1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 10- Nâng cao

14 966 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phản ứng ôxi hoá - khử
Người hướng dẫn Lê Thị Kim Cúc
Trường học Trường THPT Trần Quang Diệu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Chuẩn bị các phiếu học tập Học sinh: Ôn lại các kiến thức cũ: + Phản ứng ôxi hoá - khử trong chơng trình lớp 8.. c Xác định số oxi hoá của các chất trớc và sa

Trang 1

Trờng thpt trần quang diệu

Giáo viên: Lê Thị Kim Cúc

-Hải Phòng, ngày 16/ 01/ 2004

Giáo án bài dạy

I – Mục tiêu bài học. Mục tiêu bài học.

1 Về kiến thức

Học sinh biểu:

+ Cách x.định chất ôxi hoá, chất khử, quá trình ôxi hoá, quá trình khử + Thế nào là phản ứng ôxi hoá - khử

Học sinh biết:

+ Lập phơng trình phản ứng ôxi hoá - khử bằng phơng pháp thăng bằng electron

2 Về kỹ năng:

+ Phân biệt pứ oxi hoá - khử với các loại phản ứng khác

+ Cách xác định chính xác số ôxi hoá của các chất trong pứ hoá học

II – Mục tiêu bài học. Chuẩn bị.

1 Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Chuẩn bị các phiếu học tập

Học sinh: Ôn lại các kiến thức cũ:

+ Phản ứng ôxi hoá - khử trong chơng trình lớp 8

+ Ôn lại các kiến thức về liên kết In, hợp chất Ion + Quy tắc tính số ôxi hoá

2 Phơng pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở

III – Mục tiêu bài học. Tiến trình giảng dạy

GV: ở ớp 8 các em đã đợc nghiên cứu về phản ứng ôxi hoá - khử và đã rút ra

định nghĩa về phản ứng ôxi hoá - khử Vậy phản ứng ôxi hoá - khử ở lớp 10 đợc

định nghĩa nh thế nào ? Ta lại nghiên cứu phản ứng ôxi hoá - khử ở mức độ cao hơn

I – Phản ứng ôxi hoá - khử. Phản ứng ôxi hoá - khử.

1 Phản ứng của Natri với Ôxi:

Hoạt động 1: Vào vài

- Sử dụng phiếu học tập số 1

a) Phơng trình phản ứng:

Sự oxi hoá

4Nao + O02 -> 2Na21

O-2

Sự khử

Trang 2

a) Hãy viết phơng trình phản ứng giữa

Natri và ôxi và chỉ rõ chất khử chất

oxi hoá, sự khử, sự ôxi hoá ?

b) Hãy tìm trong pứ trên chất nào

nh-ờng e ? chất nào không nhận e ?

c) Xác định số oxi hoá của các chất

trớc và sau phản ứng và nhận xét về

sự thay đổi của chúng

d) Kết luận gì về phản ứng trên ?

GV: Dẫn dắt học sinh để dẫn đến kết

luận đúng

2 Pứ của sắt với dd muối đồng sunfat.

Hoạt động 2: phiếu học tập số 2

a) Hãy viết ptp giữa sắt với dung dịch

muối đồng sunfát ?

b) Có thể dựa vào sự kết hợp với oxi

và chất cung cấp oxi nh ví dụ trên để

xác định chất khử, chất oxi hoá và p

oxi hoá - khử đợc không ?

c) Hãy xác định số oxi hoá của các

chất trong phản ứng và nhận xét sự

thay đổi của chúng và kết luận chất

nào là chất khử, chất oxi hoá

d) Phản ứng đó có phải là phản ứng

oxi hoá - khử không ?

