III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động Dạy Hoạt động Học A.OÅn ñònh B.Kieåm tra duïng cuï Hoïc taäp cuûa HS C.Bài mới 1/ Giới thiệu bài : nêu mục tiêu – Ghi tựa baøi 2/ Hướng dẫ[r]
Trang 1Thứ hai , ngày 24 tháng 9 năm 2012
TOÁN, tiết 26 LUYỆN TẬP (SGK/33 )
A MỤC TIÊU
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
*Bài 1, 2
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ có vẽ sẵn biểu đồ của bài 3 (không cần vẽ ô li, chỉ vẽ lưới ô vuông)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Ổn định
B.Bài mới
1/ Giới thiệu bài ; (nêu mục tiêu) – Ghi tựa bài
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
-Ghi nội dung biểu đồ vào giấy khổ to
- 3 Phiếu bài tập (giấy khổ to)
Hỏi thêm :-Cả bốn tuần cửa hàng bán được bao
nhiêu mét vải hoa ?
-Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 1 bao nhiêu mét
vải hoa ?
Bài 2 :
Hỏi thêm :
Số ngày mua của tháng 7 nhiều hỏn số ngày
mưa trung bình của ba tháng mấy ngày ?
D Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học
Cho HS tìm hiểu yêu cầu bài
- Cả lớp tự ghi các câu bài tập vào vở – làmbài theo yêu cầu
- 3 HS làm vào phiếu bài tập trình bày kết quảtrước lớp
Nhận xét kết quả
Đáp án theo thứ tự : S – Đ – S – Đ – S
HS tìm hiểu yêu cầu , so sánh với biểu đồ cộttrong tiết trước để nắm được yêu cầu về kĩnăng của bài này
Cả lớp làm vào vở – 3 HS lần lượt lên bảnglàm bài
- câu a) 18 ngày mưa
- câu b) nhiều hơn 12 ngày mưa
- câu c) Số ngày mưa trung bình mỗi tháng là:
( 18 +15 + 3 ) : 3 = 12 ( ngày )Nhận xét và chữa bài
Trang 2TẬP ĐỌC Tiết 11
NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
(SGK/ 55)
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
-Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệtlời nhân vật với lời người kể chuyện
-Hiểu nội dung: nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương và ý thức tráchnhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được các
CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A.Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 – 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Gà Trống và Cáo , nhận xét về tính cách hai
nhân vật Gà Trống và Cáo
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) GV đọc diễn cản toàn bài:
Giọng trầm , buồn , xúc động Lời ông đọc với giọng mệt nhọc , yếu ớt Ý nghĩcủa An – đrây – ca đọc với giọng buồn, day dức Lời mẹ – dịu dàng, an ủi Nhấn giọng những từngữ gợi tả, gợi cảm hoảng hốt, khóc nấc, oà khóc, nức nở, tự dằn vặt
b) Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1 ( từ
đầu đến mang về nhà )
GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh
minh hoạ bài đọc; sửa lỗi phát âm , cách đọc :
+ Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ không có
dấu câu : Chơi cửa hàng / mua thuốc / rồi
mang về nhà
- Giải nghĩa từ “dằn vặt” : hối hận khi làm một
việc gì ảnh hưởng đến người lớn
- 2 HS đọc đoạn 1
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một , hai HS đọc lại cả đoạn
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn :
+ Khi câu chuyện xảy ra , An – đrây – ca
mấy tuổi , hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế
HS đọc thầm lại đoạn văn đoạn văn đoạn 1 , trả lời các câu hỏi :
+An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em sống cùng ông và mẹ Ông đang ốm rất nặng
Trang 3nào ?
+ Mẹ bảo An – đrây – ca mua thuốc cho ông ,
thái độ của An – đrây – ca như thế nào ?
+ An – đrây – ca đã làm gì trên đường mua
thuốc cho ông ?
c) Luyện đọc và tìm hiểu đọan 2 (còn lại):
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuộc
về nhà?
+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+ Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu
bé như thế nào?
