1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 2 buổi/ngày _lớp 5

39 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 2 buổi/ngày _lớp 5
Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Châu, Nông Thị Vân Anh
Trường học Trường Tiểu học số 2 thị trấn
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thị trấn
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 652 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp, nhóm, thực hành luyện tập.. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp, luyện tập thực hành

Trang 1

* MTC: -Biết đọc diễn cảm với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc.

-Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi (Trả lời được c.hỏi 1,2,3b trong SGK)

- Rèn kĩ năng đọc đúng cho HS

-GDHS biết yêu thiên nhiên và biết bảo vệ rừng

* MTR: HS yếu luyện đọc tương đối đúng tốc độ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong sgk

- Bảng phụ để ghi những câu, đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, hỏi đáp, thực hành, nhóm

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3’ 1) Kiểm tra bài cũ :

H; Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào ?

H: Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói

gì về công việc của loài ong ?

- GV nhận xét ghi điểm

-Ong rong ruổi trăm miền Ong có mặt nơithăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn,nơi quần đảo khơi xa…

-Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽlớn lao Ong giữ hộ cho người những mùa hoa

- HSG đọc cả bài một lượt: đọc to, rõ

HĐ2: Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn

- Luyện đọc từ khó:

HĐ3: Cho HS đọc cả bài

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài:

*Đoạn 1:HS đọc thành tiếng + đọc thầm

H: Khi đi tuần rừng thay cha, bạn nhỏ đã phát

hịên được điều gì ?

*Đoạn 2:HS đọc thành tiếng + đọc thầm(HSY

đọc)

H: Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn

là người thông minh

H: Kể những việc làm cho thấy bạn là người

HS lắng ngheĐọc nhanh, mạnh ở đoạn bắt bọn trộm gỗ.Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động :

bành bạch, chộp, lao ra, hộc lên, văng ra, lao tới …

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm-Những việc làm đó là : “chộp lấy cuộn dâythừnglao ra… văng ra”

Trang 2

-Thấy Sáu Bơ lao ra khỏi buồng lái, bỏ chạy,

em đã dồn hết sưc xô ngã tên trộm-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS trao đổi nhóm, có thể trả lời :+Vì bạn muốn góp phần vào việc bảo vệ rừng+ Bạn thấy tầm quan trọng của rừng đối vớicuộc sống con người

- Học được sự thông minh, dũng cảm

- Yêu rừng , yêu thiên nhiên

- Xem trước bài Trồng rừng ngập mặn

- Bảo vệ rừng là trách nhiệm của cả cộngđồng

-–— —

–— -TIẾT 3: TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

* MTC: Biết: -Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.

-Nhân một số thập phân với tổng hai số thập phân

- Rèn kĩ năng tính toán cho HS

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

* MTR: HS yếu làm BT 1, 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Kẽ sẵn bảng bài 4 a)

- HS : SGK

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, hỏi đáp,nhóm luyện tập thực hành

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC:

404 , 91 53 , 648 19264 14448

163 , 744

- HS nêu

- HS nêu quy tắc nhân nhẩm với

Trang 3

-Cho HS tính giá trị của (a+b)xc và

a x b + b x c rồi điền vào bảng

-Rút ra nhận xét

b) Chia lớp làm 2 nhóm ,mỗi nhóm làm 1 bài,

đại diện nhóm trình bày

38 500 : 5 = 77 000 (đồng)

Số tiền mua 3,5 kg đường là :

77 00 x 3,5 = 26950 (đồng) Mua 3,5 kg đường phải trả số tiền ít hơn mua 5 kg đường cùng loại là :

38 500 – 26950 = 11550 (đồng )

ĐS :11550 đồng

a b c (a+b) xc a x c+b x c2,4 3,8 1,2 7,44 7,44

6,5 2,7 0,8 7,36 7,36-(a + b) x c = a x c + b x c

-HS làm bài :+ 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3) = 9,3 x 10 = 93 +7,8 x 0,35 + 0,35x 2,2 = 0,35 x (7,8 + 2,2) = 0,35 x 10 = 3,5

