1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tân trung tiến

67 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Phương pháp thảo luận nhóm: thảo luận, phỏng vấn các anh chị trong văn phòng công ty nhằm tham khảo mức giá thành sản phẩm, các hoạt động phân phối, xúc tiến vàhoạt động chăm sóc khách

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 2

DANH MỤC CÁC HÌNH 3

1.Đặt vấn đề 4

2 Đối tượng nghiên cứu 5

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Cấu trúc khóa luận 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 8

1.1 Các khái niệm về giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix 8

1.1.1 Khái niệm về Marketing 8

1.1.2 Khái niệm về Marketing Mix 9

1.1.3 Khái niệm về hoạt động Marketing Mix: 10

1.1.4 Khái niệm về giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix 11

1.2 Phân tích thành phần của Marketing Mix 12

1.2.1 Sơ đồ 12

1.2.2 Sản phẩm 13

1.2.3 Giá 14

1.2.4 Kênh phân phối 16

1.2.5 Xúc tiến: 18

1.3 Vai trò và chức năng của hoạt động Marketing Mix 18

1.3.1 Vai trò 18

1.3.2 Chức năng: 19

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX 20

2.1 Tổng quan 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.1.2 Thị trường tiêu thụ 20

2.1.3 Cơ cấu sản phẩm 21

2.1.4 Nguồn lao động 22

2.1.5 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ của các phòng ban 23

2.1.6 Các hoạt động của công ty 25

2.1.7 Thành tựu đạt được 26

2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 27

2.2.1 Diện tích vườn cây 27

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 29

2.2.2.1 Phân tích lợi nhuận gộp 31

2.2.2.2 Phân tích chi phí bán hàng 32

2.2.2.3 Phân tích chi phí quản lí doanh nghiệp 34

2.2.2.4 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 36

2.3 Thực trạng hoạt động Marketing Mix tại công ty 38

2.3.1 Về sản phẩm 38

2.3.2 Về giá cả 43

2.3.3 Về kênh phân phối 45

2.3.4 Về xúc tiến 48

2.4 Nhận xét ưu nhược điểm hoạt động Marketing Mix của công ty 50

Trang 3

2.4.3 Phân Phối 51

2.4.4 Xúc tiến 52

2.5 Phân tích SWOT 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX 54 3.1 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty 54

3.1.1 Về sản phẩm 54

3.1.2 Về giá cả 56

3.1.3 Về kên phân phối 58

3.1.4 Về xúc tiến 60

3.2 Kết luận 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 4

(Cao su tờ xông khối)

(Cao su tiêu chuẩn Việt Nam)

(Cao su tiêu chuẩn Việt Nam – màu sáng)

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Diện tích vườn cây 27

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 39

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ lợi nhuận gộp 31

Biểu đồ 2.4 Biểu đồ chi phí bán hàng 32

Biểu đồ 2.5 Biểu đồ chi phí quản lí doanh nghiệp 33

Biểu đồ 2.6 Biểu đồ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 34

Bảng 2.7 So sánh 3 loại mủ RSS3, SVR 3L, SVR 10 41

Bảng 2.8 Phân tích SWOT 53

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình hoạt động Marketing Mix 10

Hình 1.2 Sơ đồ về thành phần Marketing Mix 12

Hình 1.3 Sơ đồ kênh phân phối ngắn 16

Hình 1.4 Sơ đồ kênh phân phối trung 17

Hình 1.5 Sơ đồ kênh phân phối dài 17

Hình 2.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức 23

Trang 7

1.Đặt vấn đề

Trong suốt thời gian trước, các hoạt động sản xuất và kinh doanh cao su phát triển khá mạnh ở nước ta Ngành sản xuất và chế biến mủ cao su ở Việt Nam không những chỉ phục vụnhu cầu trong nước mà còn sản xuất để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.Nhưng hiện nay, khi nền kinh tế có nhiều biến động, các nước được xem là đầu tàu trên thế giới có dấu hiệu tăng trưởng chậm, chính vì vậy đã kéo theo sự chậm tăng trưởng của nền kinh tế toàn cầu Việc nhập khẩu cao su của nhiều nước trên thế giới cũng vì vậy mà hạn chế Sự biến động kinh tế cùng với thời tiết diễn ra ngày một thất thường đã ảnh hưởng khá nhiều đến sản lượng cao su trong nước Ảnh hưởng cả về mặt chất lượng lẫn giá cả cao su khi xuất bán Bên cạnh sự thành công của nhiều doanh nghiệp do đã có chiến lược xây dựng, điều hành và những giải pháp linh hoạt, kịp thời đối phó với sự biến động của nền kinh tế, thì vẫn có nhiều doanh nghiệp thất bại vì đã chưa có giải pháp kịp thời để ứng phó Vì vậy, để tồn tại và phát triển lâu dài đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải linh động trong việc xây dựng chiến lược, có giải pháp hiệu quả trong việc xây dựng chính sách về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, xúc tiến để có thể tận dụng cơ hội, đẩy lùi mọi nguy

cơ và đe dọa tiềm ẩn cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường Điều này mang tính cấp thiết đối với doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên Tân Trung Tiến nói riêng Công ty Tân Trung Tiến là một trong những công ty tham gia vào ngành chế biến và sản xuất cao su khá lâu, sản phẩm của công ty ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng Nhưng để công

ty có thể đứng vững và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thì công ty cần phải

có một chiến lược Marketing Mix hợp lí, cụ thể hơn là các giải pháp Maketing Mix hiệu quả để đem lại thành công lớn nhất Chính vì điều đó nên em chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên Tân Trung Tiến” để phân tích và làm đề tài cho mình

