-Aùp dụng nhân đơn thức, đa thức vào các bài toán khác II/CHUẨN BỊ: GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài dạy HS: Ôn tập cách nhân đơn thức đa thức đã học III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.
Trang 1Tuần: 1 NS: 04/09/08
ÔN TẬP PHÉP NHÂN ĐƠN THỨC, ĐA THỨC I/ MỤC TIÊU:
-Củng cố cho HS quy tắc phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đa thức với đa thức
-Rèn kỹ năng nhân đơn thức, đa thức
-Aùp dụng nhân đơn thức, đa thức vào các bài toán khác
II/CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài dạy
HS: Ôn tập cách nhân đơn thức đa thức đã học
III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra kiến thức:
Nêu quy tắc nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Làm tính nhân
GV: Đưa ra bài tập
? Để nhân đơn thức với đa thức ta
làm như thế nào?
HS: Ta nhân hệ số với nhau, các
biến cùng loại nâng lên luỹ thừa
GV: Cho HS làm nháp sau đó gọi
lên bảng
Bài 1: Làm tính nhân
a 2x(7x2 – 5x – 1) = 2x.7x2 – 2x.5x – 2x.1 = 14x3 – 10x2 – 2x
b ( x2 + 2xy – 3)( - xy) = x2( - xy) + 2xy(-xy) – 3(-xy) = - x3y – 2x2y2 + 3xy
c -2x3y(2x2 – 3y + 5yz ) = - 4x5y + 6x3y2 – 10x3y2z
d ( 3xn+1 – 2xn) 4x2 = 12xn+3 – 8xn+2
Hoạt động 2: Tính giá trị của đa thức
GV: Để tính giá trị của biểu thức
ta làm như thế nào?
HS: Ta thay giá trị của biến vào
rồi thực hiện phép tính
GV: Nhưng trước khi thay thì ta
cần làm gì?
HS: Ta cần thu gọn đa thức
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức:
a/ 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x( 10x2 – 5x – 2) với x = 15
Giải: 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x( 10x2 – 5x – 2) = 20x3 – 10x2 + 5x – 20x3 + 10x2 + 4x = 9x
Với x = 15, ta có 9x = 9.15 = 135
Trang 2GV: Cho HS làm bài tập 3
? Nêu cách nhân đa thức với đa
thức
HS: Ta nhân từng hạng tử của đa
thức này với đa thức kia
GV: Cho HS tính giá trị của các
Tại x = −51 , y = −21 ta có
5
1 2
1 4 5
1 5
2 2
b/ Tính giá trị của đa thức A B và A.B khi x = -3Giải: a/
A.B = (- 2x2 + 3x + 5)( x2 – x + 3) = - 2x4 + 2x3 – 6x2 + 3x3 – 3x2 + 9x + 5x2 - 5x + 15 = - 2x4 + 5x3 – 4x2 + 4x + 15
b/ Tại x = -3
A = - 4; B = 15 ; A.B = - 60
Dạng 3: Rút gọn biểu thức – Tìm x, y
GV: Để rút gọn biểu thức ta làm
như thế nào?
HS: Ta thực hiện phép tính rồi
thu gọn các đơn thức đồng dạng
GV: Gọi HS lên bảng làm bài 5
Bài 4: Rút gọn biểu thức sau x( 2x2 – 3) – x2( 5x + 1) + x2
= 2x3 – 3x – 5x3 – x2 + x2
= - 3x3 – 3xBài 5: Tìm x , biết 2x( x- 5) – x( 2x + 3) = 26
2x2 – 10x – 2x2 – 3x = 26
- 13x = 26
x = - 2
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Học và nắm chắc quy tác nhân đơn thức, đa thức
Xem lại các dạng toán đã học
Trang 3Tiết 3+4 NG: 12/09/08
ÔN TẬP TỨ GIÁC – HÌNH THANG
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố lại khái niệm tứ giác và hình thang
- Củng cố việc nắm các định nghĩa tính chất của tứ giác, hình thang vào giải bài tập
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Chuẩn bị nội dung cơ bản cần nắm của tiết dạy
HS: Thước thẳng, thước đo góc…
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Cho HS nêu lại các định nghĩa và
tính chất của tứ giác, hình thang đã học
Hoạt động 2: Tính các góc của tứ giác
Bài 1: Cho tứ giác ABCD có Aˆ = 130 0,
HS vẽ hình và tóm tắt bài toán
GV: Tổng 4 góc của một tứ giác bằng
bao nhiêu độ?
HS: Tổng 4 góc của một tứ giác bằng
3600
GV: Để tính được Dˆ ta cần phảo biết
được số đo của góc nào
HS: Ta cần biết them số đo của góc C
Bài 2: Hình thang ABCD ( AB // CD) có
C A D
Aˆ− ˆ = 40 0 , ˆ = 2ˆ Tính các góc của hình
A
B A
Trang 4Ta lại có: ,Aˆ = 2Cˆ => Cˆ = 55 0
C
Bˆ = 180 0 − ˆ => Bˆ = 125 0
Hoạt động 2: Tính các cạnh của hình thang
Bài 3: Cho hình thang vuông ABCD có
Ta có: HC = 13 2 − 12 2 = 5cm
DC = DH + HC = 10cm
Hoạt động 3: Bài toán chứng minh
Bài 4: Hình thang ABCD ( AB // CD) có
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
-Học và nắm chắc định nghĩa, tính chất
của tứ giác, hình thang
-Xem lại các dạng bài tập
- Biết vận dụng cả hai chiều của các hằng đẳng thức vào giải các loại bài tập
- Rèn kỹ năng vận dụng vào giải toán
H
?
13cm 12cm
5cm
B A
3cm
2cm
C B
A
Trang 5II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Oån định tổ chức:
2 Ôn tập:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ
GV: Cho HS lên bảng viết và phát biểu
ba hằng đẳng thức đã học
HS: Lên bảng viết và phát biểu, áp dụng
làm bài tập
( 2x + 3y)2 = 4x2 + 12xy + 9y2( 3x – y)2 = 9x2 – 6xy + y216x2 – 9y2 = (4x)2 – (3y)2 = ( 4x – 3y)( 4x + 3y)
Hoạt động 2: Aùp dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để tính Bài 1: Tính
a) ( x + 2y) 2 b) ( 3x – 2y ) 2
c) ( 2x – 3y)( 2x + 3y)
GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 câu
Bài 2: Viết các đa thức sau thành tích
Bài 2:
a) x2 – 4y2 = x2 – (2y)2 = ( x – 2y)( x + 2y)b) 9 – 16y2 = 32 – (4y)2
= ( 3 – 4y)( 3 + 4y)
c) ( x - y) 2 – ( x + y) 2
= ( x – y + x + y)(x – y –x – y) = 2x.( - 2y)
= - 4xy
Hoạt động 2: Chứng minh đẳng thức
Bài 3: Chứng minh các đẳng thức sau:
a) ( x + y) 2 – y 2 = x( x + 2y)
b) ( x 2 + y 2 ) 2 – (2xy) 2 = ( x + y) 2 ( x-y) 2
GV: Để chứng minh một đẳng thức ta có
thể chứng minh như thế nào?
