II- CHUẨN BỊ: -Bút màu đỏ, 3 băng giấy, mỗi băng đều viết câu văn Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương bằng mực xanh đặt trong các khung kẻ khác nhau để 3 HS làm BT1 phần nhận xét -c[r]
Trang 1Tuần 27: Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2013.
Toán
TIẾT 132 : LUYỆN TẬP CHUNG.
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn có liên quan đến phân số
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II - CHUẨN BỊ:
Phiếu kiểm tra
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung.
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : b) Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 1: Yêu cầu rút gọn các phân số rồi so
sánh các phân số bằng nhau
Bài tập 2: Lập phân số rồi tìm phân số của một
số
Phân số chỉ ba tổ HS là
Số HS của ba tổ là 32 x = 24 (bạn)
Bài tập 3:
Các bước giải đúng:
*Tìm độ dài đoạn đường đã đi
*Tìm độ dài đoạn đường còn lại Đáp số: 5 km
Bài tập 4 ( HS giỏi ):
Các bước giải:
*Tìm số xăng lấy ra lần sau
*Tìm số xăng lấy ra hai lần
*Tìm số xăng lúc đầu có trong kho Đáp số: 100
000 l xăng
HS làm bài
HS làm bài
HS làm bài
4 Củng cố : (3’)
- Chấm bài , nhận xét
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm lại bài tập 3
Tập đọc
Tiết 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !
I-MỤC TIÊU :
Trang 21 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Đọc đúng các tên riêng tiếng nước ngòai ; biết đọc với giọng kể chậm rãi , bước đầu bộc lộ được thái độ và ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu ND : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học ( trả lời được các CH trong SGK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS lòng dũng cảm và làm những việc làm thể hiện lòng dũng cảm , làm điều đúng dù biết rằng sẽ gặp nguy hiểm
II- CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Chân dung Cô-péc-ních , Ga-li-lê ; sơ đồ quả đất trong vũ trụ
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’): Ga-vrốt ngồi chiến luỹ
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì khác ý kiến
chung lúc bấy giờ ?
- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?
- Vì sao tồ án lúc bấy giờ xử phạt ông ?
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể
hiện ở chỗ nào?
d - Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Chưa đầy một ……vẫn
quay Giọng kể rõ ràng, chậm rãi , nhấn giọng câu
nói nổi tiếng của Ga-li-lê : “ Dù sao thì trái đất vẫn
quay “ ; đọc với cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm
của hai nhà bác học
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Thời đó , người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh
nó Cô-péch-ních đã chứng minh ngược lại : chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời
- ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péch-ních
- cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời, đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê
đã phải trải qua năm tháng cuối đời trong cảnh
tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại ý nghĩa của bài
- Giáo dục HS lòng dũng cảm và lòng tự hào dân tộc về ý chí và lòng dũng cảm của con người Việt Nam
5 Dặn dò : (1’)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Con sẻ
Trang 3Lịch sử
I.MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị :Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kỳ này rất phát triển ( cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, nhà cửa, cư dân ngoại quốc,….)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
2 - Giáo dục:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các khu phố cổ
II CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Việt Nam
- SGK
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập ( Chưa điền )
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
- Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích người dân đi khai hoang?
- Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại đến kết quả gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1:
GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoan này
không là trung tâm chính trị , quân sự mà còn
là nơi tập trung đông dân cư, thương nghiệp và
công nghiệp phát triển
GV treo bản đồ Việt Nam
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm các thành
thị
GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
-Chốt ý như bảng thống kê
Hoạt động 3:
+ Hướng dẫn HS thảo luận
- Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt
động buôn bán trong các thành thị ở nước ta
vào thế kỉ XVI – XVII?
Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị
trên nói lên tình hình kinh tế ( nông nghiệp ,
thủ công nghiệp , thương nghiệp ) ở nước ta
thời đó như thế nào?
Hoạt động cả lớp
HS xem bản đồ và xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
Hoạt động cá nhân
- Đọc nhận xét của ngưới nước ngồi về Thăng Long , Phố Hiến , Hội An và điền vào bảng thống kê
- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ( bằng lời , bài viết hoặc tranh vẽ )
Hoạt động cả lớp
HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo
- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy
mô hoạt độngvà buôn bán rộng lớn và sầm uất
- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp, thủ công nghiệp
4 Củng cố : (3’)
- Tập làm hướng dẫn viên du lịch HS giới thiệu tranh ảnh sưu tầm
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
Trang 4Thứ ba , ngày 19 tháng 3 năm 2013.
Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ.(Giữa học kì II)
Chính tả ( Nhớ - viết )
I -MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nhớ và viết đúng bài CT ; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a/b, hoặc ( 3 ) a/b
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp tiếng Việt
II - CHUẨN BỊ:
- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2 a
- Viết nội dung BT 3a hay 3b
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) : Thắng biển.
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
-Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: Bài thơ về tiểu
đội xe không kính
-Học sinh đọc thầm đoạn chính tả: 3 khổ thơ
cuối
-Cho HS luyện viết từ khó
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
-Nhắc cách trình bày bài
-Giáo viên đọc cho HS viết
-Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh sốt lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
-Giáo viên giao việc
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-HS theo dõi trong SGK -HS đọc thầm
-HS viết bảng con: xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa
vào, ướt.
-HS nghe
-HS viết chính tả
-HS dò bài
-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngồi lề trang tập -HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3b
-Cả lớp đọc thầm -Cả lớp làm bài tập -HS trình bày kết quả bài làm
Bài 2b:
Ba tiếng không viết với dấu ngã: ải, ẩn, gửi, buổi,
thẳng.
Ba tiếng không viết với dấu hỏi: ẵm, giỗ, nghĩa.
Bài 3b: đáy biển, thung lũng.
4 Củng cố : (3’)
-HS nhắc lại nội dung học tập
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp tiếng Việt
5 Dặn dò : (1’)
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 29
Trang 5Khoa học
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví
dụ : theo dõi khi đun nấu ; tắt bếp khi đun xong
*Kĩ năng sống: -Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định lựa chọn các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống đặt ra)
- Tìm kiếm và sử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
2 - Giáo dục:
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
* GDBVMT :Biết bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên ,và giữ gìn chúng.
II- CHUẨN BỊ:
-Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu vào ngày nắng)
-Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) “Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt “
-Em ứng dụng các vật cách nhiệt như thế nào?
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : “Các nguồn nhiệt “
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1:Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
-Yêu cầu hs quan sát hình trang 106 SGK
* Bổ sung : Khí bi-ô-ga ( khí sinh học ) loại khí đốt tạo
thành từ cành cây , rơm rạ, phân …… Ủ kín trong bể,
qua quá trình lên men Đây là nguồn năng lượng mới
-Làm mô hình lò mặt trời bằng pha đèn và giới thiệu ứng
dụng
-Chốt ý
Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
-Yêu cầu hs thamkhảo SGK để ghi vào bảng sau:
Những rủi ro nguy
hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
-Giải thích một số tinh huống liên quan
-Chốt ý
Hoạt động 3:Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình Thảo luận
có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
-Yêu cầu hs nêu cách sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt
-Chốt ý
- Giáo dục HS biết bảo vệ , gìn giử các nguồn nhiệt và
tiết kiệm nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- HS quan sát hình trang 106 SGK, tìm hiểu các nguồn nhiệt và vai trò của chúng
-Báo cáo phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: mặt trời, ngọn lửa, các vật sử dụng điện….Phân nhóm vai trò của nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày như đun nấu, sấy khô, sưởi ấm…
-Tham khảo SGK và kinh nghiệm bản thân thảo luận ghi vào bảng
*KNS: - Thảo luận nhóm về sử dụng an
toàn, tiết kiệm các nguồn nhiệt
-Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả: tắt điện khi không dùng đến, theo dõi khi đun nước, …
*KNS: - Điều tra, tìm hiểu về vấn đề sử
dụng các nguồn nhiệt ở gia đình và xung quanh
4 Củng cố : (3’)
Trang 6Em biết những nguồn nhiệt nào? Chúng được sử dụng như thế nào?
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học ; Học thuộc ghi nhớ ở nhà
Luyện từ và câu
I -MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích ( BT1, mục III ) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị em hoặc với thầy cô ( BT3 )
* HS khá, giỏi : - tìm thêm được các câu khiến trong SGK ( BT2, mục III ) ; đặt được 2 câu
khiến với 2 đối tượng khác nhau ( BT3 )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng câu tiếng Việt
II - CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần nhận xét )
Bốn băng giấy - mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập )
Một số tờ giấy để học sinh làm BT2 – 3 (phần luyện tập )
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’):MRVT: Dũng cảm
- 1 em sử dụng các từ đã học để đặt câu
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :Câu khiến
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Nhận xét
Bài tập 1,2
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
GV theo dõi nhận xét
Hoạt động 2: Ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
GV dán bốn băng giấy,mỗi băng viết một đoạn
văn, mời 4 HS lên bảng gạch dưới câu khiến
GV nhận xét
Bài tập 2:
GV phát giấy cho HS các nhóm, ghi lời giải
vào giấy
GV nhận xét
Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu
HS phát biểu ý kiến
*Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
*Tác dụng: dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
*Cuối câu có dấu chấm than
- HS đọc yêu cầu, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở
-Từng HS đọc câu mình đặt -HS khác nhận xét
- Ba HS đọc ghi nhớ, một HS lấy ví dụ minh hoạ -HS đọc yêu cầu
-HS trao đổi với bạn bên cạnh
- HS trình bày kết quả
*Đoạn a: Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
*Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!
*Đoạn c: Nhà vua hồn gươm lại cho Long Vương.
*Đoạn c: Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang
về đây cho ta
HS đọc yêu cầu
HS thảo luận nhóm
HS trình bày kết quả
HS đọc yêu cầu
Trang 7Giáo viên nhắc: HS đặt câu khiến phải phù hợp
với đối tượng mình yêu cầu
HS đặt câu khiến theo yêu cầu
Lần lượt từng HS đặt
4 Củng cố : (3’)
- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng câu tiếng Việt
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học - Chép bài tập 3 vào vở
- Chuẩn bị: Cách đặt câu khiến
Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2013.
Toán
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
-Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II – CHUẨN BỊ :
Hình như SGK, giấy kẻ ô vuông cạnh 1cm, thước kẻ, kéo, ê- ke
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Kiểm tra định kì
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Hình thoi
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình
thoi
*GV cùng HS lắp ghép mô hình hình vuông
*Xô lệch hình vuông để được một hình mới.
*Dùng mô hình vừa lắp để vẽ hình.Đó là hình
thoi
*Hình minh hoạ như SGK
Hoạt động 2: Nhận biết một số đặc điểm của
hình thoi
Sử dụng mô hình lắp ghép hình thoi, đặt câu
hỏi để HS tự phát hiện các đặc điểm của hình
thoi:
* Căn cứ vào các hình đã học , em hãy
nhận xét về cạnh và góc của hình thoi
Nhận xét các cạnh đối diện của hình thoi
Các cạnh đối diện song song và bằng nhau
Kết luận: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và bốn cạnh bằng nhau
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Củng cố biểu tượng hình thoi.
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Nhận biết thêm một số đặc điểm của
hình thoi
Nhận xét: Hình thoi có hai đường chéo
vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
-GV chốt lại lời giải đúng
-HS lắp ghép mô hình hình vuông Dùng mô hình vừa lắp để vẽ hình vuông
-Quan sát hình vẽ, nhận ra các hoạ tiết trên hình thoi -HS nhận xét
-Quan sát mô hình
-HS nhận xét và trả lời ( như SGK)
-Vài em lên bảng chỉ và nhắc lại các đặc điểm của hình thoi
- HS nhận dạng các hình trong SGK
-Tự xác định các đường chéo của hình thoi
- Dùng ê- ke kiểm tra hai đường chéo có vuông góc với nhau hay không?
- Dùng thước đo để kiểm tra xem hai đường chéo hình thoi có cắt nhau tại trung điểm mỗi đường hay không? -Phát biểu
Trang 8Bài 3:Nhận dạng hình thoi qua hoạt động gấp,
cắt hình
-GV chốt lại lời giải đúng
- HS thực hiện các thao tác như SGK
-1 HS lên bảng thực hiện thao tác
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại đặc điểm của hình thoi
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Diện tích hình thoi
Tập đọc
I-MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung ; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu ND : Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.( trả lời được các CH trong SGK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS lòng dũng cảm và làm những việc làm thể hiện lòng dũng cảm , tôn trọng và cảm phục những người có hành động dũng cảm
II- CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’): Dù sao trái đất vẫn quay !
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét , chấm điểm
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Con Sẻ.
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó định làm
gì ?
- Việc gì đột ngột xảy rakhiến con chó dừng lại
và lùi ?
- Hình ảnh con sẻ già dũng cảm từ trên cây lao
xuống cứu sẻ con được miêu tả như thế nào ?
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với
con sẻ nhỏ bé ?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
*Trên đường đi con chó :
+ đánh hơi thấy 1 con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống.
+ Nó chậm rãi tiến lại gần chú sẻ non.
* Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất
cứu con Dáng vẻ của sẻ già rất hung dữ khiến con
chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có
một sức mạnh làm nó phải ngần ngại.
*Hình ảnh này được miêu tả sinh động, gây ấn tượng
mạnh cho người đọc:“ Con sẻ già sẻ con “
* Vì hành động của con sẻ già nhỏ bé dám dũng cảm
đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một
hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục
Trang 9- GV đọc diễn cảm đoạn Bỗng từ trên
… xuống đất Giọng đọc phù hợp với diễn
biến của câu chuyện
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố : (3’)
- Nêu ý chính của bài : Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già
- Giáo dục HS lòng dũng cảm và làm những việc làm thể hiện lòng dũng cảm , tôn trọng và cảm phục những người có hành động dũng cảm
5 Dặn dò : (1’)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Bình nước và con sẻ vàng.
Địa lí TIẾT 26: DÃY ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG.
