SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT I- Mục tiêu: 1, Kiến thức: Hs biết được: - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: - Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí v[r]
Trang 1Ngày soạn:…/ 8/ 2012 Tiết 1
MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
- Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
- Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
* Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: Tự thu thập, tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ
* Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khẳnng vận dụng kiến thức đã học
+ Chuẩn bị thí nghiệm cho 4 nhóm và GV:
Mỗi nhóm gồm: 1 Giá ống nghiệm để sẵn 3 ống nghiệm: ống nghiệm 1: đựng 2ml dd CuSO4, ống nghiệm 2: đựng 2ml NaOH, ống nghiệm 3: đựng 2ml HCl ; haiống nghiệm nhỏ úp trên giá khay nhựa, một chiếc đinh rất sạch có dây buộc, một ống hút, một cốc nước
+ Phiếu học tập bảng phụ, tranh: ứng dụng của oxi, hiđrô
2 HS: Sách giáo khoa, Giấy nháp
Trang 2để lâu ngày bị han gỉ? Tại sao đá xanh có thể biến thành vôi sống? Tất cả các hiện tưọng đó các em sẽ giải thích được khi học môn hoá học Vậy hoá học là gì ? Hoá học có vai trò ntn trong cuộc sống của chúng ta? (n/c bài)
- GV sử dụng vài phút để giới thiệu
qua về bộ môn hóa học và cấu trúc
chương trình bộ môn hóa ở THCS
- Để hiểu hóa học là gì ta tiến hành 1
vài TN
- Gv giới thiệu hoá chất có trong khay
môĩ nhóm Hướng dẫn TN theo các
giọt dd CuSO4 (màu xanh) vào ống
nghiệm 1, rồi cho thêm 1ml dd NaOH,
nhận xét hiện tượng
+ TN 2: Lấy ống nghiệm thứ 2, cho 1
ml dd HCl, & 1 đinh Fe nhỏ,quan sát
ghi nhận xét
- Gv thông báo: Qua việc các em làm
TN trên chính là các em đang nghiên
- Hs chú ý quan sát & ghi nhớ
- Từng thành viên trong nhóm quan sát ghi vào phiếu học tập:
+ DD NaOH: trong suốt, không màu.+ DD CuSO4: trong suốt, màu xanh.+ DD HCl: trong suốt, không màu
- Hs làm theo hướng dẫn của Gv, quan sát ghi nhận xét vào bảng nhóm
Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét bổ sung
* TN1:Tạo chất mới màu xanh không tan.
* TN2:.Tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng
2 Khái niêm:
- Hs thảo luận trả lời: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất & ứng dụng của chất.
- Hs nghe
Trang 3Hoạt động 2:
Hoá học có vai trò ntn trong cuộc sống của chúng ta?
- Mục tiêu: Biết hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống do đó cần phải cókiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống
- Gv treo tranh: ứng dụng của oxi,
hiđrô, minh hoạ
- Em có kết luận gì về hóa học trong
cuộc sống của chúng ta
- Gv thông báo: việc sx hay sử dụng
hoá chất như việc luyện gang thép, sx
axít, phân bón, thước trừ sâu….gây ô
nhiễm môi trường nếu không làm theo
+ Câu c: Sách vở, bút mực, tẩy, hộp bút, cặp ,thuốc chữa bệnh
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác
nhận xét bổ sung: Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
- Hs quan sát tranh rút ra kết luận: cần phải có kiến thức hoá học về các chất
để biết cách sử dụng chúng
Hoạt động 3:
Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
- Mục tiêu; Hs nắm được phương pháp học tập tốt môn hoá học
- Hs n/c mục III SGK, trả lời
- Một vài hs phát biểu
1 Học tập môn hoá học chú ý thực hiện các hoạt động :
Trang 4+ Phương pháp học tập môn hóa
học thế nào là tốt?
- Gv chốt lại kiến thức
Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng, ghi nhớ
2 Phương pháp học tập môn hoá học:
- Học tốt nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức
- Phương pháp học tập môn hóa học (SGK)
4 Củng cố :
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức toàn bài bằng câu hỏi:
+ Hoá học là gì?
+ Tại sao cần có kiến thức về hoá học
+ Các em cần làm gì để học tốt môn hoá học
- Hs đọc phần kết luận (SGK-5)
5.Dặn dò:
- N/c qua chương trình H8: học thuộc bài trả lời câu hỏi theo mục SGK
- Chuẩn bị: phân công hs chuẩn bị thí nghiệm cho bài sau, phiếu học tập, vở bài tập
V Rút kinh nghiệm:
Trang 5
CHƯƠNG I: CHẤT - NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
1 Kiến thức:
- Cho học sinh biết được khái niệm chung về chất và hỗn hợp Hiểu và vận dụng được Các định nghĩa về nguyên tử, nguyên tố hoá học, nguyên tử khối, đơn chất và hợp chất,phân tử ,Phân tử khối, hoá trị.
2 Kĩ năng:
- Tập cho hs biết cách nhận ra tính chất của chất và tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp, quan sát và thử nghiệm tính chất của chất; biết biểu diễn nguyên tố bằng KHHH và biết biểu diễn chất bằng CTHH; Biết cách lập CTHH của hợp chất dựa vào hoá trị; biết cách tính phân tử khối.
