Hoạt động 3: ý nghĩa của BTH các nguyên tố hoá học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Néi dung Tống Thị Dung - Trường THCS Gia Hội... ý nghÜa cña BTH c¸c.[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/12/2010
Ngày dạy: 27/12/2010
Tuần: 19 - Tiết: 37
Axit cacbonic và muối cacbonat
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết được axit cacbonic là một axit yếu, không bền
- Biết được muối cacbonat có các tính chất của muối như tác dụng với axit, kiềm, dung dịch muối Ngoài ra nó còn dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao và có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát TN và vận dụng lý thuyết giải thích hiện tượng các chất hữu cơ
3 Thái độ:
- Tích cực thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên giao cho
II Chuẩn bị
- Giáo viên:
ống nghiệm, hút hoá chất, muôi, kẹp
NaHCO3, Na2CO3, dd HCl, Ca(OH)2, CaCl2,K2CO3
- Học sinh: Đọc trước bài mới
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 Axit cacbonic Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
? Axit cacbonic có ở đâu?
? Qua các kiến thức đã
học hãy suy luận và cho
biết về tính chất hoá học
của axit cacbonic?
Đọc nghiên cứu SGK
và trả lời câu hỏi
Liên hệ với tính chất hoá học của axit
I Axit cacbonic
CTHH: H2CO3
1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý.( sgk)
2 Tính chất hoá học
- Axit cacbonic là một axit yếu, làm quỳ tím đổi thành màu đỏ nhạt
- Là một axit không bền, khi
được tạo thành thì ngay lập tức
bị phân huỷ thành CO2 và H2O
H2CO3 CO2 + H2O
Hoạt động 2: Muối cacbonat
Trang 2Yêu cầu HS đọc SGK và
trả lời câu hỏi
? Có mấy loại muối
cacbonat?
? Thế nào là muối axit và
thế nào là muối trung
hoà?
? Tra bảng tính tan và cho
biết độ tan của muối
cacbonat?
? Nêu các tính chất hoá
học của muối?
? Theo em muối cacbonat
có đầy đủ tính chất hoá
học của một muối không?
Lấy VD chứng minh?
GV hướng dẫn học sinh
làm thí nghiệm:
Ô1:Na2CO3 + HCl
Ô2:NaHCO3 + HCl
Ô3: K2CO3 + Ca(OH)2
Ô4: Na2CO3 + CaCl2
GV giới thiệu tính chất
riêng và đưa ra 1 số chú ý
với HS
? Nêu ứng dụng của muối
cacbonat?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
HS tra bảng SGK và rút
ra nhận xét
Học sinh làm thí nghiệm theo hướng dẫn
và rút ra nhận xét
HS chú ý nghe giảng
Nghiên cứu SGk trả lời
II Muối cacbonat
1 Phân loại
Có hai loại muối cacbonat là muối trung hoà và muối axit
- Muối cacbonat trung hoà:
Na2CO3, K2CO3, CaCO3
- Muối hiđro cacbonat : NaHCO3, Ca(HCO3)2
2 Tính chất hoá học
a, Tính tan:
- Đa số các muối cacbonat đều tan trừ CaCO3, K2CO3
- Hầu hết muối – HCO3 đều tan trừ NaHCO3 ít tan
b, Tính chất hoá học
* Tác dụng với axit giải phóng
CO2
Na 2 CO 3 + H 2 SO 4 Na 2 SO 4 + H 2 O +
CO 2 2NaHCO 3 +H 2 SO 4 Na 2 SO 4 +2H 2 O+
2CO 2
* Tác dụng với dd bazơ:
Na 2 CO 3 +Ca(OH) 2 2NaOH+CaCO 3
* Tác dụng với dung dịch muối
Na 2 CO 3 +CaCl 2 2NaCl+CaCO 3
