1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuan 15 Thuy

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 40,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc yêu cầu của bài tập 4 nhóm HS lên bảng làm vào phiếu tiếp sức - Cả lớp nhận xét kết quả làm bài - HS viết vào vở tên một số đồ chơi, trò chơi – mỗi em viết khoảng 8 từ Bài tập 3[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 10 tháng 12 năm 2012

BUỔI CHIỀU:

Toán LUYỆN TẬP: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Vận dụng vào làm tính và giải toán có các dạng liên quan

II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A)Kiểm tra:

Cho HS nhắc lại quy tắc chia hai số có tận cùng là các

chữ số 0

- GV nhận xét và chốt

B) Thực hành:

HĐ1: HD HS làm bài

Y/C HS mở vở thực hành trang 57, 58

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

- Gọi HS nêu YC bài

Lưu ý: Xóa chữ số 0 bên phải của số chia và số bị chia

phải bằng nhau.Khi hạ hàng nào xuống để chia cần viết

thẳng hàng dưới hàng đó, số dư của từng hàng phải nhỏ

hơn thương tương ứng với hàng đó

Bài 2: Tìm x, biết:

- Gọi HS nêu YC bài, nêu thành phần cần tìm và cách tìm

thành phần đó

Bài 3:

- Gọi HS nêu YC bài

Lưu ý:Ta cần nhẩm thực hiện lại phép chia rồi viết số

dư vào chỗ chấm

Bài 4:(Dành cho HS KG): Tính bằng cách thuận tiện

nhất:

1560 : 100 + 25 6440 : 100 - 5800

- Gọi HS nêu YC bài,cách làm

HĐ2: HS làm bài:

GV theo dõi, hd thêm cho HS yếu

HĐ3: Chấm, chữa bài

Chấm bài 5-7 em, gọi 4 em lên bảng chữa bài

- Nhận xét và chữa bài

C) Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục ôn luyện về chia cho số có một chữ số

- Cả lớp làm vào nháp

- CL chữa bài, theo dõi và nhận xét

- 1HS nêu

- 1HS nêu

- 1HS nêu

- 1HS nêu

- 1HS nêu

- Nhận xét và bổ sung

- Lắng nghe và thực hiện ở nhà

Đạo đức: Biết ơn thầy giáo, cô giáo (t2)

I Mục tiêu

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo (Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình)

KNS: giao tiếp, thể hiện sự tự tin, giao tiếp,…

II Đồ dùng dạy học

- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

III Hoạt động dạy học

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.KTBC:

Một, vài HS lên kể 1 kỷ niệm đáng nhớ về thầy giáo, cô giáo

B Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài:

HĐ 2: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (Bài tập

4, 5- SGK/23)

Một số HS trình bày, giới thiệu

GV nhận xét

HĐ3: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ.

-Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

- GV theo dõi và hướng dẫn HS

- GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo cũ những tấm

bưu thiếp mà mình đã làm

- GV kết luận chung:

+ Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn

Hoạt động nối tiếp

Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo

- Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo,

cô giáo

- Một vài HS kể

- HS trình bày, giới thiệu

- Cả lớp nhận xét

- HS làm việc cá nhân hoặc nhóm

- HS kể

- Cả lớp thực hiện

Thứ 3 ngày 11 tháng 12 năm 2012

Toán: Chia cho số có hai chữ số

I Mục tiêu

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2

KNS: Tư duy, lắng nghe tích cực,thể hiện sự tự tin,…

II Đồ dùng dạy học

Sách vở, đồ dùng

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của gv Hoạt động của hs A.Kiểm tra bài cũ

B Bài mới :

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2 : Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có

hai chữ số

Phép chia 672 : 21

GV gt cách đặt tính và thực hiện phép chia

+ Đặt tính và tính

- HS thực hiện phép chia

- GV nhận xét cách đặt phép chia của HS, thống

nhất cách chia đúng như SGK đã nêu

- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép

chia hết

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét

- HS nghe

- HS thực hiện

672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7 = 32

- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp

- Là phép chia hết vì có số dư bằng 0

Trang 3

* Phép chia 779 : 18

- Cho HS thực hiện đặt tính để tính

- GV theo dõi HS làm

- Hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và tính như

nội dung SGK trình bày

Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 )

? 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia có

dư ?

- Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú

ý điều gì ?

- GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần

thương xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và

trừ nhẩm

- GV hướng dẫn thêm như SGV

- GV cho cả lớp ước lượng với các phép chia

khác 79 : 28 ; 81 : 19 ; 72 : 18

HĐ3: Luyện tập , thực hành

Bài 1 Các em hãy tự đặt tính rồi tính

- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 HS đọc đề bài, tự tóm tắt đề bài và làm

bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Hoạt động nối tiếp

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà làm bt 2, chuẩn bị bài sau

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS nêu cách tính của mình

- Là phép chia có số dư bằng 5

- … số dư luôn nhỏ hơn số chia

- HS theo dõi GV giảng bài

+ HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại

Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS có thể nhân nhẩm theo cách

7 : 1 = 7 ; 7 x 17 = 119 ; 119 > 75

- HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm ra

17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7 Vậy 4 là thương thích hợp

- HS nghe GV huớng dẫn

- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét

- HS đọc đề bài

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở

- Cả lớp

Toán LUYỆN TẬP: Chia cho số có hai chữ số

I MỤC TIÊU:

- Củng cố phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

- Vận dụng vào làm tính và giải toán có các dạng liên quan

II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HĐ1: HD HS làm bài

Y/C HS mở vở thực hành trang 58

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

- Gọi HS nêu YC bài

Lưu ý: Khi hạ hàng nào xuống để chia cần viết thẳng

hàng dưới hàng đó, số dư của từng hàng phải nhỏ hơn

thương tương ứng với hàng đó

Bài 2: Tìm y, biết:

- Gọi HS nêu YC bài, nêu thành phần cần tìm và cách tìm

thành phần đó

Bài 3: :(Dành cho HS KG):

- Gọi HS đọc đề bài

HDHS tìm hiểu bài toán:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yc tìm gi?

- Gọi HS nêu cách làm

HĐ2: HS làm bài:

GV theo dõi, hd thêm cho HS yếu

HĐ3: Chấm, chữa bài

- 1HS nêu

- 1HS nêu

- 1HS đọc đề, nêu

Làm bài vào vở

Trang 4

Chấm bài 5-7 em, gọi 3 em lên bảng chữa bài

- Nhận xét và chữa bài

C) Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục ôn luyện về chia cho số có một chữ số

Chữa bài

- Nhận xét và bổ sung

- Lắng nghe và thực hiện ở nhà

Tập đọc: Cánh diều tuổi thơ

I Mục tiêu

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lời được các CH trong SGK )

KNS: Giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực,…

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146

III. Ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới:

HĐ1 Giới thiệu bài:

HĐ2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a,Luyện đọc:

- giáo viên chia đoạn (2 đoạn)

- GV đọc mẫu

b,Tìm hiểu bài:

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh

diều

+ Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác quan

nào ?

- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng cách

quan sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn, đáng

yêu hơn

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

+ Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui sướng

cho đám trẻ như thế nào?

+ Trò chơi thả diều đã đem lại những ước mơ

đẹp cho đám trẻ như thế nào ?

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2

- HS đọc câu hỏi 3

- Bài văn nói lên điều gì ?

c.Đọc diễn cảm:

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài

Đọc đoạn L1 Luyện phát âm

Đọc đoạn L2 Giải nghĩa từ Đọc theo cặp

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

+ Đoạn 1: Tả vẻ đẹp cánh diều.

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

Đ2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và

những ước mơ đẹp.

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

- Nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt dẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng.

