II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu các chữ viết hoa N, Q, Đ Câu, từ ứng dụng được viết trên giấy có kẻ ô li III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Người soạn : Ngu[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17
HAI
14/12
Toán
TD
TĐ
TĐ-KC
C.cờ
81 33 49 50 17
Tính giá trị biểu thức (tiếp theo)
Bài 33 Mồ côi xử kiện Mồ côi xử kiện
BA
15/12
MT
Toán
C.tả
ĐĐ
TNXH
17 82 33 17 33
Vẽ tranh: Đề tài chú bộ đội
Luyện tập Nghe – viết: Vầng trăng quê em
Biết ơn thương binh liệt sĩ (T2)
An toàn khi đi xe đạp Bài 2:Khi qua đường phải tuân thủ tín hiệu
GDBVMT
LG ATGT
TƯ
16/12
TĐ
TD
Toán
T.công
51 34 83 17
Anh Đom Đóm Bài 34
Luện tập chung
Cắt dán chữ: Vui vẻ (tiết 1).
NĂM
17/12
Toán
Lt-câu
Tnxh
T.viết
84 17 34 17
Hình chữ nhật
Ôn về từ chỉ đặc điểm Câu Ai thế Ôn tập
Ôn chữ hoa N
GDBVMT
SÁU
18/12
Aâ.nhạc
C.tả
Toán
TLV
HĐTT
17 34 85 17 17
Ôn 3 bài hát: Lớp , con chim , ngày
Nghe – Viết: Aâm thanh thành phố
Hình vuông
Viết về thành thị nông thôn GDBVMT
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
TỐN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TT)
I MỤC TIÊU :
- Biết cách tính giá trị của biểu thức cĩ dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng
này
- Rèn KN ø tính và giải tốn cho HS Làm được bài tập: 1, 2, 3,
- GD HS tính toán cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DẠY - HỌC :
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
- YC hs làm bài: 306 + 93 : 3; 375 - 12 x 8
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu:
* Tính giá trị của biểu thức cĩ dấu ngoặc
- GV viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5 ) : 5
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con,
- Nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 2TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
5’
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính
- YC HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu thức
- YC HS nêu quy tắc tính giá trị biểu thức cĩ chứa
dấu ngoặc
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của hai biểu thức với
nhau
- GV viết lên bảng biểu thức:
3 x (20 - 10)
- Tổ chức cho HS học thuộc lịng quy tắc
Luyện tập - thực hành:
Bài 1:
- Cho HS nhắc lại cách làm bài,
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, cho điểm HS
Bài 2:
- Hướng dẫn làm tương tự như với bài tập 1
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề tốn
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dị:
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị
của biểu thức
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận và trình bày
- HS trả lời
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất
- HS nghe và thực hiện tính theo quy tắc
(30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 = 7
- Giá trị của hai biểu thức khác nhau
- HS neu cách tính giá trị của biểu thức và thuc hành tính
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài (mỗi HS làm mỗi cách), lớp làm vào vở bài tập
Tập đọc - Kể chuyện
MỒ CƠI XỬ KIỆN
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Đọc đúng các từ, tiếng
khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : cơng trường, vịt rán, miếng cơm, giãy nảy, trả tiền,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu Ca ngợi sự thơng minh của mồ cơi ( Trả lời được các CH trong SGK ) và hiểu nghĩa của
các từ ngữ trong bài : cơng trường, bồi thường,
B - Kể chuyện
Dựa vào tranh minh hoạkể lại được tồn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện (phĩng to)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tập đọc
5’ 1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hs đọc TL và trả lời câu hỏi về nội dung - 2hs lên bảng đọc bài
Trang 3TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
30’
bài Về quê ngoại
- Nhận xét và cho điểm hs
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) - GV Đọc mẫu
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, rõ ràng
+ Giọng chủ quán : vu vạ gian trá
+ Giọng bác nơng dân khi kể lại sự việc thì
thật thà phân trần, khi phải đưa ra đồng bạc thì
ngạc nhiên
+ Giọng của Mồ Cơi : nhẹ nhàng thong thả, tự
nhiên khi hỏi han chủ quán và bác nơng dân ;
nghiêm nghị khi bảo bác nơng dân xĩc bạc ;
oai vệ trong lời phán xét cuối cùng
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khĩ, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đĩ theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhĩm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhĩm
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Trong truyện cĩ những nhân vật nào ?
