1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TUAN 17 BUOI CHIEU

17 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 33,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Kẻ một đường thẳng, sắp xếp các chữ đã cắt được trên đường chuẩn như sau: Giữa các chữ cái trong chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 1ô; giữa chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 2ô.. -Đặt tờ giấy nháp [r]

Trang 1

TUẦN 17 chiều LỊCH BÁO GIẢNG

Hai

10/12/2012

TH TV tiết 1 TNXH Thủ công

33 17

Ôn tập(T1)

An toàn khi đi xe đạp

Cắt dán chữ vui vẻ ( tiết 1 )

Ba

11/12/2012

PĐ-BD Toán PĐ-BD Toán PĐ-BD Tiếng việt

Ôn tập toán (T1)

Ôn tập toán (T2)

Ôn tập tiếng việt (T1)

12/12/2012

TH-Toán tiết 1 TH-Tiếng việt tiết 2

Thực hành toán (T1) Thực hành tiếng việt (T2)

Ôn chữ hoa N

Năm

13/12/2012

PĐ-BD Tiếng việt PĐ-BD Tiếng việt PĐ-BD Toán

Ôn tập tiếng việt (T2)

Ôn tập tiếng việt (T3)

Ôn tập toán (T3)

Sáu

14/12/2012

TH-Tiếng việt tiết 3 SHTT - GDNGLL

Thực hành tiếng việt tiết 3 Sinh hoạt cuối tuần – nghe kê chuyện về ngày 22/12

Trang 2

Thứ hai , ngày 10 tháng 12 năm 2012 Thực hành Tiếng Việt ( Tiết 1)

Nội dung

- Hướng dẫn HS làm bài tập

1 Yêu cầu HS đọc bài “ Sài Gịn tơi yêu”

- HS đọc bài

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài

- GV tĩm tắt lại nội dung

2 Chọn câu trả lời đúng

Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi

a) Bài đọc trên nĩi về Tình yêu với mảnh đất và con người Sài Gịn

b)Những từ ngữ “ phớ phường náo nhiệt xe cộ , cái tĩnh lặng của buởi sáng , đêm khuya thưa thớt tiếng ờn” thê hiện nét riêng của Sài Gịn ở mỗi thời điêm trong ngày cĩ một vẻ riêng

c)Sài gịn khơng cĩ người Bắc , người Trung , người Nam … Mà chỉ toán người sài gịn bởi Vì ai sớng lâu,sớng quen ở đâycũng coi Sài Gịn là quê d) Nét đặc trưng trong tính cách người Sài Gịn là Thẳng thắn, chân thành e) Dịng chỉ gờm những từ ngữ chỉ đặc điêm , tính chất của sự vật là : mát dịu, thẳng thắn,chân thành, tươi tắn

- GV nhận xét, ghi điêm

*********************************************************

TỰ NHIÊN XÃ HỘI : 33

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP (KNS ) I/ Yêu cầu:

-Nêu được một sớ quy định đê đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

-Nêu được hậu quả khi đi xe đạp khơng đúng quy định

KNS : Các kĩ năng sớng cơ bản : kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin : quan sát , phân tích về các tình huớng , chấp hành đúng khi đi xe đạp ; kĩ năng kiên định thực hiện đúng khi tham gia giao thơng ; kĩ năng làm chủ bản thân

-Biết ứng phĩ với những tình huớng khơng an toàn khi đi xe đạp , cĩ ý thức tham gia giao thơng đúng luật , an toàn

II/ Ph ương tiện dạy học :

-Tranh, áp phích về An toàn giao thông.

-Các hình trong sách giáo khoa trang 64, 65.

-Bảng phụ, phấn màu.

III/ Phương pháp dạy học : -Thảo luận nhĩm , trị chơi , đĩng vai

IV / Tiến trình Lên lớp:

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến

thức tiết trước Làng quê và đô thị.

+ Hỏi: Ở làng quê và đô thị người ta

thường sống bằng nghề gì?

-Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.khám phá

-Hỏi: Hằng ngày , các em đến trường

bằng phương tiện gì?

