Qua tìm hiểu về công ty, tác giả nhận thấy công ty còn nhiều hạn chế trong việc quảng bá, tiếp thị đưa sản phẩm đến gần với người tiêu dùng, trong khi vai trò của Marketing ngày càng phá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
MAI THỊ BÍCH TRÂM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THẾ LINH
ĐẾN NĂM 2020
:
Đồng Nai, Năm 2015
Trang 2Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn đến Trường Đại học Lạc Hồng nơi
đã tạo điều kiện cho tác giả học tập và thực hiện những hoài bão ước mơ của mình Cám ơn quý Thầy Cô những người đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích trong thời gian qua Những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá đã học được ở nhà trường, đặc biệt từ PGS.TS Hồ Tiến Dũng người đã hướng dẫn tác giả hoàn thành Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh đã cho tác giả rất nhiều kiến thức và niềm đam mê của ngành quản trị mà tác giả đã chọn Cảm ơn
sự tận tình, quan tâm giúp đỡ giải đáp những thắc mắc trong quá trình học tập của Quý Thầy cô đã giúp tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu của bản thân
Tác giả xin cám ơn Ba mẹ người đã cho con thêm nghị lực để có thể vững tin chấp cánh ước mơ Công ơn Ba mẹ đối với con như biển trời, con biết trong những ngày con hoàn thành Luận văn tốt nghiệp là những ngày Ba vật vã với cơn bạo bệnh, con mong ba mau sớm bình phục để có thể nhìn thấy con trong ngày con tốt nghiệp
Tác giả xin cám ơn chồng và các con đã là nguồn động viên, chia sẻ trong công việc Giúp tác giả có thêm nghị lực và thời gian hoàn thành việc học tập và nghiên cứu “Mọi sự nổ lực của mẹ là tấm gương cho các con và mẹ mong cuộc đời của các con luôn là những trang sách mới”
Tác giả xin cám ơn Quý Công ty, các chuyên gia đã giúp đở, tạo điều kiện trong việc cung cấp tìm kiếm thông tin, khảo sát
Tác giả xin cám Tập thể lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 5 đã cùng tôi học tập, trao đổi kiến thức và hoàn thành tốt khóa học
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời tri ân và những lời chúc tốt đẹp đến Quý thầy cô, Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Thế Linh, các chuyên gia, khách hàng và tập thể lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 5
Đồng Nai, ngày 18 tháng 09 năm 2015
Mai Thị Bích Trâm
Trang 3Tôi xin cam đoan Luận Văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty TNHH MTV Thế Linh đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở lý
thuyết, kiến thức kinh điển, nghiên cứu khảo sát thực tế và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hồ Tiến Dũng
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing đưa ra xuất phát từ kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồng đánh giá luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh”
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước những cam kết trên
Đồng Nai, ngày 18 tháng 9 năm 2015
Mai Thị Bích Trâm
Trang 4Trong thập niên qua, nền kinh tế Việt Nam đã thay đổi một cách mạnh mẽ dưới sức ép của toàn cầu hóa, sự phát triển của công nghệ và sự mở cửa của thị trường đặc biệt là công nghệ thông tin đã xóa đi mọi rào cản về không gian và địa
lý Khách hàng giờ đây có nhiều quyền hơn nhờ vào công nghệ có thể tiếp cận thông tin về sản phẩm và lựa chọn sản phẩm tốt hơn Đối với doanh nghiệp phải luôn thuyết phục, phải chứng minh cho người tiêu dùng thấy được tính ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm khác Để làm điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải xây dựng một hình ảnh doanh nghiệp thân thiện và thái độ phục vụ tốt nhất đối với khách hàng
Trên cơ sở lý thuyết về Marketing, Luận văn “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thế Linh đến năm 2020” đã nghiên cứu khảo sát và đánh giá các yếu tố của môi trường bên
trong và bên ngoài tác động đến hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thế Linh thông qua các ma trận IFE, CIM và EFE
Luận văn đã xây dựng các giải pháp cho Công Ty thông qua các ma trận SWOT và lựa chọn các giải pháp marketing bằng công cụ ma trận QSPM Qua đó, Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing đã được lựa chọn Đồng thời, Luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị với Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Hiệp hội xuất nhập khẩu, Công ty Thế Linh nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển lâu dài và bền vững của công ty nói riêng và ngành nệm Việt Nam nói chung
Trang 5Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do thực hiện đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp thực hiện 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài 4
6 Kết cấu luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING 5
1.1 Khái niệm về marketing 5
1.2 Vai trò marketing 5
1.2.1 Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp 6
1.2.2 Vai trò của Marketing đối với người tiêu dùng 6
1.2.3 Vai trò của Marketing đối với xã hội 6
1.3 Môi trường marketing 7
1.3.1 Môi trường vi mô 7
1.3.2 Môi trường vĩ mô 10
1.4 Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 12
1.4.1 Phân khúc thị trường 12
1.4.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 14
1.5 Marketing hỗn hợp 15
1.5.1 Về sản phẩm 15
1.5.2 Về giá 16
1.5.3 Về phân phối 16
Trang 61.6 Một số cộng cụ để xây dựng và lựa chọn giải pháp 18
1.6.1 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 18
1.6.2 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 19
1.6.3 Ma trận hình ảnh đối thủ cạnh tranh (CIM) 19
1.6.4 Ma trận SWOT 20
1.6.5 Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 22
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH MTV THẾ LINH 23
2.1 Vài nét về thị trường nệm Việt nam 23
2.2 Tổng quan về công ty TNHH MTV Thế Linh 25
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 25
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 26
2.2.4 Giới thiệu sản phẩm công ty 27
2.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 28
2.3 Thực trạng hoạt động marketing của công ty TNHH MTV Thế Linh 29
2.3.1 Công tác nghiên cứu thị trường 29
2.3.2 Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 30
2.3.3 Các hoạt động Marketing Mix 31
2.3.3.1 Chính sách sản phẩm của công ty 31
2.3.3.2 Chính sách giá của công ty 33
2.3.3.3 Chính sách phân phối của công ty 37
2.3.3.4 Chính sách chiêu thị của công ty 39
2.3.4 Đánh giá của khách hàng về hoạt động marketing của công ty 40
2.3.4.1 Đánh giá của khách hàng về sản phẩm 45
2.3.4.2 Đánh giá của khách hàng về hệ thống phân phối 47
2.3.4.3 Đánh giá của khách hàng về hoạt động chiêu thị 48
2.3.4.4 Đánh giá của khách hàng về giá bán 48
2.4 Đánh giá chung hoạt động marketing của công ty 49
Trang 72.4.2 Điểm yếu 50
2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 51
2.5.1 Nguồn nhân lực 51
2.5.2 Nguồn lực tài chính 53
2.5.3 Nguồn lực vật chất 54
2.5.4 Hệ thống thông tin 55
2.5.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 55
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường marketing của công ty 56
2.6.1 Môi trường vi mô 56
2.6.2 Ma trận hình ảnh đối thủ cạnh tranh 60
2.6.3 Môi trường vĩ mô 61
2.6.4 Đánh giá ảnh hưởng các nhân tố đến hoạt động marketing tại công ty 62
2.6.4.1 Cơ hội 62
2.6.4.2 Nguy cơ 63
2.6.4.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 64
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 66
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH MTV THẾ LINH ĐẾN NĂM 2020 67 3.1 Định hướng phát triển và mục tiêu của công ty 67
3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh của công ty 67
3.1.2 Mục tiêu của công ty đến năm 2020 68
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty TNHH MTV Thế Linh đến năm 2020 68
3.2.1 Hình thành giải pháp qua ma trận SWOT 68
3.2.2 Lựa chọn các giải pháp qua phân tích ma trận QSPM 70
3.2.3 Nội dung các giải pháp đã lựa chọn 71
3.2.3.1 Giải pháp phát triển sản phẩm 71
3.2.3.2 Giải pháp phát triển kênh phân phối 74
3.2.3.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh 77
3.2.3.4 Giải pháp về chính sách giá 79