HS: Ta có thể chứng minh VT = VP hoặc
VP = VT hoặc VT và VP cùng bằng một
biểu thức thứ ba
Bài 3:
Trang 6GV: VT có dạng hằng đẳng thức nào?
HS: Hằng đẳng thức hiệu hai bình
Vậy VT = VP ( Đpcm)
b) ( x 2 + y 2 ) 2 – (2xy) 2 = ( x + y) 2 ( x-y) 2
VT = ( x 2 + y 2 ) 2 – (2xy) 2
= ( x2 + y2 + 2xy )( x2 + y2 - 2xy) = ( x + y)2( x- y)2
GV: Để tính nhanh ta có thể đưa các số
về dạng tròn trăm tròn chục
GV: Ta thấy số trung gian của hai số này
là số nào?
HS: số 30
GV: Làm thế nào để đưa hai số này về
các số trung gian của nó?
HS: Aùp dụng hằng đẳng thức hiệu hai
bình phương
Bài 4:
a/ 10012 ; 29,9 30,1
10012 = ( 1000 + 1)2 = 10002 + 2.1000.1 + 12 = 1000000 + 2000 + 1 = 10002001
29,9 30,1 = ( 30 – 0,1)( 30 + 0,1) = 302 – 0,12
= 900 – 0,01 = 899,99
b/ ( 31,8)2 – 2.31,8.21,8 + ( 21,8)2 = ( 31,8 – 21,8)2
= 102 = 100
Hoạt động 4: Rút gọn biểu thức rồi tính gí trị của biểu thức
Bài 5: Rút gọn biểu thức rồi tính giá trị
Với x = 0,98 ta có
Trang 7HS: T khai triển biểu thực rồi thu gọn
các đơn thức đồng dạng 60 0,98 + 100 = 158,8b/ ( 2x + 9)2 – x( 4x + 31)
= 4x2 + 36x + 81 – 4x2 - 31x = 5x + 81
Với x = - 16,2 ta có:
5.( - 16,2) + 81 = 0
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
GV: nhắc nhở học sinh:
-Về nhà học lại ba hằng đẳng thức
-Xem lại các dạng toán đã học
-Tiết sau ôn tập hình học
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Cho HS nhắc lại nội dung định
nghĩa và tính chất hình thang cân,đường
trung bình của tam giác, hình thang
Hoạt động 2: Nhận biết hình thang cân
Trang 8GV: Để chứng minh một tứ giác là hình
thang cân ta làm thế nào?
HS: ta chứng minh tứ giác đó là hình
thang, rối chứng minh hình thang đó có
hai cạnh bên bằng nhau hoặc có hai
đường chéo bằng nhau
GV: Cho HS vẽ hình và ghi GT KL của
bài toán
GV: Cho HS dự đoán và đi đến kết luận
tứ giác DECB là hình thang cân
GV: Để CM DECB là hình thang cân ta
có thể chứng minh như thế nào?
HS: Ta chứng minh hai đường chéo bằng
Hoạt động 2: Sử dụng đường trung bình của tam giác
Bài 2: Cho hình thang cân ABCD có AB //
CD, AB = 4cm; CD = 10cm AD = 5cm
trên tia đối của tia BD lấy điểm E sao
cho BE = BD Gọi H là chân đường
vuông góc kẻ từ E đến DC Tính độ dài
Kẻ BK ⊥ DC Ta tính được
) ( 3 2
4 10
AB CD
Nên DK = DC – KC = 10 – 3 = 7 cm
B A
Trang 9 CH = KH – KC = 7 – 3 = 4cm
Hoạt động 3: Sử dụng đường trung bình của hình thang
Bài 3: Cho hình thang ABCD ( AB//CD)
E là trung điểm của AD, F là trung điểm
của BC Đường thẳng EF cắt BD ở I, cắt
AC ở K.
a) Chứng minh rằng AK = KC; BI = ID
b) Cho AB = 6cm, CD = 10cm Tính các
độ dài EI, KF, IK
GV: Hướng dẫn HS đi theo trình tự
EF//AB//CD => AK = KC => BI = ID
Bài 3:
GT: Hình thang ABCD ( AB //CD)
AE = DE; BF = CF
EF cắt BD tại I Cắt AC tại K
AB = 6cm; CD = 10cmKL: a/ AK = KC; BI = ID b/ Tính EI; KF; IKGiải:
a/ EF là đường trung bình của hình thang ABCD nên EF//AB//CD
Tam giác ABC có BF = CF và FK //AB Nên AK = KC
Tam giác ABD có AE = ED và EI//ABNên BI = ID
b/ EF = ( AB + CD):2 = ( 6 + 10): 2 = 8cm
EI = AB:2= 6 : 2 = 3cm
KF = AB:2= 6: 2 = 3cm
IK = EF – AI – KF = 8 – 3 – 3 = 2 cm
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn học ở nhà
-Học và nắm chắc định nghĩa tính chất
hình thang cân, đường trung bình của tam
giác và của hình thang
-Xem lại các bài tập đã làm
-Vận dụng vào các bài tập trong SGK
Trang 10ÔN TẬP CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ ( TT) I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc bẩy hằng đẳng thức đáng nhớ
- Biết vận dụng cả hai chiều của các hằng đẳng thức vào giải các loại bài tập
- Rèn kỹ năng vận dụng vào giải toán
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Gọi 4 HS lên bảng ghi bốn hằng
đẳng thức và vận dụng vào việc khai
triển biểu thức
a/ ( 2x + y)3b/ ( 3x – 2y)3c/ 8 + x3d/ 8x3 – y3
Hoạt động 2: Biểu diễn đa thức dưới dạng lập phương một tổng, một hiệu
GV: Cho HS xây dựng phương pháp giải
*Aùp dụng các 7 hẳng đẳng thức Bài 1: Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tổng hai bình phương
a/ x2 + 10x + 26 + y2 + 2y = x2 + 10x + 25 + 1 + y2 + 2y = (x2 + 2.5x + 25) + ( y2 + 2y +1 ) = ( x+ 5)2 + ( y + 1)2
b/ x2 – 2xy + 2y2 + 2y + 1 = (x2 – 2xy + y2 )+ ( y2 + 2y + 1) = ( x – y)2 + ( y + 1)2
Hoạt động 3: Rút gọn và tính giá trị của biểu thức
Bài 2: Rút gọn và tính giá trị của biểu
Với x = 4 ta có( 2.4 – 7)2 = 1
Trang 11b/ x3 – 9x2 + 27x – 27 = x3 –3.x2.3 + 3x.32 - 33 = ( x – 3)3
GV: Để vế trái xuất hiện hằng đẳng thức
thì ta làm thế nào?
