+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến nếu có lên bảng và HD cho HS cách đọc: thản nhiên,lười biếng, nghiêm giọng, làm lụng Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải n
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Câu chuyện cho ta thấy được hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải (TL được các câu hỏi 1,2,3,4 )
- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đọan của câuchuyện theo tranh minh họa
- HS NK kể được cả câu chuyện
2 Kĩ năng: Đọc đúng đảm bảo tốc độ, đọc lưu loát; bước đầu có diễn cảm.
3 Thái độ: Giáo dục cho HS phải biết quý trọng sức lao động và chăm chỉ lao động
- Nhóm đôi QS tranh, nêu ND tranh
- Giới thiệu tranh, bài đọc
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài- HS theo dõi
- GV nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu
- Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhóm mình đọc chưa đúng
để luyện đọc, sửa sai
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc:
thản nhiên,lười biếng, nghiêm giọng, làm lụng
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa từ SGK
- GV gọi đọc nối tiếp từ nhóm Thỏ Trắng đến nhóm Sóc Nâu
Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
- Kết hợp đọc toàn bài
Trang 2- Luyện đọc đoạn trước lớp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
Việc 2: Cùng nhau trao đổi lần lượt từng câu TL và tìm hiểu nội dung câu chuyện.
- Yêu cầu HS đọc thầm hoặc đọc to từng đoạn + GV và nhóm trưởng ĐH tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
Việc 3: - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút nội dung chính, ghi bảng:
- GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính:
ND chính: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn làm ra mọi của cải.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí : Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh:.
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời câu hỏi SGK.
1/ Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ.
2/ Ông rất buồn vì con trai lười biếng.
3/ Ông muốn con trở thành người chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.
- HS nắm được nội dung của bài: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn làm ra mọi của cải.
- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát mạnh dạn
- Giáo dục cho học h/s phải biết quý trọng sức lao động và chăm chỉ lao động.
- Hợp tác; tự học
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
Việc 1: NT tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm - GV theo dõi.
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
Việc 3: ban Học tập điều hành chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm
* Đánh giá:
+ Tiêu chí : đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm và đọc phân vai của HS.
- Đọc diễn cảm, biết ngắt đúng , nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của các
Trang 3Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS)
Việc 2: - Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
*Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Dựa vào tranh minh hoạ SGK kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Có thói quen kể chuyện tự nhiên,
- Hợp tác, tự học
+Phương pháp: vấn đáp
+Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
c Hoạt động 5: Kể chuyện trong nhóm
Việc 1: HS kể chyện trong nhóm NT điều hành cho các bạn kể.
GV khuyến khích HS có điệu bộ, cử chỉ
Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
I. * GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS: - Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
II. - Chia sẻ nội dung bài
*Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- HS kể đúng nội dung từng đoạn của câu chuyện
- Giọng kể lưu loát, hấp dẫn , hay, diễn xuất tốt bộc lộ được tính cách của từng nhân vật
1.KT: - Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố về giải bài toán giảm đi một số lần
2 KN: Rèn kỹ năng tính và giải toán HS làm bài tập 1( cột 1,3,4),2, 3.
3.TĐ: Giáo dục HS yêu thích môn toán
4 NL: Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề
Trang 4Việc 1: Cá nhân hình thành hai phép chia 648 : 3 và 236 : 5 mẫu ở SGK trang 72.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về phép chia đã được hình thành ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn Chốt cách đặt tính và tính chia số có ba c/s cho
* Phương pháp: Quan sát quá trình.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi Nhận xét bằng lời.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1 Tính: ( cột 1,3,4),
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài ra vở
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh
Việc 3: Chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả Báo cáo với cô giáo kết quả.