- Hs phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo ), vật liệu và chất
- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất Các vật thể tự nhiên được hình thành
từ các chất, còn các vật thể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu nhân tạo, mà các vật liệu là chất hay hỗn hợp một số chất
- Biết được mỗi chất đều có những tính chất nhất định Cần phải biết tính chất của chất để nhận biết các chất và sử dụng những chất đó vào việc thích hợp trong đời sống sản xuất
2, Kĩ năng;
- Quan sát, biết dùng dụng cụ để đo, làm TN đơn giản
- Nhận biết, phân biệt, sử dụng hoá chất, liên hệ thực tế
Trang 6- Dụng cụ: Nhiệt kế, kẹp gỗ, bút thử tính dẫn điện, hai đĩa sứ, hai kính đồng hồ, hai đĩa thuỷ tinh, bảng phụ, phiếu học tập.
2 Hs: Phiếu học tập, dây nhôm, dây Fe
* Mở bài: Các em đã biết hoá học là môn học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất.
Vậy chất có ở đâu? có tính chất ntn? Hiểu biết tính chất có lợi gì ? n/c bài
- Gv yêu cầu hs quan sát các vật thể
+ Kể tên các vật thể tự nhiên và các vật thể nhân
tạo?
+ Vật thể tự nhiên khác với vật thể nhân tạo ở những
điểm cơ bản nào?
+ các vật thể (tự nhiên và nhân tạo) đều có những đặc
Tự nhiên
Nhân tạo
I- Chât có ở đâu ?
Hs quan sát, kể tên.+ Vât thể tự nhiên: người, cây mía, sông,đất đá, nước biển…+ Vật thể nhân tạo: cốc, cặp sách, bút, thứơc kẻ, bàn ghế…
- Hs trả lời;
+Vật thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên.+ Vật thể nhân tạo docon người tạo ra từ các vật liệu
Trang 7- Gv chữa bài bằng cách đưa đáp án chuẩn (ghi bằng
mực đỏ)- Qua các bài tập trên các VD thực tế, em thấy
chất có ởđâu? - Gv chốt lại kiến thức
Thông báo: Ngày nay, khoa học đã biết hàng chục triệu
chất khác nhau Có những chất có sẵn trong tự nhiên,
nhiều chất do con người điều chế được: chất dẻo, cao
su, tơ sợi, tổng hợp, dược phẩm , thuốc nổ…
-Hs thảo luận nhóm, hoàn thành nhanh bài tập
- Hs trong nhóm theo dõi, sửa chữa
- Hs trả lời: Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể nơi đó
có chất
Hoạt động 2: Tính chất của chất.
- Mục tiêu: Hs nắm được mỗi chất có một tính chất nhất định (tính chất vật lí và tính chất hoá học) Biết làm thế nào để biết được tính chất của chất? (Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm TN thấy được lợi ích của việc hiểu tính chất của chất
+ Muốn biết: trạng thái màu sắc của
chất ta làm thế nào? Vận dụng cho biết
trạng thái mầu sắc của nước
+ Muốn biết nhiệt độ sôi của nước ta
làm ntn? Gv y/c tiến hành đo
II- Tính chất của chất
1- Mỗi chất có những tính chất nhất định
- Hs tự nghiên cứu SGK, trả lời:
Mỗi chất đều có những tính chất nhất định:
+ Tính chất vật lí: thể, màu, mùi, vị, tính tan.
+ Tính chất hoá học: khả năng biến đổi thành chất khác
- Hs trả lời:
+ Quan sát+ Dùng dụng cụ đo+ Làm TN
Trang 8+ Muốn biết chất này có thể biến đổi
Vậy khi biết tính chất của chất ta có
thể phân biệt chất này với chất khác
- Tại sao không nên để cồn, xăng, dầu
ở gần ngọn lửa?
- Tại sao dùng cao su để làm lốp xe?
- Gv lấy thêm một số VD khác về tác
hại của vịêc sử dụng không đúng do
không hiểu biết tính chất của chất
- Giáo dục hs ý thức nghiêm túc, đảm
bảo an toàn vệ sinh khi làm TN
- Vậy ngoài việc giúp phân chất này
với chất khác, việc hiểu bết tính chất
của chất còn có lợi gì?
- Hs đọc SGK, trả lời
- Hs: Để biết tính chất của chất cần: Quan sát,dùng dụng cụ đo, làm TN
2, Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- Hs trả lời: cồn cháy được còn nước không cháy
- Hs làm thí nghiêm nhận biết theo nhóm
- Hs: Giúp phân biệt chất này với chất khác (phân biệt chất)
Trang 9c Dây điện Chất dẻo, đồng
e Xe đạp Sắt, nhôm, cao su
Bài 5: Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được một số tính chất bề ngoài của nó Dùng dụng cụ đo mới xác định được nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của chất Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm 5, HDVN : - Học thuộc bài, BT: 1,2,4(11) - Xem trước chất tinh khiết, chuẩn bị một gói muối, một gói đường V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: …/ 8/ /2012 Tiết 3 CHẤT (TIẾP)
I-Mục tiêu:
1, Kiến thức:
- HS biết được khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp
- Biết cách phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
2, Kĩ năng:
Trang 10- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất…rút ra được nhận xét về tính chất của chất (chủ yếu là tính chất vật lí).
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí (Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối an và cát)
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuọc sống, thí dụ:Đường, muối ăn, tinh bột
2- Kiểm tra bài cũ:
- Làm thế nào để biết được tính chất của chất?
- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
Trang 11- Mục tiêu: Biết được nước tự nhiên là một hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết
Phân biệt được chất với hỗn hợp
- Cách tiến hành:
- Hướng dẫn hs kẻ đôi vở ghi mục 1, 2
để so sánh
- Hướng dẫn hs quan sát chai nước
khoáng & nước cất
+ Nước khoáng có đặc điểm gì giống
- Nước tự nhiên (nước biển, nước ao
hồ ) thuộc loại chất tinh khiết hay hỗn
hợp? Vì sao?
- Gv chốt lại kiến thức
- Gv treo H1.4a, giới thiệu cách chưng
cất nước tự nhiên thành nước cất
* Làm thế nào để khẳng định nước cất
là chất tinh khiết? Nước tự nhiên là
III- Chất tinh khiết
- Một hs làm TN theo hướng dẫn, hs dưới quan sát nhận xét
- Hs: nước tự nhiên thuộc loại hỗn hợp,
vì có nhiều chất trộn lẫn với nhau
- Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau.
- Có tính chất thay
Trang 12hỗn hợp?
- Nhận xét sự khác nhau của chất tinh
khiết & hỗn hợp
* Luyện tập (5 p): Hãy lấy5 VD hỗn
hợp & 1 VD chất tinh khiết
- Gv đánh giá cho điểm
học nhất định đổi phụ thuộc vào
thành phần của hỗn hợp
- Hs thảo luận trả lời
- Hs hoạt động nhóm, đại diện 2,3 nhómlên phát biểu
muối hãy lên làm thí nghiệm tách
riêng muối ra khỏi nước
- Dựa vào đó, em có tách riêng muối
ra khỏi dd muối
- Gv cho hs quan sát mẫu cát lẫn
muối, yêu cầu cách tách cát ra khỏi
muối?
(Gv có thể gợi ý cho nhóm nào chưa
trả lời được)
- Gv giúp hs chuẩn kiến thức
- Qua các VD trên các em hãy cho
biết nguyên tắc để tách riêng ,một
+ Đưa nước biển vào các ruộng muối trong các ngày trời nắng làm nước bốc hơi, thu được muối
- 1, 2 hs đại diện lên trình bày, hs dưói theo dõi nhận xét
- Hs dựa vào tính chất vật lí: nước có nhiệt độ sôi: 100độ, muối có nhiệt độ sôI cao:1450 độ C
- Hs thảo luận nhóm, trình bày cách làm.+ Muối: tan trong nước
+ Cát: không tan trong nước
+ Cho hỗn hợp vào nước khấy đều để muối tan hết
+ Dùng giấy lọc bỏ phần không tan (cát),
ta được hỗn hợp nước muối
+ Đun sôi nước muối để nước bay hơi, thu được muối tinh khiết
- Hs phát biểu nêu được nguyên tắc tách: dựa vào nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng… tức tính chất vật lí
4 - Củng cố:
- Hs nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài, đọc phần kết luận (SGK- 11)
Trang 13- Hs làm bài tập
Bài tập 1: Trong các từ cho dưới đây hãy xếp riêng một bên là chất tinh khiết, một bên là hỗn hợp: Sữa đậu nành, xenlulôzơ, sắt, nhôm, nước biển, hơi nước Bài tập 2: Có hỗn hợp bột sắt và bột than làm thế nào để tách riêng được bột sắt
và bột than
Đáp án:
+ BT1: Chất tinh khiết: xenlulôzơ, sắt, nhôm, hơi nước
Hỗn hợp: Sữa đậu nành, nước biển
+ BT2: Dùng nam châm hút sắt, tách được sắt và than riêng
5, HDVN :
- Học thuộc bài, làm bài tập 6,7,8 (SGK-11)
- Chuẩn bị thực hành: Mỗi nhóm chuẩn bị hỗn hợp muối ăn và cát
1, Kiến thức: Biết được:
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học: Cách sử dụngmột số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và cac bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện thí nghiệm: Làm sạch muối ăn
từ hỗn hợp muối ăn và cát
2, Kĩ năng:
- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản
- Cách quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét
3, Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, an toàn, vệ sinh trong phòng thí nghiệm
II- Chuẩn bị
1 GV: - Bảng phụ, nội dung một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Một số dụng cụ, hóa chẩt trong phòng thí nghiệm
- Bảng tường trình mẫu phóng to:
- Mỗi nhóm: 2 ống nghiệm, 2 kẹp gỗ, 1 đũa thuỷ tinh, 1 đèn cồn, giấy lọc, phiễu
2 Hs: Hỗn hợp muối ăn và cát, nước sạch, bảng tường trình theo mẫu
III Phuơng pháp:
- Thí nghiệm thực hành của HS, đàm thoại, thuyết trình
Trang 14IV Tiến trình bài giảng.
- Giáo viên treo bảng phụ: một số quy
tắc an toàn…nhấn mạnh và giảng giải
- Gv giới thiệu một số dụng cụ thí
nghiệm, công dụng của chúng
- Gv giới thiệu một số nguyên tắc cơ
bản như lấy hoá chất (lỏng, bột) vào
ống nghiệm, đun hoá chất, rửa ống
nghiệm…
- Gv cho học sinh tiến hành một số
thao tác tiến hành thí nghiệm:
- Hs theo dõi, ghi nhớ
- Học sinh tự tiến hành các thao tác mà giáo viên yêu cầu:
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm
- Mục tiêu: Biết làm thí nghiệm tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát và ghi tường trình
- Tiến hành:
Trang 15- Gv yêu cầu hs đọc thí nghiệm 2, cho
biết dụng cụ hoá chất thí nghiệm
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm
- Để thí nghiệm thành công về thời
gian cần lưu ý gì?