-–— —

–— -TIẾT 4: ĐỊA LÝ

CÔNG NGHIỆP ( tiếp theo )

I MỤC TIÊU:

- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:

+ Công nghiệp phân bố rộng khắp đắt nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển.+ Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành CN khác phân bốchủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển

+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là HN và TPHCM

- Sử dụng bản đò, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của CN

- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ HN, TPHCM, Đà Nẵng,…

- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ

- Giáo dục HS biết các biện pháp bảo vệ rừng

* Học sinh khá, giỏi:

+ Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp TPHCM

+ Giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồngbằng và vùng ven biển: do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Bản đồ Kinh tế Việt nam- Tranh ảnh về một số ng/ công nghiệp

Trang 4

- HS : SGK, VBT.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, trực quan, quan sát, thực hành luyện tập

2- Kiểm tra bài cũ :

+ Kể tên một số ngành công nghiệp ở nước ta và

sản phẩm của các ngành đó

+ Nêu đ/điểm nghề thủ công của nước ta

- Nhận xét,

3-Bài mới :

a-Giới thiệu bài:

b-Hoạt động: a) Phân bố các ngành công nghiệp.

*HĐ 1 :(làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước 1: Dựa vào hình 3, em hãy tìm những nơi

có các ngành công nghiệp khai thác than, dầu mỏ,

a-pa-tít, công nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện

-Bước 2: GV nhận xét câu trả lời của HS

Kết luận : - Công nghiệp phân bố tập trung chủ

yếu ở đồng bằng, vùng ven biển - Phân bố các

ngành :

+ Khai thác khoáng sản: Than đá ở Quảng Ninh ;

a-pa-tít ở Lào Cai ; dâu khí ở thềm lục địa phía

Nam ở nước ta

+ Điện: Nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa – Vũng

Tàu,… ; thuỷ điện ở Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An ,…

*HĐ2: (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để hoàn

1.Điện (nhiệt điện) a) Ở nơi khoáng sản

2.Điện (thuỷ điện) b) Ở gần nơi có than,

dầu khí 3.Khai thác khoáng

sản

c) Ở nơi có nhiều lao động, nguyên liệu, người mua hàng 4.Cơ khí, dệt may,

thực phẩm

d) Ở nơi có nhiều thác ghềnh

b) Các trung tâm CN lớn của nước ta

- Hát -HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe + CN khai thác than : Quảng Ninh + CN khai thác dầu mỏ: Biển Đông ( thềm lục địa)

+ CN khai thác A-pa-tít: Cam Đường (Lào Cai)

+ Nhà máy thuỷ điện: Vùng núi phía Bắc(Thác Bà, Hoà Bình) ; vùng Tây

Nguyên, Đông Nam Bộ (Y-a-ly, sông Hinh, Trị An)

+ Khu công nghiệp nhiệt điện Phú Mỹ ở

Bà Rịa -Vũng Tàu

- Tự làm bài Kết quả làm bài đúng

Trang 5

*HĐ3: (làm việc theo cặp)

-Bước1: + Quan sát hình 3 trong SGK, cho biết

nước ta có những trung tâm công nghiệp lớn nào ?

+ Dựa vào hình 4 trong SGK, em hãy nêu những

điều kiện để Thành phố Hồ Chí Mnh trở thành

trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước

-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận :- Các trung tâm công nghiệp lớn : Thành

phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì,

Thái Nguyên, Cẩm Phà, Bà Rịa – vũng Tàu, Biên

Hoà, Đồng Nai, Thủ Dầu Một

- Điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành

trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta

- HS : Đồ dùng để chơi đóng vai cho HĐ 1, tiết 2

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp, nhóm, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

15’ HĐ1: Đóng vai (Bài tập 2SGK).

