Hoạt động 3: Tìm hiểu một số việc nên, không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết.. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối về vật cho ánh sáng truyền qua một phần [r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2021
Đạo đức THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II
I Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức đã học
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ:
? Vì sao chúng ta cần giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS ôn tập
Hoạt động 1 Ôn tập, củng cố:
? Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn người lao động ? (Vì người lao động đã tạo ra của cải)
? Kể tên một số nghề mà em biết ? (Dạyhọc, nông nghiệp, khai thác, quét rác)
? Bố mẹ em làm nghề gì? em có yêu nghề đó không ?
- Y/C HS nhận xét
- GV nhận xét - kết luận
Hoạt động 2 Thực hành:
- GV chia nhóm và phát phiếu học tập (Nội dung thảo luận đã có trong phiếu)
? Đóng vai 1 cảnh em đang nói chuyện với bố, mẹ (họăc bạn bè, cô giáo, 1 người thân)
- GV nhận xét – kết luận
Hoạt động 3 Liên hệ bản thân:
? Kể tên những công trình công cộng có ở địa phương em ?
? Em đã làm gì để bảo vệ các công trình công cộng đó ?
- GV nhận xét kết luận
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Lịch sử TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút: + Từ thế kỷ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái Đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam Triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến
Trang 2+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống nhận dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không
phát triển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong
- Tỏ thái độ không chấp nhận việc chia cắt đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI - XVIII
- Phiếu học tập của HS
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Chi Lăng ?
- Ba học sinh nêu
- GV và cả lớp nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- GV dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong
Hoạt động 2: Sự suy sụp của triều Hậu Lê
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI ?
- HS đọc thầm sau đó tiếp nối nhau trả lời:
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện
+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là "vua quỹ", gọi vua Lê Tương Dực là
"vua lợn"
+ Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để tranh dành quyền lực
- GV tiểu kết lại nội dung
Hoạt động 3: Nhà Mạc ra đời và sự phân chia Nam - Bắc triều
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm với định hướng như sau:
Nhóm 1: Nhà Mạc ra đời như thế nào ? Triều đình nhà Mạc được sử cũ gọi là
gì ? (Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đặng Dung
đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là Bắc triều (vì ở phía Bắc))
Nhóm 2: Nam triều là triều đình của dòng họ phong kiến nào ? Ra đời như thế nào ? (Nam triều là triều đình của họ Lê Năm 1533, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi, lập ra triều đình riêng ở Thanh Hóa)
Nhóm 3: Vì sao có chiến tranh Nam - Bắc triều ? (Hai thế lực phong kiến Nam triều và Bắc triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến tranh Nam
- Bắc triều.)
Trang 3Nhóm 4: Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài bao nhiêu năm và có kết quả như thế nào ? (Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc)
- GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
- GV tổng kết nội dung
Hoạt động 4: Chiến tranh Trịnh - Nguyễn
- GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi
+ Nguyên nhan nào dẫn đến chiến tranh Trịnh - Nguyễn ? (Khi Nguyễn Kim chết, con rễ là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính )
+ Trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trịnh - Nguyễn ? (Trong khoảng 50 năm, hai họ Trịnh Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đất miền Trung trở thành chiến trường ác liệt)
+ Nêu kết của chiến tranh Trịnh Nguyễn ? (Hai họ lấy sông Gianh -Quảng Bình làm ranh giới chia cắt đất nước Đàng Ngoài từ sông Gianh trở ra, Đàng Trong từ sông Gianh trở vào làm cho đất nước bị chia cắt hơn 200 năm)
- GV yêu cầu HS chỉ trên lược đồ ranh giới Đàng Trong, Đàng Ngoài
GV kết luận: Vậy là hơn 200 năm, các thế lực phong kiến đánh nhau, chia cắt đất nước ta thành hai miền Nam - Bắc
Hoạt động 5: Đời sống nhân dân thế kỉ XVI
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về đời sống nhân dân ở thế kỉ XVI
- HS đọc SGK trả lời: Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ, đàn ông thì phải ra trận chém giết lẫn nhau, đàn bà, con trẻ thì ở nhà sống cuộc sống đói rách Kinh tế đất nước suy yếu
3 Củng cố - dặn dò:
+ Nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh Nam Triều - Bắc Triều ?
+ Chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra vì mục đích gì ?
- GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
Khoa học ANH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối về vật cho ánh sáng truyền qua một phần vật cản để bảo vệ đôi mắt
- Nhận biết và phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau,
- Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
* GDKNS:
+ Kĩ năng trình bày việc nên làm và không nên làm để bảo vệ đôi mắt + Phương pháp: Thảo luận theo nhóm nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không để được chiếu thẳng vào mắt; về cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 4+ Hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với con người, động vật ?
- Hai HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Hoạt động 2: Tìm hiểu những trờng hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng
Mục tiêu: Nhận biết và phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh
có hại cho mắt
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về trờng hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- HS thảo luận nhóm dựa vào kinh nghiệm và hình trang 98, 99 - SGK để tìm hiểu, các nhóm báo cáo, những việc nên làm và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra
Bước 2:
- GV kết luận chung
- GV hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã học về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng … trong một số tình huống ứng xử với ánh sáng để bảo vệ đôi mắt (VD: đội mũ rộng vành, đeo kính râm, )
Khi trời nắng, GV có thể cho HS làm thí nghiệm dùng kính lúp hướng về ánh sáng Mặt Trời Đặt tạ nơi ánh sáng hội tụ mọi vật, vật sẽ bị nóng lên Sau đó giải thích cho HS: Mắt có một bộ phận tương tự như kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào Mặt Trời, ánh sáng tập trung lại ở đáy mắt có thể làm tổn thương mắt
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số việc nên, không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối về vật cho ánh sáng truyền qua một phần vật cản để bảo vệ đôi mắt Biết tránh không đọc, viết
ở nơi ánh sáng quá yếu
Cách tiến hành:
Bước 1: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm (HS làm việc theo nhóm, quan sát các tranh và trả lời câu hỏi tranh 99 SGK nêu lý do lựa chọn)
Bước 2:
- Thảo luận chung (Các nhóm trình bày ý kiến GV và lớp nhận xét bổ sung)
- GV có thể đa ra thêm một số câu hỏi nh sau:
+ Tại sao khi viết bằng tay phải, không nên đặt đèn chiếu sáng ở bên tay phải ?
- GV có thể cho một số HS thực hành về vị trí chiếu sáng (ngồi đọc, viết sử dụng đèn bàn để chiếu sáng)
- GV kết luận
Bước 3: Làm việc theo phiếu GV ra một số câu hỏi (HS làm việc cá nhân)
? Em có viết, đọc dưới ánh sáng quá yếu không ?
Trang 5a Thường xuyên.
b Không bao giờ
c Thỉnh thoảng
? Em đọc, viết dới ánh sáng quá yếu khi nào ?
? Em có thể làm gì để tránh, khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu ?
- (HS hoàn thành phiếu trình bày trước lớp)
- GV kết luận, khuyên HS những việc nên làm, không nên làm để tránh ánh sáng quá yếu, hoặc quá mạnh để bảo vệ đôi mắt: Khi đọc, viết, tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách khoảng 30cm Không được đọc, viết ở nơi
có ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh Không đợc đọc sách khi đang nằm hoặc đang đi, đang trên xe chạy lắc lư Khi viết, ánh sáng phải được chiếu đến từ phía tay đối diện
3 Củng cố - dặn dò:
+ Tại sao chúng ta không nên đọc hoặc viết ở những nơi có ánh sáng quá mạnh hoặc quá yếu ?
- Nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 18 tháng 3 năm 2021
Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I Mục tiêu:
Giúp HS: Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối
đã học, HS luyện viết được một số đoạn văn về tả cây cối
II Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS làm bài tập
- GV ghi đề bài lên bảng: Hãy viết một đoạn văn tả một loại cây mà em thích
- HS nêu yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS nắm chắc yêu cầu của đề
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài văn đã viết hoàn chỉnh
- GV cùng cả lớp chia sẻ bài viết của học sinh
- Cho học sinh tham khảo một số đoạn văn tả cây cối
3 Củng cố - dặn dò:
GV củng cố và nhận xét tiết học
Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI
Trang 6Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể :
- Nêu được ví dụ về các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn
- Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan
- Biết sử dụng “nhiệt độ” trong diễn tả nóng lạnh; biết cách đọc nhiệt kế, sử dụng nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí
II Đồ dùng dạy học:
Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá, nước lọc, cốc
III Các hoạt động chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu những việc nên làm, không nên làm để tránh tác hại của ánh sáng quá mạnh, quá yếu đối với đôi mắt ? (HS nêu )
- GV nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
- GV nêu vấn đề: Theo em các vật nóng hơn có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh ?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự truyền nhiệt vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm
Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự truyền nhiệt:
+ Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh
+ Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn vật lạnh
+ Các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
- Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu
Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra:
+ Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.phải không ?
+ Có phải vật nóng có nhiệt độ thấp hơn vật lạnh không ?
+ Liệu các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn không ?
- GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
+ Vật nóng có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh ?
Trang 7- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức
- GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học
- HS đề xuất nhiều cách khác nhau GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm
Để trả lời câu hỏi: Vật nóng có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh ?
GV yêu cầu HS đo nhiệt độ của cốc nước sôi và nước đá, ghi lại kết quả quan sát được vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào bảng nhóm
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận: Các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước
2 để khắc sâu kiến thức
Hoạt động 3: Thực hành sử dụng nhiệt kế
Mục tiêu: Biết sử dụng nhiệt kế để xác định nhiệt độ trong những trường hợp đơn giản
Cách tiến hành:
Bước1:
- GV giới thiệu cho học sinh về 2 loại nhiệt kế GV mô tả sơ lược về cấu tạo và cách đọc nhiệt kế
- Gọi 3 em mô tả lại và thực hành đọc nhiệt kế
Bước 2:
- Yêu cầu HS đo nhiệt độ của cốc nước sôi và nước lọc, nhiệt độ cơ thể người (Các nhóm thực hành đo)
- Thực hành đo nhiêt độ của cơ thể người
+ Em có nhận xét gì khi sau khi thực hành đo ? - (các nhóm trả lời)
- Nhiệt độ nước sôi ?
- Nước lọc có nhiệt độ là bao nhiêu ?
- Nhiệt độ bình thường của cơ thể là bao nhiêu ?
- GV nhận xét và kết luận
- HS nhắc lại kết luận
3 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Nóng, lạnh và nhiệt độ ( tiếp)
Thứ sáu ngày 19 tháng 3 năm 2021
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3)
- Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm đã học thông qua việc điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn hoặc đoạn văn (BT4)
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 8- Ba băng giấy viết các từ ngữ ở BT1;
- Bảng phụ ghi sẵn 11 từ ngữ ở BT2
- Từ điển Tiếng Việt
- Bảng viết lời giải nghĩa ở cột B; 3 mảnh bìa viết các từ ở cột A - BT3
- Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung BT4
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2HS nêu nội dung ghi nhớ tiết trước CN trong câu kể Ai làm gì ? Nêu ví dụ về câu kể Ai làm gì?
- GV và cả lớp nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của BT và suy nghĩ, làm bài
- Yêu cầu HS làm vào VBT, phát biểu ý kiến
- GV dán 3 băng giấy viết các từ ngữ ở BT1, yêu cầu HS gạch dưới các từ cùng nghĩa với dũng cảm; chốt lại lời giải đúng: (Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm)
- GV và cả lớp nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận ghép thử từ “Dũng cảm” vào trước hoặc sau mỗi từ ngữ cho trước, sao cho tạo ra được tập hợp từ có nội dung thích hợp
- HS thảo luận nhóm, nhóm nào xong trước thì dán lên
- GV nhận xét, kết luận lời giả đúng
tinh thần dũng cảm
hành động dũng cảm
dũng cảm xông lên
người chiến sĩ dũng cảm
nữ du kích dũng cảm
em bé liên lạc dũng cảm dũng cảm nhận khuyết điểm dũng cảm cứu bạn
dũng cảm chống lại cường quyền dũng cảm trước kẻ thù
dũng cảm nói lên sự thật
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung yêu cầu BT3
- GV yêu cầu HS tự làm bài GV gợi ý: Hãy thử ghép lần lượt từng từ ngữ
ở cột A với các lời giải nghĩa ở cột B sao cho tạo được nghĩa đúng với mỗi từ
Có thể dùng từ điển để kiểm tra
- GV gọi HS chữa bài và nhận xét:
Gan góc
Gan lì
Gan dạ
(chống chọi) kiên cường không lùi bước
gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ hãi
không sợ nguy hiểm Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của BT
Trang 9- GV dán phiếu có nội dung BT 4, mời một số HS lên làm thi điền từ đúng / nhanh Từng em đọc kết quả GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Anh Kim đồng là một người liên lạc rất can đảm Tuy không chiến đấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo Anh đã hi sinh, nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn mãi mãi
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ vừa được cung cấp trong tiết học, viết lại vào sổ tay từ ngữ
- Dặn HS về nhà làm viết lại một số từ và chuẩn bị bài sau
Địa lí
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết :
- Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ Đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa hai đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ dựa trên hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu
- Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
- HS khá, giỏi: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc
Bộ và đồng bằng Nam Bộ về khí hậu, đất đai
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lý tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam, lược đồ trống Việt Nam
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của Thành phố Cần Thơ + Tại sao nói Cần Thơ là một TP trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long ?
- GV và cả lớp chia sẻ
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ địa lý TN việt Nam
- HS quan sát
+ Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ trên bản đồ (3 - 4
em lên chỉ)
+ Chỉ vị trí sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Tiền, Sông Hậu, Sông Đồng Nai (3 đến 4 HS lên chỉ)
*Lưu ý: Có thể cho các em lên điền vào lược đồ trông những địa danh trên
Trang 10- Các nhóm nhận xét - GV nhận xét.
Hoạt động 3: Hoạt động theo nhóm
Bước 1: GV chia nhóm và phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thiện vào phiếu
Các nhóm thảo luận và hoàn thiện phiếu
Đặc điểm thiên nhiên
Khác nhau Đồng bằng Bắc Bộ Đồng bằng Nam Bộ Địa hình
Sông ngòi
Đất đai
Khí hậu
Khá bằng phẳng
Nhiều sông
Màu mỡ
Nóng ẩm
Có nhiều vùng trũng
Sông ngòi chằng chịt
Màu mỡ, nhưng còn nhiều đất phèn, đất mặn
Mát mẻ
Bước 2: Yêu cầu HS trao đổi kết quả trước lớp
- Các nhóm nhận xét
- GV nhận xét và bổ sung
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân (Theo nội dung câu hỏi trong SGK)
- HS nêu yêu cầu của câu 3 SGK
- Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ
- HS làm bài, trình bày kết quả trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét bổ sung:
+ Câu a sai vì đồng bằng Bắc Bộ cha phải là đồng bằng lớn nhất nước + Câu b đúng vì ở đây có nhiều sông ngòi, kênh rạch hàng năm lũ lụt đa lại cho đồng bằng lượng thuỷ sản lớn
+ Câu c sai vì Thành phố Hồ Chí Minh mới là thành phố lớn nhất và có số dân đông nhất nước
+ Câu d đúng vì đây là thành phố lớn nhất nớc ta
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ trong bài ôn tập
- GV nhận xét và đánh giá giờ học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau: Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP
VẼ TRANH, LÀM BƯU THIẾP CHÚC MỪNG
BÀ , MẸ, CHỊ EM GÁI
I Mục tiêu:
Phần 1:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần của lớp
- Phát huy vai trò làm chủ tập thể của HS
- Qua đó, HS nhận thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần, từ
đó các em biết sữa lỗi
- Có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới