Kết quả chính và kết luận Qua quá trình đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017-2019 cho thấy: Công tác hoạch định kế
Trang 1NGUYỄN HỮU TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
YÊN MỸ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2020
Trang 2-
NGUYỄN HỮU TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Trang 3sự hướng dẫn của PGS TS Phạm Thị Hồng Điệp Mọi tham khảo dùng trong
luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2020
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN 1
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiêncứu 4
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
3.2 Phạm vi nghiêncứu 4
4 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 6
1.1.1 Các công trình 6
1.1.2 Đánh giá chung 9
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm, sự cần thiết của quản lý hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 17
1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp 19
1.3 Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động kinh doanh 25
Trang 51.3.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Giống Bò
sữa Mộc Châu 25
1.3.2 Bài học rút ra cho công ty TNHH một thành viên Yên Mỹ 31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Phương pháp thu thập thông tin 33
2.2 Phương pháp xử lý thông tin 34
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN YÊN MỸ 36
3.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH một thành viên Yên Mỹ và những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kinh doanh của công ty 36
3.1.1 Giới thiệu về công ty 36
3.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ 39
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 41
3.2 Phân tích thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh Công ty TNHH MTV Yên Mỹ 43
3.2.1 Tình hình lập kế hoạch kinh doanh 43
3.2.2 Tình hình triển khai kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2017-2019 50
3.2.3 Kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh 56
3.3 Đánh giá kết quả quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ 61
3.3.1 Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh 61
3.3.2 Kết quả đạt được khi thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh 76
3.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 76
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN YÊN MỸ 80
4.1 Bối cảnh mới và định hướng phát triển kinh doanh của công ty TNHH MTV Yên Mỹ 80
Trang 64.1.1 Bối cảnh mới 80
4.1.2 Định hướng quản lý hoạt động kinh doanh của công ty 80
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ 82
4.2.1 Hoàn thiện công tác hoạch định kế hoạch quản lý hoạt động kinh doanh 82
4.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh 82
4.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh 86
4.2.4 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh 86
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 95
Trang 8DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Yên Mỹ 37
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ giai đoạn 2017 - 2019 42
Sơ đồ 3.2: Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ 44
Bảng 3.2: Nhiệm vụ trong lập kế hoạch của các phòng ban 47
Bảng 3.3: Kế hoạch kinh doanh theo năm của Công ty giai đoạn 2017-2019 48
Bảng 3.4: Bảng phân công nhiệm vụ thực hiện kế hoạch của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ 50
Bảng 3.5: Dự án các công trình 2017-2019 54
Biểu đồ 3.2: Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Yên Mỹ giai đoạn 2017-2019 qua đánh giá của các đối tƣợng nghiên cứu 55
Biểu đồ 3.3: Thực trạng kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Yên Mỹ giai đoạn 2017-2019 qua đánh giá của các đối tƣợng nghiên cứu 60
Bảng 3.6 Kết quả kinh doanh của công ty 62
Bảng 3.7: Hệ số khả năng thanh toán 65
Bảng 3.8: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 67
Bảng 3.9: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 67
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động của Công ty 68
Bảng 3.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 69
Bảng 3.12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH 70
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH 71
Bảng 3.14: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 72
Bảng 3.15: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 73
Bảng 3.16: Hình thức lao động 2017- 2019 75
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Hữu Tuấn
Tên luận văn: “Quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng linh hoạt phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp xử lý dữ liệu để đưa ra các phân tích nhận định Trong đó
số liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn khác nhau như: Các sách, tạp chí, báo, báo cáo của các ngành, các cấp, trang web…, các tài liệu do Công ty TNHH MTV Yên Mỹ cung cấp có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài Theo kết quả thu thập dữ liệu, tác giả tiến hành phân tích, tổng hợp, đưa vào luận văn kết quả nghiên cứu cuối cùng được sử dụng trong luận văn dưới dạng hành văn hoặc bảng biểu, hình vẽ biểu diễn
Kết quả chính và kết luận
Qua quá trình đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017-2019 cho thấy: Công tác hoạch định kế hoạch quản lý hoạt động kinh doanh được thực hiện chưa được tốt; Công tác tổ chức thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh của công ty đạt được kết quả chưa cao; Ban lãnh đạo Công ty chưa sát sao công tác kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý hoạt động kinh doanh; Công ty có tình hình tài chính tương đối yếu
Vì vậy Công ty TNHH MTV Yên Mỹ vẫn còn các hạn chế trong hoạch định kế hoạch quản lý hoạt động kinh doanh, trong tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt
Trang 10động kinh doanh và trong kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh
Nghiên cứu cũng xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến trực tiếp đến quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ: yếu tố chính trị - pháp luật, yếu tố công nghệ, bộ máy quản lý, năng lực cán bộ, chính sách, quy định của doanh nghiệp
Thông qua nghiên cứu tác giả cũng đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản
lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ trong tương lai: Hoàn thiện công tác hoạch định kế hoạch quản lý hoạt động kinh doanh; Hoàn thiện công tác tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh; Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh; Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý hoạt động kinh doanh là tổng thể các cách thức, phương thức mà các doanh nghiệp, các tổ chức sử dụng trong đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách tối ưu, đem lại lợi nhuận và các giá trị cao nhất cho đơn vị, đồng thời, hạn chế tối đa các dấu hiệu tiêu cực về kết quả kinh doanh, gây ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu doanh nghiệp, tổ chức trên thị trường
Quản lý hoạt động kinh doanh cũng bao hàm các nội dung về xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động kinh doanh, triển khai thực hiện và đánh giá kết quả quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp, tổ chức Vai trò của công tác quản lý hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp là không thể bỏ qua, nó quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó Thông qua công tác quản lý hoạt động kinh doanh, các nguồn lực của doanh nghiệp như nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, … được sử dụng hiệu quả, từ đó giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và giúp nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Công ty TNHH Một thành viên Yên Mỹ là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa Công ty có nhiệm vụ tổ chức, quản
lý sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên số diện tích 860 ha đất trên địa bàn 06 xã của 02 huyện: Nông Cống và Như Thanh Trải qua nhiều thăng trầm của các giai đoạn tồn tại và phát triển, Công ty đã có nhiều đóng góp vào việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhà nước giao, đồng thời góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh địa phương
Trong những năm qua, kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Yên Mỹ đạt được nhiều kết quả, tuy nhiên, Công ty cũng gặp phải những khó khăn trong hoạt động kinh doanh, và một trong những khó khăn và hạn chế mà Công ty TNHH Một thành viên Yên Mỹ gặp phải nằm ở vấn đề quản lý hoạt động kinh doanh Thực tế cho thấy công tác quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Yên Mỹ gặp nhiều hạn chế trong ba khâu: hoạch định kế hoạch, tổ chức triển khai và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đứng trước điều này, việc
Trang 12đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Yên Mỹ là cần thiết và rất quan trọng
Xuất phát từ nhận thức tầm quan trọng của quản lý hoạt động kinh doanh đối với sự phát triển của các doanh nghiệp và nhìn vào thực tế tình hình khách quan công tác quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Yên Mỹ, từ những
cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi lựa chọn đề tài "Quản lý hoạt động kinh
doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Yên Mỹ" nhằm góp
phần đề xuất những giải pháp phù hợp để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Yên Mỹ
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiêncứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ, tỉnh Thanh Hóa hiện tại, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ trong tương lai
Câu hỏi nghiên cứu: Những giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ?