-GV chia học sinh thành các nhóm và phân công mỗi

nhóm xử lí , đóng vai một tình huống trong bài tập 2

-Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống ;

Trang 6

6’

2’

em bé,hỏi tên ,địa chỉ.Sau đó, em có thể dẫn em bé

đến đồn công an để nhơ øtìm gia đình của bé …

+Tình huống (b): Hướng dẫn các em cùng chơi chung

hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi

+Tình huống (c) : Nếu biết đường,em hướng dẫn

đường đi cho cụ già Nếu không biết , em trả lời cụ

một cách lễ phép

HĐ2: Làm bài tập 3-4,SGK

-GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS làm bài tập 3-4

-Cho đại diện các nhóm lên trình bày

+ Các tổ chức dành cho trẻ em là : Đội Thiếu niên

Tiền phong Hồ Chí Minh , Sao Nhi đồng

HĐ3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già ,yêu trẻ”

của địa phương ,của dân tộc ta

-Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS : Tìm các

phong tục , tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già

,yêu trẻ của dân tộc Việt Nam

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Các nhóm khác bổ sung ý kiến

-Gv kết luận : a)Về các phong tục , tập quán kính

già ,yêu trẻ của địa phương

b) Về các phong tục , tập quán kính già ,yêu trẻ của

dân tộc :

+Người già luôn được chào hỏi , được mời ngồi ở chỗ

trân tọng

+Con cháu luôn quan tâm chăm sóc , thăm hỏi , tặng

quà cho ông bà, bố mẹ

+Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà , bố mẹ

+Trẻ em thường được mừng tuổi, được tăng quà mỗi

dịp lễ , Tết

HĐ nối tiếp : Về nhà sưu tầm tranh , ảnh , bài thơ,

bài hát , truyện nói về người phụ nữ VN

-–— —

–— -Buổi chiều TIẾT 1: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT:

LUYỆN ĐỌC: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

Trang 7

- Bảng phụ ghi các câu văn cần luyện đọc.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp, luyện tập thực hành

- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Cho học sinh đọc trong nhóm

3 Luyện đọc diễn cảm:

- Giáo viên đưa bảng phụ

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Cho học sinh yếu đọc

- Thi đọc trong nhóm

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh đọc nối tiếp

- Nhóm trung bình, yếu - khá, giỏi

–— -TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TOÁN:

ÔN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

* MTC: - Củng cố về kĩ năng thực hành tính cộng, trừ và nhân các số thập phân.

- Bước đầu biết tính chất nhân một số thập phân với một số thập phân

- Rèn kĩ năng tính toán cho HS

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

* MTR: HS yếu làm BT 1,2,3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, VBT, một số bài toán khó

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1’

34’ 1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập.

Bài 1: HS làm VBT

Cho HS nêu đề bài

Cho HS làm bài vào VBT

Bài 2 : HS làm VBT

Cho HS nêu đề bài

Cho HS làm bài vào VBT

Cho HS nhận xét bài làm của bạn

- HS trình bày niệnga.653,38 + 96,92 = 750,3035,069 - 14,235 = 20,834b.52,8 x 6,3 = 332,64 17,15 x 4,9 = 84,035

- 2 HS lên bảng làma.8,37 x 10 = 83,7 39,4 x 0,1 = 3,94b.138,05 x 100 = 13805 420,1 x 0,01 = 4,201c) 0,29 x 10 = 2,9;

Trang 8

245000 : 7=35000 ( đồng)7m vải nhiều hơn 4,2m vải là:

7 - 4,2 = 2,8 (m)Mua 4,2m vải phải trả tiền ít hơn mua 7m vải:

35000 x 2,8 = 98000 (đồng) Đáp số: 98000 đồng

- HS làm bài rồi nêu kết quả

- HS khác nhận xét , bổ sung

-12,1 x 5,5 + 12,1 x 4,5 = 12,1 x (5,5 + 4,5) = 12,1 x 10 = 121 0,81 x 84 + 2,6 x 0,81 = 0,81 x (8,4 + 2,6) = 0,81 x 11 = 8,9116,5  47,8 + 47,8  3,5 = 47,8  (16,5 + 3,5)