- Gv lưu ý hs: bỏ 1 thìa cát có lẫn muối
vào khoảng 3-5ml nước sạch, gấp giấy
lọc bỏ vào phễu
+ Rót từ từ theo đũa thuỷ tinh qua phễu
có giấy lọc tránh tràn ra ngoài
+ Đun ống nghiệm (cần hơ dọc ống
nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, để ống
hơi nghiêng)
- Gv yêu cầu các nhóm tiến hành
- Gv quan sát các nhóm chỉnh sửa các
thao tác thí nghiệm (nếu cần)
3 Thí nghiệm: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
- Hs đọc thí nghiệm 2 nêu được:
+ Dụng cụ: 2 cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, giấy lọc, ống nghiệm,giá ống ngiệm, kệp gỗ, đèn cồn
+ Hoá chất: nước, cát, muối
- Hs trình bày theo SGK
- Hs phát biểu
- Hs nghe, ghi nhớ
- Hs từng nhóm tiến hành quan sát
- Đại diện nhóm tiến hành quan sát và giải thích
+ Do cát không tan trong nước, muối tan, thu được dd muối Nước bay hơi ở
100 độ C, muối nóng chảy ở nhiệt độ cao 1450 độ
4, Củng cố:
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành
- Mỗi nhóm cử một đại diện làm vệ sinh, rửa dụng cụ cho nhóm
5, HDVN:
- Xem trước bài nguyên tử
V Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Ngày soạn : /9/2012 Tiết 5
NGUYÊN TỬ
I- Mục tiêu:
1, Kiến thức: HS biết được:
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm (-)
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
1.Gv: Sơ đồ cấu tạo của nguyên tử Hiđrô, Ôxi, Natri, Canxi
2.Hs: Xem lại phần sơ lược về cấu tạo nguyên tử ở vật lí 7
III Phương pháp:
- Quan sát, đàm thoại , thuyết trình
IV Tiến trình bài giảng.
1, ổn định: sĩ số.
2, KTBC: không kiểm tra
3, Bài mới.
Mở bài: Ta biết mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo ra từ chất này
hay chất khác Thế còn các chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó được đặt ra cách đây mấy nghìn năm Ngày nay, khoa học đã có câu hỏi trả lời rõ ràng, ta nghiên cứu bài
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì?
- Mục tiêu: Nắm được khái niệm nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của e
- Cách tiến hành:
Trang 17- Gv yêu cầu hs dựa vào bài đọc thêm
giải thích nguyên tử vô cùng nhỏ
- Thế nào là trung hoà về điện?
- Giải thích về nguyên tử trung hoà
Hiđrô để minh hoạ (nguyên tử như một
- Hs: phải 4 triệu nguyên tử Fe mới dài 1mm
- Electron: kí hiệu e, mang điện tích -1, khối lượng rất nhỏ.
Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử.
- Mục tiêu: Biết hạt nhân được tạo bởi proton và nơtron, đặc điểm của hai loại hạt Hiểu đựơc khái niệm nguyên tử cùng loại
- Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu SGK, trả
lời câu hỏi:
+ Cho biết cấu tạo của hạt nhân?
+ Đặc điểm của hạt prôton, nơtron?
+ Thế nào là các nguyên tử cùng loại?
- Gv treo sơ đồ nguyên tử Hiđrô, Oxi,
Natri giới thiệu
+ Nhận xét gì về số hạt prôton, electron
trong nguyên tử?
2 Hạt nhân nguyên tử
- Hs nghiên cứu SGK, lần lượt trả lời
Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và nơtron :
+ Proton (p): điện tích dương1 + Nơtron (n): không mang điện.
- Các nguyên tử cùng loại có cùng số prôton trong hạt nhân.
- Trong một nguyên tử số proton luôn bằng số electron.
Trang 18+ Vì sao khối lượng của hạt nhân xem
như là khối lượng của hạt nhân nguyên
tử?
- Gv chốt lại kiến thức
- Gv yêu cầu hs làm bài 2 (15), Gv
đánh giá cho điểm
- Hs: p, n có cùng khối lượng, e có khối lượng rất bé (coi như không đáng
kể).Vì vậy khối lượng hạt nhân bằng khối lượng nguyên tử.
