ phép lịch sự?

a.1.Bố mua quyển Bài tập trắc nghiệm 4 cho con đợc không?

2.Sao bố không mua quyển Bài tập trắc nghiệm 4 cho con?

3.Bố ơi, bố mua quyển Bài tập trắc nghiệm 4 cho con đợc không?

4.Bố cha mua quyển Bài tập trắc nghiệm 4 cho con à?

a.Cậu không phải học bài à?

b.Cậu có thể không chơi điện tử nữa đợc không?

c.Cậu không có việc gì phải làm nữa hay sao mà cứ chơi điện tử?

d.Cậu có ngừng chơi điện tử đi không?

(Câu 3 b.)

Bài 4:Điền dấu hỏi hoặc ngã vào những tiếng in nghiêng sau:

b.Đến nga ba đờng chia làm ba nga (ngã , ngả)

d.Nó mai làm nên tôi gọi mai không nghe (mải, mãi)

e.Cho nó một na thì không cần lấy na (nửa, nữa)

III.Củng cố- dặn dò:

:(cả lớp làm bài miệng)

Thuùc haứnh caự nhaõn

Trang 23

-NhËn xÐt tiÕt häc.

Thứ 6 ngày 28 tháng 12 năm 2012TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

MIÊU TẢ ĐỒ VẬI/ Mục tiêu:

-Biết xác định đoạn văn thuộc phần nào của đoạn văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn,dấu hiệu mở đầu đoạn văn

-Viết đoạn văn miêu tả đồ vật chân thực, sinh động, giàu cảm xúc, sáng tạo

II/ Đồ dùng dạy học:

-Đoạn văn tả chiếc cặp trong BT1 viết sẵn trên bảng lớp

III/ Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC

-Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ trang 170

-Gọi HS đọc đoạn tả bao quát chiếc bút của em

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Tiết học hôm nay các em sẽ đươc luyện tập xây

dựng đoạn văn miêu tả đồ vật Lớp mình cùng thi

đua xem bạn nào có đoạn văn miêu tả chiếc cặp

đúng và hay nhất

b) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi và thực hiện yêu cầu

-Gọi HS trình bày và nhận xét Sau mỗi phần GV

kết luận, chốt lời giải đúng

a/ Các đoạn văn trên đều thuộc phần thân bài

trong bài văn miêu tả

b/ Đoạn 1: Đó là chiếc cặp màu đỏ tươi… đế sáng

long lanh (tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp)

+Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt … đến đeo chiếc

ba lô (Tả quay cặp và dây đeo)

+Đoạn 3: Mở cặp ra em thấy … đến và thước kẻ (tả

cấu tạo bên trong của cặp)

c/ Nội dung miêu tả của từng đoạn được báo hiệu

bằng những từ ngữ:

+Đoạn 1: Màu đỏ tươi… +Đoạn 2: Quai cặp …

+Đoạn 3: Mở cặp ra…

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý

-Yêu cầu HS quan sát chiếc cặp của mình và tự

làm bài, chú ý nhắc HS:

+Chỉ viết một văn miêu tả hình dáng bên ngoài của

cặp (không phải cả bài, không phải bên trong)

+Nên viết theo các gợi ý

-2 HS đọc thuộc lòng

-2 HS đọc bài văn của mình

-Lắng nghe

-2 HS tiếp nối nhau đọc

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trảlời câu hỏi

-Tiếp nối trình bày nhận xét

-1 HS đọc thành tiếng

-Quan sát cặp, nghe GV gợi ý và tựlàm bài

-Lắng nghe

Trang 24

+Cần miêu tả những đặc điểm riêng của chiếc cặp

mình tả để nó không giống chiếc cặp của bân

+Khi viết chú ý bộc lộ cảm xúc của mình

-Gọi HS trình bày GV sữa lỗi dùng từ, diễn đạt và

cho điểm những HS viết tốt

Bài 3:

3 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà hoàn chỉnh bài văn: Tả chiếc cặp

xách của em hoặc của bạn em

-3 đế 5 HS trình bày

Tốn LUYỆN TẬp

I/.Mục tiêu :

Giúp HS :

-Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5

-Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng phải là 0

II/.Đồ dùng dạy học :

-SGK, bảng phụ

III/.Hoạt động trên lớp :

1/.KTBC :

-GV cho một vài HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2

và yêu cầu cho VD minh hoạ chỉ rõ số chia hết cho 2,

số không chia hết cho 2

-GV cho tiến hành như trên để kiểm tra về dấu hiệu

chia hết cho 5

2/.Bài mới :

a/.Giới thiệu :

-GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học

b/.Luyện tập – Thực hành:

Bài 1: yêu cầu HS đọc đề bài.

GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở Khi chữa bài, GV

cho HS nêu các số đã viết ở phần bài làm và giải thích

tại sao lại chọn các số đó

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.

GV cho HS tự làm bài, một HS nêu kết quả, cả lớp

phân tích, bổ sung GV cho HS kiểm tra chéo nhau

-Hỏi: hãy nêu các số chia hết cho 2

-Dựa vào đâu các em tìm được các số này ? (Dựa vào

dấu hiệu chiahết cho 2: các số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 )

-Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5

-Dựa vào đâu các em tìm được các số này ?

Bài 3: yêu cầu HS đọc đề bài.

-Số phải viết cần thoả mãn các yêu cầu nào?

GV cho HS tự làm bài Khi chữa bài GV chú ý yêu cầu

HS nêu lí do chọn các số đó trong từng phần, HS có thể

-Dấu hiệu chia hết cho 5 làcácsố có chữ số tận cùng là 0 và 5.-HS đọc

-Là số có 3 chữ số và chia hếtcho 2

Trang 25

giải thích theo nhiều cách khác nhau chẳng hạn:

a) -Cách 1 (lần lượt xem xét từng số): HS sẽ loại các

số 345 ; 296 ; 341 ; 3995 ; 324 và chọn các số là: 480 ;

2000 ; 9010

-Cách 2:

-Các số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 ; 5

-Các số ch/hết cho 2 có chữ s/tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8

-Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chữ số

tận cùng phải la Vì vậy ta chọn được các số: 480 ; 2000

; 9010

*Khuyến khích HS làm theo cách 2 vì nhanh, gọn hơn

-b) và c) : GV cho HS làm tương tự như phần a)

Bài 4

GV cho HS nhận xét bài 3; Khái quát kết quả phần a)

của bài 3 và nêu số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia

hết cho 2 vừa chia hết cho 5

-Các số vừa chia hết cho vừa chia hết cho 5 có chữ số

tận cùng là số nào ?

-Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?

-Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 ?

-Số nào kh/chia hết cho 2 và cũng kh/chia hết cho 5 ?

Bài 5:

-Cho HS đọc đề

-Số táo của Loan chia đều cho 5 bạn thì vừa hết nghĩa

là thế nào ?

-Số táo của Loan chia đều cho 2 bạn thì vừa hết nghĩa

là thế nào ?

-Vậy số táo của Loan phải thoả mãn những điều kiện

nào ?

GV cho HS thảo luận theo từng cặp sau đó nêu kết

luận: Loan có 10 quả táo

3/.Củng cố:

-GV cho HS chơi trò chơi

4/.Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà chuẩn bị bài tiết sau

-HS làm bài vào VBT

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

I/ Mục tiêu : Giúp HS củng cố các kiến thức:

-“Tháp dinh dưỡng cân đối” -Tính chất của nước -Tính chất các th/phần của kh/khí

-Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

-Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

-Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, kh/khí và vận động mọi người cùng thực hiện

II/ Đồ dùng dạy- học :

-HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuấtvà vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ

Trang 26

-GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và giấy khổ A0 -Các thẻ điểm 8, 9, 10.

III/ Hoạt động dạy- học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+Em hãy mô tả h/tượng và kết quả của thí nghiệm 1 ?

+Em hãy mô tả h/tượng và kết quả của thí nghiệm 2 ?

+Không khí gồm những thành phần nào ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ

củng cố lại cho các em những kiến thức cơ bản về vật

chất đề chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối học kỳ I

* Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất

Cách tiến hành :

-Chuẩn bị phiếu h/tập cá nhân và phát cho từng HS

-GV yêu cầu HS h/thành phiếu khoảng 5 đến 7 phút

-GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp

-GV nhận xét bài làm của HS

* Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí trong đời

sống sinh hoạt

Cách tiến hành :

-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo

việc chuẩn bị của nhóm mình

-Phát giấy khổ A0 cho mỗi nhóm

-Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo từng chủ đề

theo các cách sau: +Vai trò của nước +Vai trò của

không khí +Xen kẽ nước và không khí

-Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp, khoa học,

thảo luận về nội dung thuyết trình

-Y/cầu m/nhóm cử một đại diện vào ban giám khảo

-Các nhóm lên trình bày, c/nhóm khác c/thể đặt c/hỏi

-Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí

+Nội dung đầy đủ +Tranh, ảnh phong phú

+Trình bày đẹp, khoa học +Thuyết minh rõ ràng,

mạch lạc +Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)

-GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm

-GV nhận xét chung

* Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên truyền viên xuất sắc

Cách tiến hành : tổ chức cho HS l/việc theo cặp đôi.