-Như vậy, hằng ngày lớp mình đến

trường bằng nhiều phương tiện khác

nhau Để giúp các em được an toàn,

hôm nay thầy cùng các em tìm hiểu về

luật giao thông nói chung và An toàn

khi đi xe đạp nói riêng.

B :Kết nối

Hoạt động 1:Đi đúng, đi sai luật giao

thông:

Mục tiêu : Học sinh thảo luận đê biết

luật giao thơng đới với người đi xe đạp

Bước 1: Thảo luận nhóm.

-YC HS thảo luận nhóm, quan sát

tranh và trả lời câu hỏi Trong hình, ai

đi đúng ai đi sai luật giao thông? Vì

sao?

( Giáo viên có thể chia lớp thành 7

nhóm, mỗi nhóm QS và thảo luận một

tranh)

- HS trả lời 1 số câu hỏi.

+Ở làng quê, người dân thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ công Ở đô thị người dân thường

đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy

-HS trả lời: Đến trường bằng xe máy (bố mẹ đưa đến); Em đi bộ; Em đi xe đạp,……

-HS lắng nghe và nhắc lại

-HS tiến hành thảo luận nhóm.

-Đại diện nhóm trình bày kết quả.

+Tranh 1: Người đi xe máy là đi đúng vì lúc ấy là đèn xanh Còn người đi xe đạp và em bé là đi sai luật giáo thông, sang đường lúc không đúng đèn báo hiệu.

+Tranh 2: Đi xe đạp vào đường một chiều là sai.

+Tranh 3: Đi xe đạp vào bên trái đường là sai.

+Tranh 4: Đi xe đạp trên vỉa hè dành cho người đi bộ là sai.

+Tranh 5: Anh thanh niên chở hàng hoá cồng kềnh vướng vào người khác gây tai nại là sai.

+Tranh 6: Các bạn HS đã đi đúng luật, đi một hàng và đi phía tay phải.

+Tranh 7: Đi xe đạp chở ba, lại còn đùa giỡn

Trang 4

-GV nhận xét, tổng kết các ý kiến của

HS.

Bước 2: Thảo luận theo cặp: nhĩm

-YC HS T luận cặp đôi theo câu hỏi

sau:

bỏ hai tay khi đi xe là sai.

-HS theo dõi, nhận xét bổ sung.

-HS tiến hành thảo luận cặp đội trả lời nhanh.

Ví dụ: HS trả lời dựa vào bảng sau:

Đi xe đạp

-Đi về bên phải đường.

-Đi hàng một.

-Đi đúng phần đường.

-Chở chỉ một người.

-………

-Đi về bên trái.

-Đi nhiều hàng trên đường.

-Đi vào đường ngược chiều.

-Chở nhiều người (3 người trở lên) -………

- GV nhận xét và kết luận:

Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều Không đi trên vỉa hè hay mang vác cồng kềnh, không đèo ba,

Hoạt động 2: Chơi trò chơi đèn xanh,

đèn đỏ.

Mục tiêu : Thơng qua trị chơi , nhắc

nhở học sinh cĩ ý thức chấp hành luật

giao thơng

-GV phổ biến cách chơi và luật chơi

cho HS Tổ chức cho HS chơi thử một

vài lần, sau đó chơi chính thức.

-Nhận xét tuyên dương những bạn chơi

tốt.

C-Thực hành

-YC HS đọc phần ghi nhớ SGK.

D - Vận dụng

-Đi xe đạp như thế nào là an toàn?

-Về nhà xem lại bài và thực hiện khi

chúng ta đi xe đạp ra ngoài đường,

chấp hành tốt luật giao thông.

-HS cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm, tay trái dưới tay phải -Lớp trưởng hô:

-Đèn xanh: Cả lớp quay tròn hai tay.

-Đèn đỏ: Cả lớp dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn bị Đèn vàng: quay chậm lại Trò chơi được lặp đi lặp lại nhiều lần.

- 5- 6 HS đọc -HS xung phong trả lời.

-Chuẩn bị bài sau.