Trang 83.2.3.6 Giải pháp tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 83
3.2.3.7 Giải pháp nguồn nguyên vật liệu 86
3.2.3.8 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính 86
3.2.3.9 Giải pháp hỗ trợ phát triển 89
3.2.4 Một số kiến nghị 90
3.2.4.1 Kiến nghị với Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai 90
3.2.4.2 Kiến nghị với Hội xuất nhập khẩu Đồng Nai 91
3.2.4.3 Kiến nghị với Công ty TNHH MTV Thế Linh 91
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9STT Từ viết
1 AMA American Marketing
Association
Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ
2 CIM Competitive Image Matrix Ma trận hình ảnh đối thủ cạnh
8 SWOT Strengths, Weaknesses,
Opportunities, Threats
Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Nguy cơ
Nghiệp Việt Nam
11 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012- 2014 29
Bảng 2.2: Bảng giá Chăn-Drap-Gối- Nệm của công ty năm 2012-2014 34
Bảng 2.3: Bảng giá sản phẩm giữa các đối thủ cạnh tranh 36
Bảng 2.4: Phân bố mẫu theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập 41
Bảng 2.5: Phân bố mẫu theo địa điểm, sản phẩm,thương hiệu, yếu tố quyết định44 Bảng 2.6: Ý kiến đánh giá của khách hàng về sản phẩm 46
Bảng 2.7: Ý kiến đánh giá của khách hàng về hệ thống phân phối 47
Bảng 2.8: Ý kiến đánh giá của khách hàng về chiêu thị 48
Bảng 2.9: Ý kiến đánh giá của khách hàng về giá bán 49
Bảng 2.10: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012-2014 51
Bảng 2.11: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012- 2014 53
Bảng 2.12: Một số tiêu chí đánh giá tình hình tài chính của công ty 53
Bảng 2.13: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 55
Bảng 2.14: Ma trận hình ảnh đối thủ cạnh tranh 60
Bảng 2.15: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 64
Bảng 3.1: Ma trận SWOT của Công ty TNHH MTV Thế Linh 69
Trang 11
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức 26
Sơ đồ 2.2: Hệ thống phân phối sản phẩm của công ty 39
Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2012-2014 29
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các sản phẩm của công ty 32
Biểu đồ 2.3: Độ tuổi của khách hàng 42
Biểu đồ 2.4: Thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng 43
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển văn minh, đời sống của con người ngày càng hoàn thiện hơn cả về tinh thần lẫn vật chất Cuộc sống đầy đủ, sung túc giúp con người quan tâm nhiều hơn nữa đến sức khỏe, chăm chút hơn về “miếng ăn, giấc ngũ” hàng ngày để làm sao giúp con người có sức khỏe dồi dào có thể bền bỉ cùng năm tháng Không gì có thể khiến cho cơ thể mệt mỏi và đầu óc căng thẳng được khỏe mạnh bằng một giấc ngủ ngon lành, các chuyên gia nghiên cứu khoa học
đã cho rằng giấc ngủ cũng quan trọng không kém gì một khẩu phần ăn kiêng có lợi cho sức khỏe và một bài tập thể dục định kỳ duy trì sức khỏe và tinh thần một cách tối ưu Nếu cơ thể chúng ta không có một giấc ngủ ngon sẽ gây ra trạng thái tâm lý không ổn định, sự mệt mỏi chán chường dẫn đến các rắc rối trong cuộc sống hàng ngày
Thực tế chứng minh con người dành 1/3 thời gian trong cuộc đời để ngủ, cho nên một giấc ngủ sâu và ngon không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn giúp chúng ta tỉnh táo và tràn đầy năng lượng để đón chào ngày mới Việc chăm chút cho phòng ngủ không chỉ là công việc hoàn thiện một không gian sống mà nó còn góp phần mang lại cảm giác thư thái để có một giấc ngủ ngon
Là một doanh nghiệp trẻ thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Công ty TNHH MTV Thế Linh đã liên tiếp đạt được ba sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Đồng Nai năm 2013 và chủ doanh nghiệp là một trong những doanh nhân trẻ thành đạt Với nhiều nổ lực vươn lên công ty đã đưa sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng trên khắp đất nước Việt Nam Xuất phát từ việc chăm lo đến đời sống sức khỏe của con người, từ những nghiên cứu nắm bắt được nhu cầu đời sống mà mọi người luôn mong muốn có được, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thế Linh đã cho ra đời những sản phẩm Nệm bông
ép, Gối hơi, Drap và Chăn nhãn hiệu Red Rose, Victoria và B@NM@I Là những sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng do chất lượng, độ bền và giá cả phù hợp
đã giúp công ty không ngừng phát triển và ngày càng mở rộng thị trường, tuy có cạnh tranh gay gắt với các đối thủ lớn cùng ngành nghề nhưng vẫn giữ được thương hiệu
Trang 14Việc hội nhập WTO luôn tạo ra nhiều cơ hội và triển vọng cho các doanh nghiệp hòa mình vào thị trường thế giới, nhưng đồng thời cũng tạo ra những thách thức mà mỗi doanh nghiệp phải cố gắng vượt qua ở một sân chơi bình đẳng mạnh được yếu thua Chính vì vậy việc mở rộng thị trường nội địa đã đặt các nhà sản xuất trong nước đứng trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty, các tập đoàn đa quốc gia lớn mạnh, trong khi nguồn lực kinh tế của các nhà sản xuất trong nước còn quá nhỏ bé và lạc hậu Nhưng không phải vì các nguyên nhân trên mà công ty tự thu mình lại không dám bước ra thế giới bên ngoài, đối với công ty việc mở rộng thị trường và vươn ra thế giới là một trong những bước đi ban đầu mà công ty đang cố gắng và nổ lực vươn tới
Qua tìm hiểu về công ty, tác giả nhận thấy công ty còn nhiều hạn chế trong việc quảng bá, tiếp thị đưa sản phẩm đến gần với người tiêu dùng, trong khi vai trò của Marketing ngày càng phát huy thế mạnh hỗ trợ cho các doanh nghiệp phát huy sức mạnh nội tại và khai thác nhiều cơ hội mà doanh nghiệp vẫn chưa khai thác
Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thế Linh đến năm 2020”
nhằm góp sức giúp công ty đề ra những hoạch định chiến lược kinh doanh phát triển trong tương lai một cách bền vững, đặc biệt nắm bắt những mong muốn của khách hàng và những cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm của công ty nhằm hoàn thiện hơn hoạt động marketing, tạo ra những bước chuyển mới phù hợp với hướng đi
và mong muốn phát triển của công ty cũng như sự quan tâm, giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương đến các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nắm bắt và nghiên cứu sâu hơn về hoạt động Marketing của doanh nghiệp Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động marketing của công ty TNHH MTV Thế Linh tìm ra những mặt tích cực cũng như những hạn chế Từ đó thấy được những lợi ích mà marketing mang lại Qua đó, đề ra những chính sách, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng, tổ chức và khai thác hiệu quả các hoạt động marketing tại công ty đến năm 2020 Để đạt được những mục tiêu đó cần theo đuổi những mục tiêu cụ thể sau:
Trang 15- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài, hình ảnh đối thủ cạnh tranh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Là hoạt động Marketing tại Công ty TNHH một thành viên Thế Linh
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động marketing tại Công ty TNHH MTV
Thế Linh Địa chỉ: 28/4X Khu phố 1, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing tại Công
ty giai đoạn 2012-2014, đề xuất giải pháp để hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty TNHH MTV Thế Linh đến năm 2020
4 Phương pháp thực hiện
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập, thống kê và tìm kiếm các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình hoạt động marketing tại công ty Tìm hiểu khảo sát thực tế thị trường tiêu thụ sản phẩm các mặt hàng Chăn- Drap - Gối - Nệm tại Đồng Nai cũng như các tỉnh lận cận có đặt các cửa hàng, đại lý của công ty để rút ra những nguyên nhân, hạn chế từ đó có những tham vấn ý kiến cho bộ phận kinh doanh, Marketing nhằm đem lại hiệu quả và đẩy mạnh thương hiệu sản phẩm công ty
Đối với dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được tổng hợp chủ yếu từ các báo cáo, thống
kê tại đơn vị và các thông tin thống kê của ngành
Đối với tài liệu sơ cấp: Sử dụng bảng câu hỏi, phỏng vấn các chuyên gia, nhà quản lý công ty TNHH MTV Thế Linh Tiến hành phiếu điều tra người tiêu dùng, về
sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm công ty mà khách hàng đang sử dụng hoặc sản phẩm được trưng bày tại các siêu thị, đại lý
4.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Thu thập thông tin nghiên cứu từ các phòng ban, các buổi thảo luận, đặt ra những câu hỏi, những tiêu chí đánh giá khái quát để nắm được thực trạng hoạt động Marketing tại công ty
Trang 165 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Đề tài nghiên cứu hoạt động Marketing để giải quyết một số vấn đề thực tiễn, giúp Công ty thấy được những yếu kém, những tồn tại cần khắc phục nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn hoạt động marketing tại đơn vị, cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại Từ đó định hướng đúng thị trường mục tiêu của đơn vị hiện nay nên phát triển ở khu vực nào, đối tượng nào cần quan tâm thu hút nhiều hơn Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị của công ty trong việc đánh giá
và hoàn thiện công tác marketing
6 Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, phụ lục, danh mục và tài liệu tham khảo, Luận văn gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về marketing
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH MTV Thế Linh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty TNHH MTV Thế Linh đến năm 2020
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING
1.1 Khái niệm về marketing
Có nhiều khái niệm về marketing, tùy theo quan điểm, góc độ nhìn nhận mà giữa các định nghĩa có sự khác nhau nhất định
Marketing là việc nhận ra được những gì con người và xã hội cần Môt sản phẩm được tạo ra mà không xuất phát từ nhu cầu và không có người dùng thì sản phẩm sẽ không bán được và doanh nghiệp khó có thể tồn tại lâu dài
Marketing là tiến trình qua đó cá nhân và tổ chức có thể đạt được nhu cầu và ước muốn thông qua việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên
Theo quan điểm của các nhà doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay thì: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn của họ thông qua trao đổi về một loại sản phẩm - dịch vụ nào đó trên thị trường Trong khái niệm marketing, điều quan trọng đầu tiên mang tính quyết định thành hay bại trong kinh doanh của các doanh nghiệp là phải nghiên cứu nhu cầu, mong muốn và yêu cầu cũng như hành vi mua hàng của khách hàng, sau đó tiến hành sản xuất sản phẩm- dịch vụ phù hợp trước khi đem ra tiêu thụ trên thị trường thông qua các hoạt động trao đổi và giao dịch”
1.2 Vai trò marketing
Markeing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó giúp doanh nghiệp thấy được hướng đi trong tương lai để đạt được mục tiêu cụ thể nhất định, nhận biết các cơ hội và nguy cơ thông qua các dự báo và thông tin phản hồi từ phía khách hàng để kịp thời chấn chỉnh, bổ sung cho phù hợp và thích ứng với thực
tế của thị trường
Marketing không thể tạo ra nhu cầu tự nhiên nhưng marketing có khả năng phát hiện ra nhu cầu tự nhiên Tuy nhiên nếu hoạt động của các nhà quản trị marketing chỉ dừng lại ở việc phát hiện ra nhu cầu tự nhiên của con người và sản xuất ra loại sản phẩm thuộc danh mục hàng hóa thỏa mãn nhu cầu đó, thì trên thực tế
họ không cần phải động não nhiều Nhưng kinh doanh như vậy trong điều kiện hiện nay sẽ mang lại hiệu quả rất thấp, trừ khi doanh nghiệp kinh doanh loại sản phẩm ở vào vị thế độc quyền
Trang 181.2.1 Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp
Trong kinh doanh muốn có cơ hội thực sự thì phải đo lường và hiểu được nhu cầu thị trường, doanh nghiệp cần thiết kế tạo ra được sản phẩm Nhiệm vụ đặt ra cho các nhà kinh doanh là phải xác định chính xác nhu cầu mong muốn và lợi ích mà người tiêu dùng cần được thỏa mãn Từ đó sản xuất và cung cấp những hàng hóa và dịch vụ có thể đảm bảo tốt nhất những lợi ích cho người tiêu dùng Việc quảng cáo, xúc tiến, định giá và phân phối là những chức năng cơ bản để tiêu thụ hàng hóa Vì vậy, các doanh nghiệp phải làm marketing nếu muốn thành công trong cơ chế thị trường
Marketing giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường Một trong những thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào sản phẩm mà doanh nghiệp đã cung cấp được cho thị trường đúng cái thị trường đang cần, phù hợp với mong muốn và khả năng mua của người tiêu dùng hay không Là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng Hướng dẫn doanh nghiệp phát hiện ra nhu cầu của khách hàng cũng như nghệ thuật làm hài lòng khách hàng, marketing định hướng cho kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của Marketing đối với người tiêu dùng
Marketing giúp sáng tạo ra nhiều loại và chủng loại hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của từng nhóm khách hàng thậm chí từng khách hàng Marketing đem đến nhiều lợi ích về mặt kinh tế cho khách hàng thông qua lợi ích về bản thân sản phẩm, địa điểm, thời gian, sở hữu và thông tin
1.2.3 Vai trò của marketing đối với xã hội
Trên quan điểm xã hội, marketing được xem như là toàn bộ hoạt động marketing trong một nền kinh tế hay một hệ thống marketing trong xã hội Để có thể đạt được phúc lợi xã hội như mong muốn, một đất nước phải có sự trao đổi, giao thương với các nước khác hoặc phát triển các nguồn lực trong nước thông qua hoạt động marketing, hoạt động mua bán giữa các nước sẽ được thực hiện một cách dễ dàng và có hiệu quả giúp cho chất lượng cuộc sống sẽ cao hơn khi có sự giao thương giữa các nước
Trang 19Marketing giúp cho xã hội đạt được nhiều lợi ích nhất qua việc giải quyết công ăn việc làm, giúp cho khách hàng có sự lựa chọn sản phẩm, xã hội ngày càng
có nhiều sản phẩm tốt hơn và giúp cho nền kinh tế ngày càng phát triển
1.3 Môi trường marketing
Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường nhất định, bị chi phối bởi nhiều yếu tố và lực lượng khác nhau Môi trường marketing là tổng hợp các yếu tố, các lực lượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hoạt động marketing của họ Một doanh nghiệp muốn đưa ra các quyết định marketing thành công tất yếu phải nhận diện, phân tích và dự đón được tác động của những yếu tố thuộc môi trường kinh doanh đến từng hoạt động marketing
Nội bộ doanh nghiệp
Kế hoạch Markeing của doanh nghiệp được vạch ra phải có sự phối hợp và chỉ đạo chặt chẽ từ Ban giám đốc đến các phòng ban, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các
bộ phận tài chính, kế hoạch, thiết kế, vật tư, sản xuất… sẽ góp phần tạo nên sự thành công cho sản phẩm Tất cả các bộ phận liên quan này hình thành nên môi trường nội tại của doanh nghiệp Bộ phận kế toán tài chính theo dõi thu chi, tình hình thực hiện các mục tiêu đề ra, cung cấp nguồn tài chính để thực hiện các hoạt động marketing Bộ phận thiết kế tạo ra những sản phẩm có tính năng thu hút và tương thích với nhu cầu mong muốn của thị trường Bộ phận mua nguyên vật liệu có trách nhiệm tìm kiếm nguồn nguyên liệu dồi dào, thích hợp với sản phẩm Bộ phận sản xuất tạo ra những sản phẩm theo đúng yêu cầu về số lượng và chất lượng Hoạt động của tất cả các bộ phận này có mối quan hệ phối hợp với nhau, dù thế này hay thế khác điều ảnh hưởng đến kế hoạch hoạt động của phòng marketing
Trang 20 Nhà cung ứng
Các nhà cung ứng cung cấp tài chính, điện, nước, vật tư, máy móc thiết bị, quá trình cung cấp các đầu vào này bị trục trặc thì ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh Chính vì vậy doanh nghiệp phải luôn quan tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp Trong sản xuất nguồn nguyên liệu ổn định là yếu tố tiên quyết cho sự thành công của công
ty Sự tăng giá hay khan hiếm nguồn lực này trên thị trường sẽ ảnh hưởng nhiều đến hoạt động marketing của doanh nghiệp Đối với các nhà cung cấp thường gây sức ép với các doanh nghiệp như đe dọa tăng giá, giảm chất lượng, không giao hàng đúng hẹn, điều này tạo nên sự đe dọa lớn đối với các doanh nghiệp khi các nhà cung cấp có quy mô lớn hơn doanh nghiệp, chi phí chuyển đổi sang nhà cung cấp khác cao, các sản phẩm và điều kiện bán của các nhà cung cấp khác nhau nhiều
Các trung gian marketing