- Hs hoạt động nhóm, hoàn thành BT2 (15), báo cáo
4, Củng cố:
- Hs đọc phần KL
- Gv cho học sinh làm bài tập 2
5, HDVN :
- Học thuộc bài và làm BT 1,3 (SGK)
- Đọc bài đọc thêm
V Rút kinh nghiệm:
Trang 19
Ngày soạn:… /9/2012 Tiết 6
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
I- Mục tiêu:
1, Kiến thức; Biết được:
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một NTHH
- KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố hoá học
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon
- Biết đựơc mỗi đơn vị Cacbon =1/12 khối lượng nguyên tử C
- Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
- Cách so sánh khối lượng của của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
2, Kĩ năng:
- Hs đọc dược tên một nguyên tố khi biết KHHH và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3.Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II- Chuẩn bị:
1 Gv: Bảng 1; Một số nguyên tố hoá học phóng to H1.8 phóng to, bảng phụ
2 Hs: nghiên cứu bài trước
Mở bài: Gv đưa hộp sữa bột giàu canxi, giới thiệu; trên nhãn hộp sữa, ghi rõ
từ canxi, kèm theo hàm lượng, coi như là một thông tin về giá trị dinh dưỡng của sữa Và giới thiệu Canxi có lợi cho xương, giúp phòng chống bệnh loãng xương
Trang 20Thực ra phải nói: trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học Canxi Bài học này giúp các em có một số hiểu biết về nguyên tố hoá học.
Hoạt động 1: Nguyên tố hoá học là gì?
- Mục tiêu: Biết được: Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một NTHH KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố hoá học
- Tiến hành:
- Thông báo: 4 triệu nguyên tử Fe mới
dài 1mm hay có thể nói 1mm Fe cấu
tạo từ nguyên tố hoá học sắt
- Gv treo bảng một số nguyên tố hoá
học, giới thiệu, yêu cầu hs chú ý tên
nguyên tố và kí hiệu hoá học
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng
mấy kí hiệu hoá học?
+ Kí hiệu được biểu diễn như thế nào?
- Gv hướng dẫn hs viết kí hiệu hoá học
của một số nguyên tố
- Gv yêu cầu hs viết kí hiệu hoá học
của một số nguyên tố sau: Bari, Canxi,
Photpho, Nhôm, Hiđro…
- Thông báo: Mỗi kí hiệu của một
nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của
nguyên tố đó Do đó muốn viết bao
+ Đặc trưng của NTHH là số p
+ Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau
thường
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Hs viết vào vở bài tập: Ba, Ca, P, Al, H
- Hs nghe và ghi nhớ
- Hs hoạt động nhóm viết ra bảng nhóm
Trang 21nhiêu nguyên tử chỉ cần viết hệ số đằng
trước kí hiệu nguyên tử (viết một số ví
dụ cho học sinh)
- Gv yêu cầu hs làm BT3 (20)
- Gv giúp hs chuẩn kiến thức
* Thông báo: Kí hiệu hoá học được
quy định thống nhất trên toàn quốc
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
Bài 3:
a, 2 nguyên tử Cacbon, 5 nguyên tử o
xi, 3 nguyên tử Can xi
b, 3N, 7Ca, 4Na
Hoạt động 2: Nguyên tử khối
- Mục tiêu: Biết được: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon Mỗi đơn vị Cacbon =1/12 khối lượng nguyên tử C Mỗi nguyên tố có nguyên
tử khối riêng biệt Cách so sánh khối lượng của của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
- Tiến hành
- Yêu cầu hs nghiên cứu bài (khoảng 3
phút) và trả lời các câu hỏi:
+ Cho biết khối lượng của một nguyên
tử C tính bằng gam?
+ Nhận xét gì về khối lượng của
nguyên tử nếu tính bằng gam?
- Để biểu thị khối lượng của nguyên tử
ta làm ntn?
- Gv nhấn mạnh: Một đơn vị Cacbon
bằng 1/12 khối lượngcủa nguyên tử C
- Đưa một vài VD: khối lượng tính
bằng đơn vị C của một số nguyên tử:
- Người ta qui ước lấy 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon
( đvC) Một đvC= 1/12 khối lượng nguyên tử C.
Trang 22+ Nguyên tử ôxi nặng hơn nhuyên tử
cacbon bao nhiêu lần
+ Nguyên tử cacbon nhẹ hơn nguyên tử
oxi bao nhiêu lần?
- Chốt lai kiến thức khối lượng tính
bằng đvC gọi là nguyên tử khối
- Giáo viên yêu cầu 1-2 học sinh phát
biểu định nghĩa nguyên tử khối
- Thông báo có thể bỏ bớt các chữ đvC
sau các số trị nguyên tử khối Mỗi
nguyên tố có một nguyên tử khối riêng
biệt.
- Giới thiệu bảng 1 trang 42 về tên kí
hiệu hoá học, nguyên tử khối của một
số nguyên tố
- Y/c Hs:
+ Cho biết NTK của một số nguyên tố:
Natri, canxi, hiđro, nhôm
+ Những nguyên tố nào có nguyên tử
khối là 16, 24, 64
1-2 học sinh phát biểu:
+ Nguyên tử Ca nặng nhất, H nhẹ nhất+ Nguyên tử ôxi nặng hơn nguyên tử cacbon: 16/ 12 1.3 lần
+ Nguyên tử cacbon nhẹ hơn nguyên tửoxi : 12: 16 = 3/4 lần
BT: Cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào đúng, câu nào sai
a, Tất cả những nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học
b, Tất cả những nguyên tử có số prôton như nhau đều thuộc cùng một NTHH
c, Trong hạt nhân nguyên tử số p = số n
d, Trong một nguyên tử số p = số e
- Gv công bố đáp án, yêu cầu hs tự chấm chéo lẫn nhau: Đ: b, d S: a, c
5, HDVN và chuẩn bị bài sau.
- Học thuộc bài
- Viết tên, KHHH các nguyên tố ở bảng1 (tr- 42) ra giấy 5 lần
Trang 23- Làm bài: Từ 1- 8 (SGK- 20)
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: …/9 /2012 Tiết 7
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (TIẾP )
I- Mục tiêu:
1, Kiến thức.
- Biết sử dụng bảng 1 (tr - 42) để tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên
tố và ngược lại khi biết tên nguyên tử khối hoặc số p thì xác định được tên và kí hiệu của nguyên tố
- Biết được khối lượng của nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, ôxi là nguyên tố phổ biến nhất
2, Kĩ năng.
- Sử dụng bảng1(tr-42) để tìm kí hiệu và nguyên tử khối
- Sử dụng ngôn ngữ hoá học, làm bài tập xác định tên nguyên tố
- Biết cách đọc biểu đồ hình tròn về thành phần nguyên tố trong vỏ trái đất
3, Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích môn học và khả năng sáng tạo
II- Chuẩn bị:
1.Gv: Bảng1 (SGK- tr42) phóng to
Bảng phụ: Nội dung bài tập
2 Hs: ôn lại kiến thức
Trang 24III- Phương pháp:
- Hỏi đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm
IV- Tiến trình bài giảng:
Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
- Hướng dẫn học sinh đọc thêm theo câu hỏi:
+ Đến nay khoa học đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố?
+ Có nhận xét gì về khối lượng các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ Trái Đất?
+ Hãy cho biết tỉ lệ phần trăm (%) về thành phần khối lượng các nguyên tố theo thứ
tự giảm dần?
Hoạt động 2: Chữa bài tập cho học sinh
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập sau đó gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên chữa lần lượt từng bài
- Học sinh chữa bài vào vở (nếu cần)
- Lấy 121 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC
Trang 25- Nguyên tử khối của Nitơ là14.
- Vậy nguyên tử khối của X là 14.2 = 28
- Tra bảng 1 tr42 biết X thuộc nguyên tố Si
1,Kiến thức Hs biết đựơc:
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH
- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
2, Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và xử lí thông tin
- Tiếp tục rèn luyện cách viết kí hiệu hoá học của nguyên tố
- Phân biệt được đơn chất, hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3, Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích môn học và khả năng sáng tạo
II/ Chuẩn bị:
1 Gv: Tranh: Mô hình tượng trưng một mẫu khí Hiđrô (a) & khí Oxi (b)
Mô hình tượng trưng một mẫu nước (lỏng) và một mẫu muối ăn (rắn) Bảng phụ
2 Hs: Ôn lại khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tố hoá học
III/ Phương pháp:
Trang 26- Phương pháp dùng lời: Hỏi đáp.
- Phương pháp trực quan: Quan sát tranh, mô hình
hay nhẹ hơn nguyên tử Oxi, nguyên tử
Hiđrô, nguyên tử Canxi bao nhiêu lần?
Hs 2: Cho biết kí hiệu và tên gọi của
nguyên tố R biết rằng nguyên tố R
nặng gấp 4 lần so với nguyên tử N
+ NTK S/ NTK O = 32/16 = 2, S nặng gấp 2 lần O
+ NTK S/ NTK H= 32/1=32, S nặng gấp 32 lần H
+ NTK S/ NTK Ca= 32/40= 4/5, S nặng gấp 4/5 lần Ca
- Giới thiệu chất đựơc cấu tạo từ
NTHH, dựa vào số lượng NTHH ta
phân loại: đơn chất và hợp chất
- Gv yêu cầu hs quan sát H1.10, H1.11
& đọc SGK tìm hiểu đơn chất
- Gv treo tranh: mô hình tưọng trưng
một mẫu khí Hiđrô, khí ôxi & giới
thiệu
* Nhận xét về số nguyên tố có trong
một mẫu Cu, một mẫu Oxi.)
* Đơn chất do mấy NTHH tạo nên?
Trang 27- Thông báo thường tên của đơn chất
thường trùng với tên nguyên tố, trừ
một số trường hợp như :than chì, than
muội, kim cương, đều được tạo nên từ
một NTHH là C
* Đơn chất được chia thành mấy loại
phân biệt?
- Gv chốt lại kiến thức
- Giới thiệu bảng 1 tr42, đơn chất kim
loại được tạo nên từ nguyên tố kim
loại Đơn chất phi kim được tạo nên từ
nguyên tố phi kim
- Gv yêu cầu hs quan sát H1.10: mẫu
kim loại Cu & H1.11: mẫu khí Hiđrô&
Oxi, trả lời:
+ Cách sắp xếp nguyên tử ở 2 mẫu kim
loại & khí Hiđrô, Oxi ntn?
+Từ đó cho biết đặc điểm cấu tạo của
2, Đặc điểm & cấu tao:
- Hs thảo luận & trả lời:
+ Mẫu kim loại Cu: nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một thứ tự nhất định.+ Mẫu khí Hiđrô& Oxi: nguyên tử liên kết với nhau theo từng đôi, sắp xếp xa nhau
- Hs phát biểu, hs khác nhận xét bổ sung:
- Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định.
- Đơn chất phi kim: Các nguyên tử thường liên kết nhau theo một số nhất định & thường là 2
Trang 28- Gv treo tranh: Mô hình tượng trưng
một mẫu nước và một mẫu muối ăn,
giới thiệu
+ Nhận xét về số nguyên tố có trong 1
mẫu nước & một mẫu muối ăn?