- Chủ quán kiện bác nơng dân về việc gì ?
- Theo em, nếu ngửi hương thơm của thức ăn
trong quán cĩ phải trả tiền khơng ? Vì sao ?
- Bác nơng dân đưa ra lí lẽ thế nào khi tên chủ
quán địi trả tiền ?
- Lúc đĩ Mồ Cơi hỏi bác thế nào ?
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khĩ :
- Bác này vào quán của tơi / hít hết mùi thơm lợn quay,/ gà luộc, / vịt rán/ mà khơng trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền.// Một bên / "hít mùi thịt", / một bên /
"nghe tiếng bạc".// Thế là cơng bằng.//
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhĩm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhĩm
- 2 nhĩm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Truyện cĩ 3 nhân vật là Mồ Cơi, bác nơng dân và tên chủ quán
- Chủ quán kiện bác nơng dân vì bác đã vào quán ngửi hết mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán
mà lại khơng trả tiền
- HS phát biểu ý kiến
- Bác nơng dân nĩi:"Tơi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tơi khơng mua gì cả."
- Mồ Cơi hỏi bác cĩ hít hương thơm của thức ăn trong quán khơng ?
- Bác nơng dân thừa nhận là mình cĩ hít mùi thơm
Trang 4TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
5’
- Bác nơng dân trả lời ra sao ?
- Chàng Mồ Cơi phán quyết thế nào khi bác
nơng dân thừa nhận là mình đã hít mùi thơm
của thức ăn trong quán ?
- Thái độ của bác nơng dân như thế nào khi chàng
Mồ Cơi yêu cầu bác trả tiền ?
- Chàng Mồ Cơi đã yêu cầu bác nơng dân trả tiền
chủ quán bằng cách nào ?
- Vì sao chàng Mồ Cơi bảo bác nơng dân xĩc
2 đồng bạc đủ 10 lần ?
- Vì sao tên chủ quán khơng được cầm 20
đồng của bác nơng dân mà vẫn phải tâm phục,
khẩu phục ?
- Như vậy, nhờ sự thơng minh, tài trí chàng
Mồ Cơi đã bảo vệ được bác nơng dân thật thà
Em hãy thử đặt một tên khác cho câu chuyện
- HD để hs rút ra nội dung chính của bài
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- GV chọn đọc mẫu một đoạn đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc lại bài theo vai
- Yêu cầu HS đọc bài theo vai trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
của thức ăn trong quán
- Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng cho chủ quán
- Bác nơng dân giãy nảy lên khi nghe Mồ Cơi yêu cầu bác trả 20 đồng cho chủ quán
- Chàng Mồ Cơi yêu cầu bác cho đồng tiền vào cái bát, úp lại và xĩc 10 lần
- Vì tên chủ quán địi bác phải trả 20 đồng, bác chỉ cĩ 2 đồng nên phải xĩc 10 lần thì mới thành 20 đồng
- Vì Mồ Cơi đưa ra lí lẽ một bên "hít mùi thơm", một bên "nghe tiếng bạc", thế là cơng bằng
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận để đặt tên khác cho câu chuyện,
+ Đặt tên là : Vị quan tồ thơng minh vì câu
chuyện ca ngợi sự thơng minh, tài trí của Mồ Cơi trong việc xử kiện
+ Đặt tên là : Phiên tồ đặc biệt vì lí do kiện
bác nơng dân của tên chủ quán và cách trả nợ
Mồ Cơi bày ra cho bác nơng dân thật đặc biệt
- Mỗi nhĩm 4 HS luyện đọc theo các vai : Mồ Cơi, bác nơng dân, chủ quán
- 2 nhĩm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhĩm đọc hay
20' Kể chuyện
5'
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1
- Kể mẫu
- Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1 Nhắc HS
kể đúng nội dung tranh minh hoạ và truyện,
ngắn gọn và khơng nên kể nguyên văn như lời
của truyện
- Nhận xét phần kể chuyện của HS
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi 4 HS kể lại tồn bộ câu chuyện theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS
Củng cố, dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Dặn dị HS về nhà kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Anh đom đóm
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi ý
- 1 HS kể, lớp theo dõi và nhận xét
- Kể chuyện theo cặp
- HS tập kể chuyện
- HS khá, giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện
Trang 5Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009
TỐN LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU :
- Biết cách tính giá trị của biểu thức cĩ dấu ngoặc ( )và So sánh gía trị của biểu thức
- Biết xếp hình theo mẫu (BT4)
- Áp dụng được việc tính giá trị cua biểu thức để làm bài tập bài 1 , bài 2 , bài 3 ( dịng 1 ) , bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DẠY - HỌC:
5’
30’
5’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs nêu quy tắt vàlafm BT: 2a/82
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới : Giới thiệu - ghi đề.