HS: Ta thêm 1 vào hai vế
GV: Để tính được x thì trước tiên các em
c/ ( 2x–1)2 + ( x + 3)2 –5( x + 7)(x- 7) = 0
4x2 – 4x + 1 + x2 + 6x + 9 – 5( x2 – 49) = 0
5x2 + 2x + 1 – 5x2 + 245 = 0
2x + 246 = 0 2x = - 246 x = - 123
Hoạt động 5: Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức
Bài 4: Tìm GTNN của biểu thức
a/ x2 – 20x + 101
b/ 4a2 + 4a + 2
GV: Để tìm GTNN của một biểu thức thì
ta phải đưa biểu thức đó về dạng luôn
lớn hơn hoặc bằng một số thực nào đó
GV: Cho HS làm tương tự câu a
Bài 5: Tìm GTLN của biểu thức
( 2a + 1)2 + 1
Vì ( 2a + 1)2 ≥ 0 nên ( 2a + 1) 2 + 1≥ 1Vậy biểu thức đạt GTNN bằng 1
Bài 5:
a/ A = 4x – x 2 +3
Trang 12b/ B = x – x 2
GV: Để tìm GTLN của biểu thức thì ta
đưa biểu thức đó về dạng nào?
HS: Ta đưa biểu thức đó về dạng luôn
nhỏ hơn hoặc bằng một số thực nào đó
A = 1 – ( x2 + 4x + 4)
A = 1 – ( x + 2)2
Vì x+ 2 ≥ 0 nên 1 – ( x + 2) 2 ≤ 1Biểu thức đạt GTLN khi dấu = xảy ra khi đó biểu thức có GTLN bằng 1
Biểu thức đạt GTNN bằng ¼
Hoạt động 6: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV nhắc lại các dạng toán và phương
pháp giải đã học
-Qua mỗi dạng toán ta rút ra phương
pháp giải chung
-Về nhà học và vận dụng 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
-Xem lại các dạng toán đã làm
-Tiết sau ôn tập hình
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất đối xứng vào giải các bài toán
- Rèn kỹ năng dựng hình,chứng minh cho HS
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng d khi nào?
HS: Khi d là đướng trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó
Trang 13GV: Trục đối xứng của hình thang cân đi qua đâu?
HS: Đi qua trung điểm hai đáy
Hoạt động 2: Vẽ hình, nhận biết hai hình đối xứng với nhau qua một trục
*Phương pháp: Sử dụng định nghĩa hai
điểm đối xứng nhau qua một trục, hai
hình đối xứng nhau qua một trục
GV: Cho HS vẽ hình và tóm tắt bài toán
GV: Để chứng minh D và E đối xứng qua
AM thì ta cần chứng minh điều gì?
HS: Ta chứng minh AM ⊥ DE tại trung
điểm
GV: Hướng dẫn HS chứng minh
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A, M là trung điểm của BC Trên tia đối của tia AB lấy điểm E, trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD = AE Chứng minh rằng hai điểm
D và E đối xứng nhau qua đường thẳng AM
Giải:
∆ABC cân tại A
AM là trung tuyến
Am là đường phân giác
Aˆ 1 =Aˆ 2
Mà Aˆ 1 =Aˆ 3 ( đối đỉnh)
Aˆ 2 =Aˆ 4 ( đối đỉnh)
=> Aˆ 3 =Aˆ 4
=> AM là đường phân giác của ∆ADE
∆ADE cân tại A ( AD = AE)
AM là đường trung trực của ∆ADE
AM ⊥ DE tại trung điểm
D và E đối xứng nhau qua AM
Hoạt động 3: Sử dụng tính chất đối xứng để giải bài toán chứng minh
Bài 2: Cho hình thang vuông ABCD
( Aˆ =Dˆ = 90 0), Gọi K là điểm đối xứng
với C qua AD, I là giao điểm của BK và
AD Chứng minh rằng ∠AIB= ∠CID
GV: Yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT , KL
của bài toán
GV: Dẫn dắt HS theo trình tự sau:
Aˆ =Dˆ = 90 0
DK = DC
BK cắt AD tại IKL: ∠AIB = ∠CID
CM: K và C đối xứng nhau qua điểm D
ID là đường trung trực của ∆KIC
∆KIC cân tại I
M
E D
C B
A
I
B A
m
D A
Trang 14Bài 3: Cho tam giác ABC, gọi m là đường
trung trực của BC Vẽ điểm D đối xứng
với A qua m.
a/ Tìm các đoạn thẳng đối xứng với AB,
AC qua m.
b/ Xác định dạng tứ giác ABCD
GV: hai đoạn thẳng được gọi là đối xứng
qua một đường thẳng khi nào?
HS: Khi mỗi điểm thuộc đoạn thẳng này
đều đối xứng với một điểm thuộc đoạn
thẳng kia qua đường thẳng
Giải:
a/ DC đối xứng với AB qua m
BD đối xứng với AC qua mb/ Tứ giác ABCD là hình thang cân vì AD// BC và AC = BD
Hoạt động 4:Tìm trục đối xứng của một hình, hình có trục đối xứng.
*Phương pháp: Nhớ lại định nghĩa trục
đối xứng của một hình, định lý về trục
đối xứng của hình thang cân
GV: Trục đối xứng của một hình là
đường thẳng như thế nào?
HS: Là đường thẳng sao cho mọi điểm
thuộc hình đó đều có điểm đối xứng
cũng thuộc hình đó qua đường thẳng
Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại B.
a/ Tìm trục đối xứng của tam giác đó.
Gọi trục đối xứng đó là d kể tên hình đối xứng qua d của: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C, cạnh
AB, cạnh AC.