- Gv: Nước, muối ăn …là những hợp
chất
+ Hợp chất là gì?
+ Hợp chất khác đơn chất & hỗn hợp ở
những điểm nào?
* Hợp chất được chia thành mấy loại?
- Gv chỉ vào tranh H1.12, H1.13 giới
thiêụ: mẫu nước, mẫu muối ăn gồm rất
nhiều phân tử nứơc tạo nên
- Yêu cầu học sinh quan sát lại mô hình
tượng trưng một mẫu nước và một mẫu
muối ăn trả lời:
+ Mỗi hợp chất nước & muối ăn có các
nguyên tử của các nguyên tố liên kết
với nhau ntn?
- Đặc điểm cấu tạo của hợp chất khác
với đặc điểm cấu tạo của đơn chất ntn?
và Clo
- Hs nghe
- Hs phát biểu:
+ Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên.
+ Hỗn hợp gồm từ 2 chất trở lên còn hợp chất chỉ là một chất
b, Phân loại:
- Hs trả lời: Hợp chất gồm hai loại: + Hợp chất vô cơ: nước, muối ăn… + Hợp chất hữu cơ: đường, khí mêtan…
2, Đặc điểm cấu tạo.
- Hs khác nhận xét, bổ sung
4, Củng cố :
- Phân biệt đơn chất và hợp chất về khái niệm, phân loại, đặc điểm cấu tạo
Hai, ba hs trình bày , Gv chốt lại kiến thức
Trang 29+ Đơn chất phi kim + Đơn chất kim loại.
+ Hợp chất vô cơ + Hợp chất hữu cơ
Đặc điểm
cấu tạo
- Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định
- Đơn chất phi kim: Các nguyên tửthường liên kết nhau theo một số nhất định & thường là 2
Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định
Ngày soạn:…/9/2012 Tiết 9
ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ(TIẾP)
I- Mục tiêu
Trang 301, Kiến thức: Hs biết được:
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng
nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
1.Gv: Tranh: mô hình tưọng trưng một số mẫu chất
Bảng phụ: Ghi nội dung bài tập
2 Hs: Ôn lại kiến thức về nguyên tử, nguyên tố hóa học, nguyên tử khối
III-Phương pháp:
- Quan sát, đàm thoại, thuyết trình
IV- Tiến trình bài giảng.
1, ổn định: sĩ số.
2, KTBC :
Bài tập: cho các chất sau, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, là hợp chất
a, Axit sunfuric tạo nên từ S, O & H
b, Khí Ozon tạo nên từ O
c, Khí Cacbonic đựoc tạo nên từ C, O
d, Đá vôi được tạo nên Ca, C & O
1HS Trả lời, HS khác nhận xét
Đáp án:
- Đơn chất: b, Khí Ozon chỉ được tạo nên từ một NTHH
- Hợp chất: Axit sunfuric, Khí Cacbonic, Đá vôi đựoc tạo nên từ hai NTHH trở lên
Trang 31một số mẫu chất, hướng dẫn hs nhận ra
được hạt hợp thành của khí Hiđrô, khí
Oxi & nước
ngọt Mỗi hạt đó thể hiện tính chất đầy
đủ hoá học của chất, là đại diện của
chất,là phân tử
+ Vậy phân tử là gì?
- Gv chốt lại kiến thức
- Lưu ý : đơn chất kim loại nguyên tử
là hạt hợp thành có vai trò như phân
tử.
- Gv thông báo: PTK cũng định nghĩa
giống NTK Hãy nêu định nghĩa PTK
- Gv yêu cầu hs đọc mục 2 PTK,
nêu cách tính PTK của một chất
áp dụng:
- Gv yêu cầu hs làm BT: quan sát mô
hình tượng trưng của một số mẫu chất:
Khí Hiđrô, Khí Oxi, muối ăn & nước
VD: Các hạt của nước đều có tỉ lệ 2H, 1O, có hình dạng gấp khúc
- Hs nghe, ghi nhớ
- Hs phát biểu, 1- 2 hs nhắc lại: Phân
tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện tính chất hoá học của từng chất.
- Hs nghe
2, Phân tử khối
- Hs nêu ĐN
- Hs tự nghiên cứu phát biểu:
+ Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đvC.
+ PTK của một chất bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử chất
Trang 32- Gv cho học sinh áp dụng làm bài tập
số 6 tr 26
- Gv hướng đẫn học sinh làm bài tập 7
tr 26 Sgk:
+ Tính phân tử khối của oxi, nước,
muối ăn, mêtan
+ Lấy phân tử khối của oxi chia lần
lượt cho phân tử khối của nước, muối
+ Phân tử khí oxi nhẹ hơn phân tử muối ăn là: 3258 , 5 ≈ 0 ,55(lần)
Phân tử khí oxi nặng hơn phân tử khí metan là: 3216=2(lần)
Trang 33Ngày soạn: /9/ 2012 Tiết 10
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT
I- Mục tiêu :
1, Kiến thức: Hs biết được:
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím trong nước
2, Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên
- Quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí
- Viết tường trình thí nghiệm
3, Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận an toàn, vệ sinh…
II- Chuẩn bị.