Việc 4: GV nhân xét+ Chốt cách đặt tính và tính chia số có ba c/s cho số có một chữ
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, TB miệng, ghi chép ngắn
Bài 2 Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn
Việc 3: HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 3: GV nhận xét *Chốt lời giải đúng:
Đánh giá
Trang 5* Tiêu chí:
- HS biết phân tích, nắm chắc đề toán và cách giải bài toán có phép chia đúng, chính xác Biết tự quyết vấn đề và hợp tác với bạn.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
Bài 3 Viết (theo mẫu)
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: GV nhận xét, chốt KT: Củng cố dạng toán giảm đi một số lần
Đánh giá:
* Tiêu chí:
- HS biết quan sát các số đã cho,nắm chắc cách giải toán giảm đi một số lần để làm BT3 chính xác Biết hợp tác với bạn và tự quyết vấn đề
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
1.KT: Củng cố cách viết chữ viết hoa: L Viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ
nhỏ.Viết đúng chữ L ( 2 dòng ); viết đúng tên riêng Lê Lợi ( 1 dòng ); và viết câu ứng dụng: Lời nói cho vừa lòng nhau( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.Viết đúng tốc độ; chữ viết mềm mại, đẹp.2.KN: Rèn tính cẩn thận khi viết bài
3.Thái độ : Giáo dục HS ý thức viết chữ đẹp, trình bày bài viết sạch sẽ, rõ ràng
4.NL: Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác
* HS có chữ viêt đẹp viết hết các dòng trong vở Tập viết
Trang 6HĐ1 : Quan sát , nhận xét - viết bảng con chữ cái.
Việc 1: - Tìm các chữ hoa có trong bài ? (L)
- Cho HS quan sát chữ mẫu nêu cấu tạo chữ: L
- GV viết mẫu, nhắc quy trình viết
- Yêu cầu viết chữ hoa L trên bảng con, sửa sai.
Việc 2: Luyện viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng Lê Lợi
? Em biết những gì về Lê Lợi ?
- Giới thiệu: Lê Lợi là một tướng tài của dân tộc Ông có công trong lớn đánh đuổi nhà
Minh, giành độc lập dân tộc, lập ra triều đại nhà Lê
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn cách viết
- Yêu cầu HS luyện viết bảng con
- T/c nhận xét, sửa sai bài H (GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quytrình: Chú ý độ cao của các con chữ, khoảng cách, nét nối ( Chú ý: Nam, Vinh, Vũ, )
Việc 3: Luyện viết câu ứng dụng
- Giải thích câu ứng dụng: Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Câu TN khuyên con người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa vào bảng con
- Cùng nhau chia sẻ trong nhóm, trước lớp, sửa sai
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS nắm được cấu tạo của chữ hoa L gồm có (1 nét ),độ cao 2,5 li; độ rộng 2li.
+ Nắm được cách viết chữ g hoa điểm đặt bút đến điểm kết thúc.
+ Hiểu nghĩa từ ứng dụng “Lê Lợi" là một tướng tài của dân tộc Ông có công trong
lớn đánh đuổi nhà Minh, giành độc lập dân tộc, lập ra triều đại nhà Lê
Câu ứng dụng : Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Câu tục ngữ khuyên con người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi ; nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Việc 1: 1 HS nhắc tư thế ngồi viết đúng.
Việc 2: HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết.
Việc 3: HS luyện viết vào vở Chú ý khoảng cách giữa các chữ,
- GV thu vở nhận xét 5 - 6 em, khen bạn viết đẹp
* Đánh giá:
Trang 7Tiêu chí đánh giá:
+ Kĩ năng viết chữ hoa H đảm bảo 3 nét, đúng độ rộng, độ cao.
+Viết từ ứng dụng “Lê Lợi”; câu ứng dụng: Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
đúng quy trình viết
+ Viết câu ứng dụng đều nét và nối chữ đúng quy định, khoảng cách, cỡ chữ đảm bảo + Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
+ HSK+G : Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
*KN : Tìm hiểu thêm về thông tin liên lạc để ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày
*TĐ : GDHS có ý thức tiếp thu thông tin,bảo vệ, giữ gìn các phương tiện thông tin liên lạc
* N L : Thu thập thông tin,giải quyết vấn đề, hợp tác tích cực với bạn
Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trò chơi hộp thư di động trả lời câu hỏi:
- Kể tên, địa điểm các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế nơi mình đang sống ?