- GV hướng dẫn HS luyện và thi đọc diễn cảm
một vài câu trong đoạn
-“ Không, con không có lỗi ……… Ra khỏi
nhà.”
d) Thi đọc diễn cảm toàn bài:
GV hướng dẫn một vài HS (mỗi tốp 4 em)
thi đọa diễn cảm toàn truyện theo cách phân
vai
D.Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS:+ Đặt lại tên cho truyện
thoe ý nghĩa truyện
- GV nhận xét tiết học
+An – đrây – ca nhanh nhẹn đi ngay
+An – đrây – ca được các bạn đang chơi bóng rủ nhập cuộc Mãi quên lời mẹ dặn Mãi sau
em mới nhớ ra , chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về
- Hai, ba HS tiếp nối nhau đọc đoạn 2: một emđọc 6 dòng, từ “bước vào phòng … Đến convừa ra khỏi nhà”, em kế tiếp đọc 3 dòng cònlại
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một, hai em đọc cả đoạn
- HS đọc thầm tìm hiểu nội dung đoạn văn.+An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông đã qua đời
*An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe
*Mẹ an ủi đrây-ca không có lỗi nhưng đrây-ca không nghĩ như vậy Cả đểm bạn nức nở dưới gốc cây táo do ông trồng Mãi khi đã lớn, bạn vận tự dằn vặt mình
An-+An-đrây-ca rất yêu thương ông, không tha thứcho mình vì ông sắp chết còn mãi chơi bóng,mang thuốc về nhà muộn/ An-đrây-ca rất có ýthức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắcvới lỗi lầm của bản thân…
Nhiều HS phát biểu :( Chú bé trung thực/ chúbé giàu tình cảm/ tự trách mình/ nghiêm khắcvới lỗi lầm của bản thân…)
Trang 4LỊCH SỬ Tiết 6 KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (Năm 40) (SGK/19)
I MỤC TIÊU:HS biết :
-Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà trưng(chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo,
-Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về cuộc khởi nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ : Nước ta dưới ách đô hộ
của triều đại phong kiến phương bắc
C.Bài mới
1/ Giới thiệu bài : (nêu mục tiêu) – Ghi tựa
bài
2/Phát triển hoạt động
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:
2-3 Hs nêu lại thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa từ năm 40 đến năm 938 của dân tộc tachống phong kiến phương Bắc
Thảo luận nhóm (4) ; Tìm nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
GV giải thích khái niệm quận Giao Chỉ: thời nhà Hanù đô hộ ï nước ta, vùng Bắc Bộ và BắcTrung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ
Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, có hai ý kiến:
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc biệt là Thái thú Tô Định
+ Do Thi sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị Tô Định giết hại
Theo em ý kiến nào đúng, tại sao?
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
2/ Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng, lược đồ
chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra khởi nghĩa
- HS trình bày lược đồ chỉ phản ánh khu vựcchính nổ ra khởi nghĩa
3/ Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì ?
- GV tỗ chức cho cả lớp thảo luận để đi đến thống nhất : Sau 200 năm bị phong kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm
D.Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học
Trang 5Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2012
TOÁN, Tiết 27 LUYỆN TẬP CHUNG
(SGK/ 35)
A MỤC TIÊU:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
* Bài 1, Bài 2 (a, c), Bài 3 (a, b, c), Bài 4 (a, b)
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Ổn định
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài : Luyện tập
2/Hướng dẫn luyện tập
- GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm bài rồi
chữa bài
Bài 1:
Ghi bảng phụ nội dung bài tập
Bài 2 (a, c) : Viết chữ số thích hợp vào ô
trống :
Bảng phụ ghi nội dung bài tập
Hướng dẫn : Xác định giá trị chữ số ở hàng số
tương ứng kế bên rồi so sánh với số cần điền
qua giá trị dấu
Bài 3 (a,b,c) : Cho HS dựa vào biểu đồ để viết
tiếp vào chỗ chấm (SGV/72)
Bài 4 (a,b) : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Đọc yêu cầu bài tậpCả lớp làm bài vào vở – 3 HS lần lượt lên bảng
Câu c : Lần lượt 3 HS nêu miệng
a)2 835 918 (HS yếu)b)2 835 916
c)2 triệu ; 2 triệu ; 2 trăm -Làm vào vở – Lần lượt 4 HS lên bảng Nhận xét – Chữa bài
+Câu a : (HS yếu) : 475 936+Câu c và d : : 5 075 kg ; 2 tấn 750 kg
a) Khối lớp Ba có 3 lớp Đó là các lớp 3A, 3B, 3C
b) Lớp 3A có 18 HS giỏi toán Lớp 3B có
27 HS giỏi toán Lớp 3D có 21 HS giỏi toán c) Trong khối lớp Ba Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất, lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất
Làm bài vào vở – Một số HS nêu kết quả trước lớp :
a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
Trang 6D.Nhận xét – Dặn dò Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ (NGHE- VIẾT) Tiết 6 NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ (SGK/56)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Nghe - viết đúng ; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vậttrong bài
-Làm đúng BT2 (CT chung), BTCT phương ngữ 3a
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Vài tờ phiếu khổ ta kẻ bảng, phát cho HS sửa lỗi (BT2), giúp Gv nhận xét (trực quangtrước lớp – BT2
Viết sai Sửa lại cho đúng là
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
A.Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
Đọc một số từ HS viết sai ở bài trước
B Dạy bài mới:
1/ Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc 1 lượt bài chính trả
- GV nhắc HS: ghi tên bài vào giữa dòng
Sau khi chấm xuống dòng phải viết hoa, viết
lùi vào 1 ô li; lời nói trực tiếp của các nhân vật
viết sau dấu hai chấm, xuống dòng , viết tên
riêng người nước ngoài theo đúng quy định (HS
thực hành tự viết trên nháp: Pháp, Ba-dắc)
- HS gấp SGK, GV đọc từng câu hoặc từng
bộ phận ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu
đọc 2 lượt
- GV lại toàn bài chính tả 1 lượt, HS soát lại
bài
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 (tập phát hiện và sửa lỗi chính ra
theo nhóm)
Phát nội dung bài tập cho các nhóm
- GV nhắc HS:
HS viết lại từ sai tiết trước
- 1 HS đọc lại truyện Cả lớp suy nghĩ, nói vềnội dung mẩu truyện (Ban-dắc là một nhà vănnổi tiếng thế giới, có tài tưởng tượng tuyệt vờikhi sáng tác các tác phẩm văn học nhưng trongcuộc sống lại là một người rất thật tàh, khôngbao giờ biết nói dối)
- Các lớp đọc thầm, chú ý các từ ngữ dễ viếtsai, cách trình bày
- Một HS đọc nội dung BT2 Nhóm đọc thầmlại để biết cách ghi lỗi và sửa lỗi
Trang 7+ Viết tên bài cần sửa lỗi là: Người viết
truyện thật thà.
+ Sửa tất cả các lỗi có trong bài, không phải
chỉ sửa lỗi âm đầu s / x hoặc sửa lỗi về dấu
hỏi / dấu ngã (theo nội dung bài học hôm nay)
Bài tập 3a : Tìm các từ láy có tiếng chứa âm S
và X
Tổ chức lần lượt 2 nhóm thi đua
D.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ
những hiện tượng chính ra trong bài để không
viết sai
- Nhắc HS chuẩn bị bản đồ có tên các quận,
huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích
lịch sử ở tỉnh hoặc Thành phố của em (nếu có)
- Các nhóm dán lên bảng lớp Cả lớp và GVnhận xét (có đối chiếu với vở viết), chấm chữa
Hai nhóm lên bang thi đua dưới hình thức tiếp sức
KHOA HỌC Tiết 11
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN (SGK/24)
I MỤC TIÊU:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…
-Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
- Nói về những điều kiện cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sửdụng thức ăn đã được bảo quản
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- Hình trang 24, 25 SGK.
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ :Aên nhiều rau và quả chín,
sử dụng thực phẩm Sạch và an toàn
C.Bài mới
1/ Giới thiệu bài : (nêu mục tiêu) – Ghi tựa bài
- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chínhàng ngày
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và
an toàn
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toànthực phẩm
Trang 82/ Phát triển hoạt động
1/ Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bảo quản thức
ăn:
Bước 1:- GV hướng dẫn HS quan sát các hình
trang 24, 25 SGK và trả lời các câu hỏi: chỉ và
nói những cách bảo quản thức ăn trong từng
hình
Bước 2: Làm việc theo cặp
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của
các cách bảo quản thức ăn:
Bước 1: GV: các loại thức ân tươi có nhiều
nước và các chất dinh dưỡng, đó là môi trường
thích hợp cho vi sinh vật phát triển Vì vậy,
chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu Vậy muốn bảo
quản thức ăn được lâu chúng ta phải là thế
nào?