*********************************************

THỦ CÔNG : 17 Bài: CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ (Tiết 1)

Trang 5

I.Mục tiêu:

- Biết kẻ ,cắt , dán chữ vui vẻ

- Biết kẻ , cắt , dán chữ vui vẻ các nét tương đới thẳng và đều , các chữ dán tương đới phẳng và thẳng

( khá – giỏi ) kẻ cắt và dán các nét chữ thẳng và đều nhau , các chữ dán phẳng , cân đới -Học sinh yêu thích sản phẩm cắt dán chữ

II Chuẩn bị:

-GV chuẩn bị tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ.

-Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì,……

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh

1.Oån định:

2.KTBC: Cắt dán chữ E

-GV kiểm tra việc cắt dán của HS.

-KT đồ dùng của HS.

-Nhận xét tuyên dương.

3 Bài mới:

a.GTB: Tiết học hôm nay tập cắt

dán chữ đơn giản đó là chữ VUI

VẺ GV ghi tựa.

b Thực hành:

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét:

-GV đính mẫu chữ: VUI VẺ và giới

thiệu, yêu cầu HS QS và nêu tên

các chữ cái trong mẫu chữ Đồng

thời, nhận xét khoảng cách giữa các

chữ trong mẫu chữ (Hình 1)

-Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt các

chữ V, U, I, E.

-GV nhận xét và củng cố cách kẻ,

cắt chữ,

Hoạt động2: GV hướng dẫn mẫu:

Bước 1: Kẻ, cắt các chữ cái của

chữ VUI VẺ và dấu hỏi (?)

-Kích thước, cách kẻ, cắt các chữ V,

U, I, E giống như đã học ở các bài

7, 8, 9, 10.

-Cắt dấu hỏi (?): Kẻ dấu hỏi trong 1

ô vuông như hình 2 Cắt theo đường

-HS mang đồ dùng cho GV kiểm tra.

-HS nhắc.

- HS quan sát và nhận xét -Nghe GV giới thiệu và trả lời: chữ VUI VẺ có

5 chữ cái, chữ U, I, E, và 2 chữ V, một dấu hỏi Khoảng cách giữa các con chữ bằng 1ô, giữa chữ VUI – VẺ cách nhau 2ô

-3 – 4 HS nhắc lại, lớp nghe và nhận xét.

-HS theo dõi từng bước.

Hình 1

-Lắng nghe GV hướng dẫn.

Hình 2

Trang 6

Bước 2: Dán thành chữ VUI VẺ.

-Kẻ một đường thẳng, sắp xếp các

chữ đã cắt được trên đường chuẩn

như sau: Giữa các chữ cái trong chữ

VUI và chữ VẺ cách nhau 1ô; giữa

chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 2ô.

Dấu hỏi dán phía trên chữ E (Hình

3).

-Đặt tờ giấy nháp lên trên các chữ

vừa dán, miết nhẹ cho các chữ dính

phẳng vào vở.

-GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt các

chữ cái và dấu hỏi của chữ VUI VẺ.

-GV hướng dẩn từng HS.

4 Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS,

tinh thần thái độ học tập và kĩ năng

thực hành của HS.

-Dặn dò HS giờ học sau mang giấy

thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo, …

Cắt dán chữ VUI VẺ tiếp theo.

-Lắng nghe rút kinh nghiệm.

-Ghi vào vở chuẩn bị cho tiết sau.

****************************************

Thứ ba , ngày 11 tháng 12 năm 2012

Ơn tập Phụ đạo bời dưỡng Tốn( Tiết 1) Nội dung

- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Đặt tính rời tính

- Yêu cầu HS làm bảng con

234: 5 617: 9 246: 2 612:4

234 5 617 9 246 2 612 4

Trang 7

Bài 2: Tính giá trị biểu thức

- Yêu cầu HS làm vào vở

a) 300 – ( 121 +4)= 300- 125 b) (31+ 55) x 4= 86 x4

= 175 = 344

Bài 3: Có 200 chiếc đĩa xếp đều vào 2 kệ, mỗi kệ có 5 hàng Hỏi mỗi hàng

có bao nhiêu cái đĩa?

