* Các hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí 3 phút - Mục tiêu: trình bày được tính chất vật lí của axit axetic - Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phư[r]
Trang 1Ngày soạn:14/5/2020
Tiết 50
Bài 45: AXIT AXETIC
CTPT: C2H4O2
PTK: 60
A Mục tiêu
1 Về kiến thức
- HS trình bày được CTCT, tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng và điều chế axit axetic
- Biết nhóm (-COOH) là nhóm nguyên tử gây ra tính axit
- Biết khái niệm este và phản ứng este hoá
2 Về kỹ năng
- Viết được PTPƯ của axit axetic với các chất
- Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét
về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit axetic
- Phân biệt axit axetic với rượu etylic và chất lỏng khác
- Tính nồng độ axit hoặc khối lượng dung dịch axit axetic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Phát triển trí tưởng tượng không gian;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống
và yêu thích môn Hóa
- Biết được cách sản xuất và điều chế axit axetic Từ đó nhận thấy trách nhiệm của bản thân và biết hợp tác với cộng đồng trong việc bảo vệ sức khỏe con người
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
B Chuẩn bị của GV và HS
- Gv:
+
+ Hóa chất: dd phenolphtalein, CuO, Zn, Na2CO3, rượu etylic, axit axetic, dd NaOH, H2SO4đặc
+ Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống hút
Trang 2- Hs: nghiên cứu bài 45 và ôn lại tính chất hoá học của axit.
C Phương pháp
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, thực hành, thí nghiệm, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
D Tiến trình giờ dạy-giáo dục
1 Ổn định lớp (1 phút)
9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
+ Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của rượu etylic?
- Phân tử chỉ có liên kết đơn 1 nguyên tử H không liên kết với nguyên tử
C mà liên kết với nguyên tử O tạo nhóm (-OH) => nhóm này làm rượu có tính chất đặc trưng
- Tính chất hóa học của rượu:
+ Phản ứng cháy + Tác dụng với KLK + Phản ứng axitaxetic
? Nêu tính chất hóa học của axit vô cơ?
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu: Khi lên men giấm dung dịch rượu etylic loãng, người ta thu
được giấm ăn, đó chính là dd axit axetic Vậy axit axetic có công thức cấu tạo như thế nào? Nó có tính chất và ứng dụng gì? Để trả lời câu hỏi đó, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
* Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí (3 phút)
- Mục tiêu: trình bày được tính chất vật lí của axit axetic
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
- Gv thông báo CTPT, PTK
- Gv hướng dẫn hs quan sát dd axit
axetic đựng trong ống nghiệm
→ nhận xét, rút ra kết luận
H? Axit axetic có tính chất vật lí gì?
I Tính chất vật lí
- Chất lỏng, không màu, vị chua, tan
vô hạn trong nước
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử axit axetic (7 phút)
- Mục tiêu: nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử.
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Gv y/c hs:
H? Viết CTCT của axit axetic?
→lắp mô hình phân tử axit axetic theo
nhóm
H? Hãy rút ra nhận xét về đặc điểm cấu
tạo phân tử của axit axxetic?
- Gv xác định gốc axit là CH3COO- có
hoá trị I
II Cấu tạo phân tử
- CTCT đầy đủ
C C
H
H O H
H
O
- CTCT thu gọn: H3C-COOH
- Đặc điểm cấu tạo phân tử:
+ Nhóm -OH liên kết với nhóm -CO=O tạo thành nhóm - COOH + Nhóm - COOH này làm cho phân tử có tính axit
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của axit axetic (15 phút)
- Mục tiêu: trình bày được tính chất hóa học của axit axetic, viết PTHH
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, thực hành, thí nghiệm, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
1 Axit axetic có tính chất của axit
không?
H? Hãy nhắc lại tính chất hoá học của
axit?
- Gv y/c hs làm thí nghiệm kiểm tra axit
axetic có tính chất hóa học chung của
axit không?
- Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm và
quan sát hiện tượng
III Tính chất hoá học
1 Axit axetic có đầy đủ tính chất của axit
- Làm đổi màu quỳ tím
- Phản ứng với dd kiềm
CH3COOH + NaOH→CH3COONa + H2O
- Phản ứng với oxit bazơ 2CH3COOH +CuO→(CH3COO)2Cu
Trang 4+ Thí nghiệm 1: nhỏ dd axit axetic
vào giấy quỳ tím
+ Thí nghiệm 2: nhỏ vài giọt dd axit
axetic vào dd muối natricacbonat
+ Thí nghiệm 3: Nhỏ từ từ dd axit
axetic vào dd NaOH có sẵn
phenolphtalein
→hs làm thí nghiệm, ghi lại hiện tượng
đã quan sát được
H? Nêu hiện tượng? Viết PTHH xảy ra.
- Gv thông báo: axit axetic là một axit
yếu
2 Axit axetic có tác dụng với rượu
etylic không?
- Gv biểu diễn thí nghiệm
→hs quan sát, nhận xét và rút ra kết
luận
H? Viết PTHH xảy ra.
- Gv thông báo: sản phẩm của phản ứng
giữa rượu và axit axetic là etyl axetat
thuộc loại este
+ H2O
- Phản ứng với dd muối của axit yếu hơn
Na2CO3→2CH3COONa + + H2O + CO2
- Phản ứng với kim loại hoạt động hoá học mạnh
2CH3COOH + Mg→(CH3COO)2Mg + H2
- axit axetic là một axit yếu
2 Axit axetic có tác dụng với rượu etylic
CH3CO-OH + H-OC2H5
CH3COOC2H5 + H2O Etyl axetat
- Phản ứng trên thuộc loại phản ứng este hoá, sản phẩm là etyl axetat thuộc loại este
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng và phương pháp điều chế
axit axetic (5 phút)
- Mục tiêu: HS nêu được ứng dụng của axitaxetic vào đời sống và sản xuất Cách điều chế axit axetic, viết được PTHH điều chế axit axetic
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
=> Qua các tính chât vật lí và hóa học
ở trên cho biết ứng dụng của axit
axetic
? Nghiên cứu thông tin SGK và
bằng kiến thức thực tế hãy cho biết
ứng dụng của rượu etylic?
? Gia đình em sử dụng giấm ăn để làm
gì?
IV Ứng dụng
- Sản xuất tơ, sợi, chất dẻo, phẩm nhuộm
V Điều chế
- Từ khí butan:
2C4H10 + 5O2 ⃗xt , t0 4CH3COOH +
H2SO4 đặc, to
Trang 5- Rửa cá, làm nộm, dưa góp, đánh
sạch đồ dùng bằng kim loại, men,…
Hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông
tin
? Cách nào thường dùng trong gia đình
- GV giúp HS biết nên sử dụng giấm
ăn làm dùng liều lượng hợp lý để đảm
bảo sức khỏe, giữ gìn đồ vật,
2H2O
- Từ rượu etylic:
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
4 Củng cố (5 phút)
- HS làm bài tập sau:
Bài 1: Axit axetic có tính axit vì:
A Trong phân tử có liên kết đôi C=O
B Trong phân tử có nhóm -COOH và H trong nhóm này linh động
C Trong phân tử có nhóm -CH3
D Trong phân tử có nhóm -OH
Bài 2: Este là sản phẩm của phản ứng giữa
A Axit hữu cơ với nước
B Axit hữu cơ với rượu
C Axit hữu cơ với bazơ
D Axit với kim loại
- Hướng dẫn làm bài tập 8 SGK - T143 Giải theo phương pháp quy về 100
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2 phút)
- Làm bài tập 1-8 SGK
- Chuẩn bị bài 46 “Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic”
Hoàn thiện trước phiếu học tập (phát phiếu về nhà)
Hoàn thành phiếu học tập sau: Hãy viết CTCT của các hợp chất sau và gọi tên, cho biết chúng thuộc loại hợp chất gì và viết PTHH của chúng với các chất
đã cho:
Công thức phân tử Công thức cấu tạo Phương trình hoá học
axit xúc tác
C2H6O có khả năng tác
dụng với Na giải phóng
khí H2
- Phản ứng với Na
C2H4O2 có khả năng phản
ứng với Na2CO3 giải
phóng khí CO2
- Phản ứng với C2H5OH
có axit H2SO4 đặc làm xúc tác
Men giấm
Trang 6Ngày soạn: 15/5/2020
Tiết 51
CHẤT BÉO
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được:
Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất
béo đơn giản là (RCOO)3C3H5 đặc điểm cấu tạo
Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan.
Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi
trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)
Ứng dụng: Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu
trong công nghiệp
2 Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về công thức đơn
giản, thành phần cấu tạo và tính chất của chất béo
Viết được PTHH phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit,
môi trường kiềm
Phân biệt chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hiđrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp)
Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất.
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Phát triển trí tưởng tượng không gian;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
- HS biết tính chất và ứng dụng của chất béo trách nhiệm của bản
thân và hợp tác cùng cùng cộng đồng bảo vệ sức khỏe con người
- HS biết chất béo ôi thiu còn làm ô nhiễm môi trường trách nhiệm của bản thân và hợp tác cùng cùng cộng đồng bảo vệ môi trường
5 Định hướng phát triển năng lực
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Trang 7II.Chuẩn bị
1 Giáo viên
- BGĐT.
- Dầu ăn, benzen, nước
- Ống nghiệm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị: ôn tập về phản ứng este hoá
2 Học sinh
Nghiên cứu trước bài mới
III Phương pháp
- Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, thí nghiệm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số
9A 9B 9C
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
- Cho dãy chuyển hoá sau:
Etilen -> Rượu etylic -> Axit axetic -> Etylaxetat a) Chuyển thành dãy chuyển hoá của các CTHH
b) Viết PTHH thực hiện chuyển hoá trên?
- Từ kết quả bài của phần kiểm tra, GV dẫn dắt: Phản ứng hoá học thứ 3
thuộc loại PƯHH gì? Thế nào là phản ứng este hoá? Etylaxetat thuộc loại
hợp chất gì?