Bước 2: - GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là
gì?
Bước 3:- GV cho HS làm bài tập:
+ Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây,
cách nào làm cho vi sinh vật không có điều
kiện hoạt động? Cách nào ngăn không cho các
vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?
a) Phơi khô, nướng, sấy
b) Ướp muối
c) Ướp lạnh
d) Đóng hộp
e) Cô đặc với đường
Thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện một số nhóm trình bày trướclớp theo mẫu
Dưới đây là gợi ý đáp án:
Hình Cách bảo quản
1 Phơi khô
2 Đóng hộp
3 Ướp lạnh
4 Ướp lạnh
5 Làm mắm (ướp mặn)
6 Làm mứt (có đặc với
đường)
7 Ướp muối (cà muối)
Thảo luận nhóm đôi -Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật khôngphát triển được
- Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ănlà: làm cho các vi sinh vật không có môi trườnghoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinhvậtxâm nhập vào thức ăn
Làm vào vở bài tập – Một số HS trình bàytrước lớp-
Đáp án:
+ Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạtđộng: a, b, c, e
Trang 93/ Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo
quản thức ăn ở nhà:
Bước 1:- GV phát phiếu học tập cho cá nhân.
Bước 2: Làm việc cả lớp:
D.Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học
+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhậpvào thực phẩm: d
- HS làm việc với phiếu học tập
-Một số HS trình bày, các em khác bổ sung vàhọc tập lẫn nhau Kết thúc GV nêu rõnhững cách làm trên chỉ giữ được thức ăn trongmột thời gian nhất định Vì vậy, khi mua nhữngthức ăn đã được bảo quản cần xem kĩ hạn sửdụng in trên vỏ hộp hoặc bao gói
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 11
DANHTỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG (SGK/57)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (ND ghi nhớ)
-Nhận biết được DT chung và DT rieengdwaj trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng(BT1, mục III); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vậ dụng quy tắc đó vào thựctế(BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh (ảnh) vua Lê Lợi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
A.Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
C Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: (nêu mục tiêu) – Ghi tựa bài
2/ Phần nhận xét:
- Một HS làm lại BT2 (phần luyện tập)
Một HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp
Cả lớp làm vở bài tập – 2 HS lên bảngCả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó
b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Cửu Long
Trang 10Nam nước ta.
d) Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra
nhà Lê ở nước ta
Lê Lợi
Bài tập 2:
GV dùng phiếu đã ghi lời giải đúng để
hướng dẫn HS trả lời đúng
Một HS đọc yêu cầu của bài: cả lớp đọcthầm , so sánh sự khác nhau giữa nghĩa của cáctừ (sông – Cửu Long, vua – Lê Lợi), trả lời câuhỏi
-So sánh a với b:
-Tên chung dùng để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn
-Tên riêng của một dòng sông
-Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến
-Tên riêng của một vị vua
- GV : + Những tên chung của một loại sự vật như sông, vua được gọi là DT chung
+ Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là DT riêng Bài tập 3 :
HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ , so sánh cách viết các từ trên có gì khác nhau
Phần Ghi nhớ : Hai , ba HS đọc phần ghi nhớ
3/ Phần Luyện tập
Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu bài
Cả lớp đọc thầm , làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp Một vài cặp HS tiếp tục làmbài trên phiếu Những HS làm bài trên phiếu dán nhanh kết quả làm bài lân bảng lớp , trình bàykết quả Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng :
Danh từ chung Núi / dòng / sông / dãy / mặt / sông / ánh / nắng / đường /
dãy / nhà / trái / phải / giữa / trước
Danh từ riêng Chung / Lam / Thiên Nhẫn / Trác / Đại Huệ / Bác Hồ
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Hai HS viết bảng lớp , cả lớp viết vào vở tên 3 bạn nam , 3 bạn nữ trong lớp ( viết cả ,họ tên ,tên đệm)
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi : họ tên các bạn trang lớp là DT chung hay DT riêng ? vì sao ? + Họ và tên người là DT riêng vì chỉ một người cụ thể Dt riêng phải viết hoa – viếthoa cả họ, tên, tên đệm)
4/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tìm : 5-10 DT chung là tên gọi các đồ dùng
Trang 115-10 DT riêng là tên riêng của người, sự vật xung quanh.
