Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường. Căn nhà trống vắng. Những đêm không ngủ, mẹ lại nghĩ về họ. Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi. Anh Đức lầm lì, ít nói. Bạn Nam là tổ trư[r]
Trang 1LUYỆN TỪ VÀ CÂU Câu kể “Ai thế nào?” (Trang 24) I/ Tìm hiểu bài:
1/ Em hãy dọc đoạn văn sau:
Bên đường, cây cối xanh um Nhà cửa thưa thớt dần Đàn voi bước đi chậm rãi Chúng thật hiền lành Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu Anh trẻ và thật khỏe mạnh Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi
Theo Hữu Trị
- Đoạn văn trên có ……… câu.
- Những câu thuộc câu kể Ai thế nào? là:
………
………
………
………
Trang 22/ Em hãy hoàn chỉnh bảng sau theo yêu cầu:
Câu kể Ai thế
nào? Từ chỉ sự vật
Đặt câu hỏi cho
từ ngữ vừa tìm được.
Từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật
Đặt câu hỏi cho
từ ngữ vừa tìm được.
Bên đường, cây
cối xanh um cây cối
Cái gì xanh
Cây cối thế nào?
Nhà cửa thưa thớt
dần ………. ………. ………. ……….
Chúng thật hiền lành ………. ………. ………. ……….
Anh trẻ và thật khoẻ mạnh ………. ………. ………. ……….
3/ Hoàn chỉnh sơ đồ tự ghi nhớ sau: Gồm … bộ phận ……….
……….
Câu kể Ai thế nào? Trả lời cho câu hỏi Trả lời cho câu hỏi ………
………
………
………
Trang 3 Trả lời (I.1)
- Đoạn văn trên có 7 câu.
- Những câu thuộc câu kể Ai thế nào? là:
+ Cây cối xanh um.
+ Nhà cửa thưa thớt.
+ Chúng thật hiền lành.
+ Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
Đáp án: (I.2)
Câu kể Ai thế
nào? Từ chỉ sự vật
Đặt câu hỏi cho
từ ngữ vừa tìm được.
(Chủ ngữ)
Từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật
Đặt câu hỏi cho
từ ngữ vừa tìm được
(Vị ngữ)
Bên đường, cây
cối xanh um cây cối
Cái gì xanh
Cây cối thế
nào?
Nhà cửa thưa thớt
Cái gì thưa thớt
Nhà cửa thế
nào?
Chúng thật hiền
Ai thật hiền lành? thật hiền lành Chúng thế nào?
Anh trẻ và thật
Ai trẻ và thật khỏe mạnh? trẻ, khỏe mạnh Anh thế nào?
Trả lời: (I.3)
II/ Luyện tập
Gồm 2 bộ phận
Chủ ngữ
Vị ngữ
Câu kể
Ai thế nào?
Trả lời cho câu hỏi
Trả lời cho câu hỏi
Ai (cái gì, con gì)? Thế nào?
Trang 41 Đọc và trả lời các câu hỏi:
Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường Căn nhà trống vắng Những đêm không ngủ, mẹ lại nghĩ về họ Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi Anh Đức lầm lì, ít nói Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo
Theo Duy Thắng
a) Tìm và gạch dưới các câu kể "Ai thế nào?" trong đoạn văn trên.
Gợi ý:
Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận:
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?
- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?
b) Chép lại các câu kể Ai thế nào? Sau đó, gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ trong các câu đó
Gợi ý:
a) Phân tích cấu tạo câu, chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?
b) Phân tích cấu tạo câu, vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?
………
………
………
………
………
2 Kể về các bạn trong tổ em, trong đó có các câu kể "Ai thế nào?" Gợi ý: Em kể về tính cách, đặc điểm của các bạn bằng các câu kể theo dạng Ai thế nào? ………
………
………
………
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6* Trả lời: (II.1.a)
Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường Căn nhà trống vắng Những đêm không ngủ, mẹ lại nghĩ về họ Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi Anh Đức lầm lì, ít nói Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo
* Trả lời: (II.1.b)
- Rồi những người con // cũng lớn lên và lần lượt lên đường
CN VN
- Căn nhà // trống vắng
CN VN
- Anh Khoa // hồn nhiên, xởi lởi
CN VN
- Anh Đức // lầm lì, ít nói
CN VN
- Còn anh Tịnh // thì đĩnh đạc, chu đáo
CN VN
Trả lời: (II.2)
Bài làm tham khảo
Tổ em gồm mười bạn Bạn Nam là tổ trưởng Nam rất hoạt bát, năng nổ Trí
là tổ phó Bạn ấy chậm rãi và chín chắn Bá Hưng rất hiền lành Còn Hải thì lém lỉnh nhất tổ Thuỳ xinh xắn và dịu dàng Lan sôi nổi, tháo vát Ngọc thì nhu mì và nhút nhát Tuy mỗi người mỗi tính cách nhưng chúng em đều chăm chỉ học hành
và đoàn kết với nhau nên vẫn luôn được cô giáo khen ngợi
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Vị ngữ trong câu kể “Ai thế nào?” (Trang 29)
I/ Tìm hiểu bài:
1/ Đọc đoạn văn sau:
Về đêm, cảnh vật thật im lìm Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều Hai ông bạn già vẫn trò chuyện Ông Ba trầm ngâm Thỉnh thoảng ông mới đưa ra một nhận xét dè dặt Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này
Theo Trần Mịch
- Đoạn văn trên có ……… câu.
- Tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn trên:
Gợi ý:
Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận:
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?
- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?
………
………
………
………
………
………
Trang 82/ Xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng cách gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, gạch hai
gạch dưới vị ngữ trong các câu trên.
Gợi ý:
Em đọc kĩ những câu đã tìm được ở câu trên rồi xác định chủ ngữ và vị ngữ
………
………
………
………
………
3/ Em hãy hoàn thành bảng sau để biết Vị ngữ trong các câu biểu thị nội dung gì? và Do các từ ngữ nào tạo thành? Vị ngữ Vị ngữ trong các câu biểu thị Từ ngữ nào tạo thành vị ngữ thật im lìm M: trạng thái của sự vật (cảnh vật) Cụm tính từ thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều ………
… ………
… trầm ngâm ………
… ………
… rất sôi nổi ………
… ………
…
hệt như Thần Thổ Địa của vùng này
Trang 9…
………
… 4/ Hoàn chỉnh sơ đồ tự ghi nhớ sau:
Gợi ý: Em quan sát nội dung bài tập 2.
a)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng nhất:
b) Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? thường do:
A Tính từ, động từ (hoặc cụm tính từ, cụm động từ) tạo thành
B Tính từ, danh từ (hoặc cụm tính từ, cụm danh từ) tạo thành
C Danh từ, động từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ) tạo thành
D Danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) tạo
thành
……….
của sự vật được nói đến
ở chủ ngữ
Vị ngữ trong
câu kể Ai thế
nào?
chỉ
……….
hoặc
……….
Trang 10 Trả lời (I.1)
- Đoạn văn trên có 7 câu.
- Những câu thuộc câu kể Ai thế nào? là:
+ Về đêm, cảnh vật thật im lìm
+ Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều + Ông Ba trầm ngâm
+ Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi
+ Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này
* Trả lời (I.2):
- Về đêm, cảnh vật / thật im lìm
CN VN
- Sông / thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều
CN VN
- Ông Ba / trầm ngâm
CN VN
- Trái lại, ông Sáu / rất sôi nổi
CN VN
- Ông / hệt như Thần Thổ Địa của vùng này
CN VN
Trang 11 Trả lời (I.3)
Vị ngữ Vị ngữ trong câu biểu
thị
Từ ngữ nào tạo thành vị
ngữ
thật im lìm M: trạng thái của sự vật
thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều trạng thái của sự vật
(cảnh vật) Cụm động từ (ĐT: thôi)
hệt như Thần Thổ Địa của vùng này đặc điểm của người Cụm tính từ (TT: hệt)
Trả lời: (I.4)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng nhất:
b) Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? thường do:
A Tính từ, động từ (hoặc cụm tính từ, cụm động từ) tạo thành
B Tính từ, danh từ (hoặc cụm tính từ, cụm danh từ) tạo thành
C Danh từ, động từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ) tạo thành
D Danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) tạo
thành
II/ Luyện tập:
đặc điểm
của sự vật được nói đến
ở chủ ngữ
Vị ngữ trong
câu kể Ai thế
nào?
chỉ
Tính chất hoặc trạng thái
………….
Trang 121 Chép lại các câu kể “Ai thế nào?” trong đoạn văn sau, rồi gạch dưới bộ
phận vị ngữ trong từng câu Ghi từ ngữ tạo thành vị ngữ (Tính từ hoặc cụm
tính từ).
Cánh đại bàng rất khỏe Mỏ đại bàng dài và rất cứng Đôi chân của nó giống
như cái móc hàng của cần cẩu Đại bàng rất ít bay Khi chạy trên mặt đất, nó giống
như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều
Theo Thiên Lương
Gợi ý:
- Trong câu kể Ai thế nào? vị ngữ trả lời cho câu hỏi thế nào?
Câu kể “Ai thế nào?” Từ ngữ tạo thành vị ngữ M: Cánh đại bàng rất khỏe.
………
… ………
… ………
… ………
… ………
… ………
… ………
… ………
M: cụm tính từ ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13………
…
………
…
2 Đặt 3 câu kể "Ai thế nào?" Mỗi câu tả một cây hoa mà em yêu thích Gợi ý:
Tìm tính từ , tìm sự vật liên quan của tính từ đó
Lưu ý hình thức đặt câu: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm
………
………
………
Trang 14 Trả lời: (II.1)
Câu kể “Ai thế nào?” Từ ngữ tạo thành vị ngữ M: Cánh đại bàng rất khỏe.
Mỏ đại bàng dài và rất cứng
Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu
Đại bàng rất ít bay
Khi chạy trên mặt đất, nó giống như một con ngỗng cụ
nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều
M: cụm tính từ
cụm tính từ cụm tính từ cụm tính từ cụm tính từ
* Trả lời – Gợi ý: (II.2)
- Hoa hồng luôn rực rỡ
- Hoa giấy rất giản dị, hồn nhiên
- Hoa sen thì tinh khiết và thơm ngát