Trang 8

2 Đối tƣợng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu hoạt động Marketing Mix hiện tại của công ty TNHH MTV Tân Trung Tiến, tìm ra ưu nhược điểm nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung

Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại Công ty TNHH MTV Tân Trung Tiến

- Mục tiêu cụ thể

Phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong 5 năm 2010 - 2014

Phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix

Phân tích ưu, nhược điểmcủa hoạt động Marketing Mix

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong hoạt động Marketing Mix

Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix cho công ty

4 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu

Số liệu phân tích chủ yếu trong 5 năm 2010-2014

Thời gian nghiên cứu từ 9/3/2015 đến 9/4/ 2015

- Không gian nghiên cứu

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên Tân Trung Tiến (Xã Vĩnh Tân, huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương)

Trang 9

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính: thu thập số liệu, quan sát, thống kê, so sánh, thảo luận tay đôi, thảo luận nhóm Cụ thể như:

-Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp tại các phòng ban trong công ty (số liệu về diện tích vườn cây, số liệu về báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty)

-Phương pháp quan sát: thực hiện quan sát các hoạt động hằng ngày của công ty trong quá trình thực tập

-Phương pháp thống kê: Qua việc quan sát thực tế kết hợp với số liệu thu thập được

từ các phòng ban của công ty từ đó mô tả tình hình kinh doanh, rút ra nhận định và đánh giá xu hướng hoạt động của công ty

-Phương pháp so sánh: so sánh tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm từ 2010 -2014 Ngoài ra sử dụng các chỉ tiêu tính toán phân tích hiệu quả hoạt động công ty

-Phương pháp thảo luận tay đôi: phỏng vấn sâu anh Lê Minh Tân (trưởng phòng sản xuất) nhằm tham khảo quy trình sản xuất và các điều kiện đảm bảo chất lượng mủ thành phẩm

-Phương pháp thảo luận nhóm: thảo luận, phỏng vấn các anh chị trong văn phòng công ty nhằm tham khảo mức giá thành sản phẩm, các hoạt động phân phối, xúc tiến vàhoạt động chăm sóc khách hàng của công ty

Trang 10

6 Cấu trúc khóa luận

Luận văn gồm 3 chương với mục đích và nội dung của từng chương như sau:

- Chương 1: Phần mở đầu

Giới thiệu về đề tài nghiên cứu, lí do chọn đề tài, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc khóa luận nhằm sơ lược đề tài

- Chương 2: Cơ sở lí luận và tổng quan công ty

Trình bày cơ sở lí luận về các khái niệm về Marketing, Marketing Mix, khái niệm

về “hoạt động Marketing Mix”, khái niệm về “giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix” và 4 thành phần chính trong Marketing Mix: sản phẩm, giá, kênh phân phối, xúc tiến Nêu lên vai trò và chức năng của hoạt động Marketing Mix Đồng thời, giới thiệu khái quát về công ty, sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, thị trường tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm, nguồn lao động, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban, các hoạt động của công ty, thành tựu đạt được, diện tích vườn cây

và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua

- Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix

Chương này nói về thực trạng hoạt động của công ty trong việc xây dựng các chính sách về sản phẩm, giá, kênh phân phối và các kế hoạch xúc tiến Đồng thời, phân tích ưu nhược điểm hoạt động Marketing Mix hiện tại của công ty, phân tích SWOT kết hợp với phần phân tích thực trạng ở chương 2nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix của công ty

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Các khái niệm về giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix

1.1.1 Khái niệm về Marketing

Theo Philip Kotler, một giáo sư nổi tiếng về Marketing của Mỹ nói rằng:

“Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước

muốn thông qua các tiến trình trao đổi” (Quản trị Marketing - Nhà xuất bản Đại

học Kinh Tế Quốc Dân - năm 2011- trang 8 )

Theo hiệp hội marketing Mỹ định nghĩa rằng: “Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các quyết định về sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối cho các hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức” (1985) Tuy nhiên, các khái niệm marketing luôn được cập nhật cho phù hợp với những điều kiện kinh doanh mới Vì vậy đến năm 2007, hiệp hội Marketing Mỹ đã đưa ra định nghĩa mới về Marketing rằng: “ Marketing là tập hợp các hoạt động, cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói

chung” (Quản trị Marketing - Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân - năm

2011- trang 8)

Theo G.I Dragon nguyên chủ tịch liên đoàn Marketing quốc tế đã định nghĩa rằng: “Marketing là một rada, theo dõi, chỉ đạo hoạt động của xí nghiệp như là một

“máy chỉnh lưu” để kịp ứng phó với mọi biến động sinh ra trong quá trình tiêu thụ

sản phẩm trên thị trường” ( Marketing lí luận và thực hành – Nhà xuất bản lao động

– năm 2009 - trang 4)

Theo Học viện Halmiton của Mỹ đã định nghĩa rằng: “ Marketing là hoạt động

kinh tế trong đó hàng hóa được đưa từ sản xuất đến người tiêu dùng” (– Marketing

lí luận và thực hành – Nhà xuất bản lao động – năm 2009 - trang 4)

