1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 2 tuan 24 CKTNbgls

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 42,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu - HS nêu tên gọi các số trong phép tính - Nêu tên gọi các số trong phép tính - HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết - Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết[r]

Trang 1

Tuần 24

Ngày soạn: 02/ 02/ 2013

Ngày giảng: 04/ 02/ 2013

Người thực hiện: Vũ Thị Diệu

Thứ hai, ngày 04 tháng 02 năm 2013

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

Tiết 1

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:

+ Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại

khoái chí?

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh trong SGK

+ Tranh vẽ những gì?

- Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống ở trên

bờ Hai con vật này đã từng chơi với nhau

nhưng không thể kết thành bạn bè vì sao

như thế? Câu chuyện quả tim khỉ sẽ giúp

- Nội quy đảo Khỉ

- Đọc bài, trả lời câu hỏi

- Vì bản nội quy bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống

- Quan sát

- Phát biểu

- Nhắc lại

Trang 2

- Đoạn 2: Hồi hộp

- Đoạn 3, 4: Hả hê

- Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn

kết bạn với Cá Sấu Ở giữa sông; phẫn nộ

khi mắng Cá Sấu Giọng Cá Sấu giả dối;

Nhấn giọng các từ ngữ: quẫy mạnh, sần

sùi, dài thượt, nhọn hoắt, chảy dài, ngạc

nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh, đu vút, mắng,

bội bạc, giả dối, tẽn tò, lủi mất

* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc

câu

- Đọc từ khó: quẫy mạnh, sần sùi, dài

thượt, nhọn hoắt, ti hí, quả tim, hoảng sợ,

trấn tĩnh, quan trọng, bội bạc, tẽn tò Kết

hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải

- Đọc từng đoạn: HS nối tiếp nối nhau

luyện đọc đoạn

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Một con vật da sần sùi, / dài thượt / nhe

hàm răng nhọn hoắt / như một lưỡi cưa

sắt, / trườn lên bãi cát // Nó nhìn Khỉ

bằng cặp mắt ti hí / với hai hàng nước mắt

chảy dài //

- Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?

+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

+ Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin

Khỉ?

- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời

Cá Sấu kết bạn Từ đó,ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn

- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã xa bờ,

Cá Sấu mới nói cần quả tim của khỉ để dâng cho Vua của Cá Sấu ăn

- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo Cá Sấuđưa lại bờ, lấy quả tim để ở nhà

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước Bằng câu nói đó, Khỉ làm cho Cá Sấu tưởng rằng Khỉ sẳn sàng tặng tim của mình

Trang 3

+ Tại sao Cá Sấu tẽn tò lủi mất?( dành

- HS nhắc lại tựa bài

+ Câu chuyện này nói với chúng ta điều

gì?

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: Chân thật với mọi người,

không nên nói dối

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Xem bài mới

cho Cá Sấu

- Cá Sấu tẽn tò, lủi mất vì lộ bộ mặt bội bạc, giả dối

- Khỉ: Tốt bụng, thật thà, thông minh

- Cá Sấu: Giả dối, bội bạc, độc ác

- Thi đọc theo vai

- Biết cách tìm thừa số X trong các bài tập dạng: X x a = b; a x X = b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3)

- Các bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4 Bài 2, 5 dành cho HS khá giỏi

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 4

- Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Tìm một thừa số của phép nhân

- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Làm bài tập bảng lớp

Trang 4

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

toán bài: Luyện tập

- Ghi tựa bài

b Thực hành:

Bài 1: Tìm x.

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu tên gọi các số trong phép tính

- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- HS nêu tên gọi các số trong phép tính

- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Nêu tên gọi các số trong phép tính

- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Làm bài tập bảng con

- Đọc yêu cầu

- Nêu tên gọi các số trong phép tính

- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Làm bài tập theo nhóm

- Trình bày

- Đọc bài toán

- Có 12 kg gạo, chia đều vào 3 túi

- Mỗi túi có mấy kg gạo?

Trang 5

Có: 12 kg gạo Chia đều: 3 túi

Mỗi túi: …kg gạo?

Bài 5: Bài toán

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

II Đồ dùng dạy - học:

- Tình huống thảo luận đóng vai

- Các tình huống HĐ2

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

- Có thái độ lịch sự nói năng rõ ràng từ tốn

- Thể hiện sự tôn trọng người khác và chínhbản thân mình

- Nhắc lại

Trang 6

* Hoạt động 1: Đóng vai

- HS thảo luận theo nhóm

+ Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện thoại

cho bà ngoại để hỏi thăm sức khỏe của bà

+ Tình huống 2: Một người gọi nhầm số

máy nhà bạn Nam

+ Tình huống 3: Bạn Tâm định gọi điện

thoại cho bạn nhưng bạn lại bấm nhầm số

máy của người khác

trong các tình huống sau? Vì sao?

a) Có điện thoại gọi cho mẹ em khi mẹ em

vắng nhà?

b) Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố em

đang bận

c) Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra

ngoài thì chuông điện thoại reo

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày và giải quyết tình

huống

- Yêu cầu HS liên hệ

+ Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp tình

huống tương tự?

+ Em đã làm gì trong tình huống đó?

+ Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại những

tình huống đó?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

+ Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại những

tình huống như vậy?

- Nhận xét sửa sai

=> Kết luận chung: Cần phải lịch sự khi

nhận và gọi điện thoại Điều đó thể hiện

lòng tự trọng và tôn trọng người khác

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Khi nhận và gọi điện thoại các em cần có

thái độ như thế nào?

Trang 7

- GDHS: Nói chuyện lịch sự lễ phép với

thầy cô và người lớn

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

Toán*

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm thừa số X trong các bài tập dạng: X x a = b; a x X = b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3)

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

- HS nêu tên gọi các số trong phép tính

- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- HS nêu tên gọi các số trong phép tính

- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- HS làm bài tập theo nhóm

- HS trình bày

- Nhận xét tuyên dương

- Đọc yêu cầu

- Nêu tên gọi các số trong phép tính

- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Làm bài tập bảng con

- Đọc yêu cầu

- Nêu tên gọi các số trong phép tính

- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Làm bài tập theo nhóm

- Trình bày

Trang 8

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

Mỗi túi: …kg gạo?

Bài 5: Bài toán

Dành cho HS khá giỏi

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Đọc bài toán

- Có 12 kg gạo, chia đều vào 3 túi

- Mỗi túi có mấy kg gạo?

III Hoạt động dạy học:

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từng đoạn: HS nối tiếp nối nhau luyện

đọc đoạn

- Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm ( CN, từng đoạn)

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc đoạn

- Luyện đọc nhóm

- Thi đọc nhóm

Trang 9

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Xem bài mới

- Thi đọc theo vai

- Học trò chơi “Vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức ban đầu

II Địa điểm và ph ơng tiện :

- Địa điểm: Sân trờng,

- Giậm chân tại chỗ đếm theo

nhịp 1-2 sau đó dắt tay nhau

2phút2phút

● ● ● ● ● GV ● ● ● ● ● ● ●

vậy 5 – 6 lần, xen kẽ giữa các

lần tập giáo viên sửa động tác

sai và hớng dẫn thêm về cách

nhảy

24

20phút

Trang 10



- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ ràng lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người

- Trả lời được các câu hỏi trong bài

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài trả lời câu hỏi:

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

- Tiết học hôm nay các em sẽ thấy chú voi

nhà với sức khỏe phi thường đã dùng vòi

kéo chiếc xe ô tô khỏi vũng lầy giúp con

người qua bài: Voi nhà

- Ghi tựa bài

b Luyện đọc:

* Đọc mẫu: Đoạn đẩu thể hiện tâm trạng

thất vọng khi xe bị sự cố, hoảng hốt khi voi

xuất hiện;hồi hợp chờ đợi phản ứng của

voi, vui mừng khi thấy voi không đập xe,

còn giúp kéo xe qua vũng lầy

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Hát vui

- Quả tim Khỉ

- Đọc bài trả lời câu hỏi

- Phải chân thật trong tình bạn, không nên giả dối với bạn

Trang 11

- Đọc từ khó: voi nhà, khựng lại, rú ga,

vục, thu lu, voi rừng, lúc lắc, hết cách rồi,

chộp, quặp chặt vòi Kết hợp giải nghĩa các

từ ở mục chú giải Giải thích thêm từ: hết

cách rồi( không còn cách gì nữa), chộp

( dùng cả hai bàn tay lấy nhanh một vật),

quặp chặt vòi( lấy vòi quấn chặt vào)

- Đọc đoạn: Chia đoạn

Đoạn 1: Từ đầu … qua đêm

Đoạn 2: Gần sáng … phải bắn thôi

Đoạn 3: Phần còn lại

HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn trong

bài

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Nhưng kìa, / con voi quặp chặt vòi vào

đầu xe, / và co mình lôi mạnh chiếc xe qua

vũng lầy // Lôi xong, / nó hươ vòi về phía

lùm cây / rồi lững thững đi theo hướng bản

Tun //

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Câu 1: Vì sao những người trong xe phải

ngủ đêm trong rừng?

* Câu 2: Mọi người lo lắng như thế nào khi

thấy con voi đến gần xe?

- Theo em, nếu đó là voi rừng nó định đập

xe thì có nên bắn không vì sao?

* Câu 3: Con voi đã giúp họ thế nào?

- Vì sao mọi người nghĩ là đã gặp được voi

- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy

- Voi nhà không dữ tợn, phá phách như voi rừng mà hiền lành, biết giúp người

- Thi đọc

- Nhắc tựa bài

Trang 12

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: Bảo vệ các loài vật có ở trong

nhà của mình

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Xem bài mới

- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

- Các bài tập cần làm là: bài 1, 2 Bài 3 dành cho HS khá giỏi

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình vuông có 4 chấm tròn

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2

- Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 13

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

Trang 14

Mỗi hàng: … học sinh?