Giải:
a/ Trục đối xứng của tam giác ABClà đường phân giác của góc B
b/ Hình đối xứng của đình A là đỉnh C “ B “ B “ C “ C “ AB là cạnh CB “ AC “ AB
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn học ở nhà
-GV nhấn mạnh nội dung chính của bài
học
Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và các
dạng bài tập đã làm
-Tuần sau ôn tập Đại số
Trang 15ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ PHÂN TÍCH
ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức lý thuyết
GV: Đặt các câu hỏi ôn tập về lý thuyết
cho HS trả lời
?Ta có mấy phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử
HS: Có ba phương pháp
Hoạt động 2: Phân tích đa thức thành nhân tử
Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử:
a/ 7x + 7y b/ 2x 2 y – 6xy 2
c/ 3x( x -1) + 7x 2 (x-1)
d/ 3x(x – a) + 5a( a – x)
GV: Họi 4 HS lên bảng thực hiện
GV: Ta làm gì để xuất hiện nhân tử
chung?
HS: Ta áp dụng quy tắc đổi dấu
Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử
a/ x 2 – 6xy + 9y 2 b/ x 3 – 64
c/ (2x + 1) 2 – (x-1) 2 d/ (x+5) 2 – (x-7) 2
GV: Ta áp dụng phương pháp nào để
phân tích bài bày?
HS: Ta dùng hằng đẳng thức để phân
Bài 1:
a/ 7x + 7y b/ 2x2y – 6xy2 = 7( x+y) = 2xy( x – 3y)c/ 3x( x -1) + 7x2(x-1)
= (x-1)(3x+7x2)d/ 3x(x – a) + 5a( a – x) = 3x(x – a) - 5a( x – a) = ( x- a)( 3x – 5a)Bài 2:
a/ x2 – 6xy + 9y2 = ( x- 3y)2b/x3 – 64 = x3 – 43
= ( x- 4)( x2 + 4x + 16)c/ (2x + 1)2 – (x-1)2
= [(2x+1)-(x-1)][(2x+1)+(x-1)]
= x.3x = 3x2
Trang 16Bài 3: Phân tích đa thức thành nhân tử
a/ x 4 + x 3 +x+1 b/ x 4 -x 3 -x 2 +1
c/ x 2 y+xy 2 -x-y d/ ax 2 +ay 2 -7x-7y
GV: Chú ý hướng dẫn HS đổi dấu để
xuất hiện nhân tử chung
Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử
a/ x 2 +4x + 3 b/ x 3 -19x-30
c/ x 2 -x-6
GV: Đối bài toán này ta có thể áp dụng
ngày các phương pháp phân tích đã học
được không? Ma ta phải làm gì trước?
HS: Ta phải dùng phương pháp thêm bớt
và tách hạng tử trước khi áp dụng các
phương pháp đã học
d/ (x+5)2 – (x-7)2 = [(x+5) – (x-7)](x+5+x-7) = 12.(2x-2)
Bài 3:
a/ x4 + x3+x+1 =x3(x-1)-(x2-1) =(x+1)(x2+1)b/ x4-x3-x2+1 = x3(x+1) -(x2 -1) = x3(x+1)-(x+1)(x-1) =(x+1)(x3-x+1) c/ x2y+xy2-x-y = xy(x+y)-(x+y) =(x+y)(xy-1) d/ ax2 -ay2-7x-7y =a(x2-y2)-7(x+y) =a(x+y)(x-y) -7(x+y) =(x+y)[a(x-y)-7]
Bài 4:
a/ x2 +4x + 3 = (x2 + 4x +4) – 1 = (x+2)2-1
= (x+2+1)(x+2-1) = (x+3)(x+1) b/ x3-19x-30 = x3 – 9x -10x -30 = x(x2-9) -10(x+3) =x(x-3)(x+3)-10(x+3) =(x+3)[x(x-3)-10]
=(x+3)(x2-3x-10)c/ x2-x-6 = x2 – 9 – x+3
= (x-3)(x+3)-(x-3) =(x-3)(x+2)
Hoạt động 2: Tìm, biết…
Bài 5: Tìm x, biết
a/ (2x-1) 2 -25 = 0 b/ 8x 3 -50x=0
c/(x-2)(x 2 +2x+7)+2(x 2 -4)-5(x-2)=0
d/3x(x-1) +x-1=0
GV: Hướng dẫn HS làm 2 câu, còn 2 câu
yêu cầu HS về nhà làm
Bài 5:
a/ (2x-1)2 -25 = 0 ( 2x-1-5)(2x-1+5)=0 (2x-6)(2x+4)=0
=
−
2
3 0 4 2
0 6 2
x
x x
x
b/ 8x3 -50x =0 2x(4x2 – 25)=0
Trang 170 5 2
0 5 2
0 2
x x x
x x x
Hoạt động 3: Aùp dụng vào số học
*Phương pháp: Số nguyên a chia hết cho
số nguyễn b nếu có số nguyên k sao cho
a = b.k
-Phân tích biểu thức ra thừa số để xuất
hiện số chia
GV làm mẫu câu a để HS làm câu b
Bài 6: Chứng minh rằng:
a/ 2 9 -1 chia hết cho 73 b/ 5 6 – 10 4 chia hết cho 9
Giải:
a/ Ta có 29-1 = (23)3 – 1 = 83 – 1 = ( 8-1)(82+8+1) = 7.73 chia hết cho 73b/ 56 – 104 = 56 – 24 54
= 54( 52 – 24) = 54.9 chia hết cho 9
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV: Nhấn mạnh các dạng toán phân
tích đa thức thành nhân tử thường gặp
-HS: Nêu lại các cách phân tích đa thức
thành nhân tử
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại các dạng toán về phân tích đa thức thành nhân tử
-Tuần sau ôn tập hình học
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ HÌNH BÌNH HÀNH
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình của hình bình hành
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất của hình bình hành vào giải các bài toán
- Rèn kỹ năng chứng minh một tứ giác là hình bình hành cho HS
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
Trang 18III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Đặt các câu hỏi về định nghĩa, tính
chất và dấu hiệu nhận biết về hình bình
hành cho học sinh trả lời
Hoạt động 2: Nhận biết hình bình hành
*Phương pháp giải: Thường sử dụng các
dấu hiệu nhận biết hình bình hành về
cạnh đối hoặc đường chéo
GV: Đưa ra bài tập nhận biết cho HS suy
nghĩ trả lời
HS: Câu đúng a, b
Câu sai c,d
Bài 1: Các câu sau đúng hay sai?
a/ Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành.
b/Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.
c/Tứ giác có hai cạnh đối bằng nha là hình bình hành.
d/ Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành.
Hoạt động 3: Sử dụng tính chất hình bình hành để chứng minh sự bằng nhau
Bài 2: Cho tứ giác ABCD Gọi E,F,G,H
theo thứ tự là trung điểm
GV: Để chứng minh tứ giác là h.b.h ta có
thể chứng minh như thế nào đối với bài
toán này?