= 47,8  20 = 956

Bài giảiGiá tiền một mét vải là :

245 000 : 7 = 35 000 (đồng)Mua 4,2m vải hết số tiền là :

35 000  4,2 = 147 000 (đồng) Đáp số : 147 000

-–— —

–— -TIẾT 3: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT:

I MỤC TIÊU:

* MTC: - Nghe và viết chính xác , trình bày đúng một đoạn trong bài (HS khá, giỏi)

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở sạch, viết không sai chính tả

* MTR: - Trình bày được một đoạn trong bài ( HS TB, Yếu, khó khăn)

II CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Dùng lời, thực hành luyện tập, hỏi đáp, nêu gương

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1: ( 2’ ) GV đọc mẫu lần 1

GV đọc từng câu

GV đọc lại các từ khó

HĐ2: ( 27’) Viết bài vào vở

Cho HS viết chữ q hoa 1 trang

GV đọc mẫu lần 2 và dặn dò cách viết

lớp HS lắng nghe Quan sát cách trình bày

Hs viết các từ khó vào bảng con

HS nêu lại tư thế ngồi viết , cách cầm bút ,

Trang 9

GV đọc từng câu cho đến hết bài

GV đọc lại bài viết

HS viết bài vào vở

HS dò lại bài viết

HS đổi vở soát lỗi

HS sửa lại các lỗi sai cho đúng Học tập cách trình bày của bạn

* MTC: - Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát

- Làm được bài tập2a/b hoặc BT3a/b

- Rèn kĩ năng viết chữ đúng kĩ thuật

- Giáo dục HS giữ gìn vở sạch sẽ

* MTR: HS yếu nghe - viết tương đối đúng chính tả.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng hoặc vần theo cột dọc BT 2b Bảng phụ viết

những dòng thơ có chữcần điền bài tập 3b

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập

-GV cho HS đọc 2 khổ thơ cuối của bài Hành

trình của bầy ong

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 khổ thơ

-Cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ (SGK ), ghi nhớ

lại cách trình bày các câu thơ lục bát

-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết sai

: rong rủi , rù rì , nổi liền , lặng thầm

-Cho HS gấp SGK lại và viết bài

-GV hướng dẫn chấm chữa bài

-GV đọc 2 khổ thơ 1 lượt , cho HS mở SGK ,

dùng bút chì soát lỗi

-Chấm chữa bài :+GV chọn chấm 08 bài của

HS.+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm

-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi

chính tả cho cả lớp

3) Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài tập 2b : -1 HS nêu yêu cầu của bài tập

2b GV nhắc lại yêu cầu bài tập

-son sắt , sắc sảo , thắt chặt ,mặc cả ( Cả lớpviết ra nháp)

-HS lắng nghe

-HS theo dõi SGK và lắng nghe

-2 HS đọc , cả lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm , 2 khổ thơ (SGK ), ghinhớ lại cách trình bày các câu thơ lục bát -1 HS lên bảng viết , cả lớp viết giấy nhápcác từ dễ sai

- HS gấp SGK lại và viết bài

- HS soát lỗi-2 HS ngồi gần nhau đổi vởchéo nhau để chấm

-HS lắng nghe

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b

Trang 10

- Gọi 05 em lên bốc thăm , mở và đọc cho cả

lớp nghe cặp tiếng ( vần ) , ghi trên phiếu , tìm

và viết thật nhanh lên bảng các từ ngữ có chứa

các tiếng đó

-GV cho cả lớp bổ sung thêm các từ ngữ khác

* Bài tập 3b :

