-Yªu cÇu häc sinh tù lµm bµi Yªu cÇu c¸c em kh¸c nhËn xÐt bµi lµm cña b¹n -NhËn xÐt tuyªn d¬ng - Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 3.. -Yªu cÇu häc sinh tù lµm bµi.[r]
Trang 1- Đọc trôi chảy từng đoạn ,toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mu lừa Ngựa để ăn thịt ,không ngờ bị Ngựa thôngminh dùng mẹo trị lại ( Trả lời đợc CH 1,2,3,5 )
II.Đồ dùng dạy và học:
-Tranh minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
TIếT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS đọcvà trả lời câu hỏi: Cò và Cuốc
-GV nhận xét , tuyên dơng , ghi điểm
2.Bài mới : giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.Đọc mẫu :
-Giáo viên đọc mẫu
*Chú ý giọng đọc
+Giọng kể : vui vẻ , tinh nghịch
+Giọng Sói : giả nhân , giả nghĩa
+Giọng Ngựa : giả vờ lễ phép và rất bình
tĩnh
-Yêu cầu học sinh đọc lại
b.Luyện phát âm
-Yêu cầu HS tìm từ khó, GVghi lên bảng
-Cho học sinh đọc , tập trung vào những
học sinh mắc lỗi phát âm :rỏ dãi , hiền
lành , lễ phép , lựa miếng , huơ , khoan
thai , cuống lên , giở trò , giả giọng , bật
ngửa , vỡ tan , rên rỉ
-Cho học sinh luyện đọc từng câu
-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dơng
c.Luyện đọc đoạn và ngắt giọng :
-Gọi học sinh đọc chú giải
-GV hỏi : Bài này có thể chia làm mấy
đoạn? Các đoạn phân chia nh thế nào ?
-Trong bài tập đọc có lời của những ai ?
-Gọi học sinh đọc đoạn 1
-Giáo viên giảng từ : khoan thai là gì ?
-Yêu cầu học sinh tìm cách ngắt gọng của
*Là thong thả không vội
3 em đọc lại
Trang 2đeo lên mắt , / một ống nghe cặp vào cổ , /
một áo choàng khoác lên ngời , / một
chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu //
-Đoạn văn này là lời của ai ?
-Để đọc đoạn văn hay , các em cần đọc
với giọng vui vẻ tinh nghịch
-Gọi học sinh khác đọc lại đoạn 1 , sau đó
hớng dẫn học sinh đọc đoạn 2
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 :
-Đoạn văn này là lời của ai ?
Khi đọc lời của Sói các em đọc giọng giả
nhân , giả nghĩa Khi đọc giọng của Ngựa
các em đọc giọng lễ phép và bình tĩnh
( Giáo viên đọc mẫu )
-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2
-Gọi học sinh đọc đoạn 3
-Đọc đoạn này phải chú ý tìm cách ngắt
giọng câu văn cuối bài và luyện đọc lại :
Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm , / nó
tung vó đá một cú trời giáng , / làm sói
bật ngửa , / bốn cẳng huơ giữa trời , / kính
vỡ tan , / mũ văng ra …//
-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 3 Giáo
viên nghe và chỉnh sửa
-Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh cả bài
- Giáo viên chuyển ý sang tiết 2
*Có lời ngời kể chuyện , lời của Sói , của Ngựa
-1 số học sinh đọc lại đoạn 1
-Học sinh luyện đọc đoạn 2
*Lời đối thoại giữa Sói và Ngựa
-1 học sinh đọc đoạn 2
-1 học sinh đọc 3 đoạn
Tiết 2Hoạt động 3 : tìm hiểu bài
-Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài
-Giáo viên nêu câu hỏi :
+Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của
Sói khi thấy Ngựa ?
+Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngựa để ăn thịt Sói đã lừa Ngựa bằng
cách nào ?
+Ngựa bình tĩnh giả đau nh thế nào ?
+Sói làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa ?