HS: Chứng minh tứ giác có một cặp cạnh
đối song song và bằng nhau
HS: Nhắc lại công thức tính chu vi của tứ
FG // 21 = BC (1)Tương tự ta có EH // = 12 BC (2)Từ (1) và (2) => FG//=EH
EFGH là hình bình hành
B A
Trang 19Bài 3: Cho hình bình hành ABCD Trên
đường chéo BD lấy các điểm EF sao cho
DE = BF CHứng minh AF // CE
GV: Dẫn dắt HS theo hướng sau:
AF//CE <= AECF là h.b.h <= AF = CE;
AE = CF <= ∆ABF = ∆CDE; ∆ADE =
∆CBF
HS: làm theo trình tự hướng dẫn của GV
= a + bBài 3:
∆ABF = ∆CDE ( c.g.c)
AF = CE (1)
∆ADE = ∆CBF
AE = CF (2)Từ (1) và(2) suy ra AECF là h.b.h
=> AF // CE (Đpcm)
Hoạt động 4: Dùng tích chất đường chéo h.b.h chứng minh ba điểm thẳng hàng
Bài 4: Cho hình bình hành ABCD, E và F
theo thứ tự là trung điểm của AB và CD,
O là giao điểm của EF và AC Chứng
minh rằng ba điểm B, O, D thẳng hàng.
GV: Hướng dẫn HS theo hướng sau:
B,O,D thăûng hàng <= O là giao điểm của
AC và BD <= OA = OC <=∆AOE =∆
COF
HS: Suy nghĩ và trình bày bài giải theo
hướng dẫn dắt của GV
=> B,O,D thẳng hàng
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV: Cho HS nêu cách chứng minh một
tứ giác là h.b.h
-HS nêu cách vận dụng tính chất của
h.b.h và giải bài tập
-Về nhà xem lại các dạng toán-Học và vận dụng thành thạo tính chất dấu hiệu của h.b.h
Trang 20I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS biết cách chia đơn thức cho đơn thức, đa thức cho đa thức
- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân chia đa thức
- Vận dụng vào giải các dạng toán
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Đặt các câu hỏi để HS nhắc lại quy
tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa
thức cho đơn thức
GV: Nhắc HS thực hiện phép tính một
cách hợp lý
Hoạt động 2: Làm tính chia
*Phương pháp giải:
-Chia luỹ thừa của một biến
Bài 2: Làm tính chiaa/ (5x4-2x3+x2):2x2 = 25 x2 – x + 12b/ (xy2 + 3x2y2 +x3y): 2xy
2
1 2
3 2
1
x xy
c/ ( 15x3y5 – 20x4y4 – 25x5y3) : 5x3y2 = 3y3 – 4xy2 – 5x2y
d/ ( - 10x3yz2 + 15xy3z4 – 5xyz): 5xyz = -2x2z + 3y2z3 – 1
Bài 3: Thực hiện phép chia:
Trang 21GV:Hai luỹ thừa cùng cơ số, cơ số bằng
bao nhiêu?
HS: Cơ số a – b
GV: Đa thức chia có dạng gì?
HS: Có dạng hằng đẳng thức
GV: hãy phân tích đa thức chia thành
nhân tử để tìm nhân tử chung
a/ 15(a-b)8 : 5 (a-b)3 = 3(a-b)5
b/ ( x3 + 8) : ( x+ 2) = ( x+2)(x2 – 2x +4) : (x+2) = x2 – 2x +4
c/ (9x – x3) : ( x-3) = x( 9-x2) : ( x-3) = x( 3+x)(3-x) : -( 3-x) =-x(3+x)
Hoạt động 3: Tính giá trị của biểu thức
*Phương pháp:
GV: Để tính GTBT trước hết ta làm gì?
HS: Ta thu gọn biểu thức, sau đó thay giá
trị của biến vào biểu thức rồi tính
Bài: 4 Tính giá trị của biểu thức
A = ( - 15x3y5z4) : ( 5x2y4z4) với x = -2;
y = -3, z = 1000000000Giải: A = ( - 15x3y5z4) : ( 5x2y4z4) = -3xy
Với với x = -2; y = -3 ta có
A = -3.(-2)(-3) = -18
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn học ở nhà
-GV nhắc nhở HS trong qua trình thực
hiện phép chia cần phải chú ý về dấu và
các cơ số có dạng là đa thức
-Về nhà học bài xem lại các dạng toán đã học
-Tuần sau ôn tập hình
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ HÌNH CHỮ NHẬT
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình của hình chữ nhật
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất của hình chữ nhật vào giải các bài toán
- Rèn kỹ năng chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật cho HS
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
Trang 22III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Đặt các câu hỏi về định nghĩa, tính
chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
để HS trả lời
Hoạt động 2: Nhận biết hình chữ nhật
*Phương pháp: Sử dụng các dấu hiệu
nhận biết hình chữ nhật
HS: Đọc bài vẽ hình, ghi GT,KL
HS: Chứng minh theo định nghĩa
Bài 1: Chứng minh rằng các tia phân giác các góc của h.b.h cắt nhau tạo thành hình chữ nhật
ˆ = G =
H
Vậy EFGH là hình chữ nhật
Hoạt động 3: Sử dụng tính chất hình chữ nhật để chứng minh các quan hệ bằng nhau
*Phương pháp: Aùp dụng các tính chất
của hình chữ nhật
HS vẽ hình và ghi GTKL
GV: MP và NQ là hai đường gì của
MNPQ?
HS: Là hai đường chéo
GV: Để MP = NQ thì MNPQ phải là hình
gì?
HS: MNPQ phải là hình chữ nhật
GV: Hình bình hành trở thành h.c.n khi
nào?
HS: Hình bình hành có 1 góc vuông
Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm D thuộc cạnh AB, điểm E thuộc cạnh AC Gọi M,N,P,Q theo thứ tự là trung điểm của DE,BE,BC,CD Chứng minh rằng MP = NQ
CM: MQ là đường trung bình của ∆DEC
MQ // = ½ ECTương tự: NP // = ½ EC
MQ //=NP
MNPQ là h.b.hTương tự ta có: MN //BDMà BA ⊥ CA
2 1
2 1
2 1
2 1
Q P N
D
C B
A
Trang 23HS vẽ hình và ghi GTKL
GV: Trong tam giác vuông đường trung
tuyến ứng với cạnh huyền có tính chất
gì?