Theo Pa Kotler định nghĩa rằng: “ Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra những khả năng câu khách của một công ty cũng như những chính sách và hoạt động với quan điểm thõa mãn nhu cầu và mong muốn của nhóm khách

Trang 12

hàng đã lựa chọn” ( Marketing lí luận và thực hành – Nhà xuất bản lao động – năm

2009 - trang 4)

Ngoài ra, Marketing còn được định nghĩa rằng: “Marketing là quá trình xã hội nhờ đó các tổ chức hoặc cá nhân có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi những thứ có giá trị với người khác” (Theo PGS TS Trương

Đình Chiến - Quản trị Marketing - Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân - năm

2011 - trang 8)

Theo Tiến sĩ khoa học Ngô Công Thành: “Marketing là những hoạt động liên tục của con người trên thị trường, trong cuộc sống nhằm phát hiện nhu cầu, để tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu đó với lợi nhuận và

tài sản vô hình lớn nhất” (Theo TSKH Ngô Công Thành – Marketing lí luận và

thực hành – Nhà xuất bản lao động – năm 2009 - trang 5)

Như vậy có thể xem Marketing là quá trình nhằm tìm, dự đoán, nhận biết nhu cầu người tiêu dùng để đáp ứng và thỏa mãn một cách có hiệu quả Đồng thời, Marketing là công cụ để doanh nghiệp ứng phó với những biến động thị trường

1.1.2 Khái niệm về Marketing Mix

Marketing Mix (Marketing hỗn hợp) là tập hợp những công cụ Marketing mà DN

sử dụng để đạt được mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công cụ Marketing Mix được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường Có thể nói Marketing Mix là công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường

mục tiêu

Marketing Mix còn là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của Marketing Mix bao gồm 4 thành phần ( sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, xúc tiến) sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp, nhằm củng cố vững chắc vịthế doanh nghiệp trên thị trường Nếu sự phối hợp hoạt động của những thành phần được nhịp nhàng và đồng bộ, phù hợp với tình hình thị

Trang 13

được những khả năng rủi ro và mục tiêu đã hoạch định sẽ đạt được thành công tốt nhất

Marketing Mix có thể xem như một hàm có bốn biến số là Product (Sản phẩm), Price (giá cả), Place ( Phân Phối), Promotion (Xúc tiến) thường được gọi là 4P Một biến số thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi trong hoạt động Marketing Mix Tuy nhiên, không phải tất cả các nhân tố đều có thể thay đổi trong ngắn hạn hoặc dài hạn Vì giá bán, lực lượng bán, chi phí quảng cáo có thể điều chỉnh trong ngắn hạn nhưng trong việc xây dựng, phát triển sản phẩm mới và thay đổi kênh phân phối cần phải điều chỉnh trong dài hạn nhằm giảm rủi ro xuống mức thấp nhất

1.1.3 Khái niệm về hoạt động Marketing Mix:

Hoạt động Marketing Mix là hoạt động xây dựng và phối hợp 4 yếu tố: Sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, xúc tiến phù hợp nhằm phục vụ khách hàng mục tiêu

Hình 1.1 Mô hình hoạt động Marketing Mix

PRODUCT

(SẢN PHẨM)

PRICE (GIÁ CẢ)

PLACE (KÊNH

(XÚC TIẾN)

Trang 14

Nếu xem hoạt động Marketing Mix là một chiếc xe thì 4 thành phần chính được xem là 4 bánh xe của chiếc xe này Tất cả đều rất quan trọng, chúng đều góp phần giúp chiếc xe này chạy tốt Hiện nay các doanh nghiệp thường chỉ chú trọng trong việc quảng bá hình ảnh, có thể xem là chú trọng bề nổi là Promotion (hoạt động xúc tiến) mà bỏ qua hoặc ít chú trọng đến các thành phần còn lại Cũng giống như chiếc

xe, chỉ cần 1 trong 4 bánh xe yếu hơn các bánh còn lại thì sẽ làm chiếc xe mất thăng bằng, không chạy nhanh được Giống như vậy, nếu các thành phần của Maketing Mix không được chú trọng đồng đều, sẽ dẫn đến sự mất thăng bằng trong hoạt động Marketing Mix làm ảnh hưởng không những đến doanh thu mà còn là uy tín doanh nghiệp

1.1.4 Khái niệm về giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix

Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix là quá trình nghiên cứu nhằm tìm

ra những phương án nhằm cải thiện, nâng cao hoặc bổ sung những phương án mới

mà công ty chưa có trong hoạt động Marketing Mix

Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix nhằm giúp công ty nâng cao lợi nhuận, tìm được và thu hút được nhiều hơn khách hàng, giảm những sơ hở còn tồn tại nhằm tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Trang 15

1.2 Phân tích thành phần của Marketing Mix

1.2.1 Sơ đồ

Hình 1.2Sơ đồ về thành phần Marketing Mix

(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu, Marketing căn bản, ĐH Kinh tế Tp HCM, 2007)

GIÁ CẢ (P2)

