Bài mới Giới thiệu: Phát triển các hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Treo tranh minh họa và yêu cầu HS đọc lời của các nhân vật trong tranh.. - Hỏi: Khi được cụ già [r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013
TẬP ĐỌCCHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.Đọc rành mạchđược toàn bài
- Hiểu nội dung: Câu chuyện khuyên chúng ta hãy để cho chim được bay nhảy ,
tự do ca hát; để cho hoa được tự do tắm nắngmặt trời
- 2 Bài cũ - Mùa xuân đến
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm.
Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần
luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm
Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ
đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng
c) Luyện đọc theo đoạn
an ủi,
-HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọcmột câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hếtbài
-HS đọc -Luyện đọc câu: Cúc ơi ! Cúc xinh xắnlàm sao!
-Giải thích từ Sơn ca, khôn tả-Một số HS đọc lại đoạn 1
- Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng
Trang 2- Gọi HS đọc đoạn 4.
- Hướng dẫn HS ngắt giọng.
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
- Giải thích từ : lìa đời
Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống
và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đóikhát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừngngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đangtắm nắng mặt trời.//
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài.
Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
-Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy
thế nào?
-Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót
của sơn ca?
-Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho biết
trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống của
sơn ca và bông cúc ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4.
-Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất
buồn thảm?
-Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
-Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô tâm
- Hát
-1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớptheo dõi và đọc thầm theo
-Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!
-Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả
Chim sơn ca hót véo von.
-Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ
và hạnh phúc
-1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo
-Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?
-Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng.-Hai chú bé không những đã nhốt chimsơn ca vào lồng mà còn không cho sơn camột giọt nước nào
-Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cảbông cúc trắng bỏ vào lồng chim
Trang 3đối với sơn ca?(HS giỏi)
-Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú bé
còn đối xử rất vô tâm với bông cúc trắng, con
hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều ấy
-Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim
sơn ca và bông cúc trắng?
- Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết,
nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất
yêu thương nhau Con hãy tìm các chi tiết
trong bài nói lên điều ấy
-Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
Theo con, việc làm của các cậu bé đúng hay
sai?
-Hãy nói lời khuyên của con với các cậu bé
(Gợi ý: Để chim vẫn được ca hót và bông cúc
vẫn được tắm nắng mặt trời các cậu bé cần
làm gì?)
-Câu chuyện khuyên con điều gì? (HSG)
*Chúng ta cần yêu thương yêu các con vật
có trong môi trường tự nhiên để cuộc sống
của chúng ta luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà luyện
đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị: Vè chim
-Chim sơn ca chết khát, còn bông cúctrắng thì héo lả đi vì thương xót
-Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm
cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Cònbông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an
ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo
lả đi và thương xót
-Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếchộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng
-Cậu bé làm như vậy là sai
-3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình -Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật
và các loài cây, loài hoa
-HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọcthể hiện tình cảm
TOÁNLUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 5
- Biết tính giá tri của biểu thức có 2 dấu phep tính nhân và trừ
- Biết giải bài toán có 1 phép nhân
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
Trang 4- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài Nên
kiểm tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS
Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình
bày theo mẫu
Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20
Bài 3:( HSG) Cho HS tự đọc thầm rồi
nêu tóm tắt bài toán (bằng lời hoặc viết) và giải
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Học sinh cần biết đi qua đường như thế nào là an toàn
- Biết cách qua đường trên những đoạn đường có những tình huống khác nhau
- Biết chọn nơi qua đường an toàn
- Tuân theo luật an toàn giao thông
II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh,băng hình
III.
Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
- Khi đi bộ em thường đi ở đâu?
- Đoạn đường như thế nào là an toàn?
2 Bài mới:
a Cho HS xem băng hình:
- Nhận xét các hành vi của người có trong
Trang 5GV kết luận: Tất cả những ngườiđi qua đường
trong đoạn phim trên đi qua đường không an
GV kết luận: Các ý kiến trên
3.Củng cố: Khi qua ngã ba, ngã tư để an toàn
Mục tiêu: - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc.
- Nhận biết độ dài đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi bíêt độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
nhân 5 Hỏi HS về kết quả của một phép
màu) rồi giới thiệu: Đây là đường gấp
khúc ABCD (chỉ vào hình vẽ) Cho HS
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và
nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòngbảng nhân chưa
- HS quan sát hình vẽ.