HS: Có độ dài bằng nửa cạnh huyền
MNPQ là hình vuông
MP = NQ ( hai đường chéo h.c.n)
Bài 3: Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, đường cao AH Gọi I,K theo thứ tự là trung điểm của AB,AC Chứng minh góc IHK = 90 0
GT: ∆ABC vuông tại A
AH ⊥BC
IA = IB; KA = KCKL: ∠IHK = 900CM: ∆AHB vuông tại H , có HI là đường trung tuyến
Nên HI = IA => ∆IAH cân tại I =>Hˆ 1 =Aˆ 1
(1)Tương tự ta có: Hˆ 2 =Aˆ 2 (2)Từ (1) và (2) Suy ra
2 1 2
1 ˆ ˆ ˆ 90
ˆ +H = A +A =
H
Hoạt động 5: Aùp dụng vào tam giác
*Phương pháp: Sử dụng tính chất đường
trung tuyến ứng với cạnh huyền
HS vẽ hình và ghi GTKL của bài toán
GV hướng dẫn HS:
EFCH là h.b.h <= EF//HC; HE//CF <=
C
Hˆ1 = ˆ <=∆EHD cân tại E <=EH= ED
Bài 4: Cho hình thang cân ABCD, đường cao
AH Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của các cạnh bên AD, BC Chứng minh rằng EFCH là hình bình hành.
GT: ABCD là hình thang cân
AH ⊥DC
EA = ED; FB = FCKL: EFCH là h.b.hCM: ∆HAD có HE là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền => HE = DE
=>∆EHD cân tại E =>Dˆ =Hˆ 1
Ta lại có: Dˆ =Cˆ nên Hˆ1 =Cˆ Suy ra HE // CFTứ giác EFCH có EF//HC; HE//CF nên là h.b.h
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
GV: Cho HS nêu các tính chất, dấu hiệu *Hướng dẫn về nhà:
2 1
2 1
K I
B A
1
F E
H
B A
Trang 24nhận biết h.c.n
-Nhắc HS cần vận dụng các tính chất và
dấu hiệu thích hợp vào từng dạng toán
-Học bài-Xem lại các dạng toán đã giải-Tuần sau ôn tập đại số
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS biết cách đa thức một biến đã sắp xếp
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia đa thức
- Vận dụng vào giải các dạng toán
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chia đa
thức một biến đã sắp xếp
-Trước khi chia ta cần phải làm gì?
HS: Ta phải thu gọn và sắp xếp đa thức
Hoạt động 2: Thực hiện phép chia đa thức.
*Phương pháp:
-Sắp xếp đa thức theo luỹ thữ giảm dần
-Thực hiện các bước chia
2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm và
=(-6x4+5x3+17x2- 23x +7):(-3x2-2x+7)
= 2x2 – 3x +1
Hoạt động 3: Tính nhanh
Trang 25*Phương pháp: Sử dụng các hằng
đẳngthức đáng nhớ
GV: Trong ngoặc có dạng gì?
HS: Có dạng hằng đẳng thức thứ 3
GV: Trước khi chia ta làm gì?
HS: Ta thu gọn biểu thức trong ngoặc
GV: Hướng dẫn HS thực hiện bằng cách
phân tích đa thực bị chia thành nhân tử
Phân tích đa thức chia thành nhân tử
bằng cách them bớt hạng tử
Bài 2: Làm tính chia
a/ (15x3y4 – 10x2y4+5xy3):(-5xy2)
= -3x2y2+2xy2-yb/[7(2x-5y)(2x+5y)-2(14x2-3y2)]: 13y
=[7(4x2-25y2)-2(14x2-3y2)]: 3y
=(28x2-175y2 – 28x2+6y2) : 3y
=- 169y2 : 13y
= - 13yBài 3: Thực hiện phép chia:
a/ (x5+x3+x2+1) : (x3+1)
= [x2( x3+1) + (x3+ 1)] : (x3+1)
= (x3+1)( x2 +1) : (x3+1)
= x2 + 1b/ ( x2 + 5x + 6) : (x+3)
= ( x2 + 6x + 9 – x – 3) : ( x+ 3)
= [ ( x+3)2 – ( x+3)] : ( x+3)
= ( x +3)( x+2) : (x+3)
= x+2
Hoạt động4: Xác định điều kiện các hệ số để phép chia hết
*Phương pháp: Aùp dụng hệ quả định lý
Bézout
-Nếu f(x) chia hết cho x – a thì f(a) = 0
-Nếu f(a) = 0 thì f(x) chia hết cho x – a
GV: Hướng dẫn HS cách làm và hỏi
thêm: Ngoài cách áp dụng hệ quả này ra,
ta còn cách nào khác ?
HS: Ta có thể thực hiện phép chia rồi
cho số dư bằng 0
Bài 4: Xác định a để đa thức x3 – 3x + a chia hết cho ( x-1)2
Giải: ( x-1)2 = 0 x = 1Để f(x) = x3 – 3x + a chia hết cho ( x-1)2Thì f(1) = 0
1 – 3 + a = 0
a = 2Bài 5: Với giá trị nào của a, thì F(x) = 4x3 + 3x2 + x + a chia hết cho x-2Giải: x- 2 = 0 x=2
Để F(x) chia hết cho x-2 thì F(2) = 0Tức là: 4.23 + 3.22+2 + a = 0
32 + 12 + 2 + a = 0
a = - 46
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
GV: Nhắc lại cách làm các dạng toán -Về nhà học bài và xem lại các dạng
Trang 26cho HS Chú ý HS cần vận dụng việc
phân tích thành nhân tử hoặc rút gọn
trước khi thực hiện phép chia
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình của hình thoi
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất của hình thoi vào giải các bài toán
- Rèn kỹ năng chứng minh một tứ giác là hình thoi cho HS
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Yêu cầu HS nêu định nghĩa, tính
chất và dấu hiệu nhận biết của hình thoi
GV: Đặt các câu hỏi để vận dụng dấu
hiệu nhận biết hình thoi vào giải bài tập
cụ thể
Hoạt động 2: Nhận biết hình thoi
*Phương pháp giải:
Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình thoi
HS ghi GT và kết luận
Bài 1:Chứng minh rằng trung điểm các cạnh của hình thang cân là các đỉnh của một hình thoi
GT: ABCD là hình thang cân
B A
Trang 27GV: MN và PQ có quan hệ gì với AC
MN là đường trung bình của ∆ABC
MN = ½ AC (1)
PQ là đường trung bình của ∆ADC
PQ = ½ AC (2)Từ (1) và (2) Suy ra MN = PQ ( =½ AC)Tương tự ta có:
MQ = NP (= ½ BD)Mà AC = BD ( T/c hình thang cân)Nên MN = NP =PQ = MQ Do đó MNPQ là hình thoi
Hoạt động 3: Sử dụng tính chất của hình thoi để tính toán
HS đọc đề vẽ hình và ghi GT KL
GV: Hướng dẫn HS đi theo sơ đồ sau:
GT: Hình thoi ABCD
AH ⊥ CD
HC = HDKL: Tính các góc của hình thoiGiải: Xét ∆AHC và∆AHD có
Trang 28HS vẽ hình và ghi GTKL của bài toán
GV: Hình thoi có một góc bằng 600 thì có
một đường chéo như thế nào?