Thứ tư, ngày 26 tháng 9 năm 2012
TOÁN Tiết 28
LUYỆN TẬP CHUNG (SGK/36)
A MỤC TIÊU:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
-Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
-Tìm được số trung bình cộng
* Bài 1, 2
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
GV tổ chức cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài (Chú ý theo dõi, hướng dẫn Đt 1)
Bài 1: HS tự làm bài rồi nêu kết quả.
Bài 2: Cho HS trả lời miệng.
Chẳng hạn:
a) Hiền đã đọc 33 quyển sách
b) Hoà đã đọc 40 quyển sách
c) Hoà đã đọc nhiều hơn Thực 15 quyển sách
d) Trung đã đọc ít hơn Thực 3 quyển sách
e) Hoà đã đọc nhiều sách nhất
g) Trung đã đọc ít sách nhất
h) Trung bình mỗi bạn đã đọc được:
(33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30 (quyển sách)Củng cố – Dặn dò : Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC Tiết 12
CHỊ EM TÔI (SGK/ 59)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Đọc rành mạch, rõ ràng, biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được ND câuchuyện
Hiểu ý nghĩa: khuyên HS không được nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin,sự tôn trọng của mọi người với mình.(trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Tranh minh hoạ trong bài học SGK.
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A.Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
Hai, ba HS đọc thuộc lòng bài thơ Gà Trống
và Cáo, trả lời câu hỏi 3, 4 trong SGK.
C Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin
của mọi người, làm mọi người ghét bỏ, xa
lánh mình Hôm nay kể về một câu chị hay
nói dối đã sửa được tính xấu nhờ sự giúp đỡ
của cô em
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể nhẹ
nhàng, hóm hỉnh, nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm Chú ý đọc phân biệt lời các nhân
vật:
+ Lời người cha đáp lại dịu dàng, ôn tồn (khi
con gái xinphép đi học), trầm buồn (khi phát
hiện ra con nói dối)
+ Lời cô chị lễ phép (khi xin phép ba đi học),
tức bực (khi mắng em)
+ Lời cô em tinh nghịch: lúc thản nhiên, lúc
giả bộ ngây thơ
b) Tìn hiểu bài :
+ Cô chị xin phép ba đi đâu?
+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân
hận?
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2, 3 lượt
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua.
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến cho nên người, có thể chia tiếp làm hai đoạn nhỏ (đoạn 2a, từ Cho đến hôm đến ở rạp chiếu bóng à? Đoạn 2b từ Nó cười đến cho nên người)
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
HS nêu những từ chú thích cuối bài, sửa lỗi về đọc, nhắc nhở HS đọc đúng những câu hỏi, câu cảm, nghỉ ngơi đúng, ở câu văn sau: thỉnh thoảng
… tỉnh ngộ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi
+cô xin phép ba đi học nhóm
+vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của banhưng vẫn tặc lưỡi vì cô đã quen nói dối
- HS đọc thành tiếng đoạn 2, trả lời các câu hỏi:+Cô em bắt chước chị, cũng nói dối ba đi tập văn
Trang 13+Ví sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh
ngộ ?