- Kể tên các danh lam, di tích lịch sử, đặc sản nơi mình đang sống ?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
* Tiêu chí đánh giá:
+ Kể được tên, địa điểm các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế nơi mình đang sống Kể được tên các danh lam, di tích lịch sử, đặc sản nơi mình đang sống.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
Trang 8*Phương pháp:.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* HĐ1: Thảo luận nhóm: (10-12’)
Việc 1: Làm việc với SGK/ tr 56
Việc 2: -Y/C HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
?Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa? Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện ?
? Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện? Nếu không có hoạt động của bưu điện thì chúng
ta có nhận được những thư tín, bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được không?
Việc 3: Chia sẻ, mời đại diện nhóm trình bày.
*KL: Đài truyền hình, đài phát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong nước và ngoài nước.
* Tiêu chí đánh giá:
+ Kể được một số hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh.Kể được ích lợi của hoạt động bưu điện trong đời sống.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp:.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
HĐ2: Làm việc theo nhóm: (10-12’)
Việc 1: Làm việc với SGK/ tr 57
Việc 2: -Y/C HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình
Việc 3: Chia sẻ, mời đại diện nhóm trình bày.
KL: Đài truyền hình, đài phát thanh giúp chúng ta biết được những thông tin về văn hóa, giáo dục, kinh tế, …
* Tiêu chí đánh giá:
+ Biết được ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
Trang 9*Phương pháp:.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
HĐ3: Chơi trò chơi: Chuyển thư: (5-6’)
- Giáo dục học sinh biết quan tâm đến cộng đồng, đoàn kết các dân tộc anh em
- Năng lực: rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theocách hiểu của mình
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- Gọi 1HS đọc toàn bài - HS theo dõi
- GV nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
Trang 10+ Đọc nối tiếpcâu trước lớp
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng
+ HS nêu cho GV những từ khó đọc mà HS đọc chưa đúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc:
múa rông chiêng, ngọn giáo, vướng mái, buôn làng, truyền lại
Việc 2: Luyện đọc từng đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa các từ khó hiểu
( SGK)
Việc 3: Đọc lần 3: HS đọc toàn bài ( Cá nhân)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Đọc trôi chảy lưu loát Ngắt nghỉ đúng sau mỗi câu văn, biết nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm Hiểu và giải nghĩa được từ: rông chiêng, nông cụ
- Giáo dục cho h/s có thói quen tích cực đọc bài
+ Phương pháp: vấn đáp
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời tôn vinh học tập
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
Việc 2: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung bài
- Nhóm trưởng điều hành các bạn ĐT và thảo luận các câu TL theo hướng dẫn của GV
- HĐTQ điều hành chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
? Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?
- Vì nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu được gió bão
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
? Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào?
- Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bài trí rất trang nghiêm
+ nông cụ: đồ dùng để làm ruộng, rẫy.
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
?Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông ?
Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếpkhách của làng
? Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
- Gian thứ 3, thứ 4, thứ 5 … là nơi ngủ tập trung của trai làng từ 16 tuổi chưa lập giađình để bảo vệ buôn làng
Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh nội dung chính.
? Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông?
- Yêu cầu HS thảo luận tìm nội dung chính
- GV chốt ý, ghi bảng: Nhà rông Tây Nguyên rất độc đáo, đó là nơi sinh hoạt của buôn làng, nơi thể hiện nét đẹp văn hoá của đồng bào Tây Nguyên
*Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Trả lời được 4 câu hỏi ở SGK;
Trang 11- Nắm nội dung bài đọc :Nhà rông Tây Nguyên rất độc đáo, đó là nơi sinh hoạt của buôn làng, nơi thể hiện nét đẹp văn hoá của đồng bào Tây Nguyên
- Trình bày lưu loát to, rõ ràng
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn; hỏi đáp; nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a Hoạt động 3: 1 H khá đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn cách đọc diễn cảm toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn nhẩm trong nhóm - GV theo dõi giúp đỡ
nhóm Vành Khuyên, Họa Mi
Việc 2: Thi đọc d/c trong nhóm
Việc 3: Thi đọc bài trước lớp và chia sẻ cách đọc
*GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS
Giới thiệu Nhà rông Tây Nguyên rất độc đáo, đó là nơi sinh hoạt của buôn làng, nơi thể
hiện nét đẹp văn hoá của đồng bào Tây Nguyên
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- Đọc đúng, rõ ràng và lưu loát Đọc diễn cảm, biết ngắt nghỉ đúng
-Tích cực đọc bài Phát triển năng lực tự học
Trang 12làm nhanh kết quả phép tính theo yêu cầu Có khả năng tự giải quyết vấn đề.