Các trung gian phân phối giúp cho doanh nghiệp mở rộng tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Việc tìm kiếm lựa chọn đối tác vô cùng quan trọng nhất là việc phối hợp với các công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm giúp cho doanh nghiệp đề phòng những rủi ro trong hoạt động kinh doanh
Cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải nghĩ tới việc chuyên môn hoá mọi hoạt động của mình Do vậy, các trung gian marketing có vai trò rất quan trọng họ giúp cho công ty tiết kiệm được chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, triển khai nhanh chóng hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường Giúp cho doanh nghiệp định hướng chính xác hơn về nhu cầu, mong muốn của khách hàng và định vị tốt sản phẩm của mình trên thị trường
Khách hàng
Khách hàng là một yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm, không có khách hàng các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
Như vậy, khách hàng có ảnh hưởng hết sức quan trọng đến các hoạt động về hoạch định chiến lược và sách lược kinh doanh của mọi công ty Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố tạo nên thị trường
Trang 21Doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trên thị trường nếu khách hàng của doanh nghiệp là những người mua có quy mô lớn hơn người bán; Số lượng người mua ít mỗi khách hàng mua với khối lượng lớn; Các nguồn cung cấp thay thế sản phẩm đã
có sẵn; Các khách hàng có khả năng liên kết với nhau Như vậy, việc lựa chọn khách hàng và tránh lệ thuộc nhiều vào khách hàng sẽ tránh cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn trong việc phân phối và điều hòa thị trường
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Ngoài việc nghiên cứu thị trường để phát triển sản phẩm doanh nghiệp cần lưu ý đến các đối thủ mới tuy chưa phát triển mạnh nhưng đó chính là tiểm ẩn những đối thủ có nguy cơ xâm hại đến hoạt động của doanh nghiệp
Mặc dù không phải doanh nghiệp nào cũng gặp phải những đối thủ tiềm ẩn, nhưng việc doanh nghiệp mới hội nhập vào ngành cũng ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp Ông bà ta có câu:“biết địch, biết ta trăm trận trăm thắng” Chính vì vậy, trong kinh doanh bên cạnh những việc bảo vệ vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài, những hàng rào này là lợi thế do sự sản xuất trên qui mô lớn, đa dạng hoá sản phẩm, sự đòi hỏi của nguồn tài chính lớn mà đối thủ cạnh tranh không tạo ra được do độc quyền về công nghệ, nguồn nguyên liệu thuận lợi hơn thì doanh nghiệp phải luôn
đi trước đón đầu trong mọi tình huống nhằm đề phòng những nguy cơ thật sự trong kinh doanh
Công chúng
Công chúng là bất kỳ nhóm nào quan tâm thực sự hay sẽ quan tâm đến doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu của doanh nghiệp Công chúng có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nỗ lực của công ty Công chúng bao gồm giới tài chính, giới truyền thông, giới công quyền, giới địa phương, các tổ chức
xã hội, công chúng rộng rải và công chúng nội bộ (Porter, 1998)
Công chúng tích cực là nhóm quan tâm đến công ty với thái độ thiện chí Công chúng tìm kiếm là nhóm mà công ty đang tìm kiếm sự quan tâm của họ, nhưng không phải lúc nào cũng tìm được, ví dụ như các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 22Công chúng không mong muốn là nhóm mà công ty luôn cố gắng thu hút sự chú ý của họ, nhưng buộc phải để ý đến họ nếu họ xuất hiện, ví dụ như nhóm người tẩy chay
Một chính sách marketing có thể thành công trong môi trường này nhưng lại thất bại nếu đưa vào thực thi ở môi trường khác là hoàn toàn đúng Chính vì vậy marketing chịu sự chi phối bởi hai nhân tố môi trường là môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
1.3.2 Môi trường vĩ mô
Những yếu tố và lực lượng mang tính chất xã hội rộng lớn vận động hoàn toàn khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của các doanh nghiệp thậm chí của các quốc gia, việc nghiên cứu các yếu tố này để có chính sách và biện pháp thích ứng chứ không thay đổi được chúng Có 6 nhóm môi trường markeing vĩ mô chính: Kinh tế, chính trị-luật pháp, văn hóa-xã hội, công nghệ, dân số, tự nhiên
Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các tài nguyên, khí hậu, địa hình và các yếu tố
tự nhiên khác Hoạt động marketing chịu ảnh hưởng rất nhiều từ yếu tố môi trường
tự nhiên như tác động của khí hậu đến con người, đến các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Sự khan hiếm nguồn nguyên vật liệu, sự gia tăng chi phí năng lượng, chi phí vận chuyển phân phối lưu thông hàng hóa làm cho chi phí sản xuất tăng cao, các chất thải công nghiệp ra môi trường ngày càng gia tăng theo khối lượng sản xuất
và tiêu dùng của con người đã làm cho mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng theo thời gian
Giữa môi trường tự nhiên và phát triển kinh tế có mối quan hệ hết sức chặt chẽ, môi trường tự nhiên là điều kiện cho kinh tế phát triển và kinh tế phát triển là
cơ sở tạo nên các biến đổi của môi trường tự nhiên theo hướng ngày càng tốt hơn
Môi trường văn hóa -xã hội
Môi trường văn hóa bao gồm thể chế xã hội, giá trị xã hội, truyền thống dân tộc, tôn giáo, đức tin và thái độ của xã hội Mọi người đều có nhu cầu ăn uống đi lại theo một cách riêng, đó cũng là văn hóa của mỗi người của mỗi dân tộc khác nhau thông qua các giá trị khác nhau đã hình thành trong mỗi dân tộc là nền tảng của niềm tin và giá trị cuộc sống của mỗi người
Trang 23Đối với doanh nghiệp trước khi cho ra đời một sản phẩm mới điều đầu tiên cần phải tìm hiểu kỹ về phong tục, tập quán, văn hóa, lối sống, thị trường để biết rằng sản phẩm của mình đưa ra có phù hợp với nhu cầu, phong tục nơi đó không Trong trường hợp không phù hợp phải điều chỉnh kế hoạch cũng như việc thay đổi mẫu mã kiểu dáng, chất liệu cho phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
Môi trường dân số
Môi trường dân số bao gồm các yếu tố như quy mô dân số, mật độ dân số, tuổi tác, giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp… là các khía cạnh mà người làm Marketing quan tâm nhiều nhất bởi vì nó liên quan trực tiếp đến con người và con người cũng là tác nhân tạo ra thị trường Nắm vững về nguồn nhân lực cũng như sức tiêu thụ ở từng nơi giúp nhà doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư khai thác thế mạnh Sự phát triển của các khu vực kéo theo nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh, một số vấn đề được đặt ra để giải quyết các vấn đề về quản lý, đời sống, học tập, vui chơi…nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một tập hợp nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng theo những chiều hướng khác nhau đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Sức mua phụ thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và tín dụng Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào ảnh hưởng chung của nền kinh tế Khi nền kinh tế có tốc độ tăng GDP cao thì thị trường sản phẩm cũng tăng trưởng theo, mang lại nhiều cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp
Chu kỳ kinh doanh thường có 4 giai đoạn: Thịnh vượng, suy thoái, khủng hoảng, phục hồi Tùy theo giai đoạn mà doanh nghiệp có các chính sách marketing khác nhau cho phù hợp, trong thời kỳ thịnh vượng sản phẩm sẽ bán nhiều hơn so với thời kỳ khủng hoảng do kinh tế bị giảm sút, sức chi tiêu của người tiêu dùng giảm những sản phẩm có giá cả thấp sẽ là sự lựa chọn nhiều nhất đối với người tiêu dùng Các yếu tố về tỷ giá, lãi suất, lạm phát…có thể dẫn đến tăng hay giảm giá cả hàng hóa
Môi trường khoa học và công nghệ
Môi trường công nghệ tác động đến quản trị Marketing rất đa dạng, tùy thuộc khả năng công nghệ của doanh nghiệp mà các tác động này có thể đem lại các cơ hội
Trang 24hoặc gây ra các mối đe dọa đối với việc đổi mới, thay thế sản phẩm; chu kỳ sống sản phẩm; chi phí sản xuất v.v… của doanh nghiệp Việc áp dụng công nghệ giúp doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm mới làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Giúp cho các sản phẩm luôn đổi mới phù hợp với sở thích và túi tiền của đa