Trang 341.Gv: Dụng cụ, hoá chất cho mỗi nhóm:
- Dụng cụ: nút cao su, 1 giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 2 cốc, 1 đũa, 1 đèn, 1 bao diêm
- Hoá chất: dd amoniăc (đặc), thuốc tím, quỳ tím
2 Hs: Kẻ sẵn mẫu tường trình theo hướng dẫn của giờ trước Bông, 1 chậu nước
III-Phương pháp:
- Thí nghiệm thực hành của HS, đàm thoại, thuyết trình
IV- Tiến trình bài giảng.
- Gv yêu cầu hs đọc SGK, tìm hiểu nội
dung các thí nghiệm cần tiến hành
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu kĩ nội dung
thí nghiệm1: cho biết dụng cụ , hoá
chất, tiến hành thí nghiệm
- Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm theo
các bước sau:
+ Nhỏ một giọt dd amoniacvào một
mẩu giấy quỳ tím, để thấy giấy quỳ tím
chuyển màu xanh
+ Đặt một mẩu giấy quỳ tẩm ướt vào
đáy ống nghiệm, đậy nút ống nghiệm
* Nêu được:
Trang 35- Quan sát mẩu giấy quỳ.
Rút ra kết luận & giải thích
- Gv yêu cầu đại diện nhóm báo cáo
- TN 1: Giúp em hiểu thêm điều gì?
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thí nghiệm
2 cho biết dụng cụ, hóa chất
- Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm:
+ Lấy 2 cốc nước (200 ml)
+ Bỏ 1, 2 hạt thuốc tím váo cốc nước
(cho rơi từng mảnh từ từ) khuấy đều
cho tan hết
+ Bỏ 1, 2 hạt thuốc tím vào cốc nước 2
Cho từ từ không khuấy để cốc nước
- Đại diện nhóm báo cáo
- Hs: Phân tử là hạt hợp thành của mộtchất
2, Thí nghiệm 2: Sự lan toả của Kali pemagnat.
- Cách tiến hành
- Hs nghiên cứu TN 2, nêu được:
+ Dụng cụ: 2 cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh
+ Hoá chất: thuốc tím & nước
- Hs theo dõi, ghi nhớ
Trang 36- Đặt một mẩu giấy quỳ tẩm ướt vào đáy ống nghiệm Đậy nút ống nghiệm có dính bông được tẩm dd amoniăc.
- Mẩu giấy quỳ chuyển sang màuxanh
- Khí amoniăc
đã lan toả từ miếng bông ở miệng xuống đáy ốngnghiệm.Phân tử
amoniăc chuyểnđộng
- Cốc 2: cho 1 ít mảnh vụn tinh thể thuốc tím như trên và để yên
- Màu tímcủa thuốctím lan rộng ra ở cốc 2
- Màu của 2 cốcnước nhưnhau
- Các phân tử thuốc tím chuyển động xen lẫn với phân tử nước làm cho nước
có màu tím
- Đại diện nhóm thu dọn, rửa dụng cụ
4, Củng cố.
- Gv nhận xét giờ thực hành: ý thức, thao tác làm thí nghiệm, vệ sinh từng nhóm
- Cho điểm nhóm làm tốt phê bình nhắc nhở nhóm ý thức kém
5, HDVN:
Ôn tập kiến thức từ bài 1 đến bài 6
V Rút kinh nghiệm:
Trang 37
Ngày soạn: /10/ 2012 Tiết 11
Trang 38- Hoạt động nhóm, chơi trò chơi, hỏi đáp
IV- Tiến trình bài giảng.
Gv treo bảng phụ giớ thiệu nội dung
-> yêu cầu hs thảo luận nhóm điền tiếp
vào ô trống các khái niệm
- Gv giúp hs chuẩn kiến thức, yêu cầu
1 vài đại diện trình bày theo sơ đồ về
mối quan hệ giữa các khái niệm
- Gv lưu ý hs; phân biệt hợp chất với
hỗn hợp, phân tử, nguyên tử, NTHH
- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi giải ô
chữ
- Gv giới thiệuô chữ trên bảng phụ: ô
chữ gồm 6 hàng ngang & 1 từ chìa
khoá gồm các khái niệm về hoá học
- Phổ biến luật chơi
- Một vài đại diện trình bày, hs theo dõi, nhận xét
2 Tổng kết về chất , nguyên tử, phân tử
- Hs nghe, ghi nhớ
- Hs quan sát ghi nhớ
- Ô chữ:
87
Trang 39Cách tính điểm: từ hàng ngang 1đ, từ
chìa khoá: 4đ
- Gv cho hs tự chọn từ hàng ngang
1- : 8 chữ cái chỉ các hạt vô cùng
nhỏ trung hoà về điện
2- :6 chữ cái chỉ khái niệm được
ĐN là: gồm nhiều chất trộn lẫn
với nhau
3- 7 chữ cái: Khối lượng hạt này
được coi là khối lượng nguyên
6- Khái niệm chỉ loại nguyên tử
Từ chìa khoá: Hạt đại diện cho chất
Nhân tạoThân
cây
Chậu Nhôm, chất
dẻo, xenlulozơ
b, B1: Dùng nam châm hút Fe
B2: Cho nước vào gỗ & nhôm, nhômchìm xuống gỗ nổi lên trên ta ta tách được riêng chất
Bài 3:
a, PTK của hợp chất là: 31.2= 62
Trang 401,Kiến thức: Hs biết được:
- CTHH dùng để biểu diễn thành phần phân tử của chất
- CTHH của đơn chất chỉ gồm KHHH của một nguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có)