+Sói định lừa Ngựa nhng cuối cùng lại bị
Ngựa đá cho một cú trời giáng , em
hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (Hớng dần
học sinh đọc kỹ hai câu cuối bài để tả lại
đang bị đau
*Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đờng chạy
Trang 3*Ví dụ :Nghe ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ
khám bệnh Sói tởng đã lừa đợc Ngựa thì
mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau
Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi
Ngựa , chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị
sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống
đúng tầm Ngựa liền tung một cú đá trời
giáng , làm Sói bật ngửa , bốn cẳng huơ
giữa trời , kính vỡ tan , mũ văng ra
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
-Chia học sinh thành các nhóm nhỏ , mỗi
nhón có 4 em , sau đó yêu cầu học sinh
thảo luận với nhau để chọn tên gọi khác
cho câu chuyện và giải thích vì sao lại
gọi tên gọi đó ?
*Ví dụ :
+Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là 2
nhân vật chính của câu chuyện
+Chọn tên là lừa ngời lại bị ngời lừa
lại Vì tên này thể hiện nội dung chính
của câu chuyện
+Chọn tên chú Ngựa thông minh vì câu
chuyện ca ngợi sự thông minh và nhanh
trí của Ngựa
-Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa câu
chuyện muốn gửi đến chúng ta điều gì ?
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài
-Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại
bài theo hình thức phân vai
3 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
-Học sinh phát biểu ý kiến theo yêu cầu
-1 học sinh đọc bài -Thảo luận và ra ý kiến của nhóm
*Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa khôngthành lại bị Ngựa dùng mu trị lại , tác giảmuốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đốiphó với những kẻ độc ác giả nhân , giảnghĩa
-Luyện đọc lại bài
Toán :
Số Bị CHIA – Số CHIA – THƯƠNG
I.Mục tiêu :
* Giúp học sinh :
- Nhận biết đợc số bị chia – số chia – thơng ( Bài tập 1,2 )
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
II Đồ dùng dạy và học :
- Các thẻ từ ghi sẵn nh nội dung bài học trong sách giáo khoa
Số bị chia Số chia Thơng
III.Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng làm bài :
+Điền dấu thích hợp vào ô trống :
2 x 3 10 : 2 2 x 4
+Điền dấu thích hợp vào ô trống
-2 Em : Quân , Sáng
Trang 4-Giáo viên và HS nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
Hoạt động 1 : giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Giới thiệu số bị chia , số
chia , thơng
-Giáo viên viết : 6 : 3 và yêu cầu học
sinh tìm kết qủa của phép tính này
-Giáo viên giới thiệu ( Vừa giới thiệu vừa
gắn thẻ từ lên bảng ): Trong phép chia 6 :
2 = 3 thì 6 là số bị chia , 2 là số chia ,
3 là thơng
-Giáo viên hỏi :
+6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
+2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
+3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
+Số bị chia là số nh thế nào trong phép
là cũng là thơng của phép chia này
? Hãy nêu thơng của phép chia 6 : 2 = 3
-Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành
phần và kết qủa trong phép chia của 1 số
phép chia
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3 : luyện tập thực hành
Bài 1 :
-Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu học sinh đọc kĩ bài trong sách
giáo khoa
-Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi : 8 chia 2 đợc
mấy ?
-Hãy nêu tên gọi của các thành phần và
kết qủa của phép chia trên
-Vậy phải viết các số của phép chia này
vào bảng ra sao ?
-Yêu cầu học sinh làm bài
-Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên
*Viết 8 vào cột số bị chia 2 vào cột số chia
và 4 vào cột thơng
2 em lên bảng , dới lớp làm vào vở
Trang 5Bài 2 :
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
*Tính nhẩm
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng
của bạn, sau đó giáo viên nhận xét và cho
I.Mục tiêu:
- Nêu đợc một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
VD : Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng , lễ phép,ngắn gọn; nhấc và đặt
điện thoại nhẹ nhàng
- Biết sử lớ một số tình huống đơn giản, thờng gặp khi nhận và gọi điện thoại
II.Đồ dùng dạy và học :
-Kịch bản, điện thoại cho học sinh
-Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng :
+ Muốn nhờ ngời khác làm việc gì , em
cần phải làm thế nào ?
+Muốn nói lời đề nghị em nói nh thế
nào ? Nêu ghi nhớ của bài
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 2.Bài mới :
Hoạt động 1:Quan sát mẫu hành vi
-Yêu cầu học sinh đóng vai diễn lại kịch
bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị :
Tại nhà Hùng , hai bố con đang ngồi nói
chuyện với nhau Bố Hùng nhấc ống nghe
+Bố Hùng : A lô ! Tôi nghe đây !