- PP: QS sản phẩm, vấn đáp gợi mở, viết
- KT: Nhận xét bằng lời, TB miệng Trò chơi
* Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
2 Hình thành kiến thức:
Việc 1: Cá nhân hình thành hai phép chia 560 : 8 và 632 : 7 mẫu ở SGK trang 73.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về phép chia đã được hình thành ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Đánh giá.
* Tiêu chí:
- HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia có dư cả trong trong các lần chia) chính xác Hợp tác tốt với bạn và tự giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát quá trình, vấn đáp
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Nhận xét bằng lời.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1 Tính: ( cột 1,2,4),
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài ra vở
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh
Việc 3: Chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả Báo cáo với cô giáo kết quả.
Việc 4: GV nhân xét+ Chốt cách đặt tính và tính chia số có ba c/s cho số có một chữ số(Phép chia hết và có dư)
Đánh giá:
* Tiêu chí:
- HS biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số(chia hết
và có dư) ở BT1 Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề
- Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự học và giải quyết vấn đề
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, TB miệng, ghi chép ngắn
Bài 2 Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn Việc 3: Giải bài giải vào vở.
Việc 4: GV nhận xét*Chốt KT củng cố cách giải bài toán có dư
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
Bài 3 Trò chơi: Ai nhanh – ai đúng.
Trang 13Việc 1: Thảo luận trong nhóm cách làm Việc 2: HĐTQ chia sẻ trước lớp.Việc 3: GV nhận xét, chốt KT
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Tìm hiểu thêm các phép chia số có ba c/s cho số có
một chữ số tính và chia sẻ cách làm cùng người thân, bạn bè
1.KT: Mở rộng vốn từ về các dân tộc : biết thêm tên một số dân tộc thiểu số ở
nước(BT1) ;Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2 ); Dựa theo tranh gợi ý, viết, hoặc nói được câu có hình ảnh so sánh (BT3);Điền được từ ngữ thích hợp vào câu
có hình ảnh so sánh (BT4 )
- HS vận dụng tốt vào bài làm của mình
2.KN: Rèn cho học sinh kĩ năng áp dụng biện pháp so sánh trong làm văn
3.TĐ: GD HS yêu thích học Tiếng việt, thấy được cái hay của từ chỉ đặc điểm, ý thức làm bài cẩn thận, chính xác, tích cực hoạt động trong học tập
4.NL: Rèn phát triển năng lực ngôn ngữ, tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác
- Yêu cầu đọc đề, tìm hiểu đề
Gợi ý: ? Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số? - Là dân tộc có ít người
? Người thiểu số thường sống ở đâu trên đất nước ta? - Người dân tộc thiểu số thườngsống ở các vùng cao, vùng núi
Trang 14Việc 1: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta
Việc 2: HĐKQ bằng trò chơi thi Tiếp sức
- GV chốt: Nước ta có trên 54 dân tộc anh em cùng chung sống.
* Đánh giá:
*Tiêu chí: - HS tìm được tên 54 dân tộc cùng chung sống trên đất nước ta.HS kể được
tên các dân tộc thiểu số ở miền Bắc,các dân tộc thiểu số ở miền Trung,các dân tộc thiểu
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài.
Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp để điền vào chỗ trống:
Việc 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài làm cá nhân.
Việc 2: - NT điều hành nhóm TL - Chia sẻ trước lớp
Việc 3: - Ban Học tập điều hành nhóm TL - Chia sẻ trước lớp
*Chốt: bậc thang, nhà rông, nhà sàn, Chăm
* Đánh giá
* Tiêu chí:
- HS đọc 4 câu văn sau đó chọn cá từ bậc thang, nhà rông, nhà sàn, Chăm để điền thứ
tự vào các câu cho hợp lý.
- HS có kĩ năng phán đoán nhanh, trình bày to,lưu loát.