- Yêu cầu HS làm vào vở

- HS làm vào vở

Bài giải Số cái đãi mỗi kệ có là

200: 2= 100 (Cái đĩa) Số cái đĩa mỗi hàng có là

100: 5 = 20 (cái đĩa) Đáp số: 20 cái đĩa

- Nhận xét, ghi điêm **********************************

Phụ đạo bồi dưỡng Toán( Tiết 2 )

Nội dung

- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Tính giá trị biểu thức

- Yêu cầu HS làm vào vở

a) 234 – 35x2 = 234 - 70 b) (11+ 111) x 4= 122x4

= 164 = 488

c) 234 x2 - 99 = 468- 99 d) (300- 209) x 4= 91x4

= 369 = 364

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS làm bảng con

244:4 316: 6 676 : 9

244:4 316: 6 676 : 9

Trang 8

Bài 3

- Yêu cầu HS làm vào vở

- HS làm vào vở

Bài giải Số cái đãi mỗi kệ có là

200: 2= 100 (Cái đĩa) Số cái đĩa mỗi hàng có là

100: 5 = 20 (cái đĩa) Đáp số: 20 cái đĩa

- Nhận xét, ghi điêm

******************************

Phụ đạo bồi dưỡng tiếng việt tiết 1 Bài 1 : Nối tiếng ở cột bên trái với tiếng thích hợp ở cột bên phải rồi điền

vào chỗ trống sau :

Bài 2 : Đành dấu X trước từ viết đúng

May

Rong

Buồng

Tàn

Cành

Đầu

Lủi

Thủi Lủi thủi Chuối Buồng chuối Đuôi Đầu đuôi Củi Cành củi Rủi May rủi Ruổi Rong ruổi Lụi Tàn lụi

Trang 9

( X ) Ngặt nghẽo ( X) Gặt hái Thắc lưng

Ngặc nghẽo ( X ) Mắc áo ( X )Thắt lưng

( X ) Bắc cầu ( X) Thắc mắc

( X ) Bắt muỗi Thắt mắt

Bài 3 : Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :

Cho con lên cao tầng nhà

Mây trắng nõn nà ôm ấp

Cho con ngồi giữa ( dữa , giữa , rữa ) bà

Uống câu ca dao ( dao , giao , rao ) có mật

Cho con lúa xanh tràn đất

Trận mưa ra ( da , ra , gia ) gạo ,( da , gia , ra ) ra khoai

Gậy bà gẩy rơm ( dơm , rơm ) tất bật

Chân con tung rối ( dối , giối , rối ) hương trời

Chấm bài – nhận xét ghi điêm

Tuyên dương – dặn dò – nhận xét lớp

************************************************************* Thứ tư , ngày 12 tháng 12 năm 2012

Thực hành Tiếng Việt ( Tiết 2)

Nội dung

- Hướng dẫn HS làm bài tập

1 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

- Yêu cầu HS làm vào sách

a) Nụ cười của các cô gái thân tình , tươi tắn

Nụ cười của các cô gái như thế nào?

b) Người Sài Gòn rất thẳng thắn , chân thành

Ai rất thẳng thắn chân thành ?

c) Người Sài Gòn rất thẳng thắn , chân thành

Người Sài Gòn như thế nào?

2.a) Điền chữ r,d hoặc gi

- Yêu cầu HS làm nhóm

Nửa đêm em tỉnh giấc

Bước ra hè em nghe

Nghe tiếng sương đọng mật

Đọng mật trên cành tre

Nghe ri rỉ tiếng sâu

Nó đang thở cuối vườn

Nghe rì rầm rặng duối

Há miệng đòi uống sương

Trần Đăng Khoa

Trang 10

b) Điền vần: ăt hoặc ăc

- Thóc mặc áo vàng óng

Thở hí hóp trên sân

- Cây na thiu thiu

Mắt na hé mở

Nhìn trời trong veo

Trần Đăng Khoa

3.Em điền dấu phẩy vào chỗ nào trong các câu in nghiêng?

- Yêu cầu HS điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp

- HS thực hiện vào vở

Bài làm

+Xưa có con chim bé choắt nhưng ba hoa lắm lời và luôn kêu: “Đây là của

ta, của ta!”