Quảng cáo Khuyến mãi Quan hệ công chúng Bán hàng cá nhân Marketing trực tiếp

Trang 16

1.2.2 Sản phẩm (Product)

Sản phẩm theo quan điểm marketing là tất cả những thứ được đưa ra và chào bán trên thị trường nhằm thu hút sự chú ý, ham muốn mua sắm và sử dụng hoặc tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, số lượng hàng hóa ngày tăng, các sản phẩm thay thế ngày càng nhiều, cung nhiều hơn cầu đã làm cho sự cạnh tranh về giá lẫn chất lượng ngày càng quyết liệt Xã hội phát triển làm nhu cầu người tiêu dùng càng khắt khe cả về lượng và chất Do đó, nếu DN muốn tối đa hóa lợi nhuận, thu hút được khách hàng thì chiến lược sản phẩm là một trong những chiến lược hiệu quả

Các yếu tố tạo nên sản phẩm bao gồm cả yếu tố phi vật chất và yếu tố vật chất Các yếu tố này được chia làm 3 cấp độ Mỗi cấp độ có vai trò và chức năng khác nhau nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng Đồng thời là đặc điểm để phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác Sau đây là 3 cấp độ để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh:

Thứ nhất: Những giá trị, những lợi ích cơ bản mà khách hàng nhận được khi mua sản phẩm Đây là yếu tố cốt lỗi của sản phẩm Còn gọi là sản phẩm ý tưởng Khi mua bất kì một loại sản phẩm, người tiêu dùng thường quan tâm đến lợi ích họ nhận được khi sử dụng sản phẩm Do đó, doanh nghiệp cần tìm ra những nhu cầu mà người tiêu dùng đòi hỏi để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu đó Phải bán những cái khách hàng cần chứ không bán những thứ khách hàng đã có sẵn Tuy nhiên, có những lợi ích không phải là giá trị chủ yếu của sản phẩm nhưng vẫn được người tiêu dùng chọn mua Ví dụ như, có những khách hàng mua điện thoại, họ không quan tâm đến lợi ích mà chiếc điện thoại mang lại, cái họ quan tâm là khi sử dụng loại điện thoại này sẽ khẳng định được đẳng cấp và địa vị của họ Vì vậy trong quá trình kinh doanh, DN nên phát huy nhiều hơn nữa các lợi ích của sản phẩm nhằm thu hút khách hàng

Trang 17

Thứ hai: Sản phẩm hiện thực hay còn gọi là các yếu tố hữu hình của sản phẩm Đây là tập hợp những yếu tố cấu thành nên sản phẩm như: kiểu dáng, màu sắc, bao gói, nguyên vật liệu chế tạo Những yếu tố này được người tiêu dùng cảm nhận bằng giác quan Do đó, doanh nghiệp cần thể hiện những lợi ích của sản phẩm lên các yếu tố hiện thực này để người tiêu dùng có thể nhận biết và tin dùng sản phẩm

Thứ ba: Sản phẩm hoàn chỉnh, ngoài sản phẩm thì sẽ có thêm dịch vụ đính kèm như: lắp đặt, bảo hành, vận chuyển, thông tin sử dụng sản phẩm Khi 2 cấp độ trên không giúp người tiêu dùng phân biệt được sản phẩm của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác thì những dịch vụ bổ sung này sẽ giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn sản phẩm nào tốt hơn cho mình Ví dụ như, khách hàng khi mua hàng ở siêu thị điện máy Nguyễn Kim, đối với những đơn hàng có giá trị lớn hoặc những sản phẩm không thể di chuyển bằng xe máy như: tủ lạnh, ti vi siêu mỏng Hoặc nếu được yêu cầu thì hàng hóa mà khách hàng mua sẽ được nhân viên siêu thị điện máy Nguyễn Kim vận chuyển hàng an toàn về đến tận nhà mà không mất phí

Ngoài ra, giá được xem như là một tín hiệu phản ánh tình hình thị trường hiện tại

Vì thông qua mức giá sản phẩm, doanh nghiệp có thể biết được sức chịu đựng và

Trang 18

khả năng chóng chọi của đối thủ cạnh tranh trên thị trường nhằm đưa ra định hướng đúng cho doanh nghiệp

Giá bị ảnh hưởng bởi quan hệ cung cầu Với cung là người sản xuất và cầu là người tiêu dùng Mức giá thường tỉ lệ nghịch với cung, tỉ lệ thuận với cầu

Ngoài ra mức giá còn bị ảnh hưởng bởi chi phí đầu vào của doanh nghiệp Chi phí gồm nhiều loại như: Chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, chi phí quảng cáo, chi phí nhân công Giá của mỗi loại chi phí đều được doanh nghiệp chú trọng

để phân tích nhằm tính toán giá thành sản phẩm, thu về lợi nhuận tốt nhất

Sự cạnh tranh trên thị trường cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến giá Sức cạnh tranh trên thị trường càng quyết liệt thì giá có xu hướng càng giảm vì có quá nhiều mặt hàng thay thế Tuy nhiên, giá giảm, lợi nhuận có khả năng giảm theo nên các doanh nghiệp luôn tìm phương pháp sản xuất ít chi phí hơn Chi phí đầu vào thấp thì giá bán sản phẩm sẽ hạ, điều này làm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Giá còn bị ảnh hưởng bởi chính sách của nhà nước Tùy từng mặt hàng nhà nước

sẽ quy định khung giá chuẩn như xăng, dầu, điện, thuốc Căn cứ vào đó nhà sản xuất sẽ quyết định mức giá trong phạm vi khung giá chuẩn do nhà nước ban hành