-GV giới thiệu: Môi trường nước, không khí của

chúng ta đang ngày càng bị tàn phá Vậy các em hãy

gửi thông điệp tới tất cả mọi người Hãy bảo vệ môi

trường nước và không khí Lớp mình sẽ thi xem đôi

bạn nào sẽ là người tuyên truyền viên xuất sắc

-GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:

+Bảo vệ m/trường nước +Bảo vệ m/trường k/khí

-Các nhóm khác có thể đặt câuhỏi cho nhóm vừa trình bày đểhiểu rõ hơn về ý tưởng, nội dungcủa nhóm bạn

Trang 27

-GV tổ chức cho HS vẽ.

-Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết minh

-GV nhận xét, khen, chọn ra những tác phẩm đẹp, vẽ

đúng chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo

3.Củng cố- dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để

chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra

Trang 28

Baứi 1 : ẹoùc ủoaùn vaờn “Laừo Ba-ra-ba luoàn tay vaứo tuựi

nhanh nhử muừi teõn ”

*Tỡm nhửừng caõu keồ Ai laứm gỡ ? ghi laùi vaứ chổ roừ chuỷ ngửừ

cuỷa nhửừng caõu aỏy ?

-Cho laứm vụỷ

-Goùi HS trỡnh baứy mieọng

-Nhaọn xeựt tuyeõn dửụng

Baứi 2 :

-Tỡm ủoọng tửứ , tớnh tửứ coự trong ủoaùn thụ : Naộng quanh

Laờng Baực

-Ghi baứi thụ baỷng phuù, goùi hoùc sinh ủoùc, thửùc hieọn tỡm

-Goùi HS neõu mieọng

-GV nhaọn xeựt tuyeõn dửụng

Baứi 3 : Vieỏt ủoaùn vaờn coự duứng caõu keồ Ai laứm gỡ ? ẹeồ noựi veà

coõng vieọc trửùc nhaọt cuỷa em

-Lửu yự HS ngaột caõu , vieỏt hoa , choùn tửứ cho phuứ hụùp

3/.Nhaọn xeựt, daởn doứ

-Goùi HS nhaộc laùi noọi dung oõn luyeọn

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Laứm vaứo BT traộng HS leõn baỷng laứm baỷng phuù

-2-3 em trỡnh baứy-Laộng nghe , nhaọn xeựt -Thửùc hieọn

-Thửùc hieọn caự nhaõn vaứo vụỷ

em -2-3 em neõu

-Neõu mieọng -Nhaọn xeựt , goựp yự

-Thửùc hieọn-Laộng nghe

Luyện Tiếng Việt:

OÂN Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

?Thế nào là giữ phép lịch sự khi đặt câu

hỏi? Cho ví dụ

2.Bài tập:

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng

Bài1

Câu nào thể hiện sự lễ phép lịch sự?

a.1.Bố mua quyển Bài tập trắc nghiệm 4 cho con đợc không?

2.Sao bố không mua quyển Bài tập trắc nghiệm 4 cho con?

3.Bố ơi, bố mua quyển Bài tập trắc nghiệm 4 cho con đợc không?

4.Bố cha mua quyển Bài tập trắc nghiệm 4 cho con à?

a.Cậu không phải học bài à?

b.Cậu có thể không chơi điện tử nữa đợc không?

c.Cậu không có việc gì phải làm nữa hay sao mà cứ chơi điện tử?

d.Cậu có ngừng chơi điện tử đi không?