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ giai đoạn 2017 đến 2019, rút ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân
Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ
3 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Vấn đề quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiêncứu
Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Yên Mỹ
Trang 13Về thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn 2017-2019
Về nội dung: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Yên Mỹ
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu cũng như các phần phụ lục khác, kết cấu đề tài gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV Yên Mỹ
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh tại Công Ty Tnhh MTV Yên Mỹ
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1 Các công trình
Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Bài báo “Integrated Performance Measurement Systems: A Development
Guide” của các tác giả Bititci US, Carrie AS, McDevitt LG trên tạp chí
International Journal of Operations and Production Management, vol 17 số 6 do Nhà xuất bản MCB University Press xuất bản tháng 5 - 6 năm 1997 (trang 522 - 535) Trong bài báo này, các tác giả đã nêu lên vai trò quan trọng của hệ thống chỉ tiêu đánh giá trong quá trình đánh giá HĐKD của DN, các mô hình liên kết các chỉ tiêu ở các khía cạnh khác nhau của quá trình kinh doanh và đề xuất các mô hình tham khảo để đánh giá HĐKD như các mô hình của châu Âu (The European Model for Business Excellence - EFQM, 1995); mô hình Business Classification Model của Puttick và Hill (1993); mô hình Systems Classification Model của Ginzberg và
mô hình Performance Measures Classification Model của Dixon, Nanni and Vollmann (1990)[2]
Cuốn sách “Creating Shareholder Value” của tác giả Alfred Rappaport do
Nhà xuất bản Free Press xuất bản lần thứ 2 năm 1998 cung cấp cho các nhà quản trị
và cổ đông các kiến thức cần thiết liên quan đến lập kế hoạch kinh doanh, đánh giá HĐKD và chính sách tiền lương trong DN, v.v Vấn đề đánh giá HĐKD trong
DN được tác giả nhấn mạnh qua việc trả lời ba câu hỏi: (1) Hệ thống đánh giá HĐKD như thế nào là phù hợp với DN (What is the most appropriate measure of performance) (2) Giới hạn mục tiêu của các chỉ tiêu đánh giá HĐKD là bao nhiêu (What is the most appropriate target level of performance) và (3) làm thế nào để kết nối khen thưởng với các chỉ tiêu đánh giá HĐKD của DN (How should rewards be linked to performance) [1]
Trang 15Bài báo “Performance implications of strategic performance measurement in
financial services firms” được đăng trên tập san Accounting, Organizations and
Society số 28 năm 2003 (từ trang 715 đến 741) của các tác giả Christopher D Ittner, David F Larcker và Taylor Randall đến từ trường Đại học Tổng hợp Pennsylvania và trường Đại học Tổng hợp Utah (Mỹ) đã giới thiệu về hệ thống đánh giá HĐKD chiến lược trong các DN dịch vụ tài chính ở Mỹ[1]
Cuốn sách “Performance measurement and management” của Malcolm
Smith do Nhà xuất bản Sage phát hành năm 2005 nói về vai trò của kế toán quản trị chiến lược và các phương án đánh giá HĐKD của DN tại chương 3 “Performance Measurement and Analysis” [1]
Luận án tiến sỹ: "Measuring Performance in Small and Medium Enterprises
in the Information & Communication Technology Industries" của tác giả Donglin
Wu bảo vệ tại trường Quản trị kinh doanh thuộc trường Đại học RMIT tháng 2 năm
2009 Trong luận án của mình, Wu nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến thành công của các DN quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực tin học viễn thông của Australia
để đề xuất hệ thống đánh giá HĐKD khung cho các DN này[1]
Luận văn thạc sỹ: "Proposal of a Performance Measurement System for
e-commerce SMEs in Denmark" của Ana Carolina Rossi (2012) nghiên cứu đặc điểm
hoạt động và thực trạng hệ thống đánh giá HĐKD của các DN thương mại điện tử quy mô vừa và nhỏ ở Đan Mạch để đề xuất sử dụng hệ thống đánh giá hiệu quả trên
cơ ở phân tích các mô hình đánh giá HĐKD đang được các DN áp dụng hiện
nay.[1]
Các công trình nghiên cứu trong nước
Quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp là đề tài quen thuộc, nhận được nhiều sự quan tâm từ các học giả nghiên cứu trong và ngoài nước Ở trong nước, các đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động kinh doanh bao gồm sách, giáo trình, các báo cáo khoa học trên các tạp chí, các hội thảo và các công trình nghiên cứu là luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ Trong phạm vi của đề tài, tác giả
Trang 16xin trích dẫn một số công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp trong nước
Giáo trình “Quản trị kinh doanh” xuất bản tháng 8 năm 2000, là công trình tập thể do các giảng viên của bộ môn Quản trị kinh doanh – Học viện Tài chính biên soạn, Ths Đỗ Công Nông, chủ biên Giáo trình này đã được chỉnh sửa, bổ sung và tái bản lần thứ nhất (năm 2004) và lần thứ hai (năm 2007) Giáo trình này
đã đề cập đến các vấn đề cơ sở lý luận và có các ví dụ minh họa liên quan đến công tác quản trị kinh doanh trong các doanh nghiệp, trong đó có nhấn mạnh đến vai trò, tầm quan trọng cũng như các nội dung của công tác quản lý hoạt động kinh doanh
trong doanh nghiệp
Luận án Tiến sỹ Kinh tế “Tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp điện tử tin học Việt Nam” của tác giả Đào Thị Anh Thư từ Đại học Kinh tế Quốc dân, bảo vệ năm 2003 Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận, nội dung,
sự cần thiết của tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp điện
tử tin học Việt Nam, sau đó tiến hành phân tích thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh, và cuối cùng là đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức, quản lý đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp điện tử tin học Việt Nam (Đào Thị Anh Thư, 2003)
Cuốn Cải cách doanh nghiệp nhà nước của Phan Đức Hiếu, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế TW, Nxb Tài chính-2003 [39, tr.1-593] Sách tập trung nghiên cứu các mô hình đổi mới hoạt động của DNNN, gồm các nội dung chính sau: (1) Sắp xếp lại, cổ phần hóa DNNN; (2) Chuyển DNNN thành CTCP, Công ty TNHH một thành viên; (3) Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;
Cuốn “Những biện pháp kinh tế tổ chức và quản lí để phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn bắc bộ” của Giáo sư GS.TS Lương Xuân Quỳ và tập thể tác giả của Đại học Kinh tế Quốc dân đề cập mô hình
tổ chức lại hệ thống nông, lâm trường Quốc doanh, cần phải được đổi mới trường cho phù hợp với bối cảnh mới về phát triển kinh tế xã hội (nghiên cứu này thực hiện
từ 1998), trên cơ sở các nguyên tắc: Thừa kế được những mặt tốt, những thành quả
Trang 17của các nông, lâm trường Quốc doanh trước đâynhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả , giúp cho nông, lâm trường Quốc doanh khai thác được thế mạnh của nó Bảo đảm cho nông, lâm trường Quốc doanh trở thành các trung tâm kinh tế văn hóa của vùng tham gia vao việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên
Về cơ chế quản lí mới đối với các nông lâm trường, các tác giả nêu ý kiến, cần phải kiện toàn bộ máy quản lí của các nông lâm trường theo tinh thần gọn nhẹ, linh hoạt, năng động Cần chính thức thừa nhận hộ gia đình công nhân ở các nông lâm trường
là đơn vị kinh tế tự chủ, thực hiện việc chuyển giao quyền sử dụng đất cho hộ công nhân Thực hiện việc quản lí thống nhất đối với các nông lâm trường, trong đó không phân biệt nông lâm trường do TW hay địa phương quản lí Và cuối cùng là phải đổi mới hệ thống chính sách vĩ mô nhất là các chính sách đầu tư (CSHT, đầu
tư cho CN chế biến, đầu tư cho Công ty giống cây trồng), Chính sách tín dụng (lưu
ý tín dụng dài hạn) và Chính sách bồi dưỡng đào tạo cán bộ [2]
Luận án tiến sỹ Kinh tế của tác giả Trần Ngọc Lân “Quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” bảo vệ ngày 28/12/2009 từ Học viện Ngân hàng Luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh trong tương lai trước mắt là đến năm 2010
và tầm nhìn 2020
Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên) với giáo trình “Quản trị kinh doanh”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2013 Đây là giáo trình tìm hiểu và hệ thống hóa lại các vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến công tác quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp, trong đó, PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền cũng đã nhấn mạnh vai trò cũng như một số nội dung cơ bản của công tác quản lý hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.2 Đánh giá chung
Nhìn chung, có thể thấy đề tài về quản lý hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp là đề tài khá quen thuộc và nhận được nhiều quan tâm từ phía các học giả
Trang 18nghiên cứu trên toàn thế giới và trong nước Số lượng các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này là phong phú, bao gồm sách chuyên khảo, giáo trình, các báo cáo khoa học, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ… Tuy nhiên, xét trong phạm
vi Công ty TNHH MTV Yên Mỹ và thời điểm nghiên cứu những năm gần đây, chưa có một công trình nghiên cứu nào đầy đủ về quản lý hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp này Đồng thời, số lượng các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp cũng còn hạn chế Lựa chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu sẽ không gặp phải tình trạng trùng lặp về đề tài, đồng thời đem lại ý nghĩa thực tiễn đối với Công ty TNHH MTV Yên Mỹ trong quản lý hoạt động kinh doanh trong thời gian tới
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, sự cần thiết của quản lý hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Quản lý hoạt động kinh doanh là sự tác động của chủ thể quản lý một cách liên tục, có tổ chức tới đối tượng quản lý là tập thể những người lao động trong doanh nghiệp, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực và cơ hội để tiến hành hoạt động kinh doanh đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp theo đúng pháp luật và thông lệ, trong
điều kiện biến động của môi trường kinh doanh với hiệu quả tối ưu
(Nguồn:https://voer.edu.vn/m/khai-niem-quan-ly-kinh-doanh/)
Để tồn tại và phát triển, con người không thể hành động riêng lẻ mà cần tổ chức phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng vào những mục tiêu chung Quá trình tổ chức sản xuất ra của cải vật chất và tổ chức cuộc sống an toàn của cộng đồng xã hội ngày càng được thực hiện trên quy mô lớn hơn, với tính chất phức tạp hơn; đòi hỏi
sự phân công, điều khiển để liên kết các con người trong tổ chức
Một chương trình quản lý hoạt động kinh doanh sẽ giúp công ty xử lý được nhiều đầu việc hơn với chi phí ít hơn, ít lãng phí thời gian, tiền bạc vào những mục tiêu dư thừa và có chất lượng cao hơn Điều này đặc biệt có lợi cho những công ty
có số vốn hoạt động không nhiều nhưng cần nhanh chóng cải thiện lợi nhuận trong
Trang 19thời gian ngắn Cụ thể hơn, dưới đây là một số lợi ích của việc quản lý hoạt động kinh doanh đối với Công ty
Một là, nâng cao hiệu suất Công ty có thể đạt được khi thực hiện chương trình quản lý hoạt động kinh doanh là nâng cao hiệu suất Phần lớn quy trình kinh doanh của các công ty đang phí phạm bởi sự kết hợp lỏng lẻo, nỗ lực ở dạng thủ công (vốn đòi hỏi nhiều thời gian và công sức do không tận dụng tự động hóa) và không có khả năng giám sát hiệu quả tiến độ công việc Một chương trình quản lý hoạt động kinh doanh tổng thể, trái lại, sẽ nhận dạng và loại trừ những hoạt động đem lại hiệu suất kém và chỉ tập trung vào những hoạt động đem lại kết quả tốt nhất cho công ty mà thôi
Hai là, cải thiện hiệu quả: Chương trình quản lý hoạt động kinh doanh tổng thể có khả năng được dùng sau đó nhằm cho việc kinh doanh trở nên hiệu quả hơn nữa Chương trình quản lý hoạt động kinh doanh thời điểm này sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp, thực hiện chúng một cách đồng nhất và giải quyết các trường hợp phát sinh nhanh nhất có thể Đối với trải nghiệm khách hàng, tất cả những điều trên đều trở thành những yếu tố quyết định họ có gắn bó lâu dài với doanh nghiệp hay không
Khi những hoạt động kinh doanh của Công ty được diễn ra trơn tru và đáp ứng chính xác những chiến lược hay mục tiêu tổng thể, công ty đó sẽ có tính cạnh tranh trên thương trường cao hơn, có khả năng tạo lợi nhuận cao hơn Nhờ vào chương trình quản lý hoạt động kinh doanh, các công ty có nền tảng phù hợp để thay đổi những hoạt động hiện tại vốn không mấy khả quan hoặc thực hiện những hoạt động mới “mượt mà” hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn
1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Lập kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh (Business Plan) là những nội dung, một dạng tài liệu phác thảo chi tiết quá trình kinh doanh của một công ty, doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Bản kế hoạch này có thể bao gồm những định hướng, mục tiêu, kế hoạch bán hàng, kế hoạch marketing…
Trang 20Kế hoạch kinh doanh do các chủ doanh nghiệp hoặc các vị trí giám đốc điều hành, giám đốc Marketing hay những người có vị trí liên quan thiết lập nên Nội dung của kế hoạch càng chi tiết, cụ thể thì khả năng hiện thực hóa sẽ càng cao
Bản kế hoạch kinh doanh có nhiều loại khác nhau, tuy vậy chúng đều mô phỏng được tương lai hoạt động của công ty, doanh nghiệp, bao gồm các vấn đề chính yếu như: nguồn lực, tài chính, chiến lược bán hàng và marketing Kế hoạch kinh doanh giúp doanh nghiệp chuẩn bị được các rủi ro, thách thức và đón đầu cơ hội
Nói cách khác, kế hoạch kinh doanh là những mục tiêu, đường đi nước bước được các công ty, doanh nghiệp lập ra ngay từ đầu các chiến dịch bán hàng nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất
Để lập kế hoạch kinh doanh, doanh nghiệp thường trải qua những bước chuẩn bị sau đây:
Đặt ra mục tiêu và kết quả cần đạt
Đây chính là mục tiêu tổng thể, là cái đích mà bản kế hoạch kinh doanh đang hướng đến Khi đưa ra mục tiêu của một bản kế hoạch kinh doanh, bạn cần tuân thủ theo nguyên tắc SMART: cụ thể, đo lường được, có thể đạt được, có tính thực tế và
ra trên thị trường tổng thể nhưng có ảnh hưởng đến doanh nghiệp, các thay đổi lớn của đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, sự chuyển biến về dân số, sự xuất hiện của sản phẩm thay thế…