- HS lắng nghe.
Trang 6lần lượt nhắc lại: “Đường gấp khúc
ABCD” (khi GV chỉ vào hình vẽ)
- GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp
khúc ABCD Chẳng hạn, giúp HS tự nêu
được: Đường gấp khúc này gồm 3 đọan
thẳng AB, BC, CD (B là điểm chung của
3 đọan thẳng AB cà BC, C là điểm chung
của 2 đọan thẳng BC và CD)
GV hướng dẫn HS biết độ dài đường
gấp khúc ABCD là gì
Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm theo
các số đo ở cả bên trái và bên phải dấu “=”
2/ Thực hành
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa
bài
Bài 1: HS có thể nói theo các cách
khác nhau, với mỗi cách có một đường gấp
khác Chẳng hạn:
Đường gấp khúc BC Đường gấp
khúc BAC Đường gấp khúc ACB
Bài 2: HS dựa vào mẫu ở phần a)
Chú ý: * Khi chữa bài nên cho HS
nhận xét về đường gấp khúc “đặc biệt” này
Trình bày bài làm (như giải toán), chẳng
hạn:
4 Củng cố – Dặn dò
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- HS quan sát.
- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1
HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhậnxét
-HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích
đề bài
-Làm bài theo yêu cầu
- HS làm bài Sửa bài
-HS làm bài Sửa bài
-2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làmbài vào vở bài tập
CHÍNH TẢCHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu: Chép chính xác bài chính tả , trình bày đúng doạn văn xuôicó lời của nhân
Trang 7III Các hoạt động:
1 Khởi động
2 Bài cũ Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết
các từ sau: cây xương rồng, đất phù sa,
đường xa,chiết cành, chiếc lá, hiểu biết,
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các
dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ
khó viết
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai.
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng
chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài.
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1b, 2b
-Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một
bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm từ
theo yêu cầu của bài tập 2
- Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- Về cuộc sống của chim sơn ca và
bông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng
- Đoạn văn có 5 câu.
- Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch
đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than.
- Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa
chữ cái đầu tiên
- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng,
sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên.
- Nhìn bảng chép bài.
- Soát lỗi theo lời đọc của GV.
- 1 HS đọc bài.
Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ
- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của
từng đội đọc từng từ cho cả lớp đếm
để kiểm tra số từ
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
Trang 8-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm
2 Bài cũ Ông Mạnh thắng Thần Gió.
- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra.
-2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió.
-Về cuộc sống tự do và sung sướng của
chim sơn ca và bông cúc trắng
- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ
rào
- Bông cúc trắng thật xinh xắn.
- Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới
xinh xắn làm sao!” và hót véo von
bên cúc
- Bông cúc vui sướng khôn tả khi
được chim sơn ca khen ngợi
- HS kể theo gợi ý trên bằng lời của
mình
- Chim sơn ca bị cầm tù
- Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồn
thảm của sơn ca
- Bông cúc muốn cứu sơn ca.
Trang 9- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi ý trên.
- c) Hướng dẫn kể đoạn 3
- Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?
- Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và
bông cúc thương nhau ntn?
- Hãy kể lại nội dung đoạn 3
d) Hướng dẫn kể đoạn 4
- Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?
- Các cậu bé có gì đáng trách?
- Yêu cầu 1 HS kể lại đoạn 4
Hoạt động 2: HS kể từng đoạn truyện
(HSG)
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4
HS và yêu cầu các em kể lại từng đoạn
truyện trong nhóm của mình HS trong cùng
1 nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- 1 HS kể lại đoạn 2
- Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùng
với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồngchim
-Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm
cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Cònbông cúc thì toả hương thơm ngào ngạt
để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúccũng héo lả đi và thương xót
-1 HS kể lại đoạn 3
-Các cậu đã đặt chim sơn ca vào mộtchiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật longtrọng
-Nếu các cậu không nhốt chim vào lồngthì chim vẫn còn vui vẻ hót Nếu cáccậu không cắt bông hoa thì bây giờbông hoa vẫn toả hương và tắm nắngmặt trời
-4 HS thành một nhóm Từng HS lầnlượt kể trước nhóm của mình
- HS hực hành kể toàn bộ câu chuyệntrước lớp
Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013
TẬP ĐỌC
VÈ CHIM
I Mục tiêu: -Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè
- Hiểu nội dung bài: Một số loài chimcũng có đặc điểm, tính nết giốngnhư con người
2 Bài cũ Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và
Trang 10Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng kể vui
nhộn Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ
b) Luyện phát âm.