Trang 29

Bài 4:Điền dấu hỏi hoặc ngã vào những tiếng in nghiêng sau:

b.Đến nga ba đờng chia làm ba nga (ngã , ngả)

d.Nó mai làm nên tôi gọi mai không nghe (mải, mãi)

e.Cho nó một na thì không cần lấy na (nửa, nữa)

III.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

Thuùc haứnh caự nhaõn

Toỏn O n luyện chung

I.Muùc tieõu : Giuựp hoùc sinh

-Kyừ naờng thửùc hieọn caực pheựp tớnh nhaõn, chia vụựi soỏ coự nhieàu chửừ soỏ

-Tỡm caực thaứnh phaàn chửa bieỏt cuỷa pheựp nhaõn, pheựp chia

-Giaỷi baứi toaựn coự lụứi vaờn

-Giaỷi baứi toaựn coự bieồu ủoà

II.ẹoà duứng daùy hoùc :

III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp :

1.OÅn ủũnh:

2.KTBC:

-GV goùi HS leõn baỷng yeõu caàu HS laứm baứi taọp

hửụựng daón luyeọn taọp theõm, ủoàng thụứi kieồm tra vụỷ

baứi taọp veà nhaứ cuỷa moọt soỏ HS khaực

Moọt trửụứng tieồu hoùc coự soỏ HS vaứ soỏ caực khoỏi laàn

lửụùt laứ :

Khoỏi moọt 318 HS chia thaứnh 9 lụựp

Khoỏi hai 285 HS chia thaứnh 8 lụựp

Khoỏi ba 340 HS chia thaứnh 10 lụựp

Khoỏi boỏn 325 HS chia thaứnh 10 lụựp

Khoỏi naờm 296 HS chia thaứnh 9 lụựp

Hoỷi trung bỡnh moói lụựp coự bao nhieõu HS ?

-GV chửừa baứi, nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

3.Baứi mụựi :

a) Giụựi thieọu baứi

-Giụứ hoùc toaựn hoõm nay, caực em seừ ủửụùc cuỷng coỏ

kú naờng giaỷi moọt soỏ daùng toaựn ủaừ hoùc

b) Luyeọn taọp , thửùc haứnh

Baứi 1

-Yeõu caàu HS ủoùc ủeà sau ủoự hoỷi: Baứi taọp yeõu caàu

chuựng ta laứm gỡ ?

-Caực soỏ caàn ủieàn vaứo oõ troỏng trong baỷng laứ gỡ

trong pheựp tớnh nhaõn, tớnh chia ?

-Yeõu caàu HS neõu caựch tỡm thửứa soỏ , tớch chửa

bieỏt trong pheựp nhaõn, tỡm soỏ chia, soỏ bũ chia hoaởc

thửụng chửa bieỏt trong pheựp chia

-Yeõu caàu HS laứm baứi

-HS leõn baỷng laứm baứi, HS dửụựi lụựptheo doừi ủeồ nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn-Thửùc hieọn

-2 HS leõn baỷng laứm baứi, moói HS laứm

1 baỷng soỏ, HS caỷ lụựp laứm baứi vaứoVBT

Trang 30

Luyện toán: Ôn luyện tổng hợp

Bài 4 : Hai vòi nước cùng chảy vào bể sau 5 giờ được

375 lít nước ,biết vòi thứ nhất chảy hơn vòi thứ hai 55

lít Hỏi trong 1 giờ mỗi vòi chảy được bao nhiêu lít ?

-Cho HS tìm hiểu đề , nêu cách giải rồi thực hiện

-Theo dõi,giúp đỡ học sinh chậm

-Gọi 2 HS lên bảng giải Gọi một số học sinh trình bày

-Lắng nghe

Trang 31

 Rèn luyện kĩ năng viết thư cho HS.

 Viết một lá thư có đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư với nội dung: thăm hỏi,chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành của các chiến sĩ đang canh giữ vùng biểnđảo

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Phong bì (mua hoặc tự làm)

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_HỌC CHỦ YẾU:

G

HOẠT ĐỘNG HỌC

I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

_Gọi Hs nhắc lại nội dung của một bức thư

_Treo bảng phụ nội dung ghi nhớ phần viết thư

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

_Trong tiết học nàu các em sẽ viết thư Lớp mình sẽ thi

xem bạn nào có thể viết một lá thư đúng thể thức nhất,

hay nhất nĩi về chiến sỹ đĩng quân nơi biên giới hải dao

2 Tìm hiểu đề:

_Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS

_Yêu cầu HS đọc đề trong bảng

_Nhắc HS:

+Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân thành

+Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên người viết,

người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư không dán)

_Hỏi: Em chọn viết cho ai? Viết thư với mục đích gì?

3 Viết thư:

_HS tự làm bài, nộp bài và GV chấm một số bài

III/ CỦNG CỐ_DẶN DÒ:

_Nhận xét tiết học

_Hát và đọc thơ về anh bộ doi

Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

2

2

’3’

25’

2’

_3 HS nhắc lại_Đọc thầm lại

Ngày đăng: 23/06/2021, 04:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w