- Este và phản ứng este hoá liên quan thế nào tới bài học hôm nay => Học
tiết 58
3 Nội dung bài giảng mới
Hoạt động 1
CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU?
- Mục tiêu: HS biết được chất béo có ở đâu.
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
- Cho HS quan sát slide 3 số loại
thức ăn, sau đó đặt câu hỏi:
? Những loại thực phẩm nào chứa
nhiều chất béo?
I Chất béo có ở đâu?
- Chất béo có trong cơ thể động, thực vật
Hoạt động 2 CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG NÀO?
Trang 8- Mục tiêu: HS nêu được chất béo có những tính chất vật lí nào.
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, thí nghiệm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.
-GV nêu câu hỏi cho HS dự đoán về
tính chất lí học của chất béo
- ? Làm thí nghiệm minh họa
II Chất béo có tính chất vật lí quan trọng nào?
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong benzen, xăng, dầu
Hoạt động 3 CHẤT BÉO CÓ THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?
- Mục tiêu: HS trình bày được thành phần và cấu tạo của chất béo.
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.
- Từ sự khác nhau về trạng thái của
dầu ăn và mỡ ở điều kiện thường,
GV đặt vấn đề so sánh thành phần
của dầu ăn và mỡ ăn (slide 5)
- ? Từ đó nêu thành phần, cấu tạo
của chất béo
III Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
- Glixerol: C3H5(OH)3
- Axit béo: R-COOH Chất béo là hỗn hợp nhiều este của Glixerol với các Axit béo và có công thức chung là
(R-COO)3C3H5
Hoạt động 4 CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT HÓA HỌC QUAN TRỌNG NÀO?
- Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất hóa học của chất béo.
- Thời gian: 10 phút.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
- GV nêu vấn đề: Cơ thể chúng ta
hấp thụ chất béo như thế nào?
- GV nêu các phản ứng thủy phân
của chất béo Cần nhấn mạnh phản
ứng xà phòng hóa cũng là phản ứng
thủy phân và xảy ra dễ dàng hơn
Quan sát cơ chế của các phản ứng
hóa học(slide 6,7)
IV Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1 Phản ứng thủy phân
- Đun chất béo với nước, có axit làm xúc tác, chất béo t/d với nước tạo ra glixerol
và các axit béo (R-COO)3C3H5+3H2O⃗ to
C3H5(OH)3+3 R-COOH
2 Phản ứng xà phòng hóa
- Phản ứng thủy phân chất béo trong môi
Trang 9trường kiềm (R-COO)3C3H5+ NaOH⃗ to
C3H5(OH)3+3 R-COONa
Hoạt động 5(5’) CHẤT BÉO CÓ ỨNG DỤNG GÌ?
Mục tiêu: HS nêu được ứng dụng của chất béo Giáo dục cho HS có chế độ
ăn uống hợp lý: Tránh bệnh béo phì
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, phân tích biểu đồ.
? Cho biết ứng dụng của chất béo?(slide 10)
? Qua nghiên cứu tính chất của chất béo, em
hãy cho biết tại sao mỡ khi mua về không làm
ngay có hiện tượng gì? Tại sao?
? Khi chất béo đã bị ôi, thiu có nên sử dụng
không? Vì sao?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu hình 5.8.(slide 12)
? So sánh mức năng lượng tỏa ra khi oxi hóa các
loại thức ăn chứa chất đạm, chất béo và chất
bột?
? Em sử dụng như thế nào đảm bảo sức khỏe
cho em và người thân?
HS thuyết trình về quá trình hấp thụ chất béo
trong cơ thể
- Tuyên truyền, hợp tác cộng đồng
V Chất béo có ứng dụng gì?
- Thức ăn của người và động vật
- Cung cấp năng lượng cho
cơ thể -Đ/C glixerol và xà phòng
4 Củng cố (12’)
Bài 1: Câu D.
Bài 2:
a/ Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong benzen, dầu hỏa
b/ Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm tạo
ra glixerol và các muối của axit béo
c/ Phản ứng của chất béo với nước trong môi trường axit là phản ứng thủy phân nhưng không là phản ứng xà phòng hóa
Bài 3:
Các phương pháp đúng là b, c, e: vì xà phòng, cồn 96o, xăng hòa tan được dầu ăn
Dùng nước không được vì nước không hòa tan dầu ăn
Giấm tuy hòa tan dầu ăn nhưng lại phá hủy quần áo
Bài 4: Phản ứng thủy phân chất béo bằng kiềm:
Trang 10Chất béo + natri hiđroxit glixerol + hỗn hợp muối natri Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmuối = mchất béo + mnatri hiđroxit - mglixerol
mmuối = 8,58 + 1,2 –0,368 = 9,412 (kg)
(Ở đây coi chất béo không có lẫn các axit béo)
Gọi khối lượng xà phòng thu được là x (kg), khi đó ta có:
9 , 412 x x 100% = 60%
Vậy x = 9 , 412 x 100 x 15,69 (kg)
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)Làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7 tr 143