1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN HOA 9

155 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Hoa 9
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 574,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ Hoạt động của GV Hoạt động của Néi dung HS KÕt hîp víi kiÓm tra HS nhớ lại kiến Sơ đồ quan hệ: kiến thức đã học để hớng thức, các nh[r]

Trang 1

- HS ôn lại kiến thức cơ bản của hoá học lớp 8

- GV chuẩn bị phiếu học tập ghi nội dung bài tập và kiến thức cần ôn luyện III.Tiến trình dạy học:

ĐVĐ: Để nắm lại những kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8, chúng ta lần l ợt ôn lại

những kiến thức cơ bản và kĩ năng giải bài tập sau:

Hoạt động 1: Ôn tập

-Y/c HS trả lời các câu hỏi

để ôn lại các khái niệm về

học 8 để trả lời

Nhớ lại tính chất hoá

học để trả lời câuhỏi và viết PTPƯ?

-Trả lời về các loạiPƯHH và nồng độdd

-Thảo luận để nêuloại phản ứng và cácloại nồng độ % vàmol/l

ớc giải bài tập lập CTHH

- Nắm nội dung bài, giải

độc lập rồi sosánh kết quả

BT1: Tìm CTHH của hợp chất A biết

khối lợng mol phân tử là 106g, thànhphần có: 43,4%Na, 12,3%C và45,3%O

Giải:

mNa = 106 43 , 4

 nNa = 2mol

Trang 2

tan và dung môi?

-Cho HS lên giải -> sửa

chữa lỗi mắc phải

-> Kết luận

với nhóm và lớp

- Thảo luận

và giải theonhóm họctập

- Đại diện lênchữa trênbảng

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhà

- Ôn tập tiếp và giải các bài tập vào vở

- Xem bài TCHH của oxit

Ngày dạy:

Ch ơng I: Các loại hợp chất vô cơ

Tiết 2 : tính chất hoá học của oxit

Khái quát về sự phân loại oxit

- Hoá chất: CuO, CaO, P đỏ, dd HCl

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, thiết bị điều chế P2O5

III.Tiến trình dạy học:

ĐVĐ: Dựa vào cơ sở nào để phân loại oxit thành 2 loại nh đã học lớp 8, ta hãy

nghiên cứu những tính chất hóa học của chúng để tìm ra cơ sở đó

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của oxit bazơ

- Hớng dẫn HS làm (TNNC) để tìm

ra những TCHH của oxit bazơ: - Nhóm tiến hànhTN nghiên cứu a Tác dụng với nCaO(2)+H2O(l)  Ca(OH)2(dd) ớc :

Trang 3

CaO + H2O;CuO + H2O (không p/)

?Nêu hiện tợng q/s đợc?

?Viết PTHH? Rút ra nhận xét?

- Lấy thêm các ví dụ khác nh CaO,

K2O, Na2O Hãy viết PTHH?

?*Qua các kiến thức trên hãy rút ra

TCHH của oxit bazơ?

theo hớng dẫn của

GV để nêu hiện ợng, nhận xét vàviết PTHH chomỗi tính chất đã

t-làm TN

- Lấy các thí dụ

và viết PTHH

- Làm TN theo nhóm -> nêu hiện tợng, viết PTHH

và nhận xét

- HS viết PTHH cho tính chất này

-> Một số oxit bazơ tác dụngvới nớc tạo thành dd bazơ(kiềm)

b Tác dụng với axit:

CuO(r)+2HCl(dd)CuCl2(dd)+H2O(l)

(đen) Đồng (II) clorua xanh-> Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nớc

c Tác dụng với oxit axit:

CaO(r) + CO2(k)  CaCO3 (r)-> Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối

Hoạt động 2: Tính chất hoá học của oxit axit

- Hớng dẫn HS làm TNNC để rút ra

TCHH của oxit axit:

+ Điều chế P2O5 từ P đỏ -> tác

dụng với nớc

- Hãy nêu hiện tợng, nhận xét và

viết PTPƯ xảy ra

?Hãy viết PTHH giữa:

+ SO2, SO3, N2O5 + H2O

+ CO2, P2O5 + NaOH

-Y/c HS rút ra tính chất này từ tính

chất (c) của oxit bazơ

?*Vậy, các em hãy rút ra TCHH

của oxit axit?

-Y/c làm bài tập 1, 2 (6) SGK tại

lớp

- Tiến hành TNNC tơng tự nh phần 1

để từ đây nêu đợc hiện tợng, rút ra nhận xét và viết PTHH

- HS trong nhóm thảo luận rồi viết PTHH trên bảng, lớp nhận xét

- Rút ra TCHH của oxit axit và so sánhvới TCHH của oxit bazơ và làm bài tập

a Tác dụng với n ớc :

P2O5 + 3H2O  2H3PO4 (dd)

axit phôtphoric-> Nhiều oxit axit tác dụng với nớc tạo thành dd axit

b) Tác dụng với bazơ:

CO2(k) + Ca(OH)2(dd)CaCO3(r) + H2O(l)

-> Oxit axit tác dụng với dd bazơ tạo hành: Muối + H2O

c) Tác dụng với oxit bazơ:

CO2 + BaO  BaCO3Oxit axit tác dụng với một

số oxit bazơ tạo thành muối

?Cơ sở nào để phân

loại oxit?

?Vậy có thể phân

oxit thành mấy loại?

Lấy các ví dụ minh

3.Oxit l ỡng tính: Vd: ZnO, Al2O3

Tác dụng với dd bazơ và dd axit tạo muối vàH2O

4.Oxit trung tính (oxit không tạo muối):

Trang 4

Ngày dạy:

Tiết 3: một số oxit quan trọng

Canxi oxit: CaO = 56

I.Mục tiêu:

- HS biết đợc những tính chất hoá học của canxi oxit CaO Viết PTHH minh họa

- Nắm đợc các bớc sản xuất CaO và các ứng dụng của CaO

- Biết vận dụng kiến thức về CaO để giải các bài tập

II.Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất: CaO, dd HCl, dd Ca(OH)2, nớc cất

- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, ống hút, kẹp gỗ

- Nêu dự đoán TCHH

- Dùng TN kiểmchứng để kiểm tra dự

đoán khi cho CaO,SO2 lần lợt tác dụngvới:

CaO + H2O, HCl, CO2

1 Tính chất vật lí:

- Chất rắn, màu trắng, t0 nc = 2585 0C

2 Tính chất hóa học: Canxi oxit có TCHH

của 1 oxit bazơ:

a Tác dụng với n ớc :CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)(r) Canxi hiđroxit-> Ca(OH)2 tan ít trong nớc, phần tan tạo dd bazơ

b Tác dụng với axit:

CaO(r) + 2HCl(dd)  CaCl2(dd) + H2O(l)

c Tác dụng với oxit axit:

CaO(r) + CO2(k)  CaCO3(r)

Kết luận: CaO là oxit bazơ.