Luyện tập - thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài,
- Tổ chức cho HS tự làm bài
- Chữa bài, cho điểm HS
Bài 2: Gọi hs đọc YC, xác định dạng toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Chấm, chữa bài
- YC HS so sánh giá trị của 2 bt (421 - 200) x 2
với biểu thức 421 - 200 x 2
Bài 3: ( dịng 1 )
- Tổ chức cho hs làm nhóm đôi
- Mời 2 nhóm lên thi làm bài đúng và nhanh
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
- Chữa bài, cho điểm HS
Bài 4: Gọi hs đọc YC
- Tổ chức cho hs thi đua xếp hình theo nhóm
- YC các nhóm kiểm tra chéo rồi báo KQ
- Nhận xét tuyên dương
3 Củng cố, dặn dị:
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị
của biểu thức
- Chuẩn bị bài: LTC
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- Thực hiện tính trong ngoặc trước
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảng con
- HS làm bài vào vở,1 hs làm trên bảng
- Giá trị của hai biểu thức khác nhau
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận làm bài
- Đại diện 2 nhóm lên thi đua (12 + 11) x 3 > 45 30 < (70+23) : 3
- Các nhóm thi xếp hình theo nhóm của mình
Chính tả NGHE - VIẾT : VẦNG TRĂNG QUÊ EM.
Phân biệtd/r/gi; ăt/ăc I.Yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ
- GD HS rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- 2 tờ phiếu to viết nội dung bài tập 2b
Trang 6III.Các hoạt động dạy học:
5’
30’
5’
1.Bài cũ
-Gv mời 1 hs đọc cho 2,3 bạn viết bảng lớp, lớp viết
vào bảng con các từ: lưỡi bằng gang, thuở bé, thẳng
băng, tuổi đã già
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới: Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.-Ghi đề bài
Hd hs nghe- viết
-GV đọc đoạn văn
-Gọi 2 hs đọc lại bài
-Giúp hs nắm nội dung bài chính tả:
+Vầng trăng quê em nhơ lên đẹp như thế nào?
+ Các em cần làm gì để thể hiện lòng yêu quý cảnh
đẹp thiên nhiên trên đất nước ta?
+Bài chính tả gồm mấy đoạn? Chữ đầu mỗi đoạn
được viết như thế nào?
-Yêu cầu hs tìm và viết những chữ mình dễ viết sai:
luỹ tre, làn giĩ nồm nam, đáy mắt, khuya, thao thức
* GV đọc cho hs viết bài.
c,Chấm chữa bài:
-Yêu cầu hs đổi vở, chữa bài, ghi số lỗi ra ngồi lề vở
- Chấm từ 5-7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết
3.Hd hs làm bài tập chính tả
a.Bài tập 2b (lựa chọn)
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập
-GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời 2 tốp hs (mỗi tốp 5
em) tiếp nối điền vần ăc /ăt vào 5 chỗ trống
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Mời 1 số hs đọc lại kết quả.: mắc trồng khoai, bắc
mạ, gặt hái, mặc đèo cao, ngắt hoa
4.Củng cố, dặn dị
-Nhận xét tiết học
-Gv nhắc hs về nhà học thuộc lịng các câu đố và câu
ca dao ở bài tập 2
-Chuẩn bị bài sau: Nghe- viết: Âm thanh thành phố
-Hs viết lại các từ cĩ thanh hỏi, thanh ngã đã học
-2 hs đọc lại đề bài
-Hs chú ý lắng nghe
-2 hs đọc lại bài, lớp đọc thầm theo
-Trăng ĩng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ơm ấp mái tĩc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
-2 đoạn, chữ đầu mỗi đoạn viết hoa, lùi vào 2 ơ
-Hs lên bảng viết, lớp viết bảng con
-Hs viết bài vào vở
-Hs đổi vở, chấm bài
-1 hs đọc yêu cầu
-2 tốp hs làm bài trên bảng
-Lớp theo dõi, nhận xét
-Một số hs đọc lại kết quả, làm bài vào vở
ĐẠO ĐỨC Bài 8: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SỸ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Biết cơng lao của các thương binh , liệt sĩ đối với quê hương đất nước
- Kính trọng biết ơn và quan tâm , giúp đỡ các gia đình thương binh , liệt sĩ ở địa phương bằng nhiều
việc làm phù hợp với khả năng
HS KHÁ-GIỎI : Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ
do nhà trường tổ chức.