Tình hình thị trường thế giới cũng ảnh hưởng đến mức giá Tuy nhiên giá của thị trường quốc tế và thị trường nội địa tác động lẫn nhau Giá của thị trường quốc tế thay đổi sẽ kéo theo giá của thị trường nội địa thay đổi điển hình là giá xăng, vàng Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi này là domối quan hệ xuất nhập khẩu

Trang 19

1.2.4 Kênh phân phối

Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức mà thông qua đó người bán thực hiện bán sản phẩm cho khách hàng Nói cách khác, kênh phân phối là tập hợp các mối quan

hệ giữa các tổ chức và cá nhân độc lập nhưng phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng cuối cùng Có thể so sánh kênh phân phối như đường ống nước dẫn nước từ nguồn đến nơi sử dụng

Tham gia kênh phân phối có 2 nhóm thành viên Nhóm thứ nhất là những người trực tiếp tham gia vào việc mua bán và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động Những người này bao gồm: Nhà nhập khẩu hoặc nhà sản xuất Nhóm trung gian gồm: nhà bán buôn, nhà bán lẽ, còn lại là khách hàng cuối cùng Nhóm thứ 2 bao gồm những người cung cấp dịch vụ marketing chuyên nghiệp cho các thành viên chính trong kênh Những người này làm cho hoạt động của kênh phân phối trôi chảy, dễ dàng hơn nhưng không chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của kênh phân phối Đó là các công ty môi giới, vận tải trên thị trường

Kênh phân phối thường sử dụng 3 kênh chủ yếu sau:

- Kênh ngắn

Hình 1.3 Sơ đồ kênh phân phối ngắn

Kênh ngắn được sử dụng khi hàng hóa được đưa trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng Kênh ngắn được sử dụng cho những loại hàng hóa lớn, cồng kềnh Ngoài ra còn dùng cho hàng hóa là rau quả, trái cây, hàng tươi sống

NGƯỜI SẢN

XUẤT

NGƯỜI TIÊU DÙNG

Trang 20

- Kênh trung

Hình 1.4 Sơ đồ kênh phân phối trung

Kênh trung được sử dụng khi hàng hóa được đưa đến theo đơn đặt hàng của người bán lẽ hoặc đại lí bán lẽ, sau đó để đại lí bán lẽ hoặc người bán lẽ bán trực tiếp cho người tiêu dùng

- Kênh dài

Hình 1.5 Sơ đồ kênh phân phối dài

Kênh dài sử dụng khi hàng hóa cần dự trữ, chọn lọc, bao gói, phân phối cho những vùng xa Lúc này hàng hóa được đưa qua đại lí bán buôn hoặc người bán buôn, những người này tiếp tục bán cho đại lí bán lẽ hoặc người bán lẽ, sau đó những người này bán trực tiếp cho người tiêu dùng

DN cần lựa chọn loại hình phân phối hợp lí Nếu đưa hàng đúng kênh, đúng lúc, đúng nhu cầu của người tiêu dùng thì sẽ đem lại lợi nhuận tốt cho DN

NGƯỜI SẢN

XUẤT

ĐẠI LÍ BÁN LẼ NGƯỜI BÁN LẼ

NGƯỜI TIÊU DÙNG

NGƯỜI

SẢN

XUẤT

ĐẠI LÍ BÁN BUÔN NGƯỜI BÁN BUÔN

ĐẠI LÍ BÁN

LẼ NGƯỜI BÁN

LẼ

NGƯỜI TIÊU DÙNG

Trang 21

1.2.5 Xúc tiến:

Xã hội phát triển, nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao và khách hàng cũng khó tính hơn trong việc lựa chọn sản phẩm Vì vậy để thu hút khách hàng đòi hỏi rất nhiều thứ chứ không chỉ đơn giản là có hàng hoá chất lượng tốt, giá cả hấp dẫn, đảm bảo cho khách hàng tiếp cận hàng hóa dễ dàng mà DN cần phải bổ trợ thông tin cho khách hàng cũng như khuyến khích họ mua hàng của DN

Do vậy các DN ngày nay thường sử dụng chiến lược xúc tiến để truyền thông tin

về sản phẩm của DN đến khách hàng nhằm tăng lòng tin, thuyết phục khách hàng tin dùng sản phẩm Các công cụ sử dụng chủ yếu là: quảng cáo, khuyến mãi, quan

hệ công chúng, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp Đồng thời DN cũng thường xuyên tuyển dụng, huấn luyện và động viên đội ngũ bán hàng

Xúc tiến là một trong những hoạt động vô cùng quan trọng, nếu như không có hoạt động xúc tiến thì DN sẽ mất đi khách hàng tiềm năng và có khả khả năng làm suy yếu mối quan hệ với những khách hàng mà DN hiện có Bởi những khách hàng này luôn được cập nhật thông tin hàng ngày, hàng giờ về thông tin và những ưu điểm của sản phẩm cùng loại Họ luôn được mời chào bằng nhiều hình thức vì vậy việc họ chuyển sang một sản phẩm khác là có thể vì điều kiện mua hàng thuận lợi

và họ luôn được cập nhật thông tin về sản phẩm thường xuyên

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các hoạt động xúc tiến sẽ giúp cho DN đứng vững và tăng sức cạnh tranh trên thị trường

1.3 Vai trò và chức năng của hoạt động Marketing Mix

1.3.1 Vai trò

Marketing Mix có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN Marketing Mix được xem là chìa khóa vàng, là bí quyết để thành công trong hoạt động kinh doanh