Hoạt động 2: ứng dụng và Sản xuất Canxi Oxit

đình

-Nêu nguyên liệu

và những PTHH xảy ra trong nung vôi (lò thủ công

và lò CN)

1

ứ ng dụng của CaO

- Dùng trong luyện kim, CN hoá học

- Khử chua đất, diệt nấm, sát trùng, khử

900 0 C

Trang 5

Tiết 4: một số oxit quan trọng (t.t)

Lu huỳnh đioxit: SO2 = 64

- Biết các phơng pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Biết vận dụng kiến thức về CaO và SO2 để giải các bài tập

II.Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất: dd H2SO4l, Na2SO3, dd Ca(OH)2

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ

- Tranh ảnh, sơ đồ lò nung vôi công nghiệp và thủ công

Hoạt động 1: Tính chất của lu huỳnh đioxit

- Các nhóm dự đoánnhững TCHH dựa vàoCTHH của lu huỳnh

đioxit

- Làm TN để kiểm

1.Tính chất vật lí:

- Khí, không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí (d= 64

29 )

2.Tính chất hóa học: SO2 có TCHH của

1 oxit axit:

Trang 6

SO2 + H2O, Ca(OH)2,Na2O.

-Viết PTHH minh họacho mỗi TN

a Tác dụng với n ớc :SO2(k) + H2O (l)  H2SO3(dd) axit sunfurơ

b Tác dụng với bazơ:

SO2(k) + Ca(OH)2(dd)  H2O(l) + CaSO3(r)

c Tác dụng với oxit bazơ:

SO2(k) + Na2O(r) Na2SO3(r)

Kết luận: SO2 là oxit axit.

và CN

- Cá nhân HS viết

đ-ợc các PTPƯ xảy ra -> nhận xét, bổ sung

- Nêu các biện pháp

kĩ thuật dùng trong sản xuất SO2?

4FeS2 + 11O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2

3.Củng cố: Gọi HS lên chữa và cho điểm.

- HS biết đợc hóa học chung của axit và dẫn ra đợc PTHH cho mỗi tính chất

- HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của axit để giải thích một

số hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản xuất

- HS vận dụng tính chất của axit và oxit để làm các bài tập hoá học

Trang 7

- Rèn luyện kĩ năng viết CTHH, PTHH, làm thí nghiệm.

II Chuẩn bị:

- Hoá chất: dd HCl, H2SO4l, quì tím, Zn, CuO, dd NaOH

- Dụng cụ: ON, đũa thuỷ tinh, ống hút, kẹp gỗ, giá TN

II.Tiến trình dạy học:

2*, BT5 trang 11SGK?

2.Bài mới:

Cu, NaOH, Cu(OH)2-> Rút ra nhận xét,viết PTPƯ

- HS thảo luận nhóm

để trả lời

- Làm BT2 theonhóm -> rồi sửa toànlớp

1.Axit làm đổi màu chất chỉ thị:

DD axit làm đổi màu quì tím thành đỏ

2 Axit tác dụng với kim loại:

+2H2O(l)Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối

và nớc

4.Axit tác dụng với oxit bazơ:

Fe2O3(r)+6HCl(dd) 2FeCl3(dd)+ 3H2O(l)Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nớc

Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu

- Lấy các thí dụ

Dựa vào TCHH, axit phân thành 2loại:

- Axit mạnh nh HCl, HNO3, H2SO4

- Axit yếu nh H2S, H2SO3

3.Củng cố:

Y/c HS làm bài tập 3 trang 14 SGK

4.Dặn dò:

- Học bài và làm các bài tập đã giải vào vở

- Xem bài 4 SGK: HCl, H2SO4 loãng

Trang 8

Ngày dạy:

Tiết 6: một số axit quan trọng

I.Mục tiêu:

- HS nắm TCHH của axit H2SO4l, có đầy đủ TCHH 1 axit, viết đợc PTPƯ

- Nắm đợc nguyên liệu, các PTHH sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

- Vận dụng tính chất của axit H2SO4 để giải các dạng bài tập định tính và định lợng

- Rèn kĩ năng sử dụng an toàn axit trong khi làm TN

II.Chuẩn bị:

- Hoá chất: Zn, NaOH, Cu(OH)2, CuO, H2SO4l, Cu, quì tím

- Dụng cụ: ON, đũa TT, phễu và giấy lọc, tranh ảnh về ứng dụng và sản xuấtcác axit và H2SO4l

- Nhắc lại TCHH củaaxit

-Làm TN c/m theonhóm:

H2SO4l có TCHH của 1 axit mạnh:+ Làm đổi màu quì tím thành đỏ.+ Tác dụng với kim loại (trớcc H2) -> muối + H2

H2SO4(dd) + Fe(r)  FeCl2(dd) + H2(k)+ Tác dụng với bazơ -> muối + H2OH2SO4(dd)+2KOH(dd)K2SO4(dd)+ H2O(l)+ Tác dụng với oxit bazơ tạo muối +H2O:

-> trả lời câu hỏi

ứng dụng của H2SO4: (Sơ đồ 1.12)

Trang 9

- H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng Lấy đợc PTPƯ minh họa.

- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat

- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những ứngdụng của axit quan trọng này trong đời sống và sản xuất

- Rèn kĩ năng viết PTHH, kĩ năng nhận biết các lọ hóa chất bị mất nhãn, kĩ nănglàm bài tập định lợng

II.Chuẩn bị: - Dụng cụ: giá nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút

- Hóa chất: Cu, H2SO4 đặc, đờng, BaCl2

Hoạt động 1: Axit sunfuric đặc

- Cho HS q/s lọ đựng

H2SO4 đặc, y/c HS nghiên - Q/s q/s lọ đựngH2SO4 đặc -> Nêu

1 Tính chất vật lí:

- Là chất lỏng sánh, không màu,

Trang 10

- Q/s TN -> nhận xét-> kết luận

ống 1: không hiện ợng

t-ống 2: Cu bị tan 1phần, có khí mùihắc thoát ra

- Đại diện làm TN

và cả lớp q/s -> nêu hiện tợng

nặng gần gấp 2 lần nớc

- Cách pha: rói từ từ axit H2SO4 đặcvào lọ đựng sẵn nớc rồi khuấy đều

2 Tính chất hóa học:

a, T/d với kim loại:

Cu) + 2H2SO4(đ, nóng)  CuSO4(xanh) +SO2 + 2H2O

-> Vậy axit H2SO4đ, nóng tác dụng vớinhiều kim loại tạo muối sunfat,không giải phóng H2

b, Tính háo n ớc:

C12H22O11 11H2O + 12C-> Vậy H2SO4 đặc có tính háo nớc

Hoạt động 2: Sản xuất axit sunfuric

*Nguyên liệu: S (FeS2), không khí, ớc

n-*3 công đoạn sx H2SO4+ Sx SO2 bằng cách đốt S trong khôngkhí:

S + O2  SO2+ Sx SO3 (lu huỳnh trioxit) bằng cáchoxi hoá SO2 (xúc tác là V2O5 ở

4500C):

2SO2 + O2 2SO3+ SX axit H2SO4 bằng cách cho SO3hợp H2O:

SO3 + H2O  H2SO4

Hoạt động 3: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

- Trả lời câu hỏi

H2SO4(dd) + BaCl2(dd)  BaSO4(r) +2HCl(dd)

Na2SO4(dd) + BaCl2(dd)  BaSO4(r) +2NaCl(dd)

-> Sau đó dùng kim loại Mg, Zn, Al,

Fe để phân biệt H2SO4 và muối sunfat (có H2 thoát ra là H2SO4)

3.Củng cố: -* Y/c HS làm BT 3

- Hớng dẫn BT7

4.Dặn dò: Làm BT trang 19; Nghiên cứu bài thực hành trang 22.

t0 V2O 5

t 0

Trang 11

Ngày dạy:

Tiết 8: thực hành:

Tính chất hoá học của oxit và AXit

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về TCHH của oxit, axit

- Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, giải bài tập thực hành

- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong thực hành, ý thức vệ sinh sạch sẽ phònghọc thực hành

II.Chuẩn bị:

- Hoá chất: CaO, H2O, Pđỏ, dd HCl, dd H2SO4 Na2SO4, NaCl, quì tím, dd BaCl2

- Dụng cụ: Giá gỗ, ON, kẹp gỗ, lọ thuỷ tinh, muỗng sắt, diêm

III.Tiến trình dạy học:

1.Bài cũ:

1, Nêu tính chất hoá học của oxit? Viết PTPƯ

2*, Nêu cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat?

- Các nhómtiến hành

TN -> q/s hiện tợng, nhận xét, giải thích

và suy ra cách nhận biết rồi viếtPTHH xảy

1 Tính chất hoá học của oxit:

*TN1: Phản ứng của canxi oxit với nớc.

- Tiến hành: (SGK)

- Hiện tợng:

+ CaO tan trong nớc

+ Giấy quì tím chuyển sang màu xanh

- Kết luận: CaO p/ vơi nớc -> dd bazơ

- PTPƯ: CaO + H2O -> Ca(OH)2

*TN2:Phản ứng của điphôtphopentaoxit với nớc.

- Tiến hành: (SGK)

- Hiện tợng:

+ P2O5 tan trong nớc

+ Giấy quì tím chuyển sang màu đỏ

- PTPƯ: P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4

đỏ, lần lợt tác dụng với dd BaCl2, nếu có kết tủa là ddH2SO4, nếu không có kết tủa thì đó là dd HCl, ddkhông làm đổi màu quì là dd Na2SO4

- Tiến hành: (SGK)

- PTHH:

Trang 12

đồ nhận biết ở

bảng ra. BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl

Hoạt động 2: Viết bản tờng trình

- Hớng dẫn HS viết

bản tờng trình theo

mẫu

- Các nhóm hoàn thànhbản tờng trình TN theomẫu hớng dẫn

- HS dọn dẹp rửa dụng

cụ, vệ sinh phòng thựchành.

(theo mẫu)

TN Tiếnhành Hiện t-ợng Giảithích,

PTHH

3.Kiểm tra đánh giá:

- Nhận xét tinh thần thái độ, ý thức thực hành của các nhóm HS

- HS dọn dẹp rửa dụng cụ, vệ sinh phòng thực hành

- Treo bảng phụ ghi sơ đồ bài tập 1

-> Y/c HS thực hiện theo BT

- HS nhóm thảo luận

cử đại diện lên điền

và viết PTPƯ

- HS khác nhận xét, rút ra kết luận về

Bài 1:

a) Hãy điền vàocác ô trống các loạichất vô cơ phùhợp? Lấy bài tập

Trang 13

- Gọi đại diện nhận xét, sửa chữa.

- Chiếu bản trong ghi sơ đồ BT2 chiếu lên

màn hình -> y/c HS thực hiện theo BT

- Y/c Hs rút ra kết luận về t/c hóa học của

axit

TCHH oxit

- HS nhóm thảo luận,hoàn chỉnh sơ đồ bàitập 2

- 1 HS lên sửa, lớpnhận xét và hoànchỉnh sơ đồ

-Rút ra kết luận

1(21) làm ví dụ vàviết PTPƯ

b) Nhận xét về TCHH các oxit ?

Bài 2:

a) Hãy điền loạichất phù hợp vàosơ đồ ? Lấy ví dụ

và viết PTPƯ.b) Nhận xét TCHHcủa axit nóichung ?

- Hớng dẫn: Dựa vào t/c hóa học của oxit

và axit ở sơ đồ trên để viết PTHH hoàn

thành dãy biến hóa

- 1 HS lên giải

-> Nhận xét, bổ sung

*HS làm BT theonhóm rồi giải trênbảng

-> Nhận xét, bổ sung

BT5T21SGK:

3, SO2 + NaOH

6, SO2 + H2O

8, Na2SO3 + H2SO4(l)

BT6T19SK:

b, m Fe tham gia p/: mFe = 8,4 (g)

c, Nồng độ mol của ddHCl: CMHCl = 6M

?Nhắc lại t/c hóa học của oxit?

?Nhắc lại t/c hóa học của axit loãng?

?Nhắc lại t/c hóa học của axit sunfuric đặc?

- Học và giải các bài tập vào vở, làm các bài còn lại

- Ôn tập kiến thức phần oxit - axit -> kiểm tra 1 tiết

(4)

Trang 14

Tuần 5 - Ngày dạy: 27/9 Tiết 10: kiểm tra 1 tiết

I.Mục tiêu:

- HS vận dụng đợc những kiến thức cơ bản về TCHH của oxit và axit để làm bài

- Rèn luyện kĩ năng viết, CTHH, PTHH và tính theo PTHH

II.Chuẩn bị: GV: Đề kiểm tra chẵn, lẽ.

HS: Ôn tập các kiến thức về oxit và axit

III.Nội dung kiểm tra

Nắm được TCHH của mỗi loại oxit

Viết PTHH thực hiện chuyển đổi húa

học

32,5% tổng số

điểm =2 điểm

15% = 1,5 điểm

- Nhận biết axit

sunfuric và muối sunfat.

- Tớnh C M ; m theo PTHH

- Tớnh toỏn theo PTHH: C%

17,5% tổng

số điểm = 1,75 điểm Tổng số cõu: 2

40,25% tổng số điểm = 4,25 điểm Tổng số cõu: 4

10% tổng số điểm = 1 điểm Tổng số cõu: 1

1 Đề ra: Đề I

Câu 1(3 đ): Có 2 oxit sau: SO2, ZnO

1/ Oxit nào có thể tác dụng với: a, H2O b, HCl c, NaOH 2/ Viết PTHH xảy ra?