-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

-Cho HS làm bài tập vào vở

-GV chữa bài tập

4) Củng cố dặn dò : -Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại các lỗi viết sai và luyện viết kại

các từ ngữ cần ghi nhớ

-Chuẩn bị tiết sau nghe viết Chuỗi ngọc lam

-05 HS lên bảng tham gia chơi

-HS bổ sung các từ khác

-HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

-HS làm bài tập vào vở -HS theo dõi

-HS lắng nghe

-–— —

–— -TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

* MTC: HS hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ

hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2 ;viết được đoạn văn ngắn về môitrường theo yêu cầu BT3

- Rèn kĩ năng sử dụng từ

- Giáo dục HS biết cách bảo vệ môi trường

*MTR:- HSY làm bài tập 1.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ (hoặc 3 tờ phiếu) viết nội dung BT để HS làm bài

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC :

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, gợi mở, nhóm, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-GV : em hãy tìm quan hệ từ trong câu và cho biết các

từ ấy nối những từ ngữ cùng giữ chức vụ gì trong

câu:-GV nhận xét+ cho điểm

-HS 1 trả lời câu 1-HS2,3 trả lời câu 2

1’

33’

2) Bài mới:a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập: HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập1

-GV giao việc:*Các em đọc đoạn văn

*Trả lời câu hỏi: Thế nào là khu bảo tồn đa dạng sinh

học?

- Cho HS làm bài +trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:

+Đoạn văn nói về đặc điểm rừng nguyên sinh Nam

Cát Tiên- là khu bảo tồn đa dạng sinh học Thể

hiện:*Rừng này có nhiều loài động vật: 55 loài động

vật có vú, hơn 300 loài chim, 40 loài bò sát, nhiều

loài lưỡng cư và cá nước ngọt

Trang 11

*Rừng này có thảm thực vật rất phong phú Hàng

trăm loại cây khác nhau làm thành các loại rừng:

rừng thường xanh, rừng bán thường xanh, rừng tre,

rừng hỗn hợp Tóm lại: Do lưu giữ được nhiều loại

động vật, thực vật, rừng Nam Cát Tiên được gọi là

Khu bảo tồn đa dạng sinh học

*Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được

nhiều loại động vật, thực vật

HĐ2: BT2 -Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.

-GV giao việc:*Mỗi em đọc thầm lại 4 dòng BT đã

cho

*Đánh dấu chéo vào ô ở dòng em cho là đúng

-Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã viết sẵn 4

dòng lên bảng)

-GV nhận xét :dòng đúng là dòng 3: Rừng nguyên

sinh là rừng có từ lâu đời với nhiều loại thực vật,

động vật quý hiếm

HĐ3: BT3 - HS đọc yêu cầu bài tập

-GV giao việc: *Mỗi em đọc lại yêu cầu của BT

*Xếp các hành động nêu trong ngoặc đơn vào hai

nhóm a,b sao cho đúng

-Cho HS làm bài (GV dán 3 tờ phiếu đã chuẩn bị

trước lên bảng)

-GV chốt lại lời giải đúng:

a/Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng

rừng, phủ xanh đồi trọc

b/Hành động phá hoại môi trường: chặt cây, đánh cá

bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú

rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã

HĐ4: HS làm BT4:- HS đọc yêu cầu của BT4.

-GV giao việc:*Em chọn 1 từ trong BT3

*Em đặt câu với từ đã chọn

-Cho HS làm bài + trình bày kết quả

-GV nhận xét + khen những HS đặt câu hay.

* MTC: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.

-Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu, hai số thập phân trong thựchành tính

- Rèn luyện kĩ năng tính toán nhanh, chính xác

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

* MTR: HS yếu tham gia các hoạt động cùng cả lớp, làm BT 1,2,3b

Trang 12

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– GV : SGK

– HS : VBT,SGK

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập

Bài 3 : a) Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Gọi 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Muốn biết mua 6,8 mét vải cùng loại phải

trả nhiều hơn bao nhiêu tiền ta làm thế nào ?

- Bài toán thuộc dạng toán nào ?