Phân khúc thị trường:
Trang 21Chia thị trường tổng thể thành những nhóm khách hàng khác nhau nhưng có điểm chung là có cùng nhu cầu đối với sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp Những khác biệt này có thể do địa lý, tuổi, nghề nghiệp, giới tính, mục đích sử dụng… Sau khi phân khúc thị trường, bạn cần mô tả khái quát đặc điểm của từng phân khúc như quy mô, mức tăng trưởng, khả năng sinh lợi, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, tình hình cạnh tranh trong phân khúc
Thị trường trọng tâm:
Sau khi phân khúc thị trường, bạn cần xác định thị trường trọng tâm mà doanh nghiệp hướng đến (ai mua, ở đâu, thói quen mua sắm, thị hiếu riêng…) Nếu biết được quá trình ra quyết định hoặc nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của người mua, bạn có thể biết được cách thức tác động hoặc làm thay đổi quyết định mua đó của khách hàng
Phân tích cạnh tranh:
Bạn cần trình bày ngắn gọn về bức tranh tổng thể ngành, hoạt động như cấu trúc ngành, mức độ cạnh tranh, khả năng sinh lợi, tốc độ tăng trưởng của ngành, xu hướng của ngành… Việc xác định đúng đối thủ cạnh tranh hướng đến phân khúc thị trường nào, các điểm mạnh, điểm yếu của từng đối thủ cạnh tranh sẽ giúp bạn có hướng đi tốt và các chiến lược cạnh tranh cho sản phẩm/dịch vụ của mình
Phân tích thế mạnh và điểm yếu
Từ những phân tích ở trên, bạn cần tổng hợp lại điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp thông qua bảng phân tích SWOT Ví dụ: Bạn
là một chuyên gia máy tính, muốn kinh doanh trong lĩnh vực máy tính thì điểm mạnh của bạn là hiểu biết về các loại máy tính, điểm yếu có thể là bạn chưa có kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm marketing… Bảng SWOT giúp bạn chỉ ra những cơ hội và thách thức đe dọa tới sự thành công của ý tưởng kinh doanh khi bạn bắt tay vào thực hiện
Lập kế hoạch kinh doanh trong một doanh nghiệp phải thỏa mãn sự kết hợp hài hòa và sử dụng có hiệu quả những yếu tố nói trên hay nói cách khác kế hoạch
Trang 22sản xuất phải mang đầy đủ các tính chất: tính cân đối, tính nhịp nhàng, tính song song, tính liên tục trong mọi bộ phận của doanh nghiệp
1.2.2.2 Tổ chức triển khai hoạt động kinh doanh
Nội dung thứ hai của hoạt động quản lý kinh doanh là khâu tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh
Việc triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh là bảo đảm quá trình thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp đã được đề ra trong khâu lập kế hoạch kinh doanh trong từng giai đoạn ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn Giúp doanh nghiệp hoàn thành được nhiệm vụ theo đúng tiến độ một cách tối ưu nhất
Nội dung cụ thể của khâu tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh bao gồm các nội dung chính sau:
- Căn cứ trên quan điểm, định hướng, mục tiêu cũng như bản kế hoạch cụ thể
đã đề ra, doanh nghiệp tiến hành thực hiện các hoạt động triển khai thực hiện quản
lý hoạt động kinh doanh
- Khâu tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh bao gồm các hoạt động quản lý về tài chính, quản lý về nguồn nhân lực, quản lý về hiệu quả sản xuất và kinh doanh ….trong các doanh nghiệp
Trong đó, các hoạt động quản lý về tài chính sẽ quản lý về thu chi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, sao cho các mức thu chi phù hợp với dự toán thu chi trong kế hoạch tài chính dành cho các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Ngoài ra, quản lý hoạt động kinh doanh còn bao gồm các hoạt động quản lý
về mặt nguồn nhân lực, đảm bảo các cá nhân, bộ phận thực hiện đúng trách nhiệm
và nghĩa vụ, hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch quản lý hoạt động kinh doanh, đồng thời quản lý về nguồn nhân lực thực hiện hoạt động kinh doanh cũng bao gồm các hoạt động thúc đẩy động lực làm việc của các cán bộ, công nhân viên làm việc trong tổ chức, trong doanh nghiệp, nhằm giúp các mục tiêu về lợi nhuận, sinh lợi khi thực hiện các hoạt động kinh doanh được đảm bảo đạt được theo đúng kế hoạch đã đề ra
Trang 23Khâu tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh cần phải đảm bảo được thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra và căn cứ theo các nội dung của khâu hoạch định kế hoạch thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh Đồng thời, khâu tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh cần phải gắn liền với nội dung kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện
Nhiệm vụ của từng cá nhân, đơn vị trong doanh nghiệp khi thực thi kế hoạch
đã được xây dựng và phê duyệt là nghiêm túc, tuân thủ nội dung bản kế hoạch đề ra
Để đạt được kết quả cao nhất mà bản kế hoạch đề ra cần:
(1) Bám sát bản kế hoạch, tập trung thực hiện để hoàn thành từng mục tiêu
đề ra, mục tiêu bao gồm: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
(2) Theo sát quá trình thực hiện kế hoạch và linh hoạt trong xử lý khi có các vấn đề phát sinh
(3) Kiểm tra đi liền với đánh giá việc thực hiện kết hoạch trên cơ sở: mức độ hoàn thành kế hoạch, có đáp ứng được tiến độ yêu cầu hoàn thành, các nguồn lực có
đủ để thực thi
(4) Đặt niềm tin vào kế hoạch và quyết tâm đến cùng để thực thi kế hoạch (5) Triển khai rõ ràng và đồng bộ đến những người thực hiện (lãnh đạo, cấp dưới, nhân viên )
(6) Giao trách nhiệm, nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện kế hoạch đến cá nhận,
bộ phận
Tổ chức thực hiện, triển khai kế hoạch kinh doanh có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác đánh giá và điều chỉnh hoạt động của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phần trong hệ thống nói riêng
Ngoài các yếu tố trên, thì việc thực hiện kế hoạch kinh doanh cần đảm bảo các yếu tố sau:
Thứ nhất, theo sát kế hoạch đã lâp ra
Thứ hai, quan tâm ngày càng nhiều đến thương hiệu và chất lượng sản phẩm Đây là một tất yếu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng phát triển với mức
độ cao
Trang 24Thứ ba, càng nhận thức rõ con người là tài sản quý nhất của công ty Yêu cầu ngày càng cao của quá trình sản xuất, cùng với sự phát triển của máy móc thiết bị, vai trò năng động của con người trở nên chiếm vị trí quyết định cho sự thành công trong hệ thống sản xuất
Thứ tư, quan tâm đến vấn đề kiểm soát chi phí Việc kiểm soát chi phí được quan tâm thường xuyên trong từng chức năng, trong mỗi giai đoạn quản lý
1.2.2.3 Kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh
Đây là bước bao gồm triển khai và liên tục kiểm soát quá trình thực hiện, nó chỉ kết thúc khi kế hoạch đã hoàn thành, quá trình này phụ thuộc rất lớn vào công tác kiểm soát, mà trong đó hệ thống thông tin đảm bảo cho kiểm soát là yếu tố then chốt
Trong giai đoạn này, tất cả các bộ phận đều có trách nhiệm kiểm soát liên tục, thường xuyên các công việc cụ thể của từng công đoạn, tiến độ thực hiện như thế nào, các sự cố xảy ra như nào, các biện pháp khắc phục kịp thời,… Tất cả các yếu tố đó sẽ góp phần cho tiến độ kế hoạch được đảm bảo Chất lượng kế hoạch phụ thuộc hoàn toàn vào chất lượng của công tác kiểm soát sản xuất
Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản lý trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra ,đánh giá tính kết quả quá trình thực hiện Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải
có kế hoạch kiểm tra cụ thể theo từng mốc thời gian theo năm, theo tiến độ thực hiện kế hoạch công tác Trong đó không thể không xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc
Đứng đầu là Tổng giám đốc Công ty quyết định thành lập Đoàn kiểm tra chéo trong nội bộ Công ty Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ thực hiện các nội dung đề ra trong
kế hoạch của công ty dựa trên chức năng quyền hạn, cụ thể cần xác định những nội dung sau:
(1) Việc thực thi kế hoạch có theo sát với kế hoạch đề ra (kiểm tra hồ sơ, thủ
tục pháp lý, quy trình thực hiện )
Trang 25(2) Đơn vị thực hiện kế hoạch như thế nào và đánh giá mức độ hoàn thành
(khó khăn, vướng mắc, sai phạm nếu có và đề xuất phương án xử lý)
(3) Các phát sinh trong quá trình thực thi kế hoạch, đánh giá các phát sinh có ảnh hưởng đến doanh nghiệp và kế hoạch hay không
(4) Những yếu tố đang tồn tại ảnh hưởng đến việc thực thi kế hoạch (đội ngũ
nhân viên không đủ năng lực, việc thực hiện không đồng bộ )
Cuối cùng sau khi kiểm tra cần thống kê, tổng hợp phân tích đưa ra các yêu cầu khắc phục những thiếu sót, tồn tại của các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, đề xuất kiến nghị xử lý đối với các đơn vị không chấp hành nghiêm túc hoặc làm sai kế hoạch đề ra Tổng kết báo cáo cụ thể nêu ra những nguyên nhân để tránh lặp lại
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố chủ quan và khách quan Các yếu tố chủ quan là các yếu
tố thuộc bản thân doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể kiểm soát hoặc điều chỉnh được nó, các yếu tố khách quan là các yếu tố mà doanh nghiệp không thể điều chỉnh
và kiểm soát được
Các yếu tố khách quan:
- Yếu tố về kinh tế: Các chỉ tiêu về tăng trưởng, lạm phát luôn ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị và ảnh hưởng đến công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Tình hình kinh tế đất nước thay đổi, yêu cầu các DN phải có những sự điều chỉnh về kế hoạch, chiến lược kinh doanh của mình dẫn đến sự thay đổi trong các chiến lược và chính sách quản lý hoạt động kinh doanh của DN Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế trên thế giới đã tạo ra nhiều cơ hội tiếp nhận công nghệ tiên tiến và mở
ra thị trường rộng lớn, nhưng cũng tạo ra các thách thức lớn, áp lực cạnh tranh từ nước ngoài mà các DN sẽ khó vượt qua nếu không có sự chuẩn bị trước
- Yếu tố về môi trường công nghệ, kỹ thuật và thông tin: Sự tiến bộ của khoa học công nghệ làm cho các DN phải có các hoạt động quản lý kinh doanh về vốn,
Trang 26nguồn lực tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh
- Yếu tố môi trường chính trị: Hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như công tác quản lý kinh doanh trong các DN chịu trách nhiệm trực tiếp bởi yếu tố pháp luật, chính trị Hệ thống luật pháp buộc các DN phải điều chỉnh các chính sách kinh doanh tuân thủ theo pháp luật
- Yếu tố về môi trường văn hóa xã hội: Mỗi quốc gia trên thế giới đều có một nền văn hóa riêng biệt và đặc trưng văn hóa của mỗi nước có ảnh hưởng đến tư duy
và hành động của con người trong đời sống kinh tế xã hội của nước đó Do vậy, các vấn đề thuộc về văn hóa- xã hội như: lối sống, nhân quyền, dân tộc, khuynh hướng tiết kiệm và tiêu dùng của các tầng lớp dân cư, thái độ đối với chất lượng cuộc sống, vai trò của phụ nữ trong xã hội có ảnh hưởng nhất định đến phong thái quản lý của nhà lãnh đạo DN
- Mức độ cạnh tranh trên thị trường: Trong nền kinh tế thị trường, nhà quản trị cần lập và triển khai hoạt động quản lý kinh doanh có hiệu quả Nếu việc quản lý không đạt hiệu quả sẽ gây nên lãng phí nguồn lực, tổn hại cho doanh nghiệp trong khi đối thủ cạnh tranh sẽ ngày càng phát triển, bỏ xa doanh nghiệp
Các yếu tố chủ quan:
- Đội ngũ lãnh đạo: Đội ngũ lãnh đạo ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý hoạt động kinh doanh trong một DN thể hiện qua tư duy phát triển, tầm nhìn, xây dựng kế hoạch kinh doanh, triển khai và kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ban lãnh đạo của một DN phải có đủ năng lực và những phẩm chất cần thiết của nhà lãnh đạo; đồng thời, phải biết lựa chọn những cách thức quản lý phù hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Họ cần sử dụng linh hoạt các phương pháp cùng nghệ thuật lãnh đạo để sử dụng nhân viên hợp lý với những điều kiện của công việc cũng như việc bố trí cho phù hợp với chức năng, năng lực và trình độ của nhân viên Trên cơ sở đó họ sẽ đạt được những thành công trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh tại DN
Trang 27- Mục tiêu, chiến lược của DN: Công tác quản lý hoạt động kinh doanh được
triển khai dựa trên mục tiêu và chiến lược phát triển của DN Vì vậy, cần phải đầu
tư nâng cao trình độ công nghệ, hiện đại hóa thiết bị sản xuất, đổi mới cải thiện công tác quản lý; đẩy mạnh công tác nghiên cứu và tiếp thị; tăng cường công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà giữ vững
và phát triển thị phần trong nước, đồng thời xâm nhập thị trường nước ngoài
- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức là cách sắp xếp bộ máy phòng ban, các mối quan hệ, các luồng thông tin giữa các công việc, các cấp Cần phải xác định được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa những người đảm nhận các công việc Thực
tế cho thấy, tổ chức tốt bộ máy sẽ dẫn tới việc lập kế hoạch kinh doanh, triển khai thực hiện, giám sát hoạt động kinh doanh thuận lợi
Cơ cấu tổ chức của một DN quy định cách thức quản lý hoạt động kinh doanh tại DN đó Tuy nhiên, dù cho thiết kế được một cơ cấu tổ chức tối ưu mà không biết cách tuyển chọn những con người phù hợp, trao nhiệm vụ và quyền hạn cho họ để thực hiện công việc quản lý kinh doanh thì cũng không đạt được các mục tiêu Khi một cơ cấu tổ chức thay đổi, tăng hoặc giảm cấp bậc, mở rộng hoặc thu hẹp các chức năng, gia tăng quyền hạn hay thu hẹp quyền hạn thì công tác quản lý hoạt động kinh doanh cũng phải thay đổi
- Chính sách và các quy định của DN: Mọi chính sách, quy định trong DN đều ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý hoạt động kinh doanh nói riêng Nó quy định về cách triển khai, giám sát quản lý hoạt động kinh doanh Khi chính sách của DN thay đổi thì ít nhiều cũng ảnh hưởng đến các vấn đề trên
1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
Các tiêu chí đánh giá quản lý hoạt động kinh doanh bao gồm 3 nhóm sau: (1) Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh, (2) Mức
độ hoàn thiện trong tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực thực hiện quản lý
Trang 28hoạt động kinh doanh, (3) Mức độ hoàn thiện trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý hoạt động kinh doanh
Nhóm 1: Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh
Việc đánh giá quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh ở kết quả kinh doanh tốt, đồng nghĩa với việc quản lý kinh doanh hiệu quả, và ngược lại, một doanh nghiệp có kết quả kinh doanh không tốt, hiệu quả hoạt động kinh doanh kém Quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh tốt, thông thường dựa vào các chỉ số về doanh thu, lợi nhuận trước thuế, sau thuế, và các chỉ tiêu tài chính khác trong các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(1) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để xem xét sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trong từng kỳ kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quan tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cũng như phản ánh chi tiết các hoạt động kinh doanh chính trong một thời kỳ hoạt động Căn cứ vào việc phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh ta có thể biết được khả năng sinh lãi và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Hệ số khả năng thanh toán
Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, an toàn, ổn định, doanh nghiệp có vốn lưu chuyển (tài sản ngắn hạn > nợ ngắn hạn) tức là doanh nghiệp đã dùng 1 phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản
Trang 29ngắn hạn Ngược lại, nếu khả năng thanh toán chung nhỏ hơn 1, chứng tỏ doanh nghiệp có thể đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn, dẫn đến vốn lưu động ròng âm
- Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh để đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán nợ ngắn hạn cao hơn sơ với hệ số thanh toán ngắn hạn Nếu hệ số này bằng 1 tức là doanh nghiệp đang duy trì được khả năng thanh toán nhanh, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 tức
là doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ Nếu tỷ số này nhỏ hơn
1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể chuyển đổi thành một lượng tiền biết trước có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn
- Hệ số thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đương tiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không
So với các chỉ số thanh khoản khác ngắn hạn khác như chỉ số thanh toán hiện thời (current ratio), hay chỉ số thanh toán nhanh (quick ratio), chỉ số thanh toán tiền mặt đòi hỏi khắt khe hơn về tính thanh khoản Hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn bị loại khỏi công thức tính do không có gì bảo đảm là hai khoản này có thể chuyển nhanh chóng sang tiền để kịp đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn.Nói chung
hệ số này thường xuyên biến động từ 0,5 đến 1 Tuy nhiên, giống như trường hợp của khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanh toán ngắn hạn) và khả năng thanh toán nhanh, để kết luận giá trị của hệ số thanh toán tức thời là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xem xét đến bản chất kinh doanh và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó Nhưng nếu hệ số này quá nhỏ thì nhất định doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
(3) Tỷ suất sinh lời
Trang 30- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Là chỉ tiêu phản một đơn vị doanh thuần đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số của ROS càng cao, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Phản ánh trình độ quản lý và sử dụng tài sản, hay cứ bình quân một đơn vị tài sản sử dụng vào hoạt động kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại (4) Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động của doanh nghiệp
- Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho là số lần một công ty bán và thay thế hàng tồn kho của nó trong một khoảng thời gian Doanh thu hàng tồn kho cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách công ty quản lý chi phí và hiệu quả của những nỗ lực bán hàng của họ Vòng quay hàng tồn kho càng cao, càng tốt vì vòng quay hàng tồn kho cao thường
có nghĩa là một công ty đang bán hàng hóa rất nhanh và nhu cầu cho sản phẩm của
họ tồn tại
- Thời gian quay vòng các khoản phải thu
Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ
Trang 31cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng
ta sẽ bị sụp giảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức
- Thời gian quay vòng các khoản phải trả
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả là một thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn được sử dụng để định lượng tốc độ mà một công ty trả cho các nhà cung cấp của mình Chỉ số vòng quay các khoản phải trả thể hiện số lần một công ty trả hết các khoản phải trả trong một giai đoạn
(5) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị tài sản trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn
vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị tài sản ngắn hạn trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao
- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn
vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao
(6) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trang 32- Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận góp của cả ba hoạt động (hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính bất thường) sau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh
So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ, cụ thể là cho biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không
- Tỷ suất sinh lời trên lãi vay
Tỷ suất này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp sử dụng một đơn vị vốn vay thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay được càng hiệu quả
(7) Hiệu quả sử dụng chi phí
- Tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí phản ánh mối quan hệ giữa tổng lợi nhuận thu được và tổng chi phí phát sinh trong kỳ Chi phí ở đây bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Tỷ suất sinh lời trên chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí phản ánh mối quan hệ giữa tổng lợi nhuận thu được và tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Trang 33Nhóm 2: Mức độ hoàn thiện trong tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh
Mức độ hoàn thiện trong tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh là tiêu chí thứ hai dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý kinh doanh trong DN DN có tổ chức bộ máy gọn nhẹ, thể hiện được hiệu quả gắn kết giữa các bộ phận, DN có chất lượng nguồn nhân lực cao, kiến thức và kỹ năng tốt, sẽ là tiêu chí để thấy rằng hiệu quả quản lý kinh doanh trong DN tốt và ngược lại
Nhóm 3: Mức độ hoàn thiện về các nội dung quản lý hoạt động kinh doanh
Mức độ hoàn thiện trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý hoạt động kinh doanh là tiêu chí thứ ba dùng để đánh giá hoạt động quản lý kinh doanh trong
DN Các nội dung về hoạch định kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh, và đánh giá kết quả thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh được thực hiện càng tốt thì hiệu quả quản lý kinh doanh càng cao, và ngược lại
1.3 Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động kinh doanh
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Giống Bò sữa Mộc Châu
Công ty Cổ phần Giống Bò sữa Mộc Châu trực thuộc Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu
Địa chỉ: Km 194 TT Nông trường Mộc Châu – H Mộc Châu - Tỉnh Sơn la
Điện thoại: 022.866.065 - Fax: 022.866.184
Mã số thuế: 5500154060