+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
+ Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc
điểm tính cách
(VD: cô em thông minh / cô bé ngoan / cô
biết giúp chị tỉnh ngộ …
Cô chị biết hối lỗi / cô chị biết nghe lời)
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
GV nhắc nhở, hướng dẫn các em tìm giọng
đọc và thể hiện diễn cảm bài văn
3/ Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học Nhắc HS rút ta
cho mình bài học từ câu chuyện trên để không
bao giờ nói dối
nghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng, lướt qua mặtchị, vờ làm như không thấy chị Chị thấy em nóidối đi học lại vào rạp chiếu bóng thì tức giận bỏvề
Bị chị mắng, em thủng thẳng đáp là em đi tập
văn nghệ khiến chị càng tức, hỏi: Mày tập văn nghệ ở rạp chiếu bóng à? Em giả bộ ngây thơ, hỏi
lại: Chị nói đi học nhóm sao nhãng học hành vàhiểu mình đã là gương xấu cho em Ba biếtchuyện, buồn rầu khuyên hai chị em bảo bannhau Vẻ buồn rầu của ba đã tác động đến chị
* Nhiều học sinh phát biểu
+ Không được nói dối / Nói dối đi học để bỏ đichơi rất có hại / Nói dối là tính xấu sẽ làm mấtlòng tin của cha mẹ, anh em, bạn bè / Anh chị mànói dối sẽ là tấm gương xấu cho các em…)
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn,
- HS thi đọc diễn cảm 1 đoạn truyện theo cách phân vai (người dẫn chuyện, cô chị, cô em, người cha)
ĐỊA LÍ Tiết 6 TÂY NGUYÊN ( SGK/82)
I MỤC TIÊU:HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên :
+Các cao nguyên xếp từng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đắt Lắck, Lâm Viên, Di Linh/ +Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa, mùa khô
-Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bàn đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam : Kon Tum,Plây Ku, Đắt Lắtk, Lâm Viên, Di Linh
***Nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 14Hoạt động Dạy Hoạt động Học
A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ : Trung du bắc bộ
Kiểm tra 3 HS
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng?
+ Các đồi ở đây như thế nào? (nhận xét về đỉnh, sườn, các đồi được sắp xếp như thế nào?) + Mô tả sơ lược vùng trung du (vùng đồi, đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp) + Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ
+ Vì sao ở vùng Trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống, đồi trọc? (vì rừng bị khai tháccạn kiệt do đốt phá làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi,…)
+ Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã trồng những loại cây gì?
C.Bài mới
1/ Giới thiệu bài : (nêu mục tiêu) – Ghi tựa bài
2/ Phát triển hoạt động
Tây Nguyên – xứ sở của các cao nguyên
xếp tầng:
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp:
- GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên
bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường và
nói: Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn,
gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác
nhau
- Chỉ vị trí của các cao nguyên trên lược đồ
hình 1 trong SGK và đọc tên các cao nguyên
đó theo hướng từ Bắc xuống Nam
- HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiênViệt Nam teo tường và đọc tên các cao nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)
- HS dựa vào bảng số liệu ở mục 1 trong SGK, xếp các cao nguyên theo thứ tự từ thấpđến cao
* Hoạt động 2: GV giới thiệu 4 cao nguyên:
1/ Cao nguyên Đắk Lắk là cao nguyên thấp nhất trong các cao nguyên ở Tây nguyên, bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông suối và đồng cỏ Đây là nơi đất đai phì nhiêu nhất, đông dân nhất ở Tây Nguyên
2/ Cao nguyên Kon Tum là một cao nguyên rộng lớn Bề mặt cao nguyên khá bằng phẳng, có chỗ giống như đồng bằng Trước đây, toàn vùng được phủ rừng rậm nhiệt đới nhưng hiện nay rừng còn rất ít, thực vật chủ yếu là các loại cỏ
3/ Cao nguyên Di linh gồm những đồi lượn sóng dọc theo những dòng sông Bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng được phủ bởi một lớp đất đỏ ba dan dày, tuy không phì nhiêu bằng ở cao nguyên Đắk Lắk Mùa khô ở đây không khắc nghiệt lắm, vẫn có mưa ngay cả trong những tháng hạn nhất nên cao nguyên lúc nào củng có màu xanh
4/ Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu, sông suối có nhiều thác ghềnh Cao nguyên có khí hậu mát quanh năm
Tây nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân:
Trang 15Bước 1: Dựa vào mục 2 và bảng số liệu HS trả lời các câu hỏi:
+ Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những tháng nào? Mùa khô vào những tháng nào?+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là những mùa nào?
- Mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên
Bước 2: Một vài HS lời câu hỏi trước lớp, GV sửa chữa
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Tổng kết bài: HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu của Tây Nguyên
D.Củng cố - Dặn dò
Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC Tiết 6 BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2) (SGK/26 )
- Một vài đồ vật dùng cho hoạt động khởi động : ca, ấm, …
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
- Một chiếc micro không dây để chơi trò chơi phóng viên
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Ổn định
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài :Ghi tựa bài
2/Phát triển hoạt động
* Hoạt động 1 : Tiểu phẩm Một buổi tối trong
gia đình bạn Hoa
Các nhân vật : Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa
Nội dung : Cảnh buổi tối trong gia đình bạn
Hoa
Mẹ Hoa (vẻ mệt mỏi nói với bố Hoa):
- Bố nó này, tôi thấy hoàn cảnh gia đình mình ngày càng khó khăn Ông với tôi đều đã già yếu, năm nay thằng Tuấn lại thi đậu đại học, tôi thấy lo lắm Hay là cho con Hoa nghỉ học ở nhà giúp tôi làm bánh rán?
Bố Hoa (xua tay) :
- Không được đâu, việc học của chúng nó là quan trọng Dù khó khăn đến đâu cũng phaiu cố gắng cho cá con đi học, bà à!
Mẹ Hoa:
Trang 16- Nhưng cứ thế này thì làm sao đủ tiền chi tiêu hàng tháng Lương hưu của ông liệu có đủ cho cả nhà ăn không?
Bố Hoa đấu dịu:
- Đấy là ý của tôi, còn bà muốn cho nó nghỉ học ở nhà thì bà cũng phải hỏi xem ý nó như thế nào chứ!
Mẹ Hoa gắt:
- Việc gì phải hỏi Mình là bố mẹ nó, mình có quyền quyết định, nó phải nghe theo chư ù!
Bố Hoa lắc đầu:
- Không được đâu, bố mẹ cũng cần phải lắng nghe, tôn trọng ý kiến của con chứ ! Mẹ Hoa:
- Thôi được, tôisẽ hỏi ý kiến nó.
Mẹ Hoa quay vào phía nhà trong gọi:
- Hoa ơi, ra mẹ bảo.
Hoa (từ nhà trong chạy ra):
- Mẹ bảo con gì ạ?
Mẹ Hoa:
- Hoa ơi, mẹ có chuyện này muốn nói với con Hoàn cảnh nhà mình ngày càng khó khăn Anh con lại sắp đi học xa, rất tón kém Mẹ muốn con nghỉ học ở nhà giúp mẹ làm bánh bán thêm, con nghĩ sao ?
Hoa phụng phịu:
- Mẹ ơi, con muốn được đi học cơ, bỏ học ở nhà buồn lắm ! Cácbạn con quanh đây chúng nó đều đi học cả mà mẹ.
Mẹ Hoa thở dài:
- Thế thì đào đâu ra gạo để đi học.
Hoa suy nghĩ một lát rồi nói:
- Nếu nhà ta khó khăn thì con đi học một buổi, còn một buổi con phụ giúp mẹ làm bánh, được không mẹ?
Mẹ Hoa băn khoăn:
- Nhưng như thế mẹ sơ con vất vả quá ! Hoa cười:
- Không sao đâu, con làm được mà mẹ.
Bố Hoa:
- Ý kiến con nó đúng đấy Tôi tán thành Bà cũng nên đồng ý như thế đi.
Mẹ Hoa:
- Thôi được, tôi đồng ý.
Hoa cười sung sướng:
- Con cảm ơn bố mẹ, con hứa sẽ học chăm hơn.
2/ HS thảo luận:
+Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố
Hoa về việc học tập của Hoa ?
Bố Hoa…….đi học bà ạ!