Chú ý: Chỉ có muối cacbonat tan
trong nước mới tham gia phản ứng này
* Muối cacbonat (trừ muối của
KL kiềm: K2CO3 ) bị phân huỷ tạo oxit và CO2
CaCO3 t o CO2 + CaO
3 ứng dụng
sgk
Hoạt động 3: Chu trình của cacbon trong tự nhiên.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV thuyết trình theo SGK
H3.17 HS theo dõi SGK III Chu trình của cacbon
trong tự nhiên.(SGK)
Hoạt động 4:Củng cố - luyện tập
Y/c hs làm bài tập 4 sgk 2 hs lên bảng làm
V Dặn dò:
BTVN 1 – 5 SGK
Đọc trước bài mới
Trang 3Ngày soạn: 27/12/2010
Ngày dạy: 29/12/2010
Tuần 19 - Tiết: 38
Silic- công nghiệp siliccat
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Biết được:
- Silic là phi kim hoạt động yếu( tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro) SiO2 là một oxit axit
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic ddioxxit, muối silicat
- Sơ lược về thành phaanfvaf các công đoạn chính sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết PTHH minh họa cho tính chất của SiO2, , Si, muối silicat
- Đọc và tóm tắt thông tin
3 Thái độ:
- Có hứng thú với CN hoá học
II Chuẩn bị
- Giáo viên: tranh giới thiệu một số sản phẩm gốm sứ Sơ đồ lò quay sản xuất clanhke
- Học sinh: Đọc trước bài mới
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
.HS1:Nêu tính chất hoá học
của K2CO3? Viết PTPƯ minh
hoạ
HS2: Viết PT thực hiện dãy
biến hoá sau:
C CO 2CaCO3CO2
NaHCO3 Na 2CO3
2 hs lên bảng làm
Hoạt động 2: Silic (Si)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV thông báo trạng thái tự
nhiên và ghi bảng
GV yêu cầu học sinh nghiên
cứu mục I.2 SGK
? Nêu tính chất của Si?
Đọc nghiên cứu SGk
I Silic (Si)
1, Trạng thái tự nhiên
- Si chiếm 1/4 khối lượng vỏ trái
đất, phổ biến thứ 2
- Tồn tại ở dạng hợp chất
2, Tính chất
- Chất rắn màu xám, tonc cao, là chất bán dẫn, hoạt động hoá học yếu
to
Trang 4Hoạt động 3: Silic đioxit(SiO 2 )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
? SiO2 thuộc loại oxit gì? Vì
sao?
? Nêu các tính chất hoá học
của SiO2? Viết các PTPƯ
minh hoạ?
GV giới thiệu SiO2 là thành
phần chính của cát, thạch anh
HS trả lời
Víêt PTPƯ
II Silicđioxit(SiO 2)
- Là một oxit axit
- Tác dụng được với kiềm SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2O
- Tác dụng với oxit bazơ
SiO2 + CaO CaSiO3
- Không tác dụng với nước
Hoạt động 4: Công nghiệp siliccat
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK
? CN siliccat gồm những
ngành sx nào?
? Nêu vài sản phẩm của đồ
gốm mà em biết?
? Nguyên liệu để sx đồ gốm là
gì? (GV giải thích fenpat là
khoáng vật thành phần gồm
các oxit của Si, Al, Na, Ca,
K )
? Sx đồ gốm gồm những giai
đoạn nào?
? Nước ta có những cơ sở sx
đồ gốm ở đâu?
? Nguyên liệu để sx xi măng
gồm những gì?
GV thuyết trình giới thiệu
H3.20
? Hiện nay nước ta có những
cơ sở sx xi măng lớn nào em
biết?
? Nguyên liệu sx thuỷ tinh là
gì?
GV thuyết trình quy trình sản
xuất ra vật phẩm và tính chất
của thuỷ tinh
- 3 ngành
Trả lời theo sự hiểu biết
Trả lời
Nghiên cứu trả
lời
III Công nghiệp siliccat
1, Sản xuất đồ gốm, sứ
a Nguyên liệu: Đất sét, thạch anh, fenpat
b Quy trình sx: Nguyên liệu nhào nhuyễn tạo khối dẻo, tạo hình, sấy khô, nung
c Cơ sở sx: Bát Tràng, Hải Dương
2, Sản xuất xi măng
a Nguyên liệu: Đất sét, đá vôi, cát
b Quy trình sx: Nghiền nhỏ nguyên liệu với nước tạo dạng bùn, nung hỗn hợp trong lò 1400-
1500oC tạo clanke Nghiền clanke + chất phụ gia tạo ximăng
c Cơ sở sx
3, Sản xuất thuỷ tinh (thành phần
chính Na2SiO3 và CaSiO3)
a Nguyên liệu: Cát trắng, đá vôi, xô đa(Na2CO3)
b Quy trình sx: Trộn nguyên liệu nung ở 900oC tạo thành thuỷ tinh nhão để nguội thành thuỷ tinh dẻo
Trang 5? Em hãy viết các PTPƯ xảy
ra khi nấu thuỷ tinh?
? Em biết những cơ sở sx thuỷ
tinh nào?
Viết các PƯ xảy
ra sau đó ép và thổi thành đồ vật.- PTHH:
to
CaCO3 CaO + CO2
to
CaO + SiO2 CaSiO3
to
Na2CO3 +SiO2 Na2SiO3 + CO2
c Cơ sở sx: HP, HN, Bắc Ninh,
Đà Nẵng, TP HCM
Hoạt động 5:Củng cố – luyện tập
Y/c hs làm bài tập:
Cho biết các cặp chất nào
sau đây tác dụng được với
nhau?
a SiO2 và CO2
b SiO2 và CaO
c SiO2 và H2O
d SiO2 và NaOH
e SiO2 và H2SO4
2 hs lên bảng làm
IV Dặn dò:
BTVN 1 – 4 SGK
Đọc trước bài mới
Trang 6Ngày soạn: 1/1/2011
Ngày dạy: 3/1/2011
Tuần: 20 - Tiết:39
Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
i Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS biết được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.Lấy VD minh họa
- Biết được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm các ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm Lấy VD minh họa
2 Kỹ năng:
- Dựa vào vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố đó và ngược lại
3 Thái độ
- Có hứng thú tìm hiểu hoá học
II Chuẩn bị
- Giáo viên: bảng tuần hoàn; ô nguyên tố 12; chu kỳ 2,3 ; nhóm I, VII; sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố phóng to
- Học sinh: Đọc trước bài mới + Ôn lại cấu tạo nguyên tử
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV yêu cầu HS đọc SGK để tự
rút ra thông tin một vài nét lịch
sử của BTH
? Trong BTH các nguyên tố
được sắp xếp dựa trên cơ sở
nào?
Nghiên cứu SGK
HS trả lời
I I.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH.
- Trong BTH các nguyên tố
được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 2: Cấu tạo bảng tuần hoàn.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Giới thiệu BTH có trên 100
nguyên tố và mỗi nguyên tố
được xếp vào một ô Yêu cầu
HS quan sát ô số 12 phóng to
? Nhìn vào ô số 12 ta biết được
những thông tin gì?
GV yêu cầu HS cho biết các
thông tin về một số ô nguyên
tố khác
Làm theo yêu cầu của GV
HS trả lời
II Cấu tạo BTH.
1 Ô nguyên tố.
- Ô nguyên tố cho biết:
+ Số hiệu nguyên tử (= số thứ
tự = điện tích hạt nhân )
Trang 7? Số hiệu nguyên tử cho biết
những thông tin gì về nguyên
tố?
? Số hiệu nguyên tử của Na là
11 cho biết những thông tin gì
về nguyên tố Na?
GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ
nguyên tử Li, Be, B, Na, Mg,
Al và thông báo: Li, Be, B nằm
cùng một hàng thuộc cùng một
chu kỳ2; Na, Al, Mg thuộc
cùng chu kỳ 3
? Các nguyên tố thuộc cùng
một chu kỳ thì sơ đồ nguyên tử
có điểm gì giống nhau?
? Vậy chu kỳ là gì?
? BTH có tất cả bao nhiêu chu
kỳ?
Qsát chu kỳ 1:
? Gồm bao nhiêu ntố và đó là
những ntố nào?