số người tiêu dùng
Sự phát triển Internet đã tác động rất lớn đến hoạt động marketing của các doanh nghiệp Các nhà làm marketing có thể sử dụng web, thư điện tử và các phương tiện truyền thông khác để xây dựng hình ảnh thương hiệu và đưa hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp đến với các khách hàng ở khắp mọi nơi Thông qua Internet có thể đem về nguồn lợi nhuận rất lớn cho doanh nghiệp
Môi trường chính trị - luật pháp
Môi trường chính trị- luật pháp có ba chức năng chủ yếu, thứ nhất là bảo vệ lợi ích của công ty trong quan hệ với nhau; Thứ hai là bảo vệ người tiêu dùng tránh được các kinh doanh gian dối của doanh nghiệp; Thứ ba là bảo vệ lợi ích rộng lớn của xã hội tránh các hành vi kinh doanh sai lệch (Đinh Tiên Minh, 2012)
Ví dụ: Hội bảo vệ người tiêu dùng, Hội bảo vệ sức khỏe… buộc các hoạt động marketing ngày càng phải quan tâm hơn và có trách nhiệm hơn đối với an toàn sản phẩm, quảng cáo trung thực và có văn hóa v.v… hạn chế những sản phẩm đánh lừa người tiêu dùng thông qua các dịch vụ quảng cáo, bất chấp những lợi ích và sức khỏe của người tiêu dùng
1.4 Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
1.4.1 Phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là một quá trình phân chia thị trường tổng thể thành nhiều nhóm khách hàng khác nhau theo những tiêu thức nhất định sao cho mỗi nhóm gồm những khách hàng có những đặc điểm chung, có nhu cầu và hành vi mua giống nhau Kết quả của việc phân khúc thị trường là nhà quản trị marketing nhận biết được thị trường sản phẩm của họ có bao nhiêu nhóm khách hàng khác biệt nhau về nhu cầu
và mong muốn (Trương Đình Chiến, 2010)
Trong marketing, người ta phân chia “phân khúc thị trường” là để thoả mãn tốt nhu cầu của mỗi phân khúc, bởi vì mỗi phân khúc thị trường có đặc điểm, sở thích, thói quen khác nhau mà một sản phẩm không dễ gì đáp ứng được Khi thị
Trang 25trường phân khúc cực nhỏ thường gọi là ngách thị trường nhưng biết cách khai thác thì thành công hơn là chạy theo nhiều phân khúc
Phân khúc thị trường theo khu vực địa lý
Thị trường được chia thành các khu vực địa lý khác nhau như các Quốc gia, các tỉnh, quận, huyện, thành phố, thị xã Mỗi khu vực có sự khác nhau về địa hình, khí hậu, kinh tế, văn hóa, dân số
Yếu tố địa lý gắn liền với văn hóa, thói quen, cách sống, hành vi khách hàng, thu nhập, điều kiện kinh tế …cách phân loại này thuận lợi cho việc quản lý khách hàng của doanh nghiệp để tứ đó định hướng cho sản phẩm của mình
Phân khúc thị trường theo nhân khẩu học
Phân khúc thị trường theo nhân khẩu là phân chia khách hàng thành các nhóm căn cứ vào giới tính, tuổi tác, trình độ văn hóa, quy mô gia đình, tình trạng hôn nhân, thu nhập, giai tầng xã hội…Những căn cứ này tương đối dễ đo lường do tính định lượng của nó, mặt khác các thông tin này được sử dụng trong giai đoạn phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007)
Những nhóm khách hàng được phân chia theo tiêu thức này chắc chắn có sự khác biệt về nhu cầu và hành vi mua Các tiêu thức sử dụng khác nhau tùy theo từng loại sản phẩm Nếu các phân đoạn thị trường chia quá nhỏ thì việc đáp ứng nhu cầu theo phân đoạn sẽ không đạt được hiệu quả kinh tế
Phân khúc thị trường theo đặc điểm tâm lý học
Trong xã hội có nhiều tầng lớp khác nhau, mỗi tầng lớp có sự khác biệt về tâm
lý tiêu dùng, lối sống Sự lựa chọn sản phẩm tiêu dùng cũng thể hiện cách sống, nhu cầu sở thích của từng tầng lớp khác nhau Đối với những sản phẩm cao cấp có thương hiệu, những cửa hàng sang trọng chủ yếu phục vụ cho nhóm đối tượng có kinh tế khá giả tìm đến
Phân khúc thị trường theo đặc điểm hành vi
Phân đoạn theo hành vi tập trung vào đặc tính của người tiêu dùng chia thành các nhóm đồng nhất về các đặc tính Khách hàng thường có nhiều lý do mua khác nhau như mua sử dụng cho bản thân, cho gia đình hay dùng làm quà biếu, quà tặng hay mua sản phẩm vào những dịp lễ, tết, mùa mưa, mùa nắng hay mùa đông mà doanh nghiệp có thể đưa ra những tiêu chí phục vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Trang 26 Phân khúc thị trường doanh nghiệp
Phân khúc thị trường là quá trình phân khúc khi khách hàng là doanh nghiệp,
là tổ chức chứ không phải là người tiêu dùng Phân khúc thị trường doanh nghiệp có thể phân khúc dựa vào địa lý, tâm lý, quy mô công ty, loại hình, ngành kinh doanh hoặc có thể phân khúc dựa vào những lợi ích mà doanh nghiệp tìm kiếm, cách sử dụng sản phẩm, mức độ sử dụng sản phẩm và mức độ trung thành (Đinh Tiên Minh, 2012)
Thị trường doanh nghiệp liên quan đến các đối tác là doanh nghiệp, đây là những đối tượng chuyên nghiệp, nắm bắt rõ các thông tin thị trường chính vì vậy các chuyên gia marketing phải giúp đối tác thấy được những lợi ích mà sản phẩm mang lại để giúp họ có chi phí thấp nhất và đạt hiệu quả lợi nhuận cao nhất
Thị trường chính phủ: Các doanh nghiệp thường bán cho các tổ chức chính phủ, phi chính phủ với quyền lực mua sắm giới hạn cần định giá cẩn thận và thường hướng đến việc mua bán thông qua hình thức đấu thầu
1.4.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh khác biệt, có điều kiện phục vụ tốt nhất và có khả năng thu được lợi nhuận cao nhất (Trương Đình Chiến, 2010)
Nhu cầu của con người là vô hạn, thị trường của người tiêu dùng rộng lớn và phân tán, trong khi đó nguồn lực của doanh nghiệp có hạn do đó doanh nghiệp phải biết lượng vào sức mình để lựa chọn thị trường mục tiêu cho phù hợp với năng lực để
có thể duy trì hoạt động của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất
Như vậy, doanh nghiệp có thể lựa chọn thị trường mục tiêu là một nhóm hoặc một số nhóm khách hàng phù hợp nhất để tập trung vào phục vụ thật chu đáo cho nhóm đối tượng mà mình đã chọn Dựa vào các yếu tố như đánh giá sức hấp dẫn của mỗi phân khúc thị trường, lựa chọn số lượng khúc thị trường làm thị trường mục tiêu
Đánh giá sức hấp dẫn của mỗi phân khúc thị trường mục tiêu
Để có thể lựa chọn được một khúc thị trường thì doanh nghiệp phải có khả năng đo lường được quy mô và những đặc tính của nó, các doanh nghiệp thường lựa chọn tiêu thức thu thập để đo lường các thị trường có quy mô và tốc độ tăng trưởng cao, nơi đó có thể tiếp cận công tác Marketing tốt nhất Sức hấp dẫn của mỗi khúc thị trường mục tiêu được đo bằng những cơ hội và rủi ro trong kinh doanh Doanh
Trang 27nghiệp phải thấy được năng lực cạnh tranh và khả năng thực hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp trên phân khúc đó để có thể nhìn ra được thị trường mục tiêu của mình
Lựa chọn một định vị giá trị cho thị trường mục tiêu
Lựa chọn một định vị giá trị cho thị trường mục tiêu là tạo sự khác biệt cho sản phẩm/thương hiệu Điểm khác biệt là đặc tính, tính cách riêng của sản phẩm/ thương hiệu hoặc tạo ra được ấn tượng đặc biệt và tích cực với khách hàng như gây
ra sự chú ý, gia tăng sự phân biệt, thúc đẩy hành động (Kotle,2007)
Có những sai lầm trong quá trình định vị do doanh nghiệp tạo ra những hình ảnh định vị quá mờ làm cho hình ảnh doanh nghiệp không rõ ràng hoặc quá rõ làm cho khách hàng có một hình ảnh quá hẹp về doanh nghiệp Định vị gây nhầm lẫn hình ảnh của nhãn hiệu gây sự ngộ nhận hoặc khó tin tưởng của khách hàng vào sản phẩm
1.5 Marketing hỗn hợp (Marketing Mix)
Chính sách marketing về cơ bản thường được triển khai chung quanh 4 yếu tố, thường được gọi là 4P: Sản phẩm (Product), Giá (Price), phân phối (Place) và Chiêu thị (Promotion) Tùy vào tình hình thực tế của thị trường mà người ta vận dụng một hay nhiều yếu tố để thực hiện chiến lược thị trường, các công cụ marketing thường được pha trộn và kết hợp với nhau tạo thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường
1.5.1 Về sản phẩm
Chính sách sản phẩm có một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng nó là nền tảng
là xương sống của hoạt động marketing, là một vũ khí sắc bén nhất trong việc cạnh tranh trên thị trường Khi có một chính sách sản phẩm đúng đắn nhằm tạo ra sản phẩm mới với chất lượng tốt là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp chính là sản phẩm của doanh nghiệp