Bài 3: Bài toán

Dành cho HS khá giỏi

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau nêu các phép tính trong bảng

chia 4

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: Thuộc bảng chia 4 để làm toán nhanh

và đúng Vận dụng bảng chia vào cuộc sống hàng

- Hình mẫu các bài: 7, 8, 9, 10, 11, 12 để HS xem lại

III Nội dung ôn tập:

- Em hãy gấp, cắt, dán một trong những sản phẩm đã học

- HS quan sát các hình mẫu đã học ở chương 2

- Yêu cầu: nếp gấp, cắt phải thẳng, dán cân đối, phẳng, đúng quy trình kỹ thuật, màu sắc hài hòa phù hợp

Trang 15

Thực hiện không đúng quy trình.

- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

- Các bài tập cần làm là: bài 1, 2 Bài 3 dành cho HS khá giỏi

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

Trang 16

Dành cho HS khá giỏi

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau nêu các phép tính trong bảng

chia 4

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: Thuộc bảng chia 4 để làm toán nhanh

và đúng Vận dụng bảng chia vào cuộc sống hàng

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn nghe viết:

Ngày soạn: 02/ 02/ 2013

Trang 17

Ngày giảng: 07/ 02/ 2013

Người thực hiện: Vũ Thị Diệu

Thứ năm ngày 07 tháng 02 năm 2013

Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 4

- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 4)

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 5 Bài 4 dành cho HS khá giỏi

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2, 3

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hs nhắc lại tựa bài

Trang 18

- HS đọc bài toán

- Hướng dẫn:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Hướng dẫn: Các em quan sát tranh SGK và

xem hình nào đã khoanh vào 1/ 4 số con hươu

- Về nhà ôn lại bảng chia 4

- Xem bài mới

- Đọc bài toán

- Có 40 học sinh chia đều thành 4 tổ

- Mỗi tổ có mấy học sinh?

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS kể lại từng đoạn của câu chuyện

Trang 19

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Dựa theo tranh kể lại từng đoạn của câu

chuyện

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và nói

nội dung các tranh Ghi bảng

Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu

Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi

- Nhận xét tuyên dương HS kể hay nhất

* Phân vai kể lại từng đoạn của câu chuyện

Dành cho HS khá giỏi

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem bài mới

- Viết đúng 2 chữ hoa U, Ư ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ - U hoặc Ư)

- Chữ và câu ứng dụng: Ươm ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ, Ươm cây gây rừng ( 3 lần)

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ U, Ư

- Bảng phụ ghi sẵn câu ứng dụng

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chữ hoa:

* Hướng dẫn quan sát, nhận xét

- Chữ U:

+ Cấu tạo - chữ U cỡ vừa cao 5 li, gồm hai

nét móc hai đầu ( trái, phải) và nét móc ngược

- Hát

Trang 20

+ Cách viết:

Nét 1: ĐB trên ĐK5, viết nét móc hai đầu,

đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên

phải hướng ra ngoài, DB trên ĐK2

- Viết mẫu chữa U, Ư

việc cần làm thường xuyên để phát triển rừng,

chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quang môi

trường

* Hướng dẫn nhận xét

+ Các chữ cái cao 2,5 li?

+ các chữ cái cao1, 25 li?

+ Các chữ cái cao 1 li?

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ: dấu huyền

đặt trên chữ ư

- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng: bằng

khoảng cách viết chữ o

* Viết mẫu câu ứng dụng

- HS viết bảng con tiếng ươm

- Nhận xét sửa sai

d Hướng dẫn viết vở tập viết

* Nêu yêu cầu viết:

Trang 21

-Tự nhiên và xã hội

CÂY SỐNG Ở ĐÂU?

I Mục tiêu:

- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước

- HS khá giỏi nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác( tầm gửi), dưới nước

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK

- Các loại cây sống ở trên cạn, dưới nước

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

a Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Chia lớp thành 3 nhóm

- HS quan sát các tranh trong SGK và nói

về nơi sinh sống của cây trong từng tranh

- HS thảo luận

- HS trình bày

+ Cây có thể sống được ở đâu?

=> Kết luận: cây có thể sống được ở khắp

nơi: trên cạn, dưới nước

* Hoạt động 2: Triển lãm

- HS hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu các thành viên trong nhóm đưa

những vật thật đã chuẩn bị cho các thành

viên trong nhóm xem

- Cùng nhau nói tên cây và nơi sống của

- Cuối cùng phân chúng thành 2 nhóm:

nhóm cây sống trên cạn và dưới nước

- Các nhóm trưng bày và giới thiệu

- GV, HS, BGH, bảo vệ, thư viện

- Đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không

- Trưng bày và giới thiệu

- Nhắc lại tựa bài

Ngày đăng: 22/06/2021, 10:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w