1 HS nhắc lại ND chính

2 HS đọc

HS đọc

HS luyện đọc theo cặp

Trang 5

- 2 HS đọc bài

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn HS luyện đọc

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

C Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

Đọc thi

- Cả lớp

Chính tả ( Nghe – viết) Cánh diều tuổi thơ

I Mục tiêu

- Nghe-viết đúng bài CT; trình by đúng đoạn văn

- Làm đúng BT (2) b

*BVMT GDHS: Ý thức yêu thích ci đẹp của thiên nhiên v quý trọng những kĩ niệm đẹp của tuổi thơ

KNS: giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cưc,…

II Chuẩn bị

- Vài đồ chơi như: chong chóng, chó lái xe, tàu thủy ………

III Các ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ

A.Bài cũ:

GV đọc cho HS viết 6 tính từ chứa tiếng bắt đầu

bằng s / x, vần ât / âc

B Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &

cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi

vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2b:

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

giải đúng

Bài tập 3a:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a

GD-Ý thức yu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý

trọng những kĩ niệm đẹp của tuổi thơ

- GV nhận xét, cùng HS bình chọn bạn miêu tả đồ

chơi (hoặc trò chơi) dễ hiểu nhất

Hoạt động nối tiếp

GV nhận xét thái độ học tập của HS

Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Kéo co

2 HS viết bảng lớp, HS nhận xét

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

4 nhóm HS lên bảng làm vào phiếu (tiếp sức)

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- HS viết vào vở tên một số đồ chơi, trò chơi – mỗi em viết khoảng 8 từ

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm vào VBT Một số HS tiếp nối nhau miêu tả đồ chơi (các

em có thể cầm đồ chơi của mình, gt với các bạn khi miêu tả)

Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn miêu tả đồ chơi (hoặc trò chơi) dễ hiểu nhất, hấp dẫn nhất

- HS cả lớp

Thứ 4 ngày 12 tháng 12 năm 2012

Trang 6

Toán: Chia cho số có hai chữ số (tt)

I Mục tiêu

- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, có dư )

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3(a)

KNS: Tư duy, lắng nghe tích cực,

II Đồ dùng dạy học

Sách, vở đồ dùng bộ môn

III. Ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới :

HĐ1: Giới thiệu bài:

HĐ2: Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 8 192 : 64

- GV ghi phép chia, yêu cầu HS thực hiện đặt tính

và tính

- GV theo dõi HS làm bài

- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính

- Phép chia 8192: 64 là phép chia hết hay phép chia

có dư ?

* Phép chia 1 154 : 62

- GV ghi phép chia, cho HS thực hiện đặt tính và

tính

- GV theo dõi HS làm bài

- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội dung

SGK trình bày

Vậy 1 154 : 62 = 18 ( dư 3 )

- Phép chia 1 154 : 62 là phép chia hết hay phép

chia có dư ?

- Trong phép chia có dư chúng cần chú ý điều gì?

HĐ3: Luyện tập, thực hành

Bài 1 HS tự đặt tính và tính

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3 :- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Hoạt động nối tiếp

Nhận xét tiết học

- HS nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

- HS nêu cách tính của mình

- Là phép chia hết

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

- 1 HS nêu cách tính của mình

- HS theo dõi

- Là phép chia có số dư bằng 3

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc đề toán

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

HS thực hiện theo lời dặn của GV

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe – đã đọc

I.Mục tiêu

- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đ nghe, đ đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đ kể

II Chuẩn bị

- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em Bảng lớp viết

đề bài, giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III. Ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

A Kiểm tra bài cũ

Búp bê của ai?

Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện Búp

bê của ai? bằng lời kể của búp bê

B.Bài mới:

HS kể & trả lời câu hỏi

HS nhận xét

Trang 7

HĐ1: Giới thiệu bài

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trong

SGK & kể 3 truyện đúng với chủ điểm

- Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi của

em?

Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK,

em có thể kể chuyện đã học (Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu, Chim sơn ca & bông cúc trắng, Voi

nhà, Chú sẻ & bông hoa bằng lăng ………)

Bước 2: HS thực hành kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV mời những HS xung phong lên trước lớp

kể chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay không?

(HS nào tìm được truyện ngoài SGK được tính

thêm điểm ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể

+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Hoạt động nối tiếp

nhận xét tiết học

HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp

HS đọc đề bài

HS cùng GV phân tích đề bài

- Truyện có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em:

Chú lính chì dũng cảm (An- đéc-xen), Chú Đất Nung (Nguyễn Kiên) – nhân vật là những đồ chơi của trẻ em; Võ sĩ Bọ Ngựa (Tô Hoài) – nhân vật là

con vật gần gũi với trẻ em

- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình Nói rõ nhân vật trong truyện là

đồ chơi hay con vật

Bước 2 a) Kể chuyện trong nhóm

HS kể chuyện theo cặp Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi về nội dung,

ý nghĩa câu chuyện

b) Kể chuyện trước lớp

HS xung phong thi kể trước lớp

Mỗi HS kể chuyện xong phải nói suy nghĩ của mình

về tính cách nhân vật & ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại với bạn về nội dung câu chuyện

HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

Tập đọc : Tuổi Ngựa

I Mục tiêu

- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)

* HS khá, giỏi thực hiện CH5 (SGK)

KNS: Lắng nghe tích cực, tư duy, hợp tác,…

II Đồ dùng dạy hoc

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

A Kiểm tra bài cũ

2HS đọc lại bài cánh diều tuổi thơ Trả lời câu

hỏi

B Bài mới:

HĐ1 Giới thiệu bài:

HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a,Luyện đọc:

- HS đọc toàn bài

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát, lắng nghe

- Một HS đọc toàn bài Đọc khổ lần 1 Luyện phát âm

Trang 8

- GV đọc mẫu

b,Tìm hiểu bài:

HS đọc khổ thơ 1, trao đổi và TLCH

Ghi ý chính khổ 1

- HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì ?

- Ghi ý chính khổ thơ 2

- HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và TLCH

- Khổ 3 tả cảnh gì?

- Ghi ý chính khổ 3

- HS đọc khổ thơ 4, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Cậu bé yêu mẹ như thế nào ?

- Ghi ý chính khổ 4

- HS đọc câu hỏi 5, (HSK-G)suy nghĩ trả lời

Ví dụ về câu trả lời có ý tưởng hay:

- Nội dung bài thơ là gì?

- Ghi ý chính của bài

c Đọc diễn cảm:

- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, lớp theo

dõi để tìm ra cách đọc

-Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ1và 2

Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động nối tiếp

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học thuộc lòng

Đọc khổ lần 2 giải nghĩa từ Đọc theo cặp

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại

- Khổ 2 của bài kể lại chuyện " Ngựa con "

rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi

- Khổ thứ ba tả cánh đẹp của đồng hoa mà

"Ngựa con" vui chơi

- 1 HS nhắc lại ý chính

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi

- Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường về với

mẹ.

- 1 HS nhắc lại ý chính

- Đọc và trả lời câu hỏi 5

+ Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng

đầy lãng mạn của cậu bé tuổi ngựa Cậu thích bay nhảy nhưng rất thương mẹ, đi đâu cũng nhớ đường tìm về với mẹ.

- 4 HS tham gia đọc

- HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc như hướng dẫn

- 1 HS đọc

- Đọc theo cặp

- Đọc thi Nhẩm HTL Thi đọc thuộc lòng

- Cả lớp

Thứ 5 ngày 13 tháng 12 năm 2012

Toán: Luyện tập

I Mục tiêu

- Thực hiện được phép chia số có ba chữ số, bốn chữ số cho số có hai chữ số

(chia hết, chia có dư)

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2(b)

KNS: Tư duy, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực,…

II Đồ dùng dạy học

Sách, vở, đồ dùng bộ môn

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

Trang 9

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới :

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV cho HS tự làm bài, nêu cách thực hiện tính

của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Khi thực tính giá trị của các biểu thức có cả

các dấu tính nhân, chia, cộng, trừ chúng ta làm

theo thứ tự nào?

Nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Hoạt động nối tiếp

Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

- HS lên bảng làm bài

- HS nghe giới thiệu bài

- Đặt tính rồi tính

- 4 HS lên bàng làm bài,

- cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn

- tính giá trị của biểu thức

- HS trả lời

- HS làm bài vào VBT

HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- HS cả lớp thực hiện

Luyện tập làm văn: Luyện tập miêu tả đồ vật

I.Mục tiêu :

Giúp học sinh lập dàn ý miêu tả cái bàn em ngồi học ở nhà Biết quan sát và ghi những ý chính

mà mình đã miêu tả được Viết được đoạn mở bài, kết bài miêu tả cái bàn em ngồi học ở nhà

II Chuẩn bị :

HS quan sát cái bàn học của em ở nhà

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động Giáo viên Hoạt đông Học sinh A-Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS nêu Thế nào là văn miêu tả

B - Bài mới.

HĐ1:Giới thiệu bài

HĐ2: Ghi đề bài lên bảng

Hãy lập dàn ý tả cái bàn học ở nhà của em

GV hướng dẫn:? Một bài văn miêu tả gồm mấy

phần, đó là những phần nào?

* HD: Khi làm bài này các em cần chú ý những

điểm sau:

a) Phần mở bài:

+Giới thiệu cái bàn học của em

-Cái bàn đó là bàn mới hay bàn cũ?

-Bố mẹ mua cho em hay ai tặng vào dịp nào?

b) Phần thân bài:

- Em tả bao quát toàn bộ cái bàn: Hình dáng,

kích thước màu sắc, cấu tạo

-Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật: Mặt

bàn, chân bàn

c) Phần kết bài: Nêu cảm nghĩ của em;

-Bàn đã giúp em học tập như thế nào?

- Em giữ gìn bàn cẩn thận ra sao?

-Gọi HS trình bày bài của mình

- 2 HS lên bảng trả lời

Cả lớp nhận xét

- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài

- Một bài văn miêu tả gồm 3 phần -Phần mở bài-Phần thân bài-Kết bài

HS theo dõi trên bảng Một vài học sinh đọc lại phần cần ghi nhớ khi làm bài

HS viết lập dàn ý -Một số em Trình bày bài của mình

Trang 10

GV theo dõi nhận xét chữa lỗi cho học sinh

Tuyên dương những em làm tốt

HĐ3: Viết đoạn mở bài, kết bài tả cái bàn.

Yêu cầu: mở bài trực tiếp hay gián tiếp, kết bài

mở rộng hay không mở rộng

-GV chữa lỗi dùng từ, đặt câu và cách mở bài

kết bài của HS

Hoạt động nối tiếp

-Nêu lại tên ND bài học ?

- Nhận xét chung giờ học

Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh

Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung, sửa lỗi sai cho bạn

HS viết bài Đọc bài viết của mình

Cả lớp theo dõi nhận xét

Theo dõi thực hiện

Thứ 6 ngày 14 tháng 12 năm 2012

Toán: Chia cho số có hai chữ số(tt)

I Mục tiêu

-Biết thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có 2 chữ số.(chia hết và chia có dư)

- Bài tập cần làm: bài 1.2b

KNS: Tư duy, thể hiện sự tự tin,…

II Đồ dùng dạy học

Sách, vở, đồ dùng bộ môn

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

Nêu YC cần đạt của tiết học

HĐ2: Trường hợp chia hết:

10105 : 43 = ?

a) Đặt tính:

- GV yêu cầu học sinh đặt tính và tính

b) Tính từ trái sang phải (SGV)

HĐ3: Trường hợp chia có dư

26345 : 35 = ?

Thực hiện tương tự như trên

HĐ4: Thực hành:

Bài 1:

Bài 2:YC HS đọc đề, tìm hiểu đề rồi giải

Giải:

1 giờ 15 phút = 75 phút

38 km 400 m = 38400 m Trung bình mỗi phút người đó đi được là:

38400 : 75 = 512 (m) Đáp số: 512 m

Hoạt động nối tiếp

- Xem lại các bài tập đã làm

HS lắng nghe

HS đặt tính rồi tính

10105 43

150 235 215 00

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

- HS đặt tính rồi tính

- HS làm bảng lớp làm vào vở bài tập

- HS giải

- Lớp nhận xét

- HS thực hiện ở nhà

Ngày đăng: 21/06/2021, 03:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w