Việc phát triển sản phẩm theo một ý tưởng ngẫu hứng có thể mang lại sự đa dạng, phong phú về loại hình nhưng đó không phải là chiến lược Nếu làm theo cách
đó sản phẩm sẽ phát triển tràn lan, thiếu tập trung, sản phẩm thiếu sự đầu tư và dẫn đến thiếu sự khác biệt hay sức cạnh tranh kém
Thông thường sản phẩm có chu kỳ sống điển hình có thể chia làm 4 giai đoạn: Giai đoạn phát triển sản phẩm ra thị trường; Giai đoạn phát triển; Giai đoạn bão hóa;
Trang 28Giai đoạn suy thoái Tùy theo từng thời kỳ mà xác định sản phẩm đang ở giai đoạn nào thông qua mức tiêu thụ tăng hay giảm của sản phẩm Việc lựa chọn chiến lược sản phẩm đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu mong muốn Do đó doanh nghiệp cần đề ra những chiến lược kế tiếp nhau cho phù hợp với từng giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm ngay khi biết rằng sản phẩm không sống mãi, doanh nghiệp vẫn hy vọng sản phẩm tăng tuổi thọ và khả năng sinh lời
1.5.3 Về phân phối
Phân phối là tiến trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau Phân phối trong marketing làm thay đổi sở hữu sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, làm cho cung cầu ăn khớp với nhau tạo ra dịch vụ bởi vì sản xuất thường tập trung và chuyên môn hoá trong khi người tiêu dùng lại phân tán và có nhu cầu rất đa dạng
Chiến lược phân phối bao gồm kênh phân phối, độ phủ thị trường, chủng loại sản phẩm, vị trí, lưu kho Ba chiến lược phân phối cơ bản là chiến lược phân phối độc quyền, chiến lược phân phối có chọn lọc và chiến lược phân phối rộng (Keegan, 2002)
Việc chọn lựa kênh phân phối và chính sách phân phối đúng đắn có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong hệ thống chiến lược marketing của doanh nghiệp Giá cả của sản phẩm phụ thuộc vào việc sử dụng mạng lưới bán hàng rộng lớn hay hạn hẹp, hiện đại hay thô sơ, chất lượng phục vụ cao hay thấp Có thể nói chiến lược phân phối và chiến lược giá cả hợp lý là những bí quyết đưa doanh nghiệp đi đến những thành công trong kinh doanh
Trang 29Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều công cụ truyền thông để quảng bá sản phẩm như: Quảng cáo trên báo đài, truyền hình, internet, Khuyến mãi sản phẩm, quan hệ công chúng nhằm đạt được mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng sản lượng hàng hóa tiêu thụ ra thị trường, giới thiệu sản phẩm mới và ngày càng củng cố
uy tín của doanh nghiệp và nhãn hiệu sản phẩm
Xây dựng hình ảnh thương hiệu là một quá trình lâu dài mà doanh nghiệp luôn cố gắng gầy dựng, làm sao khi khách hàng cần thì khách hàng lại nghĩ đến thương hiệu sản phẩm vì nó phù hợp với nhu cầu của khách hàng, nó gắn kết với niềm tin mà chính sản phẩm đã đem lại Khi tách biệt giá trị của sản phẩm làm cho chúng suy giảm sẽ là một tổn thất rất lớn cho uy tín của thương hiệu
Gần đây, có nhiều quảng cáo trên đài truyền hình đã gây nhiều tranh cãi do chất lượng sản phẩm không như quảng cáo, hoặc những quảng cáo gây phản cảm không để lại ấn tượng cho người tiêu dùng, làm cho người tiêu dùng bị bội thực quảng cáo từ đó làm giảm đi hiệu suất đầu tư cho chi phí marketing Vấn đề đáng nói
là làm sao tạo dựng nên giá trị thương hiệu đúng với chất lượng sản phẩm, thực hiện tốt hơn công tác định vị đồng thời tạo ra những tác động mạnh mẽ hơn trên quyết định mua hàng của khách hàng Sự tiếp cận của khách hàng tới thương hiệu là kết quả của các phương thức và hành động mà hoạt động marketing truyền thông mang lại thông qua việc quảng cáo, chào mời, xúc tiến bán hàng, các sự kiện, giải trí.v.v Người tiêu dùng có thể tiếp cận tới thương hiệu thông qua các điểm bán hàng, báo chí, cửa hàng, nghe hay đọc trên các phương tiện thông tin đại chúng Người làm marketing có thể sử dụng nhiều công cụ xúc tiến nhưng phải luôn hướng tới lợi ích thiết thực phục vụ cho khách hàng
Trang 301.6 Một số công cụ để xây dựng và lựa chọn giải pháp
1.6.1 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE)
Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp đưa ra sau khi xem xét các yếu tố nội bộ, nhà quản trị cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng phản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng những điểm mạnh để khai thác
và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này Ma trận IFE được xây dựng qua 5 bước:
Bước 1: Liệt kê từ 10 đến 20 yếu tố thành công then chốt để xác định quy trình
phân tích nội bộ Sử dụng tất cả yếu tố bên trong bao gồm cả những điểm mạnh và
điểm yếu
Bước 2: Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng:
Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 (không quan trọng) của yếu tố đó đối với sự thành công của công ty trong ngành Tổng điểm số tầm quan trọng của tất
cả các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố
tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định
điểm số của các yếu tố
Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của các
1.6.2 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội
và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty Giúp công ty thấy được những phản ứng, tác động của yếu tố bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty Ma trận EFE được xây dựng qua 5 bước:
Trang 31Bước 1: Lập danh mục từ 10 đến 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến
thành công của công ty và ngành kinh doanh của công ty
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 (không quan trọng)
đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng của từng yếu tố đối với sự thành công của ngành công ty kinh doanh Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố
tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó đề xác định
điểm của các yếu tố
Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của các
1.6.3 Ma trận hình ảnh đối thủ cạnh tranh (CIM)
Ma trận CIM cho ta nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng những
ưu thế và nhược điểm của các đối thủ Ma trận này là sự mở rộng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài bằng cách đưa vào đó các yếu tố quan trọng của môi trường bên trong để so sánh giữa các đối thủ cạnh tranh trong ngành Ma trận CIM được xây dựng qua 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục có các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực cạnh
tranh của các công ty trong ngành
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan
trọng nhất) cho mỗi yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố
tủy thuộc vào khả năng của công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình, 1 là yếu
Trang 32Bước 4: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm ma trận
Đánh giá:
So sánh tổng số điểm của công ty với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty so với các đơn vị hoạt động cùng ngành
Ma trận SWOT trải qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty
Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa bên ngoài công ty
Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
Bước 4: Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của
Trang 331.6.5 Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM)
Ma trận QSPM sử dụng các dữ liệu đầu vào từ phân tích ở các bước hình thành ma trận IFE và EFE giúp các chuyên gia lựa chọn giải pháp có khả năng thay thế là giải pháp hấp dẫn nhất và xứng đáng để thực hiện các mục tiêu của mình Ma trận QSPM xây dựng qua 6 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội, mối đe dọa bên ngoài và các điểm yếu mạnh quan
trọng bên trong ở cột bên trái của ma trận QSPM
Bước 2: Phân loại mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài Bước 3: Nghiên cứu ma trận ở giai đoạn 2 và xác định các chiến lược có thể
thay thế để thực hiện Ghi các chiến lược này lên hàng đầu tiên của ma trận QSPM
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược (AS) Số điểm hấp dẫn
được xác định bằng cách xem xét mỗi yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài, từng yếu tố một và đặc câu hỏi "có phải yếu tố này ảnh hưởng đến sự lựa chọn các chiến lược đã đánh giá?"