3 Phản ứng của hiđrô với Clo:

Na: là chất khử

O2: là chất ôxi hoá

b) - Ng.tử Natri nhờng e, là chất khử

- Ng.tử ôxi nhận e là chất ôxi hoá c)

- Số oxi hoá của Natri tăng từ 0 -> +1 Natri là chất khử Sự làm tăng số oxi hoá của Natri là sự oxi hoá ngtử Natri

- Số oxi hoá của nguyên tử oxi giảm từ

0 -> -2: oxi là chất oxi hoá Sự làm giảm số oxi hoá của oxi là sự khử nguyên tử oxi

d) Phản ng trên là phản ứng oxi hoá -khử Vì có sự thay đổi số oxi hoá

a) Phơng trình phản ứng:

Feo + Cu+2SO4 => Cu0 + Fe+2SO4 Chất khử Chất ôxi hoá

b) Không thể đợc

c) Fe0 là chất khử

Cu+2SO4là chất ôxi hoá

Fe0 -> Fe+2: số oxi hoá tăng: chất khử

Cu2+ -> Cu0: số oxi hoá giảm: chất oxh

d) Phản ứng trên là phản ứng oxi hoá -khử vì có sự thay đổi số oxi hoá (vì tồn tại đồng thời sự ôxi hoá và sự khử)

Trang 3

Hoạt động 3: phiếu học tập số 3.

a) Hãy viết ptp giữa Clo với Hiđrô ?

b) Dựa vào dấu hiệu chất kết hợp với

oxi và chất cung cấp oxi, hoặc dấu

hiệu nhờng e và nhận e có thể kết

luận đợc pứ của Hiđrô với Clo là p oxi

hoá - khử đợc không ? Tại sao ?

GV: Yêu cầu HS dựa vào sự thay đổi

số oxi hoá để xác định chất oxi hoá,

chất khử, sự khử Từ đó rút ra kết luận

4 Định nghĩa:

Hoạt động 4:

GV: Yêu cầu một HS đọc các định

nghĩa về phản ứng oxi hoá khử trong

sách giáo khoa

a) Phơng trình phản ứng:

H02 + Cl02 = 2H+1Cl-1 Khử oxi hoá

b) Đợc Tại vì: có tồn tại đồng thời sự oxi hoá

và sự khử

IV – Mục tiêu bài học. Củng cố bài

1 Các phản ứng sau đây phản ứng nào là pứ oxi hoá - khử

CaO + H2O -> Ca (OH)2

MnO2 + HCl -> MnCl2 + Cl2 + H2O

Mg + O2 -> MgO

2 Thế nào là phản ứng oxi hoá - khử ?

V – Mục tiêu bài học. Rút kinh nghiệm

Giáo viên: Trần Thị Kiều Lan

Trờng THPT Châu Thành A – Phản ứng ôxi hoá - khử CHâu Thành – Phản ứng ôxi hoá - khử tỉnh Bến tre

Bài 25: (3 tiết)

Phản ứng oxi hoá - khử

I – Mục tiêu bài học. Mục tiêu bài học.

1 Về kiến thức:

* Học sinh hiểu:

- Cách xác định chất oxi hoá, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử

Trang 4

- Thế nào là phản ứng ôxi hoá khử.

* Học sinh biết:

- Lập phơng trình phản ứng oxi hoá khử bằng p.pháp thăng bằng e

2 Về kỹ năng:

- Phân biệt phản ứng oxi hoá khử với các loại phản ứng khác

- Xác định chính xác số oxi hoá của các chất trong phản ứng hoá học

II – Mục tiêu bài học. Chuẩn bị:

Học sinh: Ôn lại kiến thức về:

- Phản ứng ôxi hoá khử trong chơng trình lớp 8 THCS

- Ôn lại kiến thức về liên kết ion, hợp chất ion

- Quy tắc tính số oxi hoá

III – Mục tiêu bài học. Tiến trình giảng dạy:

Tiết 1:

* Kiểm tra bài cũ: Cho các phản ứng hoá học sau:

a) NaOH + HCl -> NaCl + H2O c) Na + O2 -> Na2O

b) Al + Fe2O3 -> Al2O3 + Fe d) Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

1 Cân bằng phản ứng và cho biết phản ứng nào có sự thay đổi số oxi hoá

2 Hãy xác định loại phản ứng (pứ trung hoà, pứ thế, pứ hoá hợp)

-> Giáo viên cho HS nhận xét phần trả lời và giáo viên đi vào bài

* Các hoạt động học tập:

Hoạt động 1:

- GV tận dụng pứ 2,3 (phần

kiểm tra bài cũ) yêu cầu HS

cho biết trong 2 pứ này chất

nào chiếm oxi, chất nào cung

cấp oxi ?

- GV gợi ý cho HS vận dụng

kiến thức từ THCS để rút ra kết

luận: chất khử, chất oxi hoá, sự

khử, sự oxi hoá, pứ oxi – Phản ứng ôxi hoá - khử khử.

- HS trả lời:

+ Chất chiếm oxi: Na, Cl + Chất cung cấp oxi: Oxi (Fe 2 O 3)

- HS xác định:

+Na, Al chiếm oxi nên là c.khử.

+ Oxi, Fe 2 O 3 cung cấp oxi nên là chất oxi hoá.

+ Sự chiếm oxi của Na, Al là sự

I Pứ oxi hoá khử.

1 Pứ của Natri với oxi:

Sự oxi hoá

4Na o + O02 -> 2Na 21

O -2

Chất khử

Sự khử Chất oxi hoá

Trang 5

- GV yêu cầu HS tìm trong pứ

2,3,4 (Kt bài cũ) chất nhờng e

và chất nhận e.

-> GV nhận xét ý kiến của HS

và đa ra kiến thức mới.

+ Ng.tử Na nhờng e nên là chất

khử, sự nhờng e của ng.tử Natri

gọi là sự oxi hoá.

+ Ng.tử oxi nhận e nên là chất

oxi hoá, sự nhận e của ng.tử oxi

gọi là sự khử.

+ Pứ đốt cháy Natri là pứ oxi

hoá - khử vì xảy ra đồng thời

quá trình nhờng e, nhận e.

oxi hoá.

+ Sự cung cấp oxi của oxi và

Fe 2 O 3 là sự khử.

+ Pứ xảy ra giữa chất cung cấp oxi và chất giữ oxi là phản ứng oxi hoá khử.

- HS xác định đợc:

+ Chất nhờng e : Na, Al, Fe + Chất nhậne : Fe 2 O 3 , oxi, CuSO 4

Chất khử (sự oxi hoá)

Na - 1e -> Na +

(sự khử)

O + 2e -> H

Chất oxi hoá

2Na + + O 2- -> Na 2 O

2 Pứ của Fe với dung dịch muối

đồng sunfat.

o +2 +2 o

Fe + CuSO 4 -> FeSO 4 +Cu Chất khử +2

Fe - 2e -> Fe (sự oxh)

Cu + 2e -> Cu (sự khử) Chất oxi hoá

- GV yêu cầu h/s so sánh pứ

2,3,4 về loại pứ, pứ nào có chất

chiếm oxi và chất cung cấp oxi,

có sự thay đổi số oxi hoá ntn ?

- GV rút ra kết luận: không thể

chỉ dựa vào dấu hiệu chất kết

hợp với oxi và chất cung cấp

oxi để kết luận về pứ oxi hoá

khử mà còn có thể dựa vào dấu

hiệu nhờng e, nhận e.

- HS trả lời:

+ Cả 3 pứ đều là pứ oxi hoá - khử.

+ Pứ 2,3 có chất chiếm oxi và chất cung cấp oxi.

+ Pứ 4 không có chất cung cấpoxi + Na, Al, Fe có số oxi hoá tăng + Oxi, Fe +3 , Cu +2 có số oxi hoá

giảm sau phản ứng.

Trang 6

Hoạt động 2:

Cho Hiđrô tác dụng với Clo:

a) Viết pt và xđ số oxi hoá của

các chất.

b) Pứ trên có sự nhờng và nhận

e không ? Tại sao ?