HS: Có một đường chéo bằng cạnh của
GT: ABCD là hình thoi
Aˆ = 60 0; ED = CFKL: ∆BEF đều
CM: ∆BDA đều nên
Dˆ 1 = 600 ∆BED = ∆BCF ( c.g.c) => BE = BF Bˆ 1 =Bˆ 3
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
GV: Cho HS sinh nhắc lại cách chứng
minh một tứ giác là hình thoi
-Cần vận dụng dấu hiệu vào chứng minh
các dạng toán cho phù hợp
-Về nhà học bài
-Xem lại các dạng toán về hình thoi
-Tuần sau ôn tập đại số
- Rèn kỹ năng thực hiện rút gọn phân thức
- Vận dụng vào giải các bài toán
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 F E
D
C B
A
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa và tính
chất cơ bản của phân thức đại số
-Để rút gọn một phân thức ta làm như
thế nào?
Hoạt động 2: Rút gọn phân thức
*Phương pháp: Aùp dụng các bước rút gọn
GV: Cho HS làm và nhắc nhở HS áp
dụng quy tắc đổi dấu để làm xuất hiện
nhân tử chung
GV: Làm thế nào để xuất hiện nhân tử
chung?
HS: Ta đổi dấu tử của các phân thức
Bài 1: Rút gọn phân thức
3 2
3
4 3
2 34
17
x
yz z y x
x
x x x x
25
2 2
d/ x x xz xz xy xy yz yz = x x((x x++z z) () (+−y y x x++z z))
+ + +
−
− +
2 2
( )( ) x y
y x y x z x
y x z x
+
−
= + +
− +
Bài 2: Rút gọn các phân thức sau:
a x a x
x a
x y
x y
x y x y
yx
x y
Hoạt động 3: Tìm x, biết
GV: hãy phân tích các vế thành nhân tử,
tìm bằng cách áp dụng mối quan hệ của
phép tính
a/ a2x + x = 2a2 + 2 ( a2 + 1)x = 2(a2 + 1)
x = ( ) 2
1
1 2
2
2
= +
+
a a
b/ a2x + 3ax + 9 = a2 ( a ≠0, a ≠ -3)
a2x + 3ax = ( a2 – 9) ax( a + 3 ) = ( a – 3)( a + 3)
x = ( )( )
a a
+
−
Hoạt động 4: Tính giá trị của biểu thức
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
Trang 30b/ 3 3 2 3 1
2
+ +
y
y y xy
x
GV: Trước khi tính giá trị của biểu thức
ta làm gì?
HS: ta thu gọn biểu thức trước khi thay
giá trị của biến
Giải:
2 3 3
3 2 9
) 3 ( 2
x
x x
x A
Với x = 3 ta có A = 13
2 3
2
1
1 1
1 3
x y
y y
y y xy x B
y x y
Hoạt động 5: Củng cố – hướng dẫn về nhà
GV: Đưa các câu hỏi củng cố để HS trả
lời
Nhắc HS chú ý áp dụng quy tắc đổi dấu
để rút gọn
-Về nhà học bài
-Xem lại các dạng bài tập-Tiết sau ôn tập hình học
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ HÌNH VUÔNG
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình của hình vuông
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất của hình vuông vào giải các bài toán
- Rèn kỹ năng chứng minh một tứ giác là hình vuông cho HS
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Đặt các câu hỏi để HS trả lờiphân
định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận
Trang 31biết tứ giác là hình vuông.
HS trả lời theo sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 2: Nhận biết hình vuông
Bài 1: Cho hình thoi ABCD , O là giao
điểm của hai đường chéo Các tia phân
giác của bốn góc đỉnh O cắt các cạnh
AB, BC, CD, DA theo thứ tự ở E,F,G,H
chứng minh rằng EFGH là hình vuông.
HS: Vẽ hình và ghi GTKL
GV: Tia phân giác của hai góc kề bù có
tính chất gì?
HS: Chúng vuông góc với nhau
GV: Trong trường hợp này ta chứng minh
EFGH có hai đường chéo bằng nhau và
vuông góc với nhau tại trung điểm
Bài 2: Cho hình vuông ABCD Gọi E,G,F
theo thứ tự là các điểm thuộc các cạnh
AD, AB, BC Qua G vẽ đường vuông góc
với EF, cắt CD ở K Chứng EF = GK.
HS: Vẽ hình và ghi GTKL
GVhướng dẫn HS cách vẽ GN và FM
Bài 1:
GT: ABCD là hình thoi
O =AC∩ BD Tia phân giác các góc tại O cấtB tại E,
BC tại F, CD tại G, AD tại KL: EFGH là hình vuông
CM: ∆BOE = ∆BOF ( cạnh huyền -góc nhọn) => OE = OF
Ta lại có OE ⊥OF ( Tia phân giác của hai góc kề bù)
=> ∆EOF vuông cân tại OTương tự ∆FOG, ∆GOH, ∆HOE vuông cân tại O
K∈DC; G∈ AB)KL: GK = EF
CM: Kẻ GN⊥DC ( N∈DC) Kẻ FM ⊥ AD ( M∈ AD)
-Giả sử B là hình vuông, ta tìm được hình
A phải có thêm điều kiện gì?
Bài 2: Cho tam giác ABC Trên các cạnh
AB, AC lấy theo thứ tự các điểm D,E sao cho BD = CE Gọi M, N,I,K theo thứ tự
O
F E
1 1 1
N K
Trang 32-Bước chứng minh: Khi hình A có thêm
điều kiện M Chứng minh B là hình
vuông Vẽ hình minh hoạ
GV: Cho HS vẽ hình và ghi GTKL
GV: Ta thấy MINK là hình gì?
HS: MINK là hình thoi
GV: Để hình thoi là hình vuông thì cần
có thêm điều kiện gì?