- Nêu cách giải bài toán

- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở

= 34,56 – 15,12 = 19,44

- HS làm bài

a 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48 = 4,7 x(5,5 – 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7

b + x = 1 + x = 6,2

Mỗi mét vải có giá tiền là:

60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

Trang 13

2’ 4– Củng cố - Dặn dò :- Nêu cách giải bài

toán liên quan đến đại lượng tỉ lệ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau :Chia 1 STP cho 1 số TN

Mua 6,8m vải đó hết số tiền là:

15 000 x 6,8 = 102 000 (đồng)Vậy mua 6,8m vải phải trả tiền nhiều hơn4m vải là:

102 000 – 60 000 = 42 000 (đồng) ĐS: 42 000 đồng

- HS nêu

- HS nghe -–— — –— -

TIẾT 4: KĨ THUẬT:

CẮT KHÂU THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (TIẾT 2)

I- MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích

- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một số sản phẩm khâu, thêu hoặc nấu ăn

- Tranh ảnh của các bài đã học

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC :

- Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp, trực quan, quan sát, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo theo

các yêu cầu, tiêu chí đã đề ra

- Giáo dục HS ý thức luyện tập thường xuyên

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

Trang 14

-Trên sân trường vệ sinh nơi tập

- Chuẩn bị một cũi, búng và kẻ sẵn

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Giảng giải, quan sát, làm mẫu., thực hành luyện tập, hỏi đáp, nhóm, trò chơi

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”

+nêu tên trò chơi

GV

-–— —

–— -Buổi chiều TIẾT 1: TĂNG CƯỜNG TOÁN:

ÔN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

* MTC: - Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.

-Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu, hai số thập phân trong thựchành tính

- Rèn kĩ năng tính toán cho HS

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

* MTR: HS yếu làm BT 1,2,3.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 15

- SGK, VBT, một số bài toán khó

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC :

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp.

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bài 3 : a) Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Gọi 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

4 Củng cố - Dặn dò:- Nêu cách giải bài toán

liên quan đến đại lượng tỉ lệ

- Hát

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính a) 654,72 + 306,5 - 541,02

= ( 654,72 + 306,5 ) - 541,02

= 961,22 - 541,02 = 420,2 b) 78,5 x 13,2 + 0,53

= 1036,2 + 0,53 = 1036,73c) 37,57 - 25,7 x 0,1

C 2: ( 22,6 + 7,4 ) x 30,5 = 22,6 x 30,5 + 7,4 x 30,5 = 689,3 + 225,7 = 915

b) 2,5 x 5 x 0,2 = 2,5 x 1 = 2,5c) 0,29 ; d) 9,2

Trang 16

- Nhận xét tiết học

-–— — TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT:

–— -ÔN:MỞ RỘNG VỚN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

* MTC: - Củng cố vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường

- Luyện cách sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập, nhóm

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1’

33’

1) Bài mới:a) Giới thiệu bài:

b Luyện tập:

BT1: - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập1.

- Cho HS làm bài +trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:

+ Đoạn văn nói về đặc điểm rừng nguyên sinh

Nam Cát Tiên- là khu bảo tồn đa dạng sinh học

BT2 -Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.

-GV chốt lại lời giải đúng:

BT4: - HS đọc yêu cầu của BT4.

-GV giao việc:*Em chọn 1 từ trong BT3

*Em đặt câu với từ đã chọn

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả

-GV nhận xét + khen những HS đặt câu hay.

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC :

- Phương pháp: Dùng lời, gợi mở, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp.

Trang 17

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài : ( 1’)

2 Luyện tập : ( 33’)

HS lÇn lît lµm c¸c bµi GV giao

Bµi 1 : TÝnh

65,8 x 1,47 54,7 - 375,03 x 68 68 + 1,75Bµi 2: TÝnh nhanh

* MTC: - Biết đọc với gịong thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học.