I.MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức& Kĩ năng :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của duyên hải miền Trung :
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá
+ Khí hậu : mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão
dễ gây ngập lụt ; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam
* HS khá, giỏi :
+ Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng
+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã
2 - Giáo dục:
- Biết chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây nên
* GDBVMT : GD học sinh có ý thức bảo vệ sức khỏe nguồn nước do thiên tai gây ra đối với
thiên nhiên và con người
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, đá; cánh đồng trồng màu, đầm - phá, rừng phi lao trên đồi cát
III LÊN LỚP:
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập (ôn các bài từ bài 11đến bài 22)
- Các em HS biết hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người & hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam Bộ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài Dải đồng bằng duyên hải miền trung
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động1:
Bước 1:
-GV treo bản đồ Việt Nam
-GV yêu cầu HS chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ thành
phố Hồ Chí Minh qua suốt dọc duyên hải miền Trung để
đến Hà Nội
→GV xác định vị trí, giới hạn của vùng này: là phần giữa
của lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp đồng bằng Bắc Bộ,
phía nam giáp miền Đông Nam Bộ, phía Tây là đồi núi
thuộc dãy Trường Sơn, phía Đông là biển Đông
Bước 2:
Hoạt động cả lớp & nhóm đôi.
-HS quan sát -HS lên bảng chỉ theo yêu cầu
-HS xác định vị trí, giới hạn của vùng duyên hải miền Trung
Trang 10-GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ,
ảnh trong SGK
-GV nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau bởi đồi
núi lan ra biển Đồng bằng duyên hải miền Trung gồm
nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, sông có tổng diện tích gần bằng
diện tích đồng bằng Bắc Bộ
-Giải thích tại sao các con sông ở đây thường ngắn?
-GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa
hình & sông ngòi duyên hải miền Trung
Bước 3:
-GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn cát
được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung & giới thiệu về
những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây, về
hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân trong vùng (trồng
phi lao, lập hồ nuôi tôm)
-GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy rõ thêm lí
do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ, hẹp & miền
Trung có dạng bờ biển bằng phẳng xen bờ biển dốc, có
nhiều khối đá nổi ở ven bờ
Hoạt động 2:
Bước 1:
-GV yêu cầu HS quan sát lược đồ
Bước 2:
-GV giải thích vai trò bức tường chắn gió của dãy Bạch
Mã: chắn gió mùa đông bắc thổi đến, làm giảm bớt cái
lạnh cho phần phía nam của miền Trung (Nam Trung Bộ
hay từ Đà Nẵng trở vào Nam)
-GV nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải Vân & về
tuyến đường hầm qua đèo Hải Vân đã được xây dựng vừa
rút ngắn đường, vừa hạn chế được tắc nghẽn giao thông do
đất đá ở vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn đường bị sụt lở vì
mưa bão
Bước 3:
-GV nêu gió Tây Nam vào mùa hạ đã gây mưa ở sườn tây
Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn gió trở nên khô,
nóng
-GV nêu gió Tây Nam vào mùa hè & gió Đông Nam vào
mùa thu đông, liên hệ với sông ngắn vào mùa mưa nước
lớn dồn về đồng bằng nên thường gây lũ lụt đột ngột GV
làm rõ những đặc điểm không thuận lợi do thiên nhiên gây
ra cho người dân ở duyên hải miền Trung & hướng thái độ
của HS là chia sẻ, cảm thông với những khó khăn người
dân ở đây chịu đựng
GDBVMT : học sinh có ý thức bảo vệ sức khỏe nguồn
nước do thiên tai gây ra đối với thiên nhiên và con người
- HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK
- Nhắc lại vị trí, giới hạn của duyên hải miền Trung
- Đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải miền Trung
- Đọc tên các đồng bằng
Đọc tên, chỉ vị trí, nêu hướng chảy của một số con sông trên bản đồ tự nhiên (dành cho HS khá, giỏi)
-Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông
ở đây thường ngắn
-HS nhắc lại ngắn gọn
-HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 4
mô tả đường đèo Hải Vân
-HS nhận biết kí hiệu núi lan ra biển
Hoạt động nhóm & cá nhân
- HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 4
- Nắm vai trò của núi Bạch Mã
- Mô tả đường đèo Hải Vân?
- Tìm hiểu sự khác biệt giữa khí hậu Bắc
và Nam dãy Bạch Mã
4 Củng cố : (3’)
- GV yêu cầu HS :
- Lên chỉ bản đồ duyên hải miền Trung, đọc tên các đồng bằng, tên sông, mô tả địa hình của duyên hải
-Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía Bắc & vùng phía Nam của duyên hải; về đặc điểm gió mùa hè & thu đông của miền này
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
- Chuẩn bị bài: Người dân ở duyên hải miền Trung