Công ty Cổ phần Giống Bò sữa Mộc Châu hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước Việc điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh Công ty được tiến hành theo chế độ trực thuộc Tổng Công ty trên cơ sở quyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên chức, hoạt động theo phương thức hạch toán
Trang 34kinh doanh, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích của người lao động và doanh nghiệp, trong đó lợi ích của người lao động là đối tượng tác động trực tiếp
Kế hoạch kinh doanh
Thứ nhất triển khai tìm kiếm và hợp nhất các Công ty những doanh nghiệp
có tiềm năng nằm trong chuỗi giá trị ngành nông nghiệp, thực phẩm, hàng tiêu dùng; Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Công ty, bộ máy quản trị, tài chính, tạo nền tảng
hạ tầng vững chắc cho doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm tiếp theo
Thứ hai không ngừng nâng cao vị thế của công ty trong ngành dựa trên các
yếu tố như: uy tín của công ty, chất lượng sản phẩm, sự đa dạng của sản phẩm, giá thành thấp, giá bán cạnh tranh Mở rộng hệ thống phân phối của mình thông qua việc hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp lớn, hệ thống siêu thị từng bước nâng cao thị phần trong nước và xuất khẩu Tham gia hiệp hội nghề nghiệp trong nước để
từ đó trao đổi thông tin về sản phẩm, thị trường, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng và quảng bá thương hiệu Phát triển website riêng của công ty
để giới thiệu sản phẩm, liên kết với các khách hàng, nhà cung cấp trong và ngoài nước, tăng thêm sự hiểu biết về công ty Xây dựng thêm các biển quảng cáo ở những khu vực lân cận
Thứ ba xây dựng chính sách lương thưởng theo hướng phát huy tối đa tính tự
chủ, sáng tạo và đóng góp tích cực của người lao động Tổ chức huấn luyện đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động, bố trí lao động phù hợp theo trình độ tay nghề, bậc lương phù hợp Tăng cường tổ chức đào tạo, cử các cán bộ quản lý, nhân viên doanh nghiệp tham gia các buổi hội thảo, tập huấn, khóa đào tạo ngắn hạn góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ để nâng cao tính chuyên nghiệp trong quản lý, điều hành cũng như tính chuyên nghiệp trong phong cách làm việc của nhân viên từ
đó đem lại kết quả công việc cao hơn
Thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty giống bò sữa Mộc Châu
Từ giữa năm 2016, nhằm đảm bảo tốt nhất về chất lượng của sữa và các sản phẩm từ sữa, Công ty sữa Mộc Châu đang vận hành hai nhà máy sản xuất sữa với
Trang 35hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại của Tetra Pak - Một trong những công ty dẫn đầu thế giới về nghành công nghiệp sản xuất sữa và đóng gói hai nhà máy sản xuất sữa và một nhà máy sản xuất thức ăn gia súc với hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại của Tetra Pak Một trong những công ty dẫn đầu thế giới về nghành công nghiệp sản xuất sữa và có mặt trên 165 quốc gia Nhà máy này có 6 lines sản xuất sữa UHT
và 2 lines sản xuất sữa chua và sữa thanh trùng với năng suất hơn 200 tấn/ngày
Như vậy sau khi xây dựng xong thì diện tích nhà xưởng của công ty đã tăng lên đáng kể, công ty sẽ tiến hành giãn cách vị trí các giữa máy móc mà trước kia vốn được bố trí rất sát nhau Việc làm đó sẽ tạo ra rất nhiều thuận lợi cho quá trình sản xuất, giám sát tại phân xưởng, hơn thế nữa có thể phân chia khu vực sản xuất sản phẩm một cách hợp lý hơn Tiếp tục xây dựng thêm nhà xưởng sản xuất nhằm đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng của khách hàng, kho để dự trữ đáp ứng sản lượng ngày một tăng của công ty trong thời gian tới Nghiên cứu phát triển thị trường, tìm hiểu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng đặc biệt là của khách hàng tổ chức đây là đối tượng khách hàng mang lại tỷ trọng doanh thu rất lớn cho công ty Bên cạnh đó, chú ý đến việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nước ngoài để từ đó đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm tăng trưởng doanh thu xuất khẩu Tiếp tục xây dựng và phát huy năng lực dự báo nhu cầu và những diễn biến thị trường để từ đó có các biện pháp chủ động phòng ngừa những đột biến Tăng cường vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tích cực tìm kiếm, huy động vốn từ các nhà đầu tư, cổ đông của công ty, huy động vốn từ các tổ chức tín dụng với chi phí thấp nhất góp phần làm giảm rủi ro tín dụng mà hiện nay công ty đang phải đối mặt Mặt khác tích cực tìm hiểu, nâng cao hiểu biết về pháp luật để chủ động đối phó với những bất chắc có thể xảy ra khi tham gia vào thương mại quốc tế Nhận thức rõ tính chất của từng yếu tố chi phí, đâu là chi phí tốt và đâu là chi phí xấu để từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp Theo đó, những chi phí tốt là những chi phí mà mang lại giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Chẳng hạn như đối với ngành sữa thì chất lượng và bao bì rất là quan trọng vì nó hỗ trợ cho việc vận chuyển, bảo quản sản phẩm,… khi đó chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để kiểm tra chất lượng sản
Trang 36phẩm, đảm bảo rằng hầu hết số sản phẩm của mình bán ra là đạt tiêu chuẩn thì chi phí kiểm tra này là loại chi phí tốt Ngược lại, nếu như doanh nghiệp phải bỏ chi phí
để khắc phục những lỗi, sai sót trong sản phẩm của mình thì nó lại là loại chi phí xấu Hiện tại, công ty sữa Mộc Châu đang áp dụng hệ thống quản lý chất lương ISO 9001:2008 và trong thời gian tới đang triển khai để áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng như ISO 14000 Công ty sữa Mộc Châu đang nỗ lực để cắt giảm chi phí hơn nữa vì so với các doanh nghiệp trong ngành thì tỷ suất phí của công ty sữa Mộc Châu vẫn cao hơn Tuy nhiên, Công ty sữa Mộc Châu quyết định sẽ cắt giảm chi phí của mình theo nguyên tắc cắt giảm có trọng tâm, loại chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn sẽ được ưu tiên xem xét Đối với các doanh nghiệp sản xuất như Công ty sữa Mộc Châu thì chi phí duy trì bộ máy hoạt động, nguyên vật liệu, quảng cáo sản phẩm, phát triển nhà máy v.v chiếm tỷ trọng lớn nhất, trong đó chủ yếu là chi phí dành cho duy trì hệ thống máy móc và bộ máy công ty hoạt động Để tiết kiệm khoản chi phí phát triển sản phẩm nói trên, Công ty sữa Mộc Châu đang tiến hành thắt chặt lại với chi phí thấp nhất, thiết lập mối quan hệ lâu dài Bên cạnh đó, Công
ty sữa Mộc Châu cũng đang nỗ lực tiết kiệm các khoản chi phí khác như tiết kiệm chi phí nhân công bằng việc phân bổ hợp lý lao động tại phân xưởng, tiết kiệm chi phí điện sản xuất bằng việc tạm ngừng hoạt động những máy móc không cần thiết trong những giờ cao điểm mà không ảnh hưởng đến năng suất công việc
Trong 2016, Công ty sữa Mộc Châu tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ : Doanh
số đạt 2.300 tỉ, tổng số đàn bò lên tới 21.000 con, tổng sản lượng sữa đạt 100.000 tấn, tung ra thị trường sản phẩm mới, ổn định về mặt sản xuất và cổ phần hoá 100%, không còn vốn nhà nước
Các trang trại bò sữa được trang bị nhiều máy móc hiện đại như máy cắt cỏ, máy cày bừa, máy băm cỏ, máy vắt sữa… Thậm chí, phân bò sau khi thu dọn cũng được xử lý tự động để bảo vệ môi trường Toàn bộ vùng chăn nuôi tại Mộc Châu đều đạt tiêu chuẩn Vietgap