- Tích cực tự giác làm bài
- PP: vấn đáp
- KT: nhận xét bằng lời.
Bài 3: Quan sát từng cặp sự vật rồi viết câu có hình ảnh so sánh:
Việc 1: HĐ nhóm đôi - HS trao đổi theo cặp.
Việc 2: Cùng nhau chia sẻ trong nhóm, trước lớp bằng trò chơi Đố bạn.
Việc 3: Cá nhân viết bài vào vở BT.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS quan sát từng tranh vẽ nói lên được từng cặp vật được so sánh với nhau trong mỗi tranh.
- Trình bày to rõ ràng, lưu loát.
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
- Hợp tác; phát triển ngôn ngữ; tự học
*Phương pháp: quan sát, vấn đáp
Bài 4: Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi câu:
Trang 15Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để chọn từ
Việc 2: HĐ nhóm đôi - HS trao đổi theo cặp
-Yêu cầu HS tìm từ có hình ảnh so sánh hợp với từng nội dung
Việc 3: Cùng nhau chia sẻ trong nhóm, trước lớp bằng trò chơi Đố bạn.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS nắm được từ cần điền ứng với từng câu thích hợp.
- Trình bày to rõ ràng, lưu loát.
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
- Nghe - viết lại chính xác đoạn 4 của bài “Hũ bạc của người cha ”;Trình bày đúng hình
thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống tiếng có vần khó( ui/ uôi BT2);Làm đúng BT3b
- Giáo dục H tính cẩn thận khi viết bài, trình bày đẹp, giữ vở sạch, viết chữ đẹp
Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.
-Tìm hiểu cách viết: Cần TB bài như thế nào?
? Lời nói của người cha được viết như thế nào?
- Những chữ nào trong bài cần viết hoa? Vì sao?
Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 6 (Chú ý các từ: sưởi lửa, thọc,chính,
làm lụng.)
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết, đặt vở, cầm bút
Trang 16- GV đọc bài - HS nghe - viết bài vào vở
- Dò bài ( L1: GV đọc HS sửa lỗi; L2: GV đọc, HS bắt lỗi)
- Nhận xét 4 - 5 bài HS và sửa sai
*Đánh giá :
*Tiêu chí đánh giá
- Viết đúng chính tả, viết đúng các từ dễ viết sai: sưởi lửa, thọc, chính, làm lụng.
+ Viết đảm bảo tốc độ, chữ viết mềm mại, đẹp
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
* PP: vấn đáp
* KT: nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài (HĐ cá nhân, N6 - NT điều hành)
Việc 1: HS đọc thầm và điền vào chỗ trống ui hay uôi
Việc 2: - YC Hs thảo luận nhóm đôi sau đó làm bài vào VBT, 1 HS làm bảng phụ Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp - Thống nhất kết quả đúng:
Mũi dao, con muỗi, hạt muối, múi bưởi, núi lửa, nuôi nấng, tuổi trẻ, tủi thân.
* Đánh giá:
*Tiêu chí đánh giá:
- HS điền đúng vào chỗ trống vần ui hay uôi
- Kĩ năng tư duy tìm đúng từ.
- HS có ý thức tự giác làm bài đúng
- Tự học , hợp tác.
Bài 3: Gọi HS đọc bài tập 3b
- Việc 1: Cá nhân tìm tiếng có chứa âc hay ât ? ( VBT) bằng bút chì - 1 HS bảng con
- Việc 2: Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét - chốt đáp đúng: mật, nhất, gấc
* Đánh giá:
*Tiêu chí đánh giá:
- HS điền đúng vào chỗ trống vần âc hay ât
- Kĩ năng tư duy tìm đúng từ.
- HS có ý thức tự giác làm bài đúng
- Tự học , hợp tác.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà chia sẻ với người thân, bạn bè cách viết chữ đẹp và ND đoạn chính tả Luyện
viết lại các chữ chưa đúng mẫu
————{————
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2020
TOÁN: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I MỤC TIÊU:
1.KT: Giúp HS biết cách sử dụng bảng nhân
2.KN: Rèn KN tính và giải toán có liên quan * HS toàn lớp hoàn thành bài tập 1( cột