+ Nó khoái chí sà xuống nhảy từ cành này sang cành khác ,mổ quả ăn lấy ăn đê

+ Sợ những con chim khác nhìn thấy cây này và ăn hết ,nó lấy hết sức gào lên : “ Đây là của ta, của ta!”

Tiếng gào khiến chim chóc quanh đấy nghe rõ liền bay tới Thấy cây nhiều quả , chúng sà xuống , ăn hết không sót quả nào

Theo truyện Cổ Thái Lan

- GV nhận xét và ghi điêm

Thực hành toán tiết 1 Nội dung

- Hướng dẫn HS làm bài tập

1 Tính giá trị biểu thức

- Yêu cầu HS làm vào vở

- HS thực hiện

a) 46 + (12-8) = 46 + 4 37 – ( 11 + 9) = 37 – 20

= 50 = 17

b) 40 – 13 - 7 = 27 – 7 68 + 12 – 42 = 80 – 42

= 20 = 38

2 Tính giá trị của biểu thức

- Yêu cầu HS làm nhóm

- HS thực hiện

a) ( 23 +11) x 2 = 34 x2 ( 45-11) x 3 = 34 x3

= 68 = 102

b) (17 + 43) : 6 = 60 : 6 ( 60 -15) : 5 = 45 : 5

= 10 = 9

3 Điền >, < , =

Trang 11

( 3+ 4) x 5 = 35

11 > ( 65 – 15) :5

5 < 3 x ( 6 : 3 )

4 Hướng dẫn làm bài

- Yêu cầu HS làm vào vở

- HS thực hiện

Bài giải

Sớ cây giớng mỗi luớng cĩ là

800: 5 = 160 (cây) Sớ hàng cây giớng mỗi luớng cĩ là

160: 8 = 20 (hàng) Đáp sớ: 20 hàng

5 Đớ vui

Viết chữ sớ thích hợp vào ơ trớng

32 < 3 x (7 + 20 x5)

- GV nhận xét, ghi điêm

***************************************

Viết đúng viết đẹp

TẬP VIẾT: 17 Bài: ÔN CHỮ HOA: N I/ Mục tiêu:

-Viết đúng và đẹp chữ hoa N ( 1 dịng ) Q , Đ ( 1 dịng ) viết đúng tên riêng Ngơ Quyền ( 1 dịng và câu ứng dụng ( 1 lần )

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

-Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ _ Vận dung vào việc rèn viết chữ đúng và đẹp ở lớp 3 tớt hơn

- Khá – giỏi : Viết đúng và đủ các dịng tập viết trên lớp và phần luyện viết thêm

II/ Đồ dùng:

-Mẫu chữ viết hoa : N, Q.

-Tên riêng và câu ứng dụng.

-Vở tập viết 3/1.

0

Trang 12

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS.

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng

của tiết trước.

- HS viết bảng từ: Mạc Thị Bưởi Một,

Ba.

- Nhận xét – ghi điểm.

3/ Bài mới:

a/ GTB: Trong tiết tập viết này các em sẽ

ôn lại cách viết chữ viết hoa N, Q có

trong từ và câu ứng dụng Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : N, Q.

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ N, Q.

- HS viết vào bảng con chữ N, Q, Đ.

-GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS.

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng.

-Em biết gì về Ngô Quyền?

- Giải thích: Ngô Quyền là một vị anh

hùng dân tộc nước ta Năm 938 ông đã

đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên

sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc lập

của nước ta.

- QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa.

Ngô Quyền

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

- Giải thích: Câu ca dao ca ngợi phong

cảnh của vùng xứ Nghệ An, Hà tỉnh rất

đẹp, đẹp như tranh vẽ.

-Nhận xét cỡ chữ.

- HS nộp vở.

- 1 HS đọc: Mạc Thị Bưởi

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.

-HS lắng nghe.

- Có các chữ hoa: N, Q, Đ.

- 1 HS nhắc lại Lớp theo dõi.

-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: N, Q, Đ.

-2 HS đọc Ngô Quyền.

-2 HS nói theo hiểu biết của mình.

- HS lắng nghe.

-Chữ N, Q, Đ, Y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o.

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con: Ngô Quyền

-3 HS đọc.

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

Ngày đăng: 21/06/2021, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w