- GV sửa sai cho h/s và đặt câu

hỏi: Ta có thể dựa vào dấu hiệu

chất kết hợp với oxi và chất

cung cấp oxi hoặc dấu hiệu

nh-ờng e, nhận e để kết luận pứ

oxi hoá - khử đợc không ?

- Ta có thể dựa vào đâu để xác

định pứ H 2 + Cl 2 là pứ ox-khử.

-> Gv nhấn mạnh: Ta có thể

dựa vào sự thay đổi số oxi hoá

-khử trong mọi trờng hợp và

chất khử là chất có số oxi hoá

tăng sau pứ Chất oxi hoá là

chất có oxi hoá giảm sau pứ.

- H/s trả lời:

a) H02 + Cl02 -> 2H +1 Cl -1 b) Hớng 1: Pứ trên không có sự nhờng và nhận e vì liên kết hình thành là liên kết cộng hoá trị.

Hớng 2: Pứ trên có sự nhờng và nhận vì tạo ra H + và Cl -

- Ta có thể dựa vào sự thay đổi số oxi hoá.

3 Phản ứng của hiđrô với Clo:

H02 + Cl02 -> 2H +1 Cl -1

Hoạt động 3:

- GV dùng phiếu học tập để

dẫn dắt h/s vào phần 4

Hãy điền các từ, cụm từ vào

chỗ trống.

1) Chất khử là chất …… e.

2) Sự …… 1 chất là làm cho

chất đó nhận electron.

3) Pứ oxi hoá khử là pứ hoá học

trong đó có sự thay đổi của …

một số nguyên tố.

- H/s thực hiện:

BT.

1-a 2-d 3-f

4 Định nghĩa:

a) Chất khử: là chất nhờng e hay

là chất có số oxi hoá tăng sau pứ chất khử còn đợc gọi là chất bị oxi hoá.

b) Chất oxi hoá: là chất nhận e hay là chất có số oxi hoá giảm sau pứ Chất oxi hoá đợc gọi là chất bị khử.

c) Sự oxi hoá:…

d) Sự khử:

Trang 7

Các từ, cụm từ: a (nhờng),

b (nhận), c (oxi hoá), d (khử), e

(hoá trị), p (số oxi hoá)

e) Pứ oxi hoá - khử: …

* Củng cố: Làm bài tập 1/106 Sgk

Cho phản ứng: 1 Fe2O3 + Co -> Fe + CO2

2 MnO2 + HCl -> MnCl2 + Cl2 + H2O a) Xác định số oxi hoá các chất, chất khử, chất oxi hoá trong các pứ trên

b) Viết các quá trình nhờng e, nhận e

-> Giáo viên yêu cầu h/s khác nhận xét và g/v đi vào bài

Hoạt động 4:

- Từ phần trả lời của h/s hớng

dẫn cho h/s tìm ra hệ số và đặt

hệ số vào phơng trình.

- áp dụng tơng tự nh trên cho

- Chất oxi hoá: MnO 2

II Lập phơng trình của pứ oxi hoá - khử.

TD1:

+3 +2 o +4

Fe 2 O 3 + CO -> Fe + CO 2

Chất oxh Chất khử

2 Fe +3 + 3e -> Fe o

3 C +2 - 2e -> C +4

Fe 2 O 3 + 3CO -> 2Fe + 3CO 2

TD2:

+4 -1 +2 -1 o MnO 2 +HCl -> MnCl 2 + Cl 2 +H 2 O COX C.khử

- Tại sao khi đặt hệ số vào pt

mà phản ứng cha cân bằng.

- Học sinh nhận xét số ng.tử

Clo ở 2 vế -> có 2 ngtử tham

gia đóng vai trò môi trờng.

* GV lu ý cho h/s: đối với

những pứ có môi trờng cần

phải chú ý đến môi trờng.

Muốn cân bằng phản ứng đúng

phải xác định chính xác số oxi

hoá các chất, điền hệ số vào pt

và kiểm tra lại.