- Tiến hành tương tự như các tiết học trước.
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc hai
câu
-Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
theo nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Tìm tên các loài chim trong bài
- Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi tên
các loài chim khác
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc
điểm của từng loài chim
- Con thích con chim nào trong bài nhất?
Vì sao?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài vè (HSG)
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài vè sau đó
xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài vè hoặc kể
về các loài chim trong bài vè bằng lời văn
của mình
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm về đoạn
sau của bài vè
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Cả lớp theo dõi bài trong sgk
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu
-Các loài chim được nói đến trong bài là:
gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách
-Học thuộc lòng, sau đó thi đọc thuộclòng bài thơ
-Một số HS kể lại về các loài chim đã họctrong bài theo yêu cầu
Trang 11- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài,
-Khi chữa bài cĩ thể cho HS ghi chữ rồi đọc
tên mỗi đường gấp khúc
Bài 2: Yêu cầu HS tự đọc đề bài, rồi viết
-HS tự làm bài rồi chữa bài
HS ghi chữ rồi đọc tên mỗi đường gấp khúc
- HS tự làm bài rồi chữa bài
-Thực hiện nói lời yêu cầu đề nghị trong các tình huống cụ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Phiếu học tập Tranh, các tấm bìa có 3 màu
HS : Vở bài tập
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 121 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
-Tại sao cần trả lại của rơi cho người mất ?
- Kiểm tra VBT - Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “Biết nói lời yêu cầu, đề nghị”
b/ Các hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp
Mục Tiêu : HS biết một số mẫu câu đề
nghị và ý nghĩa của chúng.
-GV cho hs quan sát tranh
-Gv nêu câu hỏi theo nội dung tranh
-Kết luận : Muốn mượn bút chì của bạn
Tâm, Nam cần sử dụng những yêu cầu,…
*Hoạt động 2 : Đánh gía hành vi.
Mục tiêu : Hs biết phân biệt hành vi
nên làm và không nên làm khi muốn
yêu cầu người khác giúp đỡ.
-GV đính lần lượt các tranh lên bảng và
nêu câu hỏi theo từng tranh
-Nhận xét kết luận : Việc làm trong tranh
2,3 là đúng vì các bạn đã biết dùng lời đề
nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ
*Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ GDKNS
Mục tiêu : Hs biết bày tỏ thái độ phù hợp
trước những hành vi,…
-GV phát phiếu học tập
-Gv nêu lần lượt các ý kiến
-Gv cho hs thảo luận giữa việc tán thành
và không tán thành
Kết luận chung : Ý kiến d là đúng.
-Hs quan sát và nắm được nội dung tranh.-Thảo luận nhóm và đưa ra giải pháp chotình huống theo tranh
- Đại diện trình bày
-Trao đổi kết quả bạn cùng bàn
-Hs phát biểu cá nhân
-Hs đánh dấu vào trước ô vuông ý kiếnmà em tán thành
-Hs bày tỏ thái độ
-Hs thảo luận, trình bày ý kiến
4.Củng cố :
- Vì sao cần phải nói lời yêu cầu, đề nghị ?
Trang 13-GV nhận xét.
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Nhận xét - Xem lại bài
Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013
2 Bài cũ Từ ngữ về thời tiết…
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn
- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong bảng từ
cần điền
- Yêu cầu HS đọc mẫu.
+ Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt, vàng
anh, cú mèo.
+ Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ.
+ Gọi tên theo cách kiếm ăn: bĩi cá, gõ kiến,
chim sâu.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Mở rộng: Ngồi các từ chỉ tên các lồi chim đã
biết ở trên, bạn nào cĩ thể kể thêm tên các lồi
chim khác?
- Ghi nhanh các từ HS tìm được lên bảng, sau đĩ
cho cả lớp đọc đồng thanh các từ này
-HS 3 làm bài tập: Tìm từ chỉ đặc điểmcủa các mùa trong năm
-Làm bài theo yêu cầu
-Nhiều HS phát biểu ý kiến Ví dụ: đàđiểu, đại bàng, vẹt, bồ câu, chèo bẻo,sơn ca, họa mi, sáo, chim vơi, sẻ, thiênnga, cị, vạc,…