? Số lớp e của các ntố?
Tương tự yêu cầu HS tìm hiểu
chu kỳ 2, 4
GV thông báo: các chu kỳ
1,2,3 là chu kỳ nhỏ, còn lại
chu kỳ 4,5,6,7 là các chu kỳ
lớn
GV thông báo: Li, Na nằm
cùng một cột
? Sơ đồ nguyên tố của chúng
có điểm gì giống nhau? Tương
tự với B và Al?
? Vậy các nguyên tử thuộc
cùng một nhóm có đặc điểm
gì?
GV giới thiệu thêm: Các nhóm
I đến V có hoá trị chính là số
thứ tự của nhóm
- Số hiệu ntử = số đvị
điện tích hạt nhân =
số e trong ntử chính
là số thứ tự
HS trả lời
Làm theo yêu cầu của GV
Có số lớp e bằng nhau và bằng số thứ
tự của chu kỳ
- 7 chu kỳ
HS trả lời và bổ sung
- Số e ngoài cùng như nhau
+ KHHH + Tên nguyên tố
+ Nguyên tử khối
2.Chu kỳ
- Chu kỳ là dãy các nguyên tố
mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e và được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
- Số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp e
3 Nhóm
- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số e lớp ngoài cùng bằng nhau, có tính chất hoá học tương tự nhau và được xếp vào cùng một cột
- Số thứ tự của nhóm bằng số e lớp ngoài cùng của nguyên tử
Trang 8Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập
Yêu cầu HS cho biết các
thông tin của ô số 13 , 15
Nhận xét, cho điểm
2 hs trả lời
IV Dặn dò:
BTVN 3,4,7 SGK
Ngày soạn: 3/1/2011
Ngày dạy: 5/1/2011
Tuần: 20 - Tiết:40
Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Biết được:
- Quy luật biến đổi tính kim loại , phi kim trong chu kì và nhóm Lờy VD minh họa
- ý nghĩa của bảng tuần hoàn: sơ lược về mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử , vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó
2 Kỹ năng:
- Dựa vào vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố đó và ngược lại
3 Thái độ
- Có hứng thú tìm hiểu hoá học
II Chuẩn bị
- Giáo viên: bảng tuần hoàn; sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố phóng to
- Học sinh: Đọc trước bài mới + Ôn lại cấu tạo nguyên tử
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu nguyên tắc sắp xếp
BTH? Ô nguyên tố cho
biết những thông tin gì?
Lấy VD minh hoạ?
1 hs lên bảng
Hoạt động 2: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Trang 9GV yêu cầu HS quan sát
chu kỳ 2 để trả lời câu hỏi
sau:
? Có bao nhiêu nguyên tố?
? Số thứ tự của chu kì cho
biết điều gì, số e biến đổi
như thế nào?
? Tính kim loại của các
nguyên tố thay đổi như thế
nào?
? Tính phi kim của các
nguyên tố thay đổi như thế
nào?
- Tương tự GV yêu cầu HS
quan sát chu kỳ 3 để trả lời
các câu hỏi như trên
? Em hãy rút ra kết luận về
sự biến đổi tính chất của các
nguyên tố trong cùng một
chu kỳ theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân nguyên
tử (từ trái sang phải)
GV yêu cầu HS quan sát
nhóm I và nhóm VII, rút ra
nhận xét về sự biến đổi số
lớp e
GV thông báo sự biến đổi
tính kim loại, tính phi kim
trong nhóm để học sinh vận
dụng
? Cho biết sự biến đổi số
lớp e, quy luật biến đổi tính
kim loại, tính phi kim trong
nhóm có gì khác so với
trong cùng một chu kỳ?
? Hãy cho biết nguyên tố
kim loại nào mạnh nhất và
nguyên tố phi kim nào
mạnh nhất?