1 Mn +4 + 2e -> Ma +2

2 Cl - - 1e -> Cl o MnO 2 +2HCl -> MnCl 2 +CL 2 +H 2 O

1) +1 +5 – Phản ứng ôxi hoá - khử.2 o +4 o 2AgNO 3 -> 2Ag + 2NO 2 + O 2

C.khử C.oxi

Ag + + 1e -> Ag o

N +5 + 1e -> N +4 1 + 2e

II Lập phơng trình của pứ oxi hoá - khử.

TD1: +3 +2 o +4

Fe 2 O 3 + CO -> Fe + CO 2

Chất oxh Chất khử

2 Fe +3 + 3e -> Fe o

3 C +2 - 2e -> C +4

Fe 2 O 3 + 3CO -> 2Fe + 3CO 2 TD2:

+4 -1 +2 -1 o MnO 2 +HCl -> MnCl 2 + Cl 2 +H 2 O C.oxi C.khử

TD3:

Trang 8

- GV mở rộng giới thiệu pứ tự

oxi tự khử và pứ oxi hoá - khử

nội phân tử.

O - 2e -> O 1

2)

o -1 +1

Cl 2 +2NaOH-> NaCl+NaClO+H 2 O C.khử C.oxi

Cl o + 1e -> Cl -1 1

Cl o - 1e -> Cl +1 1

a) Cân bằng pứ sau theo pp thăng bằng e.

b) Có nhận xét gì về chất khử và chất oxi hoá của pứ.

1 AgNO 3 -> Ag + NO 2 + O 2

2 Cl 2 +NaOH->NaCl+ NaCl+H 2 O

* Củng cố: Nhấn mạnh các bớc cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phơng pháp thăng bằng e bằng cách cho h/s cân bằng phản ứng:

Cu + HNO3 -> Cu(NO3)2 + NO + H2O

Giáo viên: Nguyễn Văn Bé Sáu

Trờng THPT Bán công Châu Thành A – Phản ứng ôxi hoá - khử Bến tre

Bài 26: 1 tiết

Phân loại phản ứng hoá học

I – Phản ứng ôxi hoá - khử Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Làm cho học sinh biết

- Phân loại pứ hoá học dựa vào kiến thức đã học, củng cố và xác định số oxi hoá

- Nắm đợc thế nào là pứ toả nhiệt, thu nhiệt

2 Rèn luyện kỹ năng:

- Dựa vào cách tính số ôxi hoá để phân loại phản ứng

- Phân loại các phản ứng hoá học và biểu diễn phơng trình nhiệt hoá học

II – Phản ứng ôxi hoá - khử Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Sơ đồ phản ứng đốt cháy khí hiđrô, phản ứng khử đồng oxit

- Dụng cụ: ống nghiệm

- Hoá chất: AgNO3, NaCl, CuSO4, NaOH

2 Học sinh:

- Xem lại kiến thức về các phơng trình phản ứng hoá học ở lớp 8

Trang 9

- Đọc bải phân loại phản ứng.

III – Phản ứng ôxi hoá - khử Tiến trình giảng dạy

1 ổn định

2 Bài mới

Hoạt động 1:

- Theo sơ đồ đốt cháy khí hiđrô HS

mô tả và viết phơng trình phản ứng

- Viết ptp và xác định số ôxi hoá các

ng.tố trong pứ:

N2 + 3H2 -> 2NH3

Xác định số ôxi hoá của pứ:

CaO + CO2 -> CaCO3

SO3 + H2O -> H2SO4

Học sinh nhận xét

- Dựa trên các phản ứng hoà hợp

trên, HS đa ra nhận xét về số ôxi hoá

và kết luận

Hoạt động 2:

Đun nóng Cu(OH)2 có màu xanh,

HS nhận xét về màu sắc của các chất

trong pứ sẽ có sự thay đổi

- HS cho ví dụ khác:

KclO3 - KCl + O2

Cho biết số ôxi hoá của các chất và

nhận xét

Học sinh so sánh giữa pứ phan huỷ

và phán ứng hoà hợp

Hoạt động 3:

I – Phản ứng ôxi hoá - khử. Sự thay đổi số ôxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng hoá học:

1 Phản ứng hoà hợp:

a) Thí dụ 1:

2H02 + O02 -> 2H21

O-2

- Số ôxi hoá của hiđrô tăng từ 0 -> +1

- Số ôxi hoá của ôxi giảm từ 0 -> -2 b) Thí dụ 2:

Ca+2O-2 + C+4O22

 -> Ca+2C+4O32

- Số ôxi hoá của các nguyên tố không có

sự thay đổi

* Nhận xét: Trong phản ứng hoà hợp, số

ôxi hoá của các nguyên tố có thể thay

đổi hoặc không thay đổi

2 Phản ứng phân huỷ:

a) Thí dụ 1:

2KClO3 > 2KCl + 3O2

- Số ôxi hoá của ôxi tăng từ -2 -> 0

- Số ôxi hoá của Clo giảm từ +5 -> -1 b) Thí dụ 2:

Cu (OH)2 > CuO + H2O

Số ôxi hoá của các nguyên tố không thay đổi

* Nhận xét: Trong các pứ phân huỷ, số

ôxi hoá của các nguyên tố có thể thay

đổi hoặc không thay đổi

3 Phản ứng thế:

to

+2 -2 +1 +2 -2 +1 -2

Trang 10

Học sinh cho ví dụng phản ứng thế

đã học ở lớp 8

Cu + AgNO3 -> AlCl3 + H2 

Zn + HCl -> ZnCl2 + H2 

Học sinh nhận xét

Hoạt động 4:

Xác định số ôxi hoá của pứ và rút ra

nhận xét phản ứng sau:

AgNO3 + NaCl -> AgCl  + NaNO3

NaOH + CuCl2 -> Cu (OH)2 + NaCl

Hoạt động 5:

Dựa vào các vị trí pứ đợc chia làm 2

loại:

Phản ứng có sự thay đổi số ôxi hoá

và không có sự thay đổi số oxi hoá

Hoạt động 6:

- Đốt cháy dây magie trong k.khí

- Đun nóng đờng trắng

Nhận xét:

+ Thí nghiệm 1: cung cấp nhiệt ban

đầu sau đó, nhiệt của pứ toả ra làm

cho năng lợng tiếp tục cháy

+ Thí nghiệm 2: cung cấp nhiệt liên

liên tục

Hoạt động 7:

a) Thí dụ 1:

Cu0 + Ag+1NO3 ->Cu+2 (NO3)2 + 2Ago

- Số ôxi hoá của Cu tăng từ 0 -> +2

- Số ôxi hoá của Ag giảm từ +1 -> 0 b) Thí dụ 2:

Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 

* Nhận xét: Trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự thay dổi số ôxi hoá của các nguyên tố

4 Phản ứng trao đổi:

a) Thí dụ 1:

+1+5 -2 +1 -1 +1 -1 +1+5-2 AgNO 3 + NaCl -> AgCl  + NaNO 3

b) Thí dụ 2:

NaOH + CuCl2 -> Cu(OH)2 + 2NaCl

* Nhận xét: Trong phản ứng trao đổi, số

ôxi hoá của các nguyên tố không thay

đổi

5 Kết luận:

Trong pứ hoá học, có sự thay đổi số ôxi hoá và không có sự thay đổi số ôxi hoá

II– Phản ứng ôxi hoá - khử.Phản ứng toả nhiệt và p thu nhiệt.

1 Định nghĩa:

- Phản ứng toả nhiệt là pứ hoá học giải phóng năng lợng dới dạng nhiệt

- Phản ứng thu nhiệt là pứ hoá học hấp

tu năng lợng dới dạng nhiệt

2 Phơng trình nhiệt hoá học.

Na (r) +

2

1

Cl2 (K) -> NaCl

H = -411,1 KJ/mol

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w