Nếu câu trả lởi là "phải" thì các chiến lược so sánh có liên quan đến các yếu tố này Xét về một yếu tố riêng biệt, số điểm hấp dẫn được phân cho mỗi chiến lược để biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác Số điểm hấp dẫn được phân 1 = “không hấp dẫn”, 2 = “ít hấp dẫn”, 3 = “khá hấp dẫn”, 4
= “rất hấp dẫn”
Nếu câu trả lời là "không phải" nghĩa là yếu tố thành công quan trọng này không có ảnh hưởng đối với sự lựa chọn, thì không chấm điểm hấp dẫn cho nhóm giải pháp này
Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS) là kết quả của việc nhân số điểm
phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi hàng Chỉ xét về ảnh hưởng của yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài ở cột bên cạnh thì tổng số điểm hấp dẫn biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược có thể thay thế Tổng số điểm hấp dẫn càng cao thì giải pháp càng hấp dẫn
Bước 6: Tính cộng các số điểm hấp dẫn Đó là phép cộng của tổng số điểm
hấp dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM
Đánh giá:
Sau khi phân tích QSPM qua các bước trên, doanh nghiệp sẽ lựa chọn các giải
pháp có số điểm cao hơn để thực hiện phù hợp với thời điểm hiện tại của công ty
Trang 34TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày khái quát cơ sở lý luận về marketing, sự phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị, ma trận các yếu tố bên trong, ma trận các yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh đối thủ cạnh tranh, ma trận SWOT, ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng Các hoạt động marketing đã ảnh hưởng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các chính sách sản phẩm, giá, phân phối
và chiêu thị
Marketing đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp Trước đây những yếu tố đã giúp các doanh nghiệp làm nên thành công trong quá khứ không còn phù hợp để có thể giúp các doanh nghiệp tiếp tục phát triển thành công trong điều kiện thị trường mới, một thị trường cạnh tranh khốc liệt, một sân chơi mà đối thủ là những công ty nước ngoài, những tập đoàn đa quốc gia đã
có kinh nghiệm nhiều chục năm, có nguồn vốn dồi dào, có một đội ngũ nhân sự được trang bị đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm ứng phó với từng loại thị trường Chính vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải nhanh chóng nắm bắt và vận dụng marketing vào phục vụ doanh nghiệp
Để có thể đánh giá được hoạt động marketing của doanh nghiệp một cách cụ thể hơn, cần có cái nhìn thực tế hơn về kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong những năm qua, qua đó đánh giá phân tích thực trạng hoạt động marketing tại doanh nghiệp nhằm phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định marketing và tầm quan trọng của nó đối với chính sách kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 35Chương 2
TẠI CÔNG TY TNHH MTV THẾ LINH
2.1 Vài nét về thị trường Nệm Việt Nam
Trong vài năm trở lại đây, thị trường nệm Việt Nam liên tục xuất hiện nhiều thương hiệu mới bên cạnh các thương hiệu đã có mặt lâu đời tại Việt Nam như Nệm Kymdan, Liên Á, Vạn Thành Xây dựng thương hiệu nệm và đến với người tiêu dùng Việt từ khá sớm do đó các thương hiệu này sở hữu cho mình những lợi thế cạnh tranh nhất định, cũng như giành được không ít sự yêu mến, tin tưởng của người tiêu dùng Với sự phát triển không ngừng và hội nhập của nền kinh tế hiện nay, các thương hiệu nệm lâu đời và các thương hiệu mới phát triển tại Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức ngày một lớn từ các thương hiệu quốc tế có tên tuổi khác đã và đang tham gia vào thị trường nệm sôi động tại Việt Nam Sự xuất hiện của nhiều thương hiệu đã tạo ra sự cạnh tranh giữa những thương hiệu đứng đầu ngày càng khốc liệt làm cho thị trường luôn biến động không ngừng
Hạn chế của hầu hết sản phẩm nệm trên thị trường Việt Nam hiện nay dù xuất hiện trên thị trường từ khá sớm và đã nắm bắt khá rõ thị hiếu của người tiêu dùng Các thương hiệu này cũng không thể tránh khỏi những hạn chế do sản phẩm nệm chưa có độ cứng phù hợp là một trong những hạn chế của hầu hết các thương hiệu nệm hiện nay Sử dụng một chiếc nệm quá cứng sẽ vô tình tạo ra một áp lực khá lớn lên một số phần trên cơ thể người nằm như: Cổ, vai, hông và gây ra những tổn thương nhất định Ngược lại, nếu sử dụng một chiếc nệm quá nềm không có khả năng nâng đỡ cơ thế sẽ dẫn đến những biến đổi về hình dạng cột sống, lâu ngày sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng như bị gù, vẹo cột sống nhất là đối với trẻ nhỏ khi hệ xương và cột sống của trẻ vẫn chưa phát triển hoàn thiện
Bên cạnh độ cứng phù hợp, vấn đề về chất lượng vệ sinh và an toàn sử dụng cho người tiêu dùng cũng là một vấn đề của các thương hiệu nệm hiện đang có mặt trên thị trường Việt Nam Đa phần các sản phẩm nệm đang có mặt trên thị trường chức năng hỗ trợ khả năng lưu thông không khí kém và sử dụng chất liệu vải rẻ tiền, kém chất lượng cho lớp vải bọc nên dễ dàng tích tụ vi khuẩn, mạt bụi và mồ hôi trong suốt quá trình sử dụng Theo đó, khi sử dụng những sản phẩm nệm kém chất
Trang 36lượng này sẽ gây ra cảm giác ngứa ngáy, khó chịu về lâu dài có thể dẫn đến các bệnh
về da
Sự xuất hiện của nhiều thương hiệu nước ngoài và các thương hiệu Việt Nam áp dụng công nghệ Hàn Quốc đã thổi một luồng gió mới vào thị trường nội thất phòng ngủ Việt Nam và mang đến cho người tiêu dùng những trải nghiệm khác nhau
về nét tinh tế trong sản phẩm, tạo sự khác biệt rõ nét so với các thương hiệu khác đang có mặt trên thị trường Các sản phẩm nệm mới luôn chú trọng phát triển hệ thống tuần hoàn khí bên trong nệm thông qua lớp lót thông khí đặc biệt được sử dụng bên trong cho phép không khí lưu thông một cách tự nhiên, tránh sự xâm nhập của mạt bụi, vi khuẩn và làm giảm sự tích tụ bụi bên trong nệm
Nắm bắt nhu cầu thực tế từ thành phố đến các vùng nông thôn đã xuất hiện rất nhiều cửa hàng chuyên kinh doanh mặt hàng nệm và các sản phẩm, phụ kiện đi kèm Với sự phong phú đa dạng về mẫu mã, chủng loại như nệm cao su thiên nhiên từ thương hiệu tên tuổi và truyền thống lâu đời như nệm Kymdan đến các loại nệm bông ép, nệm mousse, nệm lò xo của các hãng Vạn Thành, Liên Á, Everon, Edena, Havico, B@nM@i, Victory đã giúp người tiêu dùng có thêm nhiều sản phẩm để lựa chọn Tuy nhiên, trong xu hướng tiêu dùng hiện nay mọi người thường quan tâm đến những “giá trị thực” khi mua sản phẩm Đó là các tính năng, độ an toàn, tin cậy của sản phẩm và đặc biệt là chế độ hậu mãi chu đáo