HS quan sát BTH và trả lời
- 8 ntố
- Số ttự chu kì = số lớp e Trả lời các câu hỏi
HS thảo luận nhóm để trả
lời
Quan sát nhóm I và VII
Thảo luận nhóm để trả lời
III Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
1 Trong một chu kỳ:
Đi từ đầu đến cuối chu kỳ:
- Điện tích hạt nhân tăng dần
- Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần còn tính phi kim tăng dần
2 Trong một nhóm: Đi từ
trên xuống dưới
- Số lớp e tăng dần từ 1
đến 7
- Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần
Hoạt động 3: ý nghĩa của BTH các nguyên tố hoá học:
Trang 10? Biết nguyên tố X có số
hiệu nguyên tử là 17 thuộc
chu kỳ 3, nhóm VII Hãy
cho biết cấu tạo nguyên tử,
tính chất của nguyên tố X
và so sánh với các nguyên
tố lân cận?
GV yêu cầu HS đọc phần
nhận xét tr.100 SGK
GV cho HS đọc thí dụ SGK
sau đó cho HS trả lời các
câu hỏi, các nhóm khác
nhận xét bổ sung
Yêu cầu HS đọc nhận xét ở
cuối bài
HS dựa vào BTH trả lời câu hỏi
HS trả lời và bổ sung
IV ý nghĩa của BTH các nguyên tố hoá học.
1 Biết vị trí của nguyên tố
ta có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.
VD: - Nguyên tố X ở cuối chu kỳ 3 nên là phi kim hoạt động mạnh
- Nguyên tố X (Cl) mạnh hơn nguyên tố đứng trước (S), yếu hơn nguyên
tố đứng trên (F) nhưng mạnh hơn nguyên tố đứng dưới (Br)
2.Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí, tính chất của nguyên tố.
VD: X nằm ở ô số 16 thuộc chu kỳ3, nhóm VI là một nguyên tố phi kim (vì nó
đứng gần cuối chu kỳ 3 và gần đầu nhóm VI)
Hoạt động 4: củng cố – luyện tập:
Điền số liệu và những thông tin thích hợp vào bảng sau:
Bảng 1
Vị trí
nguyên tố
Điện tích hạt nhân
Số e Số lớp e ngoài cùngSố e lớp Tính chất của nguyên tố
Số hiệu
nguyên tử 9
Số TT chu
Số TT
IV Dặn dò:
BTVN 1,2,5,6 SGK /101
Trang 11Ngày soạn: 8/1/2011
Ngày dạy: 10/1/2011
Tuần: 21 - Tiết: 41
Luyện tập chương 3
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Củng cố và hệ thống hoá các kiến thức đã học trong chương III
2 Kỹ năng:
+ Rèn kỹ năng :
- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy biến hoá và viết PTPƯ
- XD sự biến đổi giữa các chất và cụ thể hoá dãy biến hoá
- Biết sử dụng bảng tuần hoàn
+ Lập được các PTPƯ nhằm củng cố kiến thức về TCHH của PK
+ Vận dụng BTH để giải một số BT
3 Thái độ:
- Rèn tính kiên trì
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và BT, phiếu HT, bảng phụ
- Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học trong chương
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV: Cho các chất SO2, S, Fe,
H2S
? Lập sơ đồ biến đổi gồm các
chất trên để thể hiện TCHH
của lưu huỳnh?
? Viết các PTPƯ biểu diễn sơ
đồ biến đổi trên?
? Hãy phân loại các chất có
trong sơ đồ trên?
? Lập sơ đồ mối quan hệ giữa
các loại chất đó?
GV: Cho dãy biến đổi sau:
HCl Cl2 NaClO
FeCl2
? Viết PTPƯ thực hiện sự
biến đổi trên?
HS có thể lập sơ đồ sau:
H2S S SO2 FeS
HS viết PTHH
HS viết PTPƯ
Thảo luận nhóm để trả lời
1 Tính chất hoá học của PK
H2 O2
H/c PK Oxit axit
Muối
1 S+ H2 t o H2S
2 S+O2 SO2
o
t
3 S+ Fe t o FeS
2 Tính chất hoá học của một
số PK
a Tính chất của clo Nước Clo +H2O +H2 +NaOH Khí Clo Nước hiđroclorua +KL Giaven