+Minh : A lô ! Cháu chào bác ạ , cháu là
Minh , bạn của Hùng bác làm ơn cho cháu
gặp Hùng với ạ!
+Bố Hùng : Cháu chờ một chút nhé
+Hùng : Chào Minh Có chuyện gì vậy ?
+Minh : Chào cậu Tớ muốn mợn cậu
một quyển sách toán nâng cao Nếu ngày
mai cậu không dùng thì cho tớ mợn
+Hùng : Ngày mai tớ không dùng đâu ,
cậu qua mà lấy ,hay để ngày mai tớ mang
tới lớp cho cậu
+Minh :Cảm ơn cậu nhiều Ngày mai cậu
mang cho tớ mợn nhé ! Chào cậu
Trang 6-Yêu cầu học sinh nhận xét cuộc đối thoại
theo nội dung câu hỏi :
+Khi gặp bố bạn Hùng , bạn Minh nói nh
thế nào? Có lễ phép không ?
*Nói năng rất lễ phép Tự giới thiệu về
mình và xin phép cho gặp bạn Hùng
+Hai bạn nói chuyện với nhau ra sao ?
*Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân
mật
+Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc
cuộc gọi thế nào , có nhẹ nhàng không ?
*Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau
rất thân mật và đặt máy nghe rất nhẹ
nhàng
Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại ,
chúng ta cần có thái độ lịch sự , nói năng
từ tốn , rõ ràng
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm
-Giáo viên phát phiếu thảo luận và yêu
cầu học sinh thảo luận theo nhóm
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
-Giáo viên nhận xét tuyên dơng
Kết luận :Các việc cần làm và không nên
làm để thể hiện lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại
Hoạt động 3 :Liên hệ
-Yêu cầu học sinh kể về một lần nghe
hoặc nhận điện thoại của em
-Yêu cầu các em nhận xét bạn kể
3.Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dơng
-Về ôn lại bài và tập nhận và gọi điện
thoại lịch sự nhẹ nhàng
- Các nhóm học sinh suy nghĩ thảo luận vàghi lại các việc lên làm
-Đại diện các nhóm trình bày
*Những việc cần làm khi gọi điện thoại :+Nhấc ống nghe nhẹ nhàng
+Tự giới thiệu về mình +Nói năng nhẹ nhàng , từ tốn , rõ ràng +Đặt ống nghe nhẹ nhàng
* những việc không nên làm khi gọi điệnthoại :
+Đặt mạnh ống nghe phát tiếng động lớn.+Nói trống không
+Nói qúa bé
+Nói qúa to
+Nói qúa nhanh +Nói không rõ ràng
Trang 7III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng kể nối tiếp câu
chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
-Giáo viên nhận xét , ghi điểm , tuyên
dơng
2.Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Hớng dẫn kể từng đoạn câu
chuyện
-Giáo viên treo tranh và hỏi :
+Bức tranh minh họa điều gì?
+Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói
lúc này ăn mặc nh thế nào ?
+Bức tranh 3 vẽ cảnh gì ?
+Bức tranh 4 minh họa điều gì ?
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ và yêu cầu
học sinh kể từng đoạn
-Yêu cầu học sinh kể từng đoạn trớc lớp
-Giáo viên nhận xét , tuyên dơng , cho
điểm
Hoạt động3:Phân vai dựng lại câu chuyện
-Để dựng lại câu chuyện này chúng ta
cần mấy vai diễn ? Đó là những vai nào ?
Khi nhập vào các vai chúng ta cần thể
hiện giọng nh thế nào ?
-Giáo viên nhận xét tuyên dơng
3.Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về tập kể lại câu chuyện cho ngời thân
nghe và chuẩn bị bài sau
*Ngựa tung vó đá cho Sói 1 cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau , mũ văng ra ,kính vỡ tan
*Cần 3 vai diễn : Ngời dẫn chuyện , Sói ,Ngựa
*Giọng ngời dẫn chuyện vui và dí dỏm ,giọng Ngựa giả vờ lễ phép , giọng Sói giảnhân giả nghĩa Chia nhóm và yêu cầu họcsinh cùng nhau dựng lại câu chuyện theohình thức phân vai
Chính tả: ( Tập chép) BáC Sĩ SóI
I.Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ sói.
- Làm đợc bài tập 2 phần a,b,hoặc BT 3 phần a,b
II Đồ dùng dạy và học:
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
III.Các hoạt động dạy và học
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng viết :
+Tháng giêng , con dơi , rơi vãi , củ cải ,
a.Ghi nhớ nội dung đoạn văn :
-giáo viên treo bảng phụ đọc mẫu và yêu
cầu học sinh đọc lại đoạn chép
-Đoạn trích nói về nội dung gì ?
b.Hớng dẫn cách trình bày :
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Chữ đầu đoạn văn ta viết nh thế nào ?
-Lời nói của Sói với Ngựa đợc viết sau các
dấu câu nào ?
-Những chữ nào trong bài cần phải viết
hoa ?
c.Hớng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu học sinh tìm trong đoạn chép
các chữ bắt đầu bằng l, ch , tr
-Yêu cầu học sinh viết những từ :Giả làm ,
chữa giúp , chân sau , trời giáng
-Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
d.Viết bài :
-Giáo viên treo bảng phụ , yêu cầu học
sinh nhìn bảng chép bài
e.Soát lỗi :
-Đọc lại bài , dừng lại và phân tích các từ
khó cho học sinh soát lỗi
-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
*Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích
hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ
-3 học sinh đọc
-Trả lời
*Sói đóng giả làm bác sỉ để lừa Ngựa .Ngựa bình tĩnh để đối phó với Sói Sói bịNgựa đá cho một cú trời giáng
*Đoạn văn có 3 câu
* Viết lùi vào 1 ô và viết hoa chữ cái đầu
*Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấungoặc kép
*Tên riêng của Sói và Ngựa , những chữ
đầu câu
-Tìm và nêu các từ khó -2 em lên bảng viết , dới lớp viết vào vở nháp
-Học sinh chép bài -Học sinh soát lỗi
-1 em nêu yêu cầu
-2 em lên bảng làm , dới lớp làm vào vởbài tập
-Học sinh nhận xét bài bạn và chữa lại nếusai
-Thảo luận nhóm và ghi vào tờ giấy những
Trang 9màu và yêu cầu học sinh thảo luận cùng
nhau tìm từ theo yêu cầu Sau 5 phút , đội
nào tìm đợc nhiều hơn là thắng cuộc
*Một số đáp án :
+Lá cây , lành lặn , lng , lẫm , làm , la
hét , la liệt , lung lay , lăng Bác , làng
quê , lạc đà , lai giống … nam nữ , nữ tính
, nàng tiên , nạo vét , nảy lộc , nội quy ,
- Nhớ đợc bảng chia cho 3 (Bài 2)
- Biết giải các bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 3.)
II.Đồ dùng dạy và học :
- Các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 3 hình tròn
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
+Viết phép chia và tính kết qủa :
a.Phép chia có số bị chia , số chia lần lợt
-Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa có 3
chấm tròn , sau đó nêu bài toán : Mỗi tấm
bìa có 3 chấm tròn Hỏi 4 tấm bìa có mấy
Trang 10-Nêu bài toán ; Trên các tấm bìa có tất cả
12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa ?
-Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa mà bài toán yêu cầu
-GV viết lên bảng phép tính : 12 : 3 = 4
và yêu cầu học sinh đọc phép tính này
-Tiến hành tơng tự với 1 vài phép tính
khác
Hoạt động 3 :Học thuộc lòng bảng chia
-Yêu cầu HS đọc bảng chia 3 vừa xây
dựng đợc GV xóa dần kết qủa HS đọc
-Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của
các phép tính chia trong bảng chia 3
*Phép tính này đều có dạng một số chia
cho 3
-Có nhận xét gì về kết qủa của các phép
chia trong bảng chia 3
-Giáo viên chỉ vào các số đem chia cho
3 , yêu cầu học sinh đọc
-Đây chính là dãy số đếm thêm 3 bắt đầu
từ số 3
-Giáo viên chỉ bất kỳ 1 phép tính nào đó
trong bảng để học sinh đọc
-Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp
-Giáo viên nhận xét , tuyên dơng , ghi
-Yêu cầu học sinh đọc đề và nêu câu hỏi
mời bạn trả lời cùng tìm hiểu đề:
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn chúng ta
làm nh thế nào ?
-Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán
-Giáo viên nhận xét sửa bài đã ra đáp án
- Học sinh đọc
-5 đến 7 em
*Các kết qủa lần lợt là : 1,2, ………
10
-1 em nêu yêu cầu của bài
-3 học sinh lên bảng làm Dới lớp làm vào
vở, sau đó đổi vở để kiểm tra vở lẫn nhau
-2 em đọc và đặt câu hỏi tìm hiểu bài
-1 em tóm tắt , 1 em giải , dới lớp làm vào
Trang 11- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần ba”, bíe đọc,viết 1/3.( bài 1,3 ).
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau
II Đồ dùng dạy và học :
- Các hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều giống nh hình vẽ trong sách giáo khoa
III.Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng làm các phép tính: 9
: 3 , … 6 : 3 ; 15 : 3 …… 2 x 2 …
-Gọi học sinh đọc bảng chia 3
-Giáo viên sửa bài và ghi điểm
2.Bài mới :
Hoạt động 1 : giới thiệu bài
Hoạt động 2 : giới thiệu “ một phần ba”
-Giáo viên cho học sinh quan sát hình
vuông nh trong phần bài học của sách giáo
khoa , sau đó dùng kéo cắt hình vuông ra
làm ba phần bằng nhau và giới thiệu : “ Có
một hình vuông , chia làm 3 phần bằng
nhau , lấy 1 phần , đợc 1 phần ba hình
vuông”
-Tiến hành tơng tự với hình tròn , hình tam
giác để học sinh rút ra kết luận :
+Có 1 hình tròn , chia làm ba phần , lấy 1
phần , đợc một phần ba hình tròn
+ Có 1 hình tam giác , chia làm ba phần ,
lấy 1 phần , đợc một phần ba hình tam giác
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài,
sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến
-Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 3 :
-Yêu cầu học sinh đọc đề
-2 Em : Phi , Hồng Nhung -Lớp làm vào vở nháp
-Học sinh theo dõi thao tác của giáo viên , phân tích bài toán và trả lời : Đợc một phần ba hình vuông
-1 học sinh đọc đề -Học sinh tự làm bài và phát biểu ý kiến
-1 học sinh đọc đề
-1 học sinh đọc
Trang 12*Hình nào đã khoanh vào một phần ba số
con gà ?
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong
sách giáo khoa và tự làm bài
-Vì sao em biết hình b đã khoanh vào một
phần ba số con gà ?
*Vì hình b có tất cả 12 con gà , chia làm 3
phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 4 con
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng ranh mạch đợc từng điều trong bản nội quy
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy ( trả lời đợc câu hỏi 1,2 )
-Tích hợp bao vệ môi trờng
II.Đồ dùng dạy và học :
-Tranh vẽ minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+Đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi : Tìm
những từ ngữ tả Sói thèm ? Sói làm gì để
lừa Ngựa ?
+ Đọc đoạn 2,3 và 5 trả lời câu hỏi : Ngựa
đã bình tĩnh giả vờ đau nh thế nào ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
Hoạt động 1: giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc
a.Đọc mẫu :
-Giáo viên đọc mẫu
-Yêu cầu học sinh đọc lại bài
b.Luyện phát âm
-Yêu cầu học sinh đọc các từ cần luyện
phát âm:
Tham quan , khành khạch , khoái chí, nội
quy , du lịch , lên đảo , trêu chọc …
-Yêu cầu học sinh đọc từng câu ,nghe và
bổ sung các từ cần luyện phát âm lên
bảng ngoài các từ đã dự kiến Chú ý theo
dõi các lỗi ngắt giọng
-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dơng
-2 Em : Phơng Nguyên , Thảo Nguyên
-Chú ý nghe giáo viên đọc -1 em khá đọc toàn bài và chú giải, lớp
đọc thầm theo
-5 đến 7 em đọc cá nhân, lớp đồng thanh
-HS nối tiếp nhau đọc Mỗi học sinh chỉ
đọc 1 câu trong bài , đọc từ đầu cho đến hết bài