Trang 7II CHUẨN BỊ
Tranh, ảnh và câu chuyện về các anh hùng (Kim Đồng, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Trần Quốc
Toản)
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1- Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- GV kiểm tra bài cũ 2 em
- GV nhận xét, ghi điểm
2- Bài mới
Hoạt động 1: Kể tên việc em đã làm hoặc trường em
tổ chức
Mục tiêu: Làm các công việc phù hợp để tỏ lòng biết
ơn các cô chú thương binh, liệt sĩ
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả tìm hiểu (trong yêu cầu
về nhà ở tiết1) trả lời/báo cáo
- Ghi lại một số việc làm tiêu biểu, những việc được
nhiều HS thực hiện lên bảng
- Hỏi: Tại sao chúng ta phải biết ơn?
- Kết luận: Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi
sinh xương máu vì Tổ quốc Vì vậy chúng ta cần biết
ơn, kính trọng øcác anh hùng thương binh liệt sĩ Có rất
nhiều việc mà ta có thể làm được
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS làm các công việc phù hợp để tỏ lòng
biết ơn các cô chú thương binh, liệt sĩ
Cách tiến hành
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí các tình huống sau:
+ Tình huống 1 (Nhóm 1- 2):
Em đang đi học sớm để trực nhật- Đến ngã 3 đường
thấy 1 chú thương binh đang muốn sang đường khi
đường rất đông- Em sẽ làm gì?
+ Tình huống 2 (Nhóm 3 - 4):
Ngày 27/7, trường mời các chú tới nóichuyện trước
toàn trường- Cả trường đang lắng nghe thì 1 bạn lớp 4
cười đùa trêu chọc các bạn và bắt chước hành động của
chú- Em sẽ làm gì?
+ Tình huống 3 (Nhóm 5 - 6):
Lớp 3B có bạn Lan là con thương binh- Nhà bạn rất
nghèo, lại ít người nên bạn thường nghỉ học để làm
giúp bố mẹ- Điểm học tập của bạn vì vậy rất thấp- Nếu
là HS lớp 3B em sẽ làm gì?
- GV tóm tắt ý kiến thảo luận của cácnhóm
Kết luận: Chỉ bằng những hành động rất nhỏ, ta cũng
đã góp phần đền đáp công ơn của các thương binh, liệt
sĩ
Hoạt động 3:Xem tranh và kể về các anh hùng liệt sĩ
Mục tiêu
Giúp HS hiểu rõ hơn về gương chiến đấu, hi sinh của
- HS lần lượt báo cáo
- HS trả lời: Vì các cô chú thương
binh là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc, đát nước…
- Tiến hành thảo luận nhóm.Cách
ứng xử đúng:
- Đưa chú sang đường rồi về trực
nhật Nếu đến muộn,giải thích lí do với cácbạn trong tổ
- Nhắc nhỡ không nên làm vậy, nếu
anh không nghe thì báo GV biết ngay
- Cùng các bạn trong lớp tranh thủ
thời gian rãnh đến nhà giúp Lan và
bố, động viên Lan đi học đầy đủ
Báo GV chủ nhiệm để có biện pháp giúp Lan
- Đại diện mỗi nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
- Các nhóm khác góp ý nhận xét
Trang 8TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5’
các anh hùng liệt sĩ thiếu niên
Cách tiến hành
- Yêu cầu các nhĩm HS xem tranh, thảoluận, trả lời 2
câu hỏi sau:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Hãy kể đơi điều về người trong tranh- (GV treo
tranh: Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Lý Tự Trọng, Trần
Quốc Toản lên bảng)
GV kết luận: Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Lý Tự Trọng,
Trần Quốc Toản tuy tuổi cịn trẻ nhưng đều anh dũng
chiến đấu hi sinh xương máu để bảo vệ Tổ quốc
Chúng ta phải biết ơn và phấn đấu học tập để đền đáp
các cơng ơn các anh hùng thương binh liệt sĩ
- Yêu cầu HS hát 1 bài ca ngợi gương
anh hùng(Anh Kim Đồng…) hoặc GV
cĩ thể hát cho HS nghe(nghe băng)
3/ Tổng kết - dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài đã học và chuẩn bị bài
mới cho tiết sau
- Tiến hành thảo luận (mỗi nhĩm1
tranh)
- Đại diện mỗi nhĩm lên bảng chỉ
vào tranh và giới thiệu về anh hùng trong tranh
- 1 HS hát
TNXH BÀI 33 AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP.
LG ATGT: Khi qua đường phải tuân thủ tín hiệu GT
A MỤC TIÊU:
- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
- Khi tham gia GT bằng xe đạp phải đi đúng luật GT
- GD ý thức tham gia GT
HS KHÁ-GIỎI: Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định.
B ĐDDH:
_ Tranh, áp phích về an toàn giao thông
_ Các hình trong SGK / 64, 65
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5’
30’
1 KTBC:
+ Hãy nêu sự khác biệt giữa làng quê và đô thị?
+ Kể tên 1 số nghề nghiệp của người dân ở làng quê
và 1 số nghề nghiệp của người dân ở đô thị?
GV nhận xét, ghi điểm
2 BÀI MỚI:
* Giới thiệu:
Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm.
a Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, HS biết được ai
đi đúng, ai đi sai luật giao thông
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-HS trả lời
- Hs nx, bổ sung
Trang 9- GV chia lớp thành các nhóm 2
- Y/c các nhóm quan sát các hình/ 64, 65/ SGK và thảo
luận theo yêu cầu SGK/64
Bước 2:
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
( Mỗi nhóm 1 hình)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
a Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật giao thông đối
với người đi xe đạp
b Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 người
- Y/c các nhóm thảo luận câu hỏi:
“ Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông? “
Bước 2:
- Y/c 1 số nhóm lên trình bày phần thảo luận
- Gv phân tích về tầm quan trọng cuả việc chấp hành
luật giao thông
=> KL: SGK/ 65
Hoạt động 3: Chơi trò chơi” Đèn xanh, đèn đỏ”.
a Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở HS có ý thức
chấp hành luật giao thông
b Cách tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn chơi
_ Cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay
nắm hờ, tay trái dưới tay phải
- Khi trưởng trò hô:
+ Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2 tay
+ Đèn đỏ: Dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn bị
- Trò chơi được lặp lại nhiều lần, ai sai sẽ bị hát 1
bài
-GV nx thái độ tham gia chơi cuả HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn hs về học bài
- Xem trước bài 34- 35/66, 67/SGK
- GV nhận xét tiết học
- Các nhóm 2 quan sát và thảo luận
-Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm # nx, bổ sung
- Các nhóm 4 thảo luận
- 1 số nhóm lên trình bày phần thảo luận
- Các nhóm # nx, bổ sung
- Nhiều HS nhắc lại kết luận
- HS nghe
- Chơi thử vài lần
- Cả lớp tham gia chơi
- HS làm VBT
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009
TẬP ĐỌC ANH ĐOM ĐĨM
I MỤC TIÊU
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các dịng thơ , khổ thơ
Đọc đúng các từ, tiếng khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : chuyên cần, ngủ, lặng
lẽ, quay vịng, bừng nở,
Trang 10 Hiểu ND : Đom đóm rất chuyên cần cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp
và sinh động ( Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài )
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : đom đóm, chuyên cần, cò bợ, vạc,
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ :
- yêu cầu hs đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc mồ côi xử kiện
- nhận xét và cho điểm hs
2 Dạy - học bài mới
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng thong
thả, nhẹ nhàng Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ
gợi tả, gợi cảm : lan dần, chuyên cần, gió mát,
êm, suốt một đêm, lo, lặng lẽ, long lanh, quay
vòng, bừng nở, rộn rịp, lui.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi
ngắt giọng cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh đọc lại bài thơ
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào ?
- Công việc của anh Đom Đóm là gì ?
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình với
thái độ như thế nào ? Những câu thơ nào cho em
biết điều đó ?
- Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ khó dễ lẫn đã
nêu ở phần Mục tiêu.
- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn thơ trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và cuối mỗi dòng thơ
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới HS đặt câu với từ chuyên cần.
- 6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đồng thanh đọc bài
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Anh Đom Đóm làm việc vào ban đêm
- Công việc của anh Đom Đóm là lên đèn
đi gác, lo cho người ngủ
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình một cách rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ
Những câu thơ cho thấy điều này là : Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ.
- Trong đêm đi gác, anh Đom Đóm thấy