Mọi hoạt động từ hình thành ý tưởng sản xuất một loại sản phẩm đến việc triển khai bán hàng và tiêu thụ sản phẩm đều phải cần đến các công cụ như quảng cáo, xúc tiến, phân phối, định giá Đó là những công cụ cơ bản để hàng hóa được tiêu

Trang 22

thụ trên thị trường Vì vậy, DN cần phải xây dựng tốt chiến lược Marketing Mix nếu muốn thành công

Thành công của DN phụ thuộc vào DN có cung cấp được cho thị trường những thứ thị trường cần, có đáp ứng được nhu cầu và mong muốn, khả năng của người tiêu dùng không Người tiêu dùng ngày càng khó tính trong việc chọn lựa sản phẩm

vì thị trường hiện đang có rất nhiều sản phẩm cùng loại, sản phẩm tương đương hoặc sản phẩm thay thế Vì vậy Marketing Mix giúp DN hiểu được khách hàng mình hơn thông qua việc tìm hiểu nhu cầu và biết được những thông tin về người tiêu dùng Từ đó, tạo chiến lược phù hợp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ mà người tiêu dùng cần Vì vậy, mang lại lợi nhuận hiệu quả cho DN, giúp DN cũng cố vững chắc vị trí trên thị trường

Hoạt động Marketing Mix không chỉ có lợi cho DN mà nó còn mang lại lợi ích cho người tiêu dùng Lợi ích mà người tiêu dùng nhận được là những sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu của mình Đồng thời, vì có quá nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường, các DN luôn tìm phương án để cung cấp sản phẩm có nhiều lợi ích hơn đối thủ cạnh tranh để thu hút người tiêu dùng Vì vậy lợi ích mà người tiêu dùng nhận được đôi lúc là giá trị lợi ích sản phẩm mà họ nhận được cao hơn chi phí mà họ bỏ

ra để mua sản phẩm

1.3.2 Chức năng:

Hoạt động Marketing Mix làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường Sản phẩm sẽ luôn được cải tiến về kiểu cách, mẫu mã, chất lượng và dịch vụ cũng luôn được đổi mới nhằm phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng

Marketing Mix phối hợp các hoạt động: sản phẩm, xúc tiến, phân phối, giá, bao gói, nhãn hiệu nhằm làm tăng sức hấp dẫn của sản phẩm trên thị trường

Marketing Mix còn tạo thế chủ động cho DN, giúp DN kịp thời thích ứng trước

sự thay đổi hoặc biến động của thị trường

Marketing Mix không chỉ đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu mà

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY

Tiền thân công ty TNHH MTV TÂN TRUNG TIẾN là cơ sở kinh doanh mủ cao

su Công ty bắt đầu kinh doanh mặt hàng mủ từ năm 2000 Ban đầu, khi công ty chỉ

là cơ sở kinh doanh mủ, công ty không trực tiếp sản xuất sản phẩm mà chỉ khai thác

và mua bán các loại mủ cao su thiên nhiên sau đó đem sản phẩm mủ khai thác được bán cho các nhà máy Thời điểm đó, công ty có 70 ha cao su được trồng và khai thác Một diện tích cao su khá lớn vào thời điểm năm 2000 Và tính đến hiện tại, diện tích cao su được công ty mở rộng lên đến 110 ha Năm 2007, khi công ty chính thức được thành lập, công ty vẫn tiếp tục mua bán các mặt hàng cao su thiên nhiên Tuy nhiên bên cạnh đó, công ty tiếp tục mở rộng đầu tư vào lĩnh vực chế biến và sản xuất các loại mủ thành phẩm như RSS3, SVR3L, SVR10 để tiêu thụ trong nước

và xuất khẩu ra nước ngoài nhằm nâng cao vị thế và tăng thêm lợi nhuận cho công

ty

2.1.2 Thị trường tiêu thụ

Công ty hợp tác đa số với các đối tác kinh doanh cùng ngành trong nước và một

số đối tác ở nước ngoài Sản phẩm của công ty chủ yếu sản xuất tiêu thụ trong nước.Các sản phẩm này chủ yếu được công ty bán qua trung gian là các công ty

Trang 24

lớn để chế tạo sản xuất đồ gia dụng, lốp xe, dây thun hoặc các công ty xuất nhập khẩu để xuất ra nước ngoài Ngoài ra công ty thường xuất bán sang các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ

2.1.3 Cơ cấu sản phẩm

Thời gian trước đây, ngành cao su là một trong những ngành phát triển một cách nhanh chóng, loại cây trồng này đem lại hiệu quả về kinh tế cho người dân rất cao trong thời gian đó Người dân đã mở rộng diện tích cao su rất nhiều ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ như Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh Thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su thời điểm đó là vô cùng lớn Chính vì vậy, công ty sớm nhận thấy lợi thế nên

đã đầu tư vào ngành này

Hằng năm, nguồn nguyên liệu sản xuất chính chủ yếu lấy từ vườn cây cao su của công ty Như vậy, việc này giúp công ty rất nhiều trong việc tiết kiệm chi phí đầu vào và đảm bảo chất lượng cho sản phẩm của công ty ngay từ khâu nguyên liệu ban đầu.Tuy nhiên, diện tích rừng cây cao su của công ty chỉ đủ cho công ty trong những năm đầu khi công ty mới bước chân vào thị trường cao su Thời gian sau đó

và tính đến hiện tại, ngoài việc lấy mủ từ vườn cây thì công ty còn tiến hành thu gom nguồn nguyên liệu từ các lái buôn nhỏ lẻ trong vùng và các vùng lân cận để có

đủ nguyên liệu tiến hành sản xuất sản phẩm

Các mặt hàng sản xuất của công ty chủ yếu là các sản phẩm cao su thành phẩm RSS3 (Cao su mủ tờ xông khối), SVR 3L ( Cao su tiêu chuẩn – màu sáng, tạp chất

ít nhất trong các dòng mủ SVR) , SVR 10 (Cao su tiêu chuẩn – tạp chất nhiều hơn SVR 3L) (Các dòng mủ SVR theo thứ tự tạp chất tăng dần: SVR 3L – SVR 5– SVR10 – SVR 20)

Cơ cấu sản phẩm :

RSS 3 chiếm 80% tổng sản phẩm

SVR 3L chiếm 10% tổng sản phẩm

SVR 10 chiếm 10% tổng sản phẩm

Trang 25

2.1.4 Nguồn lao động

Do tính chất về ngành nghề và quy mô của công ty chưa lớn mạnh, nên việc tuyển dụng lao động của công ty không đại trà như các công ty khác, nguồn nhân lực của công ty TNHH MTV Tân Trung Tiến ban đầu thành lập vào năm 2007 chỉ

có 60 nhân viên, do nhu cầu mở rộng sản xuất mỗi năm công ty tiến hành tuyển dụng và đào tạo Tính đến hiện tại, đội ngũ nhân viên của công ty có hơn 200 cán

bộ, công nhân viên Trong đó có:

- 48 cán bộ, công nhân viên đạt trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học Trong

đó có 6 thạc sĩ, 38 cán bộ nhân viên có trình độ đại học và 4 nhân viên có trình độ cao đẳng

- 63 cán bộ công nhân viên có trình độ trung cấp kỹ thuật

- Và khoảng 100 công nhân có tay nghề khai thác mủ, có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong ngành, hoặc đã từng được đào tạo từ các nông trường Trong đócó 72 công nhân đạt trình độ trung học phổ thông và 28 công nhân đạt trình độ trung học

cơ sở Không có tiểu học

Như vậy, có thể thấy công ty đã đầu tư nhiều vào khâu tuyển dụng khi hầu hết nhân viên của công ty đều là những người có trình độ học vấn hoặc đã được đào tạo, có kinh nghiệm làm việc từ các nông trường Nhân viên trong công ty năng động, nhiệt tình trong công việc, đáp ứng được hầu hết các hoạt động của công ty Chính vì vậy, công ty luôn có các chính sách về tiền thưởng và lương hưu,chế độ đãi ngộ nhân viên hợp lí Vì vậy, công ty đã thu hút được nhiều nhân viên mới có năng lực đồng thời khích lệ nhân viên cũ ngày càng làm việc nhiệt tình và hăngsay hơn

Trang 26

2.1.5 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ của các phòng ban

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG SẢN XUẤT

PHÒNG

KẾ HOẠCH VẬT TƢ

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG KIỂM PHẨM

Trang 27

Nhiệm vụcác phòng ban

Ban giám đốc:

- Có quyền hạn cao nhất, trực tiếp điều hành chỉ đạo toàn bộ công ty

- Ra quyết định quan trọng, trực tiếp ký kết các hợp đồng và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của công ty

- Định hướng phát triển kinh doanh và tuyển chọn nguồn nhân lực

Văn phòng công ty

- Quản lý giấy tờ nội bộ, nhân sự, máy móc

- Điều hành nội bộ trong công ty

- Có nhiệm vụ chuyển tiếp thông tin từ phòng quản lý tới các bộ phận và phòng ban khác

Phòng sản xuất

- Kiểm tra nguyên liệu đầu vào, đảm bảo chất lượng thành phẩm

- Đảm bảo quá trình sản xuất tuân thủ đúng quy trình

Phòng kế hoạch vật tư:

- Lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Thực hiện các giấy tờ giao nhận thông qua hải quan

- Tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng, giữ mối quan hệ thường xuyên với khách hàng

- Chuẩn bị chứng từ kèm theo cho lô hàng

Phòng kĩ thuật

- Chịu trách nhiệm về máy móc, trang thiết bị

- Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có tay nghề

Trang 28

- Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: đóng thuế, lệ phí

- Báo cáo doanh thu, chi phí lợi nhuận theo quý và theo năm

Phòng kiểm phẩm

- Kiểm tra hàng hóa trước và sau khi hàng hóa được chế biến

- Kiểm tra cẩn thận hàng hóa có phạm lỗi nào không và sửa chữa, đảm bảo hàng hóa thành phẩm luôn đạt chất lượng

Đội sản xuất và nhà máy

- Có trách nhiệmthực hiện nhiệm vụ, chỉ thị mà các phòng ban giao phó

- Đảm bảo quá trình sản xuất hoạt động tốt

2.1.6 Các hoạt động của công ty

Công ty TNHH MTV Tân Trung Tiến là công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến cao su thiên nhiên thành sản phẩm mủ thành phẩm nhằm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang nước ngoài Với diện tích trên 110 ha cao su ở thời điểm hiện tại, trong đó có 90 ha đã đưa vào khai thác, sản lượng mủ cao su nguyên liệu hằng năm là 580 tấn