+giúp đở gia đình đi học một buổi còn mộtbuổi đi bán bánh
+Cố gắng đi học 1 buổi về giúp mẹ không đichơi
Trang 173/ GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn đề, những khó khăn riêng Là con cái, các em nên
cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là về những vấn đề có liên quan đến các em Ýkiến các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và tôn trọng Đồng thời các em cũng cần phải biết bàitỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ
* Hoạt động 2: Trò chơi “phóng viên”
Cách chơi: một số HS xung phong đóng
vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp
theo những câu hỏi trong BT3, SGK trang 10
GV kết luận: Mỗi người đều có quyền có
những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý
kiến của mình
* Hoạt động 3: HS trình bày các bài viết, tranh
vẽ (BT 4, SGK)
Trình bày các bài viết tranh vẽ +Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày về
những vấn đề có liên quan đến trể em-Ý kiến của em cần được tôn trọng-Trẻ em cungc cần biết lắng nghe và tôntrọng ý kiến của người khác
* Kết luận chung:
- Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻem
- Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng Tuy nhiên không phải ý kiến nào của trẻ emcũng phải được thực hiện mà chỉ có những ý kiến phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của giađình, của đất nước và có lợi cho sự phát triển của trẻ em
- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác
* Hoạt động tiếp nối:
1/ HS thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải quyết của tổ, của lớp, của trường, vệ sinh
nề nếp, điểm 9-10
2/ Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về những vấn đề có liên quan đến bản thân em,
đến gia đình em
D.Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học – Tuyên dương HS tích cực
Trang 18- Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp.
* Bài 1, Bài 2 (dòng 1, 3), Bài 3
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Ổn định
B.Bài mới
1/ Giới thiệu bài : Phép cộng
2/ Phát triển hoạt động
1Củng cố về cách thực hiện phép cộng:
- GV nêu phép cộng ở trên bảng, chẳng hạn:
48352 + 21026
- Gọi HS đọc phép cộng và nêu cách thực hiện phép cộng
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép cộng: 367859 + 541728 tương tự như trên
- GV nêu câu hỏi thêm: muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế nào? HS trả lời:muốn thực hiện phép cộng ta làm như sau:
+ Đặt tính: viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùngmột hàng viết thẳng cột với nhau, viết dấu + và kẻ gạch ngang
+ Tính: cộng theo thứ tự từ phải sang trái
Cho vài HS nêu lại như trên
2/ Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2 (dòng 1,3):
Bài 3:
D.Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học
Cả lớp làm vở – Lần lượt 4 HS lên bảng lớplàm bài
Nhận xét – Chữa bài
Làm bài vào vở – Lần lượt một số HS lênbảng
Nhận xét – Chữa bài
Đọc đề toánGiải vào vở – Một HS lên bảng
Bài giảiSố cây của huyện đó đã trồng được là:
325164 + 60830 = 385994 (cây)
Đáp số: 385994 (cây)
KHOA HỌC Tiết 12
Trang 19PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG (SGK/26)
I MỤC TIÊU:
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng :
+Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
-Đưa trẻ đi khám để kịp thời chữa trị
*Tùy vùng miền mà GV có thể chú trọng bệnh thiếu hay thừa chất dinh dướng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Hình trang 26, 27 SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1 : Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:
* Mục tiêu : - Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng và người bị
bệnh bứu cổ
- Nêu được nguyên nhân gây ra các bênh kể trên
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Quan sát các hình 1, 2 trang 26 SGK, nhận xét, mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xương,suy dinh dưỡng và bệnh bứu cổ
- Thảo luận về nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên
Bước2: Làm việc cả lớp:
Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung
Kết luận- Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh
dưỡng Nếu thiếu vi-ta-mon D sẽ bị còi xương
- Nếu thiếu i-ốt cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ
Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng bệnh
do thiếu chất dinh dưỡng:
* Mục tiêu:Nói tên và cách phòng bệnh
do thiếu chất dinh dưỡng
* Các tiến hành:
- Ngoài bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bướu
cở các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh
dưỡng?
- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do
thiếu dinh dưỡng:
+ Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi-ta-minA
+ Bệnh chảy máu chân răng do thiếu min C
vi-ta-+ Để phòng các bệnh suy dinh dưỡng cần ănđủ lượng và đủ chất Đối với trẻ em cần đượctheo dõi cân nặng thường xuyên Nếu pháthhiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinhdưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lívà nên đưa trẻ đến bệnh viện để khám vàchữa trị
Hoạt động 3: Chơi trò chơi.
a) Trò chơi thi kể tên một số bệnh:
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài.