+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to , toả sáng rất rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy được + Vì các vị đại thần và các nhà khoa học đều nghĩ về cách che giấu mặt trăng[r]
Trang 1III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 KTBC:
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài và ghi tựa bài
Trang 2- Bảng phụ ghi nội dung đoạn luyện đọc diễn cảm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC:
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài và ghi tựa bài
* Luyện đọc
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS khá đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm
* Tìm hiểu bài
Đoạn 1 : Tám dòng đầu
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm
gì ?
+ Các vị đại thần và các nhà khoahọc nói với nhà
vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa ?
+ Tại sao họ cho rắng đó là đòi hỏi không thể thực
hiện được ?
Đoạn 2
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại
thần và các nhà khoa học ?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ
của người lớn ?
+ Chú hề hiểu về trẻ em nên đã cảm nhận đúng :
nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt trăng hoàn toàn
khác với cách nghĩ về mặt trăng của người lớn, của
các quan đại thần và các nhà khoa học
Đoạn 3 : Phần còn lại
+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có một “ mặt
trăng “ theo ý nàng, chú hề đã làm gì ?
- 3 HS đọc, mỗi em 1 đoạn
- Mỗi HS đọc nửa bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Nghe và theo dõi bài
- HS đọc và TLCH+ Công chúa nhỏ muốn có mặt trăng vànói là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng + Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần,các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặttrăng cho công chúa
+ Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện
đó
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàngnghìn lần đất nước của nhà vua
- HS đọc và TLCH+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xemcông chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã + Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặttrăng không giống người lớn
+ Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của côngchúa – Vì khi công chúa đặt ngón tay lêntrước mặt trăng thì móng tay che gầnkhuất mặt trăng
+ Mặt trăng treo ngang ngọn cây – Vì đôikhi nó đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ
- Mặt trăng được làm bằng vàng – Tấtnhiên là mặt trăng bằng vàng
- HS đọc và TLCH+ Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn,đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng,
Trang 3+Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món
quà ?
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau
- Hướng dẫn HS luyện đọc 1 đoạn
+ Giáo viên đọc mẫu (dán bảng phụ)
- CB bài: Rất nhiều mặt trăng (tt).
lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặttrăng vào một dây chuyền vàng để côngchúa đeo vào cổ
+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng
ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắpvườn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bản đồ hành chính Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KKBC:
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài
* Hướng dẫn ôn tập
- Cho HS làm việc theo nhóm trả lời các câu hỏi
sau:
- Dãy HLS nằm ở vị trí nào trên đất nước ta? Có
đặc điểm gì ? Dân cư như thế nào ?
điều kiện thuận lợi nào để phát triển du lịch?
- Dãy HLS nằm ở phía Bắc của nước ta.Nằm giữa sông Hồng và sông Đà Dây làdãy núi cao đồ sộ nhất nước ta Dân cưthưa thớt chủ yếu là người Thái, Dao,Mông
- Vùng trung du Bắc Bộ với đỉnh đồi tròn,sườn thoải Trồng nhiều cây ăn quả và chè
- Tây Nguyên trồng nhiều cà phê, cao su,
hồ tiêu
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên
Trang 4- Đồng bằng Bắc Bộ do những con sông nào bồi
đắp nên? ĐBBBộ có đặc điểm gì? kể tên một số
cây trồng và vật nuôi chính của đồng bằng Bắc Bộ
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra.
khí hậu quanh năm mát mẻ, có nhiều rauqủa, rau xanh, rừng thông, thác nước vàbiệt thự đẹp để phát triển du lịch
- Do sông Hồng và sông Thái Bình bồiđắp nên Đông Bắc Bộ bề mặt khá bằngphẳng, nhiều sông ngòi, ven các sông có
đê ngăn lũ.ĐBBBộ trồng cây lương thực
và rau xứ lạnh, nuôi gia súc, gia cầm, thuỷsản
- Lễ hội được tổ chức vào mùa xuân vàthu để cầu chúc
- Đê bao để ngăn lũ lụt Cần bảo vệ và tu
bổ đê một cách thường xuyên
- Thủ đô nằm ở trung tâm ĐBBộlà trungtâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa họccủa cả nước
- Bảng phụ viết bài 1 (Phần luyện tập)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC:
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài
* Phần nhận xét
Bài 1
- Cho HS đọc yêu cầu của phần nhận xét
- Cho HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài
- Bài văn gồm mấy đoạn?
- Nêu ý chính mỗi đoạn?
* Phần ghi nhớ
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 3 HS nối tiếp đọc yêu cầu bài 1,2,3
- Cả lớp đọc thầm bài: Cái cối tân
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân vàonháp
+ Có 4 đoạn+ Đoạn 1: Giới thiệu cái cối+ Đoạn 2: Tả hình dáng bên ngoài+ Đoạn 3: Tả hoạt động
Trang 5- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Phần luyện tập
* Bài 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giải nghĩa từ “két”: bám chặt vào
d) Câu mở đầu đoạn 3, câu kết đoạn
Ý chính của đoạn: Tả ngòi bút, công dụng, cách giữ
- 1 HS đọc nội dung bài, lớp đọc thầm
- Nghe giải nghĩa
- Làm bài cá nhân vào phiếu
- Thực hiện được phép nhân,phép chia
- Biết đọc thông tin trên bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KTBC:
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài
Trang 6- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm đọc thông tin trên biểu đồ
+ Tháp dinh dưỡng cân đối
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần của nước và không khí
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+ Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh “Tháp dinh dưỡng, cân đối ”
- Các phiếu ghi câu hỏi ôn tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 KTBC:
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài
* HĐ1: Hoàn thiện “Tháp dinh dưỡng cân
đối”
- GV chia nhóm và phát hình vẽ “Tháp dinh
dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện
- GV yêu cầu HS thi hoàn thiện và trình bày
trước lớp
- GV viên chấm điểm, đội nào cao điểm nhất sẽ
thắng
* HĐ2: Thi trả lời câu hỏi
- GV chuẩn bị một số phiếu ghi sẵn câu hỏi của
bài ôn tập
- GV cho đại diện nhóm lên bốc thăm trả lời
những câu hỏi, nhóm nào có nhiều bạn trả lời
đúng sẽ thắng
- GV chốt ý
- HS thi hoàn thiện bảng “Tháp dinh dưỡngcân đối”
- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên TLCH
- Lớp nhận xét
Trang 7Giúp hs ôn về dạng,tính giá trị biểu thức,tìm x,giải bài toán có liên quan đến tính chu vi và diện tích,nhận dạng ra các dấu hiệu chia hết cho 2,biết đọc thông tin trên một biểu đồ.
II.Các hoạt động dạy học.
Bài cũ:
Bài mới:
GV cho hs tiến hành ôn tập
Bài 1:Tính giá trị biểu thức:
a.các số chia hết cho 2 là:94;786;96234’9672
b.các số không chia hết cho 2 là:27;5873
Bài 5: Biểu đồ dưới đây nói về sản phẩm của một
nhà máy sản xuất trong bốn quí của năm 2009:
Gv giúp hs hoàn thành bài tập này
Dặn dò:.
Hs tính vào vở,gọi hs lên sửa bài bảng lớp
Hs giải toán vào vở
Hs sửa bài bảng lớp
Đổi đơnvị:3m45cm=345cmDiện tích của bức tường HCN
Trang 8III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 KTBC:
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài
* Dấu hiệu chia hết cho 2
- GV cho HS hoạt động nhóm, quan sát và nhận xét
các dấu hiệu chia hết cho 2, không chia hết cho 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý, cho HS nêu cách tìm các số chia hết
cho 2 và không chia hết cho 2 dựa vào dấu hiệu
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5.
- HS thảo luận nhóm, sau đó dại diện cácnhóm trình bày trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS nhắc lại
- HS nhận xét thương của các phép tínhtrên
- HS nêu ví dụ
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS thực hiện theo nhóm đôi, nêu miệng
a 98, 1000, 744, 7536, 5782 chia hết cho2
b 35, 89, 867, 84 683, 8 401 không chiahết cho 2
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS nêu các số theo yêu cầu của BT
- Đọc lại các số vừa nêu
Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
PPCT 33: CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
Trang 9- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? tong đoạn văn và xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong dùng câu kể Ai làm gì?
- HS yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết sẵn từng câu trong đoạn văn BT1, phiếu BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài và ghi tựa bài
* Hướng dẫn nhận xét
Bài 1, 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp trao đổi và phân
loại từ
-GV nhận xét, bổ sung
Bài 3
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài theo cặp
-GV chốt lại lời giải đúng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp trao đổi và phân
loại từ
-GV nhận xét, bổ sung
Bài 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài theo cặp
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ, câu kể Ai làm gì? trong
- Từng cặp trao đổi Sau đó trình bày
+ Cha/ làm cho tôi quét sân
CN VN+ Me/ đựng hạt giống mùa sau
CN VN+ Chị tôi/ đan nón xuất khẩu
Trang 10- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 a/b, hoặc bài tập 3
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài và ghi tựa bài
* Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc lần 1
- Cho HS nêu những từ khó, dễ lẫn khi viết
- Cho HS phân tích và luyện viết những từ khó
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu HS suy nghĩ, làm bài Sau đó cho 3 HS
nối tiếp nhau đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
a) Loại nhạc cụ – Lễ hội – nổi tiếng
b giấc ngủ – đất trời – vất vả
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Theo dõi trong SGK
- HS tự nêu từ khó
- HS viết từng từ vào nháp, 1 HS viết trên bảng lớp
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS nghe và soát lỗi
- HS còn lại kiểm tra chéo nhau
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét về: lời giải, chính tả, phát âm
Chiều Tiếng việt
Ôn tập T1:Đánh tam cúc
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh thêm về cách đọc,qua đó hiểu bài nắm được nội dung của bài để trả lời câu hỏi.ôn lại câu hỏi Ai làm gì?,vị ngữ,chủ ngữ trong dạng câu hỏi này
II.Các hoạt động dạy học
Bài cũ:Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs
Trang 11Bài mới:
1.Đọc bài thơ sau: Đánh tam cúc.
2.Chọn câu trả lời đúng.
a.Bé Giang chơi tam cúc với ai?
Với mèo khoang
b.Những quân bài nào được nhắc tới trong bài?
Tướng ông,tướng bà,quân ngựa.quân sĩ
vì trong bộ tam cúc quân ngựa được vẽ như vậy
e) vì sao tác giả miêu tả quân sĩ”thuộc làu văn chương”?
vì tác giả nghĩ rằng”sĩ”(là trí thức) phải thuộc làu
i.câu nào dưới đây thuộc kiểu câu kể Ai làm gì?
Hs nối tiếp đọc từng đoạn của bài
Hs thảo luận nhóm đôi tìm ra câu trả lời đúng
Hs làm bài cà nhân vào vở
Gv giúp hs sửa sai
Hs đọc các ý trước lớp
Hs nối tiếp đọctìm câu trả lời
Trang 12Bé đánh tam cúc với con mèo khoang
k Trong câu”Nắng hồng chín rực bổng nhiên bay vào”bộ
Giúp hs đọc trôi chảy hơn bài văn cho sẵn và tìm ra câu trả lời đúng,rèn thêm kĩ năng tả hình dángcủa một đồ vật quen thuộc,đồ chơi quen thuộc
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài cũ:
Bài mới:Gv mời hs đọc từng yêu cầu của bài tập
Bài 1: Đọc bài văn mẫu,tìm ra câu trả lời đúng
Gv phân tích một số từ khó của bài
a.các đoạn văn trên thuộc phần nào của bải văn miêu tả?
Thuộc phần thân bài và kết bài
b.Nội dung của đoạn văn thứ nhất là gì?
Tả hình dáng của cái bi đông
c.Khi tả cái bi đông,tác giả đã dùng những biện pháp
nào?
Dùng cả biện pháp so sánh và nhân hóa
Bài 2:Viết đoạn văn tả hình dáng của một trong những
Hs đọc từng gợi ý trong sgk
Hs chọn câu trả lời đúng đọc trước lớp
Hs viết vào vở.gọi từng hs đọc bài trước lớp.bình chọn bài viết hay
Toán
Ôn tập Tiết 2 I.MỤC TIÊU
HS tiếp tục ôn tập về các dấu hiệu chia hết và không hết cho 2 Cho 5,nhân cho số có hai chữ số,giải bài toán đố có liên quan đến dạng tính trung bình
Trang 13.II,CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC.
b.76 chia hết cho 2 và cho 5
Bài 4: Toán đố :Hs đọc đề toán,gv giúp hs phân
tích đề toán
Dặn dò:
Hs lên làm bảng lớp
Hs làm bài vào vở Lên bảng sửa bài
Hs làm bài vào vở,sửa bài bảng lớp
Hs tự điền:a số 2;4;6’8
b số 0đổi đơn vị 18kg=18000g
hs tự giải vào vở
số kg thức ăn trung bình mổi con dủng hết trong một ngày là:
18000 : 12=1500( gam)Đáp số:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 5
- Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5
II CHUẨN BỊ
- Bảng nhóm, bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC:
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài
Trang 14* Dấu hiệu chia hết cho 2.
- GV cho HS hoạt động nhóm, quan sát và nhận
xét các dấu hiệu chia hết cho 5, không chia hết
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý, cho HS nêu cách tìm các số chia hết
cho 5 và không chia hết cho 5 dựa vào dấu hiệu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS thực hiện theo nhóm đôi, nêu miệng
a 35, 660, 3000, 945 chia hết cho 5 b.8, 57, 4674, 5553 không chia hết cho 5
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
a 660, 3000 vừa chia hết cho 5 vừa chia hếtcho 2
b 35, 945 chia hết cho 5 nhưng không chiahết cho 2
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ viết nội dung đoạn hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC:
2 Dạy bài mới
* GTB và ghi tựa bài
* Luyện đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS giỏi đọc cả bài
- GV đọc mẫu lần 1
3 HS đọc 3 đoạn của bài
- Từng cặp đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 15- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các
nhà khoa học lại không giúp được nhà vua ?
* Đoạn 2 : Phần còn lại
- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai
mặt trăng để làm gì ?
- Công chúa trả lời thế nào ?
- Cách giải thích của công chúa nói lên điều
gì ? Chọn câu trả lời hợp với ý của em
nhất : ý a hay b ,c ?
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối hau đọc cả bài
- Cho HS đọc cả bài theo cách phân vai
- Chuẩn bị bài: Ôn tập kiểm tra cuối HKI.
- HS nghe và theo dõi trong SGK
- HS đọc và TLCH
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sángvằng vặc trên bầu trời , nếu công chúa thấy mặttrăng thật , sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ làgiả , sẽ ốm trở lại
- Để nghĩ cách làm cho công chúa không thấymặt trăng
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to , toả sáng rấtrộng nên không có cách nào làm cho công chúakhông thấy được
+ Vì các vị đại thần và các nhà khoa học đềunghĩ về cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩcủa người lớn
- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nàokhi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầutrời , một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa
- Khi ta mất … mọc lên , Mặt trăng cũng nhưvậy , mọi thứ đều như vậy
- Cách nhìn cuả trẻ em xung quanh thường rấtkhác người lớn
- 3 HS đọc, mổi em 1 đoạn
- 4 HS đọc trong các vai: Người dẫn chuyện, chú
hề và nàng công chúa nhỏ
- HS nghe và theo dõi
- HS luyện đọc, sau đó 5 HS thi đọc diễn cảmtrước lớp Cả lớp nghe và bình chọn
Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
PPCT 34: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU
- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể.(ND ghi nhớ )
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành
luyện tập (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết các yêu cầu của phần nhận xét
- Bảng nhóm cho HS làm bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC:
2 Dạy bài mới