Công ty luôn cố gắng phấn đấu để trở thành một trong những công ty có uy tín và danh tiếng trong ngành, mỗi năm công ty luôn đề ra mục tiêu phấn đấu, mỗi nhân viên trong công ty đều ý thức trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc

Đối với công ty, chất lượng sản phẩm luôn đặt lên hàng đầu.Cán bộ, công nhân viên trong công ty được quan tâm chu đáo, được hưởng các chế độ lương thưởng, phúc lợi đúng theo quy định của luật lao động Đồng thời, công ty không ngừng nâng cao trình độ nhân viên bằng việc thường xuyên đầu tư cho nhân viên đi tập

Trang 29

Công ty luôn thực hiện nghĩa vụ đối với cơ quan nhà nước một cách đầy đủ, báo cáo rõ ràng về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm về các vấn đề khai báo, thực hiện nghĩa vụ đóng thuế hàng tháng, hàng quí, năm một cách đầy đủ

Công ty luôn đề ra các mục tiêu rõ ràng, tùy tình hình kinh tế biến động và dựa vào kết quả sản xuất, các đơn đặt hàng mà công ty xác định phương hướng kinh doanh Công ty xử lý linh động trong từng tình huống và tình hình hiện tại chứ không cố định theo mộtkhuôn khổ nào, cán bộ lãnh đạo trong công ty luôn sáng tạo

và nhiệt tình trong công việc

2.1.7 Thành tựu đạt đƣợc

Với sự nổ lực không ngừng của tập thể cán bộ, công nhân viên và ban lãnh đạo công ty, trong những năm vừa quathành tựu được xem là quan trọng nhất đối với công ty chính là sự phát triển và hoàn thiện từng ngày về quy mô cũng như chất lượng sản phẩm Sản phẩm mà công ty sản xuất ngày càng đảm bảo chất lượng và giá thành ngày càng phù hợp, đội ngũ nhân viên được đào tạo tốt và luôn có kỷ luật Những quy định, nội quy của công ty ngày càngđi vào khuôn khổ Mục tiêu phát triển của công ty ngày một lớn mạnh Số lượng khách hàng ngày một tăng Tất cả những điều đó được xem là thành công lớn của công ty trong suốt chặng đường mà công ty đã hoạt động Đó sẽ là con đường dẫn công ty đến với thành công, để nhanh chóng ngang tầm với các đối thủ lớn cùng ngành

Trang 30

2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

2.2.1 Diện tích vườn cây

Bảng 2.1Diện tích vườn câyĐơn vị tính: Hecta (Ha)

(Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư)

Trang 31

Dựa vào bảng số liệu có thể thấy được công ty ngày càng mở rộng diện tích vườn cây nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất điển hình là năm 2010 là 80 ha Năm

2011 là 95ha tăng 15ha tương ứng tăng 18,8% so với năm 2010 Năm 2012 là 105ha tăng 10ha tương ứng tăng 10,5% so với năm 2011 Năm 2013 là 114ha tăng 9hatương ứngtăng 8,57% so với năm 2012 Năm 2014 là 110 ha giảm 4 ha tương ứng giảm 3,51% so với năm 2013

Như vậy có thể thấy diện tích vườn cây do công ty quản lí tăng qua các năm riêng năm 2014 diện tích vườn cây giảm Nguyên nhân là do năm 2014 vườn cây của công ty đang trong quá trình tái canh, công ty thanh lí và chặt bỏ nhiều vườn cây già Ngoài ra, trong năm 2014 vườn câycủa công ty bị nhiễm bệnh phấn trắng nặng làm rụng lá 2-3 đợt, vào đầu mùa vụ lại bị bão, lốc và thời tiết mưa nhiều trong năm làm gãy đổ nhiều cây cao su, trong tháng 6, 7, 8 mưa tập trung kéo dài với lượng lớn làm ngập úng một phần vườn cây Chính vì vậy đã làm diện tích vườn cây của công ty giảm hơn so với năm 2013 Vì diện tích vườn cây do công ty quản

lí giảm nên dẫn đến diện tích vườn cây đưa vào khai thác cũng giảm theo, điển hình

là diện tích vườn cây đưa vào khai thác năm 2014 là 90ha giảm 2ha tương ứng giảm 2,17% so với năm 2013 Các năm còn lại diện tích vườn cây đưa vào khai thác đều tăng

Ngoài ra nhìn vào bảng số liệu có thể thấy công ty không khai thác hết vườn cây

do công ty quản lí mà luôn để lại một phần nhỏ Nguyên nhân là do công ty muốn

để lại một phần dự trữ và dự trù trong trường hợp vườn cây đưa vào khai thác có vấn đề như không đảm bảo chất lượng mủ do đã khai thác quá nhiều hoặc bị một số bệnh như phấn trắng làm ảnh hưởng đến chất lượng mủ, hay sức cầu tăng cao đột ngột thì luôn có sẵn phần vườn cây dự trù để đảm bảo đáp ứng đầy đủ nguồn nguyên liệu mủ nước nhằm phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 32

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2014

(Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư)

Trang 33

Đơn vị tính: 10.000 đồng

Chỉ

tiêu

Chênh lệch năm 2011/2010

Chênh lệch năm 2012/2011

Chênh lệch năm 2013/2012

Chênh lệch năm 2014/2013

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w