Ngoài tham gia vào các lớp đào tạo kỹ thuật chăn nuôi bò, người nông dân chăn bò Mộc Châu còn được đi Mỹ, Australia… tiếp cận và học tập cách chăn nuôi
Trang 37bò hiện đại Từ đó biết cách áp dụng máy móc hiện đại, kỹ thuật khoa học vào nuôi
bò sữa nhằm nâng cao năng suất, giúp cho sữa bò có chất lượng tốt
Tháng 10 hàng năm, công ty còn tổ chức ngày hội Hoa hậu bò sữa Mộc Châu
để tôn vinh nghề chăn nuôi bò sữa, tri ân người chăn nuôi bò Theo lãnh đạo của Mộc Châu Milk, cuộc thi này còn tạo động lực thúc đẩy các hộ chăn nuôi áp dụng các phương pháp cải tiến, công nghệ chăn nuôi hiện đại theo tiêu chuẩn châu Âu và châu Mỹ tạo ra dòng bò hạt nhân cao sản
Đây là sân chơi để người chăn nuôi bò giao lưu học học, thúc đẩy phong trào thi đua trong lao động sản xuất… và quảng bá thương hiệu sữa Mộc Châu Milk
Để đẩy mạnh phát triển quy mô đàn bò sữa, Công ty cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu đã chọn cách liên kết bền chặt với người nông dân để cùng phát triển Theo đó, Mộc Châu Milk sẽ là trung tâm đào tạo kỹ năng và chuyển giao công nghệ chăn nuôi cho người nông dân, giúp họ tiếp cận với khoa học kỹ thuật để sản xuất theo quy mô hàng hóa Trong tất cả các khâu chăn nuôi, sản xuất, doanh nghiệp đều đầu tư đồng bộ và chú trọng đến sự gắn kết Để đồng vốn của người nông dân được bảo toàn và phát huy tối đa hiệu quả, Mộc Châu Milk còn thành lập quỹ bảo hiểm vật nuôi và bảo hiểm giá sữa vào năm 2004 Mỗi buổi sáng sớm và chiều muộn, ngay sau 2 ca vắt sữa bò, tất cả số sữa thu mua từ 600 trang trại chăn nuôi sẽ được vận chuyển về nhà máy bằng xe chuyên dụng Tại đây, dây chuyền sản xuất hiện đại với công nghệ sản xuất sữa theo tiêu chuẩn châu Âu hoạt động tất cả các ngày trong tuần, thậm chí cả ngày nghỉ và lễ Tết để đảm bảo các sản phẩm sữa tươi luôn được tươi ngon nhất đưa ra thị trường
Mộc Châu Milk chọn cách liên kết "4 nhà" (Nhà nông – Nhà doanh nghiệp – Nhà nước – Nhà khoa học) tạo nên sự bền chặt trong định hướng phát triển Với việc khoán hộ và liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp với các hộ chăn nuôi bò sữa, Mộc Châu Milk tạo ra một chuỗi nông nghiệp khép kín tối ưu
Mộc Châu Milk vừa là trung tâm đào tạo kỹ thuật và chuyển giao công nghệ chăn nuôi cho người nông dân, vừa hỗ trợ vay vốn, bảo hiểm và thu mua sữa với giá cao để người nông dân yên tâm chăn nuôi sản xuất Với mô hình hiện tại, Mộc Châu
Trang 38Milk đang có lợi thế từ việc mở rộng trang trại bò sữa với các tiêu chuẩn thế giới, vừa kiểm soát tốt chất lượng sữa đầu vào, vừa giảm được ảnh hưởng từ sự biến động giá nguyên liệu trên thế giới, đáp ứng được chất lượng sản phẩm cao, đảm bảo cho nhu cầu của người tiêu dùng
Mạng lưới phân phối sản phẩm của Mộc Châu Milk đã phát triển đội ngũ kinh doanh lên đến gần 800 người, 76 nhà phân phối ở khắp các tỉnh thành cả nước
và hơn 50.000 điểm bán hàng Bên cạnh đó, công ty còn tạo công ăn việc làm ổn định cho gần 1000 công nhân nhà máy và hơn 600 hộ nuôi bò địa phương
Giám sát hoạt động kinh doanh
Giám sát kinh doanh chính là “át chủ bài” của doanh nghiệp, trực tiếp phát huy những lợi thế cạnh tranh để đưa doanh nghiệp đi lên
Cũng như rất nhiều doanh nghiệp khác đi lên từ những doanh nghiệp nhà nước nắm bắt được xu thế này thì công ty sữa mộc châu đi kèm với các kế hoạch kinh doanh và hoạt động kinh doanh thì việc phát triển hệ thống kiểm tra giám sát luôn được lãnh đạo công ty quan tâm và phát triển đi kèm hệ thống Chứng minh bằng việc khi phát triển kênh bán hàng thì hệ thống giám kiểm tra giám sát được hình thành tại các điểm
Công ty thấu hiểu rằng để thực hiện được thành công các hoạt động kinh doanh thì yếu tố không thể thiếu đó chính là giám sát kinh doanh Họ am hiểu thị trường, tâm lý khách hàng và có khả năng lãnh đạo Với lợi thế này, công ty luôn biết cách tận dụng các nguồn lực để triển khai và đảm bảo thực hiện kế hoạch Vì vậy, trong bất kỳ hoạt động nào, công ty sữa mộc châu đều phải có giám sát kinh doanh Do đó, doanh nghiệp luôn tìm cách để phát triển nhân lực vị trí này để đảm bảo sự phát triển bền vững
Cũng nhờ tầm nhìn dài hạn này, Mộc Châu Milk ngày càng tăng trưởng về doanh thu lẫn lợi nhuận Theo báo cáo tài chính của GTNFoods vừa công bố, năm
2018 hoạt động chế biến sữa đóng góp 2.481 tỷ đồng, tương ứng chiếm hơn 82% doanh thu thuần Doanh thu từ mảng này này đã tăng 15% so với năm 2017, chứng
tỏ sự phát triển không ngừng của Mộc Châu Milk
Trang 391.3.2 Bài học rút ra cho công ty TNHH một thành viên Yên Mỹ
Từ kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Giống
bò sữa Mộc Châu, có thể rút ra một số bài học cho Công ty TNHH một thành viên Yên Mỹ như sau:
Một là, cần phải nâng cao vị thế của Công ty TNHH một thành viên Yên Mỹ trong ngành dựa trên các yếu tố như: uy tín của công ty, chất lượng sản phẩm, sự đa dạng của sản phẩm, giá thành thấp, giá bán cạnh tranh Mở rộng hệ thống phân phối của công ty thông qua việc hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp lớn, hệ thống siêu thị từng bước nâng cao thị phần trong nước và xuất khẩu Tham gia hiệp hội nghề nghiệp trong nước để từ đó trao đổi thông tin về sản phẩm, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng và quảng bá thương hiệu.Cần phát triển website riêng của công ty để giới thiệu sản phẩm, liên kết với các khách hàng, nhà cung cấp trong và ngoài nước, tăng thêm sự hiểu biết về công ty Xây dựng thêm các biển quảng cáo ở những khu vực lân cận để nâng cao chất lượng sản phầm Nghiên cứu phát triển thị trường, tìm hiểu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng đặc biệt là của khách hàng tổ chức đây là đối tượng khách hàng mang lại tỷ trọng doanh thu rất lớn cho công ty Bên cạnh đó, chú ý đến việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nước ngoài để từ đó đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm tăng trưởng doanh thu xuất khẩu
Hai là, tổ chức huấn luyện đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động, bố trí lao động phù hợp theo trình độ tay nghề.Tăng cường tổ chức đào tạo, cử các cán
bộ quản lý, nhân viên doanh nghiệp tham gia các buổi hội thảo, tập huấn, khóa đào tạo tay nghề góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ để, tính chuyên nghiệp trong quản lý, điều hành cũng như tính chuyên nghiệp trong phong cách làm việc của nhân viên từ đó đem lại kết quả công việc cao hơn
Ba là, tổng số diện tích hiện Công ty TNHH một thành viên Yên Mỹ đang quản lý là 860,63 ha Số diện tích còn lại là 850,20 ha sẽ thực hiện tiếp nhận và làm các thủ tục thuê đất của tỉnh Thanh Hóa để phục vụ sản xuất, vì vậy công ty cần xây dựng thêm các cụm trang trại, khu phụ trợ: trung tâm xử lý nước, nước thải, nhà
Trang 40điều hành, nhà máy chế biến sữa Đặc biệt, công ty phải tiến hành giãn cách vị trí các giữa máy móc mà trước kia vốn được bố trí rất sát nhau Việc làm đó sẽ tạo ra rất nhiều thuận lợi cho quá trình sản xuất, giám sát tại phân xưởng, hơn thế nữa có thể phân chia khu vực sản xuất sản phẩm một cách hợp lý hơn Tiếp tục xây dựng thêm nhà xưởng sản xuất,vùng nguyên liệu nhằm đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng của khách hàng, kho để dự trữ đáp ứng sản lượng ngày một tăng của công ty trong thời gian tới