Dân số đông và mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng và mong muốn sử dụng sản phẩm cao cấp là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng của mảng Chăn - Drap - Gối - Nệm Thị được chia thành ba phân khúc: Theo thống kê hàng cao cấp chiếm khoảng 5%, hàng trung cấp khoảng 60%, hàng cấp thấp khoảng 35% Ngoài việc tăng về số lượng nhằm phục vụ nhu cầu của người dân trong phân cấp sản phẩm trung và thấp cấp, các công ty trong ngành cũng nhận thấy một nhu cầu lớn trong việc phát triển các sản phẩm thuộc dòng cao cấp, dòng sản phẩm hiện chỉ chiếm khoảng 5% thị phần Sự gia tăng sức mua của người dân do mức thu nhập ngày càng tăng và tình hình đô thị hóa bùng nổ là điều kiện tiên quyết thúc đẩy tăng trưởng ngành chăn drap gối nệm tại Việt Nam
Trang 372.2 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Thế Linh
hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn TCCS: 01:2011/T, TCCS:02:2011/TL, TCCS:03:2011/Tl và đã được tổng cục đo lường chất lượng kiểm nghiệm số 01868VS1/1-01868VS1/2-01868VS1/3
Sau 9 năm phát triển, khi đã ở một tầm cao mới thì mô hình sản xuất cũ đã không còn phù hợp với sự phát triển của thị trường Nhận thức được điều này công ty
đã nhanh chóng xây dựng một chiến lược kinh doanh mới trong điều kiện hiện tại của công ty Năm 2015, công ty chuẩn bị cho ra đời những dòng sản phẩm mới đánh dấu một chu kỳ tăng trưởng mới Với mong muốn tăng trưởng 30% năm đối với công ty Thế Linh không phải là một việc làm khó khăn trong thời gian tới Ngay từ đầu bước vào hoạt động sản xuất công ty đã định hướng phát triển bền vững Được sự ủng hộ của chính quyền địa phương và người tiêu dùng tin tưởng, công ty Thế Linh đã ngày càng phát triển không ngừng mặc dù những năm qua phải luôn đối phó với sự biến động của thị trường Đi đôi với việc phát triển đó Công ty luôn hướng đến việc đóng góp phục vụ cho xã hội, dù là một doanh nghiệp trẻ nhưng Thế Linh đã nhận thức được trách nhiệm của mình đối với xã hội Giám đốc công ty Thế Linh được Trung Ương Hội doanh nhân Việt Nam bình chọn là một trong những doanh nhân trẻ khởi nghiệp xuất sắc năm 2015 (Top 100 doanh nghiệp tiêu biểu xuất sắc) Là những người có hoài bão và khát vọng khởi nghiệp làm giàu cho bản thân và cho đất nước
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
● Chức năng
- Sản xuất hàng may sẵn, may trang phục
Trang 38- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép, đồ dùng khác cho gia đình
● Nhiệm vụ
- Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch của công ty một cách hiệu quả
- Xây dựng chiến lược kinh doanh lâu dài của công ty
- Nghiên cứu chiến lược các đối thủ cạnh tranh trong ngành Chăn - Drap - Gối - Nệm
- Tạo lập uy tín của công ty trên thị trường trong nước và xuất khẩu
- Không ngừng nghiên cứu và hoàn thiện các sản phẩm về mọi mặt
(Nguồn: Bộ phận nhân sự công ty)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty chưa hình thành đầy đủ bộ máy làm việc theo cơ cấu tổ chức của các phòng ban, mà chia thành từng bộ phận với quy mô quản lý, điều hành và làm việc còn nhiều hạn chế Đa số phải kiêm nhiệm thêm công việc dẫn đến khó nắm bắt xuyên suốt toàn bộ công việc mình đảm nhiệm Các hoạt động chủ yếu chỉ xoay quanh một số nhân viên chịu trách nhiệm chính Tuy nhiên, với quy mô hoạt
BỘ PHẬN
BỘ PHẬN VẬN CHUYỂN
BỘ PHẬN BẢO VỆ
Trang 39động công ty còn nhiều hạn chế nhưng các bộ phận kế toán tài chính, bộ phận thiết
kế, bộ phận cung ứng, bộ phận bán hàng…đã có sự phối hợp tương đối nhịp nhàng
phù hợp với mô hình sản xuất của công ty vừa và nhỏ
2.2.4 Giới thiệu sản phẩm của Công ty
Bằng việc đầu tư và áp dụng các dây chuyền sản xuất hiện đại trong sản xuất, Thế Linh đã cho ra đời các dòng sản phẩm đa dạng về chủng loại, phong phú về kiểu dáng mẫu mã, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu về sản phẩm của khách hàng
* Sản phẩm nệm bông ép gấp ba:
- Nguyên liệu bông polyester được dùng để sản xuất nệm, đang là sản phẩm được ưa chuộng trên thị trường do chất lượng, độ bền và những lợi ích mang lại cho sức khỏe lâu dài của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm
- Chất liệu nệm được làm bằng sợi bông 100% polyester trắng tinh, được xử
lý vô trùng tốt, không tạp chất, nhỏ mịn, thông thoáng, đảm bảo độ êm, không ngã màu sau khi giặt Do tính chất kết dính tốt của sợi bông polyester, sản phẩm không dùng bất kỳ một loại keo hoá chất kết dính nào (chỉ sử dụng sức nóng để ép kết dính, đảm bảo độ tinh, sạch cho tấm nệm, tốt cho sức khỏe người sử dụng)
- Nệm tấm gấp 3 lớp mang đến cho không gian sống sự gọn gàng khi lưu giữ
và tiện lợi khi di chuyển Lúc không sử dụng có thể gấp lại để gọn trong góc phòng, cực tiện lợi nếu diện tích phòng nhỏ
- Chất lượng sản phẩm mang đến cho người dùng sự thông thoáng, có khả năng thấm hút mồ hôi sử dụng được trong mùa hè Đặc biệt, kết cấu không giữ nước nên dễ dàng giặt, giúp nệm được vệ sinh luôn luôn mới
- Công ty đáp ứng nhiều loại kích thước để người tiêu dùng chọn lựa Vải bọc chất liệu đa dạng: vải xoa 2 mặt, vải kate, vải gấm, vải cotton… với những mẫu logo, hoa văn bắt mắt cho khách hàng dễ dàng lựa chọn
- Ngoài ra, công ty luôn sẵn sàng cung cấp sản phẩm theo kích thước của khách hàng yêu cầu
* Sản phẩm gối hơi:
- Gối Thế Linh được tạo ra từ chất lượng tuyệt hảo của gòn sợi tổng hợp với cách thiết kế đặc biệt, độ mềm vừa phải, giúp nâng đỡ cổ một cách hữu hiệu đem lại cảm giác thoải mái trong giấc ngủ
Trang 40- Gối Thế Linh không những có tính năng hữu hiệu, tiện lợi trong giấc ngủ
mà còn trang trí hài hòa thêm cho căn phòng của gia đình
* Sản phẩm drap:
Drap Thế Linh sử dụng chất liệu vải 100% cotton cao cấp được nhập khẩu, lớp bông chần gòn mịn, đường nét may thêu tinh tế sắc sảo, mang đến cho phòng ngủ của gia đình bạn sự ấm áp, nhẹ nhàng trong từng giấc ngủ ngon Cùng với sự kết hợp, pha trộn sắc màu của thiên nhiên, màu sắc trang nhã, hoa văn hiện đại đã đem lại cảm giác sảng khoái, thư giãn cho người sử dụng sau một ngày làm việc mệt mỏi và căng thẳng
2.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.883.287 2.654.859 3.142.401
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.840.000 602.000 336.000
13 Lợi nhuận trước thuế 1.838.874 1.235.563 1.716.042
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.471.099 988.450 1.372.834
( Nguồn: Bộ phận kế toán công ty)
Dựa vào bảng 2.1, ta thấy kết quả kinh doanh của công ty năm 2012 là năm công ty đạt doanh thu cao nhất, sang năm 2013 doanh thu giảm 7,5 % so với năm
2012, năm 2014 doanh thu tiếp tục giảm 20,7% so với năm 2013 do công ty phải luôn đối mặt với sự cạnh tranh của những đối thủ cùng ngành Sử dụng nguồn nguyên vât liệu nhập khẩu từ nước ngoài là một ưu thế về chất lượng sản phẩm