HS: Cần có thêm một góc vuông
là trung điểm của BE,CD,DE,BC Tìm điều kiện của tam giác ABC để MINK là hình vuông
GT: ∆ABC, BD = CE ( D∈AB;E∈AC)
ID = IE; ND = NC
MB = ME; KB = KCKL: Tìm điều kiện để MINK là hình vuông
∆ABC vuông tại A
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
GV: Cho HS nhắc lại những cách có thể
chứng minh tứ giác là hình vuông dựa
theo dấu hiệu nhận biết
-Về nhà học bài-Xem lại các bài tập
-Tuần sau ôn tập đại số
Trang 33- Rèn kỹ năng thực hiện cộng phân thức
- Vận dụng vào giải các bài toán
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Đặt các câu hỏi để HS nêu lại
cách cộng các phân thức đại số cùng
mẫu, không cùng mẫu
-Lưu ý HS trong bước quy đồng các
phân thức và thu gọn kết quả tìm
được
Hoạt động 2: Cộng hai phân thức cùng mẫu
GV cho HS lên bảng thực hiện
Chú ý HS rút gọn kết quả
GV: Cho HS tự làm và chú ý sửa sai
4 4 2
3 4 2
2 2
−
x
x x
x x x
x x
x x
2 3 2
2
+ +
− + + +
− + + +
−
x x
x x
x
x x x x x
1
1 1
1 2
2
2
3 2
2 3 2
−
= + +
−
= +
+
+ +
− +
x x
x x
x
x x x x x
Bài 2: Thực hiện các phép tính
y xy y x
y y
y x
y x y x x y x
y x x y x
y x
−
=
−
− + +
=
−
− +
−
+
2 2
2 2
4 2
2 2
2
Hoạt động 3: Cộng phân thức không cùng mẫu
*Phương pháp:
-Quy đồng mẫu thức
-Cộng hai phân thức cùng mẫu
Bài 3: Thực hiện các phép cộnga/ 42 32 52 −42
+ +
−
+
x x
4
2 5 2
3 2
4
2 −
+ +
−
+
x x
4
2 5 4
2 3 4
2 4
2 2
+ +
−
+ +
−
−
x
x x
x x
x
=4 8 32 −64 5 2
+ + + +
−
x
x x
x
Trang 34= x122 −4
x
1 1
2
2 2
2 1
x x x
x x
x
+
+
− +
1 1
2 2
4 )
1 2 ( 2
) 1 2
x
x x
x x
1 1
2 2
1 4 1 2
−
x x
x
x x
x
Hoạt động 4: Tìm x , biết
GV: X đóng vai trò gì trong phép tính
này? Tìm x như thế nào?
HS: X đóng vai trò là số bị trừ Để
tìm x ta lấy hiệu cộng với số trừ
Bài 4: Tìm x, biết
a a a
a x
6 2
5 9
3 4
2 2
=
a
a a
a x
−
−
=
a a a
a a a
a a
a x
2 ( 3)( 3)
6 8 15
+
−
− +
−
=
a a a
a a a
x
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
GV: Cho HS nhắc lại cách cộng hai
phân thức đại số
-Trong quá trình cộng ta cần chú ý
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất của các hình vào giải các bài toán
- Rèn kỹ năng chứng minh cho HS
Trang 35II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Đặt các câu hỏi để HS trả lời phần
định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận
biết tứ giác là hình thang,bình hành, hình
chữ nhật, hình thoi, hình vuông
HS trả lời theo sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 2: Vận dụng dấu hiệu nhận biết để xác định tứ giác
GV đưa ra bài tập để HS thảo luận và trả
lời
Bài 1: Xác định dạng của tứ giác sau,
nếu các cạnh có tính chất:
a/ Hai cạnh đối song song và bằng nhau,
hai cạnh kề vuông góc với nhau.
b/ Các cạnh bằng nhau, hai cạnh kề
vuông góc với nhau.
c/ Hai cạnh đối này song song, hai cạnh
đối kia bằng nhau.
Bài 2: Xác định dạng của tứ giác sau,
nếu các đường chéo có tính chất.
a/ Hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường.
b/ Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường.
c/ Hai đường chéo vuông góc với nhau và
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Bài 1:
a/ Hình chữ nhậtb/ Hình vuôngc/ Hình bình hành
Bài 2:
a/ Hình bình hành
b/ Hình chữ nhậtc/ Hình thoi
Hoạt động 3: Tìm thêm điều kiện để tứ giác là một tứ giác theo yêu cầu
Bài 3: Cho hình thang ABCD ( AB//CD) Bài 3:
B E
A
Trang 36Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của
AB, CD Gọi O là trung điểm của EF
Qua O kẻ đường thẳng song song với AB,
cắt AD và BC theo thứ tự ở M và N.
a/ Tứ giác EMFN là hình gì? Chứng minh
b/ Hình thang ABCD có thêm điều kiện gì
thì EMFN là hình thoi?
c/ Hình thang ABCD có thêm điều kiện gì
thì EMFN là hình vuông?
GV: Cho HS dự đoán EMFN là h.b.h
GV: Để EFMN là h.b.h thì cần phải có
điều kiện gì?
HS: Cần có các cạnh đối song song và
bằng nhau
Hoặc có hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường
GV: Hướng dẫn HS đi theo con đường
sau EMFN là h.b.h OE = OF; OM = ON
<= OM = ½ ( ED + FD)
ON = ½ ( EB + FC)
GV: h.b.h là hình thoi khi nào?
- Có hai cạnh kề bằng nhau
- Có hai đường chéo vuông góc
GV: Hình thoi là hình vuông khi nào?
- Có một góc vuông
- Hai đường chéo bằng nhau
GT: ABCD là hình thang ( AB//CD)
EA = EB (
FD = FC (
OE = OF MN//AB ( MKL: a/ EMFN là hình gì?
b/ Tìm điều kiện của ABCD để EMFN là hình thoi
c/ Tìm điều kiện của ABCD để EMFN là hình vuông
FD = FC ( GT) (3)Từ (1), (2), (3) ta suy ra
OM = ONTứ giác EFMN có EF và MN cắt nhau tại trung điểm nên EFMN là h.b.h
b/ EFMN là hình thoi khi EF ⊥ MN
ABCD là hình thang cân
c/ EFMN là hình vuông khi EM ⊥EN
Hình thang ABCD có AC ⊥ BD
ABCD là hình thang cân có hai đường chéo vuông góc
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn tự ôn tập Bài 4: Cho Tam giác ABC cân tại A,
đường cao AD Gọi E là điểm đối xứng
với D qua trung điểm M của AC
a/ Tứ giác ADCE là hình gì? Vì sao?
Bài 4:
a/ ADCE là h.c.nvì: IA = IC, IE = ID ADC = 900
M E
B A