- Hiểu nội dung: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được c.hỏi trong SGK)

- Rèn kĩ năng đọc lưu loát cho HS

- GDHS biết bảo vệ rừng ngập mặn

* MTR: HS yếu đọc tương đối đúng tốc độ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bức tranh về những khu rừng ngập mặn

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, gợi mở, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ : H: Khi đi tuần rừng thay

cha, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì ?

H: Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy

bạn là người thông minh?

- HS đọc chú giải, giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài:

- HS lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- ngập mặn, xói lở, vững chắc, …

- 1HS đọc chú giải

- Cả lớp theo dõi

Trang 18

-Nguyên nhân: Chiến tranh, các quá trình quai

đê, lấn biển làm đầm nuôi tôm

- Hậu quả: Lá chắn bảo vệ đê biển không cònnên đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão,sóng lớn

- Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyêntruyền để mọi người hiểu ro õtác dụng của rừngngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều

-Rừng có tác dụng bảo vệ đê điều, tăng thu nhậpcho người dân nhờ sản lượng thu hoạch hải sảntăng, các loài chim nước trở nên phong phú -HS đọc theo hướng dẫn của GV

* MTC: - Biết chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng thực hành tính.

- Rèn kĩ năng tính toán nhanh, thành thạo

- Giáo dục các em yêu thích bộ môn

* MTR: HS yếu làm BT 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bnảg phụ

- HS : VBT

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC :

- Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cách giải dạng toán có liên quan đến đại

lng tỉ lệ

- Nhận xét

3 Bài mới : a) Giới thiệu bài :

b) Hoạt động : *HĐ1:Hướng dẫn HS thực hiện

Trang 19

+ Hướng dẫn HS đặt tính rồi thưc hiện phép

chia 8,4 : 4 ( Vừa thực hiện vừa giải thích cách

làm )

+Nhận xét cách thực hiện phép chia ?

- Viết ví dụ 2 lên bảng : 72,58 : 19 = ?

+Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép tính ,cả lớp

làm vào giấy nháp (vừa thực hiện vừa nêu

miệng kết quả )

- Nêu cách thực hiện phép chia

+ Gọi vài HS nhắc lại

*HĐ 2 : Thực hành

Bài 1:Đặt tính rồi tính (dành cho HS yếu)

- Gọi 4 HS lên bảng ,cả lớp giải vào vở

- Nhận xét ,sửa chữa

- Gọi vài HS nhắc lại cách chia 1 số TP cho 1

STN

Bài 2:Tìm x (dành cho HS yếu)

- Chia lớp làm 2 nhóm ,mỗi nhóm giải 1 bài ,đại

diện nhóm trình bày kết quả - Nhận xét ,sửa

chữa

Bài 3 :-Gọi 1 HS đọc đề

- Muốn biết trung bình mỗi giờ người đó đi được

bao nhiêu km ta làm th/n ?

- Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp giải vào vở

+ Để biết mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét

ta làm phép chia : 8,4 : 3 + HS theo dõi

+ Bằng cách chuyển đổi đơn vị để đưa về dạng phép chia 2 số TN

Hạ 4 ;4 chia 4 được 1 ,viết 1; 1nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0 ,viết 0

+Đặt tính +Tính :Chia phần nguyên (8) của số bị chia cho số chia

Viết dấu phẩy vào bên phải 2 ở thương Tiếp tục lấy chữ số 4 ở phần thập phân của

số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia

72,58 19

15 5 3,82

0 38 0

- HS nêu qui tắc như SGK +Vài HS nhắc lại

-HS làm bài a) 5,28 4 b) 95,2 68

12 1,32 272 1,4

0 8 0 0

c) 0,36 9 d) 75,52 32

036 0,04 115 2,36

0 192 0a) X x 3 = 8,4 b) 5 X = 0,25

Ngày đăng: 17/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ (hoặc 3 tờ phiếu) viết nội dung BT để HS làm bài. - Giáo án 2 buổi/ngày _lớp 5
Bảng ph ụ (hoặc 3 tờ phiếu) viết nội dung BT để HS làm bài (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w