Câu 2(2đ): Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau:

SO3 H2SO4 Na2SO4 BaSO4

SO2

Câu 3(2đ): Bằng phơng pháp hóa học hãy nhận biết từng dung dịch không màu bị

mất nhãn sau: HCl, H2SO4, K2SO4 Viết phơng trình phản ứng xảy ra?

Trang 15

a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra?

b) Tính nồng độ mol (CM) của dung dịch HCl đã dùng?

c) Nếu trung hòa lợng axit trên bằng dung dịch Ca(OH)2 5% thì cần bao nhiêu gam dung dịch Ca(OH)2? Tính nồng độ của dung dịch muối sau phản ứng?

(Biết: H = 1; Cl = 35,5; Fe = 56; Ca = 40; O = 16)

-

Hết -Đề II

1/ Oxit nào có thể tác dụng với: a, H2O b, HCl c, NaOH 2/ Viết PTHH xảy ra?

Câu 2(2đ): Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau:

K2O KOH K2SO4 BaSO4

KCl

Câu 3(2đ): Bằng phơng pháp hóa học hãy nhận biết từng dung dịch không màu

bị mất nhãn sau: HCl, H2SO4, Na2SO4 Viết phơng trình phản ứng xảy ra?

- Nếu 2 mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ -> dd HCl và H2SO4 0,25đ

- Nếu mẫu thử nào không hiện tợng -> dd K2SO4

+ Cho 2 dd làm quỳ tím hoá đỏ t/d với dd Ba(OH)2: 0,25đ

- Nếu mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng -> dd H2SO4 0,25đ

- Nếu dd nào không có kết tủa -> dd HCl

PTHH: H2SO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4 + 2H2O 1đ

Trang 16

a, SO2 + H2O -> H2SO3

b, FeO + 2HCl -> FeCl2 + H2O

c, SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O

Câu 2 (2đ):

1) K2O + H2O -> 2KOH 0,5đ2) 2KOH + H2SO4 -> K2SO4 + 2H2O 0,5đ3) K2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2KCl 0,5đ

Câu 3(2đ):

Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử, cho vào 3 ống nghiệm

+ Giấy quỳ tím: 0,25đ

- Nếu 2 mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ -> dd HCl và H2SO4 0,25đ

- Nếu mẫu thử nào không hiện tợng -> dd Na2SO4

+ Cho 2 dd làm quỳ tím hoá đỏ t/d với dd Ba(OH)2: 0,25đ

- Nếu mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng -> dd H2SO4 0,25đ

- Nếu dd nào không có kết tủa -> dd HCl

PTHH: H2SO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4 + 2H2O 1đ

Trang 17

mddCaCl2 = 100 + 222 = 322 (g)

-> C%CaCl2 = 16 , 65 100

322 = 5,17% 0,5đ

Dặn dò:

- Xem lại các kiến thức về bazơ

- Nghiên cứu bài: Tính chất hoá học của bazơ

Tuần 6 - Ngày dạy:

Tiết 11: tính chất hoá học của bazơ

I.Mục tiêu:

- HS biết đợc những TCHH của bazơ và viết đợc PTHH minh hoạ

- HS vận dụng hiểu biết về TCHH của bazơ, biết giải thích các hiện tợng trong thực tế

- Y/c chọn chất để viết 1 số

PTHH giữa bazơ (tan, không

tan) với axit

? Phản ứng này gọi là phản

ứng gì?

- HS nhóm làm TNNC

để rút ra sự đổi màuchất chỉ thị rồi rút ranhận xét

- HS trả lời bài tập 1(SGK)

- HS nhớ và nêu TCHHnày và lấy ví dụ, viếtPTHH

- HS nhận xét và nêu tính chất

- HS nhớ và nêu TCHHnày và lấy ví dụ, viếtPTHH

- HS nhận xét và nêu tính chất

- HS nêu PƯ trung hoà

và viết PTPƯ

- HS nhóm giải bài tập rồi sửa cả lớp

1.Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu:

- dd bazơ đổi màu chất chỉ thị:

+ Quì tím hoá xanh

+ dd phenotalein không màu  màu hồng

2.Tác dụng của dd bazơ với oxit axit

3Ca(OH)2 + P2O5(r)  Ca3(PO4)2(r) + 3H2O(l)

2NaOH(dd)(r) + SO2(r)  Na2SO3(dd) + H2O(l)

-> Bazơ tác dụng với oxit axit thành Muối + H2O

3 Tác dụng của bazơ với axit:

KCl(dd) + HCl(dd)  KCl(dd) + H2O(l)Cu(OH)2+2HNO3(dd)Cu(NO3)2(dd)+ 2H2O(l)

-> Bazơ tác dụng với axit tạo thành

Trang 18

- Y/c lµm BT2a trang 25

baz¬ Ýt tan bÞ nhiÖt ph©n hñy

- T/c cña dd baz¬ víi muèi sÏ

häc sau (bµi 9)

- HS q/s TN, nªu hiÖn îng vµ nhËn xÐt

t > ViÕt PTHH

Muèi + H2O

4.Baz¬ kh«ng tan bÞ nhiÖt ph©n huû

Cu(OH)2(r) CuO(r) + H2O(h)Fe(OH)3(r) Fe2O3(r) + H2O(h)-> Baz¬ kh«ng tan bÞ nhiÖt ph©n hñy thµnh oxit t¬ng øng vµ níc

Trang 19

Tuần 6 - Ngày dạy:

Tiết 12: một số bazơ quan trọng

- Hoá chất: dd NaOH, quì tím, dd phenolphtalein, ddHCl (H2SO4l), dd NaCl

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá nghiệm, kẹp gỗ, đế sứ, cốc TT, đũa TT, giấy pH,

phễu lọc, giấy lọc

- Phiếu học tập:

1) Hoàn thành PTPƯ theo sơ đồ sau:

Na  Na2  NaOH  Na3PO4  NaOH  NaHCO32) Hoà tan 3,1g Na2O vào 40ml nớc Tính nồng độ mol và nồng độ % của dd thu đ-

pha một viên NaOH vào ON

- Y/c HS sờ tay vào thành

ON và nhận xét hiện tợng

? Nêu t/c vật lí của NaOH?

- 2 cá nhân lên bảng trả lời -> nhận xét, bổ sung

- HS quan sát và pha hạt NaOH vào ON

- Nhận xét hiện tợng

- Cần cẩn thận khi sử dụng

- NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nớc và toả nhiệt

- dd NaOH nhờn, làm bục vải, giấy, ăn mòn da

Hoạt động 2: Tính chất hoá học

- Y/c HS dự đoán

TCHH của NaOH?

- Y/c HS nhắc lại

TCHH của bazơ tan,

rồi lấy ví dụ

? Viết PTPƯ cho mỗi

1 bazơ tan có TCHH của bazơ tan

- HS rút ra kết luận

về TCHH, viết PTPƯ

- HS nhóm làm BT cho toàn lớp nhận xét, sửa

Natrihiđroxit có TCHH của bazơ tan

1 Đổi màu chất chỉ thị:

+ Quì tím hoá xanh+ dd phenoltalein không màu  hồng

2 Tác dụng với axit  M + H2O

NaOH(dd) + H2SO4(dd)  Na2SO4(dd) + H2O(l)

3 Tác dụng với oxit axit:

Na(OH)(dd) + SO3(k)  Na2SO4(dd) + H2O(l)

Trang 20

Hoạt động 3: ứng dụng và sản xuất NaOH

Trang 21

Tuần 7 - Ngày dạy: /10 Tiết 13: một số bazơ quan trọng (tiết 2)

canxihiđroxit - thang pH

I.Mục tiêu:

- HS biết các tính chất vật lí và hoá học của Canxihiđroxit Ca(OH)2, viết đợc cácPTHH minh họa cho các tính chất đó

- Biết cách pha chế dd Ca(OH)2 cũng nh các ứng dụng của Ca(OH)2

- Biết ý nghĩa độ pH của dd

- Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ và làm các dạng bài tập hoá học liên quan

II.Chuẩn bị:

- Hoá chất: quì tím, dd phenolphtalein, dd HCl (H2SO4l), CaO, dd NaCl, dd NH3

Trang 22

- Dụng cụ: ON, giá ON, kẹp gỗ, đế sứ, cốc TT, đũa TT, giấy PH, phễu + giấy lọc

III.Tiến trình dạy học:

1.Bài cũ:

1, Nêu TCHH của NaOH? Viết PTHH minh hoạ

2, HS chữa bài tập 3 trang 27 SGK?

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Pha chế dung dịch canxihiđroxit

- Hớng dẫn HS cách pha chế

dd Ca(OH)2 - Các nhóm tiến hành pha chế - Hoà tan 1 ít Ca(OH)2 trong nớc

- Dùng phễu, cốc, giấy lọc lọc lấy chất lỏng trong suốt, khôngmàu là dd Ca(OH)2

Hoạt động 2: tính chất hoá học - ứng dụng

ứng dụng của vôi

tôi (canxi hiđroxit)

- Viết các PTPƯ minh hoạ

- Nêu các ứng dụng củaCa(OH)2

Ca(OH)2(r) -> CaO(r) + H2O

e DD Ca(OH) 2 t ác dụng với dd muối

- Giới thiệu thang pH để

biểu thị độ axit hoặc độ bazơ

- Dùng thang pH để biểu thị

độ axit hoặc độ bazơ củadung dịch

Nếu PH = 7: dd là trung tính Nếu PH > 7: dd có tính bazơ Nếu PH < 7: dd có tính axit

3.Củng cố:

- HS nhắc lại t/c hoá học của Ca(OH)2

Trang 23

*HS làm bài tập 4 trang 30 SGK.

- Học và làm các bài tập ở SGK trang 30.

- Nghiên cứu trớc bài 9 SGK.

Tuần 7 - Ngày dạy: /10 Tiết 14: tính chất hoá học của muối

I.Mục tiêu:

- HS biết những TCHH của muối, viết đợc PTHH cho mỗi TCHH

- HS biết thế nào là PƯ trao đổi và những điều kiện để xảy ra PƯ này

- Giải thích một số hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản xuất và học tập

- Biết giải những bài tập hoá học liên quan đến tính chất của muối

II.Chuẩn bị:

- Hoá chất: dd: AgNO3, CuSO4, BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl, vài kim loại Al, Fe

- Dụng cụ: Bộ dụng cụ TN

- Phiếu học tập:

1) Hãy hoàn thành PTPƯ theo sơ đồ sau và phân loại PƯ:

a BaCl2 + Na2SO4  c CuSO4 + NaOH 

*2) Hãy viết các PTPƯ thực hiện dãy chuyển hoá sau:

Zn  ZnSO4  ZnCl2  Zn(NO3)2  Zn(OH)2  ZnOIII.Tiến trình dạy học:

1.B ài cũ :

1 Nêu TCHH của Canxihiđroxit ? Viết PTHH minh hoạ ?

2* BT 2 (30) SGK ?

2.Bài mới: Muối có những TCHH nào ? Thế nào là PƯ trao đổi và điều kiện

để PƯ trao đổi là gì ? Đó là những nội dung chính trong tiết học này

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của muối

và nhận xét

Viết PTHH

1 Muối tác dụng với kim loại:

Cu(r) + 2AgNO3(dd)  Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r)(đỏ gạch) (xanh lam)

DD muối tác dụng với kim loại tạo thànhmuối mới và kim loại mới

GV: Hớng dẫn HS làm

TNNC:

Nhỏ dd H2SO4 hoặc

- HS nhóm làmTNNC, 2 HSlên bảng viết

2 Muối tác dụng với axit.

BaCl2(dd) + H2SO4(dd)  BaSO4(r) + 2HCl(dd)Muối tác dụng với axit, sản phẩm là muối

dd AgNO3

ON

dd BaCl2

Trang 24

3 Muối tác dụng với muối:

AgNO3(dd)+NaCl(dd)  AgCl(r) + NaNO3(dd)

trắngMuối tác dụng muối, sản phẩm là 2 muốimới

4 Muối tác dụng với bazơ:

CuSO4(dd) + NaOH(dd)  Cu(OH)2(r) +Na2SO4(dd)

Na2Cl3(dd) + Ba(OH)2(dd) NaOH(dd) +BaCO3(r)

DD, muối tác dụng với dd bazơ tạo ra muốimới và bazơ mới

GV: Giới thiệu nhiều muối

bị phân huỷ ở t0 cao: KClO3,

CaCO3, KMnO4, MgCO3,

Cu(NO3)2

?Hãy viết PTPƯ phân huỷ

trên?

- HS nhóm thảoluận và viếtPTPƯ phânhuỷ các muối,

có sửa chữa cácnhóm

5 Phản ứng phân huỷ:

2KClO3  2KCl + 3O2CaCO3  CaO + CO2

Hoạt động 2: Phản ứng trao đổi

t 0

t 0

Trang 25

1.Nhận xét về các phản ứng của muối.

- Các PƯHH trong TCHH 14 của muối

có sự trao đổi các thành phần với nhau đểtạo ra những hợp chất mới

2 KN: (SGK)

3.Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:

- Phản ứng trao đổi trong dd của các chấtchỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chấtkhông tan hoặc chất khí

- HS nắm đợc muối NaCl ở dạng hoà tan ở trong nớc biển và kết tinh ở mỏ muối,

muối KNO3 hiếm, chỉ đợc sản xuất trong CN bằng phơng pháp nhân tạo Chúng có

nhiều ứng dụng ở nhiều lĩnh vực

- Vận dụng những tính chất của NaCl và KNO3 trong thực hành và bài tập

Trang 26

1 Nêu TCHH của muối, viết PTHH minh hoạ? Định nghĩa phản ứng trao đổi? ViếtPTHH minh hoạ.

2 Gọi 1 HS giải bài tập 3 SGK?

cho biết những ứng dụng

quan trọng của NaCl?

- HS: NaCl có trong nớcbiển, lòng đất (muối mỏ)

3.Củng cố:

HS làm bài tập 1 (36) SGK

4.Dặn dò:

- Học và làm bài tập 2, 3, 4, 5 (36)SGK

- Xem trớc bài 11: Phân bón có vai trò nh thế nào đối với cây trồng?

- Su tầm và biết CTHH của các loại phân bón hoá học hay dùng ở địaphơng

Trang 27

Tuần 8 - Ngày dạy: 18/10

I.Mục tiêu:

- HS biết vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hoá học (NTHH) đối với đời sốngcủa thực vật

- Nắm 1 số phân bón đơn, kép thờng dùng, CTHH mỗi loại Biết đợc phân bón vi lợng

- Biết tính thành phần % theo khối lợng của các nguyên tử dinh dỡng ở các loạiphân

II.Chuẩn bị:

- HS su tầm và biết CTHH của các loại phân hay dùng ở địa phơng

- GV chuẩn bị 1 số mẫu phân bón hoá học

III.Tiến trình dạy học:

2.Bài mới:

*ĐVĐ: Có một số NTHH cần thiết cho sự phát triển của thực vật, 1 số phân bón có

chứa chúng có nhiều công dụng đối với cây trồng, ta cùng tìm hiểu nội dung này quatiết học

? Phân bón có vai trò nh thế nào đối với cây trồng?

Hoạt động 1: Những phân bón hoá học thờng dùng

- HS quan sát các mẫu phân bón và nắm các CTHH của 1 số phân bón

- HS nắm kiếnthức

- Đọc bài đọc thêm

1 Phân bón đơn: Chứa 1 trong ba NT

dinh dỡng chính là đạm (N), lân (P),kali (K)

a Phân đạm:

+ Urê: CO(NH2)2  26% N, tan

+ Amoni nitrat NH4NO3

- Học bài và làm các bài tập trong SGK vào vở BT

- Nghiên cứu bài 12

Trang 28

Tuần 9 - Ngày dạy: 23/10

Tiết 17 : Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơI.Mục tiêu:

- HS biết đợc mối quan hệ về TCHH giữa các loại chất vô cơ, viết PTHH

- Vận dụng để giải thích những hiện tợng tự nhiên và trong đời sống

- Vận dụng mối quan hệ để làm các bài tập hoá học và các TNHH giữa các chất

II.Chuẩn bị:

- Sơ đồ ghi biên bản phụ: Sơ đồ mối quan hệ giữa các chất vô cơ

- Phiếu học tập (BT): Cho các chất: CuSO4, CuO, Cu(OH)2, CuCl2, Cu Hãy sắpxếp các chất trên thành 1 dãy chuyển hoá và viết các PTPƯ xảy ra

III.Tiến trình dạy học:

ĐVĐ: Giữa các hợp chất oxit, axit, bazơ, muối có sự chuyển hoá học qua lại với

nhau khi có điều kiện phù hợp Hãy tìm hiểu mối quan hệ này

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

Sơ đồ quan hệ:

Hoạt động 2: Những phản ứng hoá học minh hoạ

(8) (7)

(6)

Trang 29

- HS cácnhóm nhậnxét và điềntrạng thái.

3) Na2O + H2O  2NaOH4) 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3 H2O5) P2O5 + 3 H2O  2H3PO46) KOH + HNO3  KNO3 + H2O7) CuCl2+2KOH  Cu(OH)2 + 2KCl8) AgNO3 + HCl  AgCl + HNO39) 6HCl + Al2O3  2AlCl3 + 3H2O

3.Củng cố:

1/ GV hớng dẫn làm BT1SGK:

*GV HD cho HS một số thuốc thử khi nhân biết một số chất

=SO4-Cl

=CO3

dd axit

dd bazơ

dd muối-Muối củaFe(II)Fe(III)MgCu

-dd BaCl2-dd AgNO3 -dd axit mạnh-dd Ca(OH)2-quỳ tím

- dd NaOH

-XH trắngBaSO4-XH trắng AgCl-Có bọt khí thoát ra

XH trắngCaCO3-quỳ đỏ

-quỳ xanh-quỳ không đổi màu

Vì: Khi cho dd HCl vào 2 mẩu thử trên tacó thể nhận biết đợc 2 chất nh sau:

- dd nào p/ có bọt khí thoát ra là Na2CO3

- dd nào không có hiện tợng gì là dd Na2SO4

PTHH:

Na2CO3 +2HCl -> 2NaCl + CO2 + H2O

+ Còn nếu sử dụng cácdd Bari clorua; Bạc nitrat; Chì Nitrat; Natri hođroxit thì dấu hiệu của 2 chất cần nhận biết giống nhau nên không dùng đợc

Cu Hãy sắp xếp các chất trên thành 1 dãy chuyển hoá và viết các PTPƯ xảy ra

HD: Cu(OH)2 -> CuO -> CuSO4 -> Cu(OH)2 -> CuCl2

Gọi lần lợt HS lên viết PTHH

4.Dặn dò:

- Nắm và làm bài tập 1, 3, 4 (41)SGK

- Ôn tập TCHH của Bazo và Muối

- Nghiên cứu nội dung bài thực hành trang 44 SGK

Tuần 9 - Ngày dạy: 24/10

t 0

Trang 30

Tiết 18 : Thực hành: Tính chất hoá học

của bazơ và muốiI.Mục tiêu:

- Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về TCHH của bazơ và muối

- Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, giải bài tập thực hành

- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thực hành

II.Chuẩn bị: 4 nhóm, mỗi nhóm gồm:

- Hoá chất: dd NaOH, FeCl3, CuSO4, HCl, BaCl2, Na2SO4, H2SO4, đinh sắt

- Dụng cụ: Giá, ON, ống nghiệm, ống hút, cốc 50ml, giấy lọc, đèn cồn

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm

TN2: Cho ít dd HCl vào ON chứa

Cu(OH)2  mới điều chế từ CuSO4

+ NaOH (lọc thu Cu(OH)2)

*TN2: Đồng (II) hiđroxit tác dụng với axit HCl

2 Tính chất hoá học của muối:

*TN3: Đồng (II) sunfat tácdụng với kim loại

*TN4: Bariclorua tác dụng với muối Na2SO4

Hoạt động 2: Viết bản tờng trình TN

- Yêu cầu HS viết bản tờng trình

*Dặn dò:

- Yêu cầu HS cuối tiết học thu dọn, vệ sinh dụng cụ và phòng thực hành

- Làm bài tập ở bài luyện tập chơng 1

Trang 31

Tuần 10 - Ngày dạy: 29/11

I.Mục tiêu:

- HS biết đợc sự phân loại của các hợp chất vô cơ : bazơ và muối

- HS nhớ lại và hệ thống hoá những TCHH của mỗi loại và viết PTHH minh hoạ

- Biết vận dụng hiểu biết để giải các bài tập về bazơ và muối

II.Chuẩn bị:

- HS ôn tập kiến thức đã học về bazơ và muối

- GV chuẩn bị trên bảng phụ

III.Tiến trình dạy học:

*ĐVĐ: Những kiến thức cần củng cố và vận dụng kiến thức để giải bài tập về các

chất vô cơ là nội dung quan trọng của bài học hôm nay

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

- Treo bảng phân loại các

chất vô cơ Yêu cầu HS điền

các loại chất vô cơ vào ô

- Yêu cầu HS: Nêu các loại

TCHH của oxit, axit, bazơ,

muối?

GV: Bổ sung 1 số TCHH của

muối và kết luận

- HS thảo luận nhóm đểghi vào phiếu học tập vàbáo cáo

- HS ghi sơ đồ phân loại

và lấy ví dụ

- HS nhóm nhìn vào sơ đồnêu TCHH các loại chất vô cơ

1 Phân loại hợp chất vô cơ.

- Sơ đồ phân loại hợp chất vôcơ: SGK (42) - Sơ đồ 1 (ôtrống)

2 TCHH của các loại HCVC.

- Sơ đồ TCHH của các chất vô cơ: SGK (42) - Sơ đồ 2

Hoạt động 2: Bài tập

- Phát phiếu học tập ghi nội

dung bài tập 1 cho các nhóm

viết PTHH với chất cho

- Phát phiếu học tập ghi bài

- HS nhóm thảo luận để làm, cử 1 HS lên làm và lớp nhận xét

- HS nhóm thảo luận và giải

Bài 1: (43) SGKBài 2: Cho các chất:Mg(OH)2, CaCO3, HNO3,CuO, NaOH, P2O5

a) Gọi tên, phân loại các chấttrên

b) Chất nào tác dụng với ddHCl, dd Ca(OH)2, dd BaCl2.Viết PTHH

Bài 3: Hoà tan 9,2g hỗn hợp

Mg, MgO cần 125g dd HCl14,6% thu đợc 1,12l khí H2(đktc)

a) Tính % về khối lợng của hỗnhợp

b) Tính nồng độ % dd thu ợc

Trang 32

TuÇn 10 - Ngµy d¹y: 02/11

TiÕt 20: kiÓm tra 1 tiÕt

HS: ¤n tËp c¸c kiÕn thøc vÒ baz¬ vµ muèi

III.Néi dung kiÓm tra:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: HÓA HỌC 9 (LẦN 2)

chuyển đổi hóa học giữa các HCVC

Dùng thuốc thử

để phân biệt các HCVC

Số câu: 4

Điểm: 6

Chiếm: 60%

1 1 10%

1 1 10%

1 3 30%

1 1 10%

Tính theo

PTHH

chất đã cho

Trang 33

Số cõu: 3

Điểm: 4

Chiếm: 40%

1 1 10%

1 1 10%

1 2 20%

Tổng số cõu: 7

Tổng số điểm: 10

Chiếm: 100%

2 2 20%

2 2 20%

1 3 30%

2 3 30%

quì tím chuyển sang xanh → dd NaOH 0,25đ

quì tím không đổi màu dd Na→ 2SO4 0,25đ

quì tím chuyển sang đỏ H→ 2SO4, HCl 0,5đ

- Dùng hợp chất của Bari ( BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2) để phân biệt H2SO4 và HCl nhờ phản ứng tạo kết tủa 0,5đ

→ CMddNaOH = 0,5

c/ PTHH: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 0,5đ

2mol 1mol 1mol 0,25đ

0,5mol 0,25mol 0,25molKhối lợng H2SO4 cần dùng là: 0,25 * 98 = 24,5 (g) 0,25đ

→ mddH2SO4 = 24 , 5 ∗100

Vậy: VddH2SO4 = 122 ,5

1 , 14 = 107,5 (ml) = 0,1075 (l) 0,25đ

Thể tích dung dịch sau khi trung hòa là: 0,5 + 0,1075 = 0,6075 (l) 0,25đ

Nồng độ dung dịch Na2SO4 sau phản ứng là:

CMNa2SO4 = 0 ,25

Trang 34

Đáp án Đề II

Câu 1(2,5đ):

t0

3/ CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)→ 2↓ + 2NaCl 0,75đ

t0

Câu 3(2đ):

quì tím chuyển sang xanh → dd KOH 0,25đ

quì tím không đổi màu dd K→ 2SO4 0,25đ

quì tím chuyển sang đỏ H→ 2SO4, HCl 0,5đ

- Dùng hợp chất của Bari ( BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2) để phân biệt H2SO4 và HCl

→ CMddNaOH = 0,7

c/ PTHH: 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O 0,5đ

2mol 1mol 1mol 0,25đ

0,7mol 0,35mol 0,35molKhối lợng H2SO4 cần dùng là: 0,35 * 98 = 34,3 (g) 0,25đ

→ mddH2SO4 = 34 , 3 ∗100

Vậy: VddH2SO4 = 171 ,5

1 , 14 = 150,4 (ml) = 0,1504 (l) 0,25đ

Thể tích dung dịch sau khi trung hòa là: 0,5 + 0,1504 = 0,6504 (l) 0,25đ

Nồng độ dung dịch Na2SO4 sau phản ứng là:

Tuần 11 - Ngày dạy: 05/11 Tiết 21: tính chất vật lí của kim loại

tính chất hoá học của kim loạiI.Mục tiêu:

- HS biết một số tính chất vật lí của kim loại: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim Từtính chất nắm 1 số ứng dụng của kim loại trong đời sống và sản xuất

- Biết làm TNNC đơn giản về từng tính chất vật lí của kim loại Biết liên hệ giữatính chất của kim loại với các ứng dụng của nó

Trang 35

II.Chuẩn bị:

Mỗi nhóm HS: dây thép 20cm, kim, ca nhôm, giấy kim loại gói kẹo, đèn điện bàn,

đoạn dây Al, mẩu than, đèn cồn, bật lửa

TN: Làm TN 2 -1(SGK)

 đèn sáng lên

- KL: Kim loại có tính dẫn điện

 phần dây không bị

đốt cũng nóng

- KL: Kim loại có tính dẫn nhiệt

- KL: Kim loại có ánhkim

Kiểm tra đánh giá:

- Y/c HS nhắc lại tính chất vật lí của kim loại

Trang 36

Tuần 11 - Ngày dạy: 07/11 Tiết 22: tính chất vật lí của kim loại

tính chất hoá học của kim loại (t2)

I.Mục tiêu:

- HS nắm đợc TCHH chung của kim loại

- Biết rút ra TCHH của kim loại qua kiến thức đã học lớp 8 và 9, qua TN và một sốphản ứng của 1 số kim loại cụ thể và viết đợc PTHH biểu diễn TCHH của kim loại

II.Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Lọ TT, giá TN, ON, đèn cồn, muôi sắt

- Hoá chất: 1 lọ O2, 1 lọ Cl2, Na, dây thép, dd H2SO4l, dd AgNO3, Fe, Zn, Cu III.Tiến trình dạy học:

1.Bài cũ:

Nêu các tính chất vật lí của kim loại? Cho ví dụ?

2.Bài mới: Ta đã biết hơn 80 NTKL, các kim loại này có TCHH nào, ta cùng

xem xét

Hoạt động 1: Phản ứng của kim loại với phi kim

- Y/c HS nhớ lại hiện tợng khi

- HS nêu hiện tợng TN

*Viết 2 PTPƯ xảy ra giữa Na với Cl2

1 Tác dụng với oxi:

3Fe(r) + 2O2(k)  Fe3O4(r)(trắng xanh) (đen)

2 Tác dụng với phi kim khác:

TN: Na rắn vào bình khí Cl2Na(r) + Cl2(k)  2NaCl(r)

Hoạt động 2: Phản ứng của kim loại với dung dịch axit

? Hãy nhắc lại TCHH của KL

tác dụng với dd axit?

? Viết PTPƯ minh hoạ?

- HS nêu và viếtPTHH giữa kim loạivới axit

- HS làm BT2 (51)

Mg + H2SO4  MgSO4 + H2

t 0

t 0

Trang 37

- Cho các nhóm báo cáo kết

quả ở TN 2 rồi rút ra kết luận

về tính chất này

- HS nhớ lại TN cũ vàlàm TN mới Zn + ddCuSO4

 nêu hiện tợng, viếtPTPƯ

- HS rút ra nhận xét chung

1 Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat:

Cur + 2AgNO3dd Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r)

2 Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng II sunfát:

Zn(r) + CuSO4(dd)  ZnSO4(dd)+ Cu(r)

(trắng bạc) (đỏ)

3.Kiểm tra đánh giá:

- Y/c HS nhắc lại tính chất hoá học của kim loại

- Làm BT 2, 3 SGK trang 51

4.H ớng dẫn:

- Làm BT trang 51

- Nghiên cứu bài 17

Tuần 12 - Ngày dạy: 13/11

I.Mục tiêu:

- HS biết và nắm đợc ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học kim loại

- Làm TNNC đối chứng để biết KL mạnh, yếu, từ đó rút ra cách sắp xếp dãy hoạt

động hoá học của kim loại (DHĐHHKL)

- Biết rút ra ý nghĩa của DHĐHHKL và viết PTHH minh hoạ

Trang 38

- Biết vận dụng ý nghĩa đó để xét các phản ứng cụ thể.

II.Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Giá TN, ON, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ

- Hoá chất: Na, dây Cu, Ag, Fe, dd: CuSO4, FeSO4, AgNO3, HCl, H2O, phenolphtalein

?So sánh 2 kim loại Cu

và Ag? Kim loại nào xếp

TN và kết luận về kim loại Fe và Cu

- HS nhóm làm TNtơng tự trên, so sánh kim loại Cu

đẩy đợc Ag ra khỏimuối

- HS sau khi thực hiện TNNC, rút ra kết luận về thứ tự của Fe, H, Cu

- HS quan sát,nhận xét và rút ra

vị trí 2 kim loạinày

- HS nhóm thảo luận để rút ra cáchsắp xếp các kim loại đó

1 Thí nghiệm 1:

Đinh Fe + dd CuSO4  rắn đỏ (Cu) Dây Cu + dd FeSO4  không xảy ra

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn Cu

2 Thí nghiệm 2:

- Cu + dd AgNO3  rắn xám (Ag)

- Ag + dd CuSO4  không xảy raCu+ 2AgNO3 Cu(NO3)2+2AgVậy Cu hoạt động hoá học mạnh hơnAg

3 Thí nghiệm 3:

Chỉ có Fe + dd HCl  có bọt khí

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 Vậy sắt đẩy đợc Hiđrô ra khỏi dd axit còn Cu thì không nên thứ tự là:

Fe, H, Cu

4 Thí nghiệm 4:

Cho Na + H2O và Fe + H2O thì chỉ

có Na đẩy Hiđro (bọt khí) còn Fe thìkhông

2Na + 2H2O  2NaOH + H2 Vậy Natri mạnh hơn Fe, xếp Na tr-

ớc Fe: Na, Fe

*Kết luận: Dãy hoạt động hoá học

của 1 số kim loại:

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu,

Ag, Au

Hoạt động 2: Dãy hoạt động hoá học

của kim loại có ý nghĩa nh thế nào?

Trang 40

Tuần 12 - Ngày dạy: 16/11

Tiết 24 : nhôm

I.Mục tiêu:

- HS biết tính chất vật lí của nhôm: dẻo, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt

- Biết TCHH của nhôm có TCHH của kim loại, Al còn PƯ với dd kiềm giải phóngH2

- Rèn kĩ năng làm TN kiểm chứng về TCHH của Al và TNNC về phản ứng với ddNaOH Viết đợc các PTPƯ minh hoạ cho các TCHH đó

II.Chuẩn bị:

- Dụng cụ: bìa giấy, đèn cồn, ON, kẹp ON, bảng phụ

- Hoá chất: Bột Al, dd CuCl2, dd NaOH đặc

- Tranh: Sơ đồ điện phân nhôm oxit nóng chảy

- Là kim loại trắng bạc, có

ánh kim, nhẹ (d = 2,7g/cm3)

- Dẫn điện, dẫn nhiệt, có tính dẻo

Hoạt động 2: Tính chất hoá học

không tác dụng với axit

HNO3 và H2SO4 đặc nguội

?Hãy nêu hiện tợng ở TN

- HS nhóm làm

TN đốt bột Al

và cho Al tácdụng với Cl2

- HS nêu hiện ợng, nhận xét

t-và viết PTPƯ

- HS nhóm làm

TN và thực hiệncác bớc nh trên

- HS nhóm tiếnhành theo yêucầu của GV rồirút ra kết luận

về TCHH của

Al

- HS quan sát

TN rút ra nhậnxét về TN này

1 Nhôm có những TCHH của kim loại không ?

a Phản ứng của Al với phi kim:

- Với oxi: cháy, tạo nhôm oxit (bền)

Al + O2  Al2O3 (trắng) (trắng)

- Với phi kim khác:

2Al + 3Cl2  2AlCl3 Nhôm phản ứng với oxi tạo thành oxit

và phản ứng với nhiều phi kim khácCl2, S

b Phản ứng của nhôm với dd axit:

2Al + 6HCl  2AlCl3+H2

c Phản ứng của nhôm với dd muối:

Al + 3CuCl2  2AlCl3+3Cutrắng xanh lam không màu đỏ

2 Nhôm có TCHH nào khác?

TN: Al + dd NaOH  nhôm tan dần, cókhí H2 bay ra

- Nhôm có PƯ với dd kiềm

Ngày đăng: 21/06/2021, 13:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w