1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

TUAN 15 CO THUY

48 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 120 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung câu chuyện:Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏtrả lời được các câu hỏi trong sgk II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi s[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15

Ôn tập bài thể dục phát triển chung.Trò chơi :

Kể chuyện đã nghe,đã đọc.

Chia cho số có hai chữ số(TT) Vẽ tranh:vẽ chân dung.

Đl:những nơi…chuyên là đồ gỗchuyển thành đọc thêm.

YC:kể tên các làng nghề…: có thể giảm Câu 2,3:giảm

Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.

ôn baì TD phát triển chung TC:”Lò cò tiếp sức”

6 TLV KH

T

H

SHL

Quan sát đồ vật.

Làm thế nào để biết có không khí.

Chia cho số có hai chữ số(TT) Học hát bài tự chọn dành cho địa phương Tuần 15

Trang 2

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

Trang 3

ĐẠO ĐỨC:

BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (TIẾT 2)

(Xem bài soạn tuần 14)

-TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I.Mục đích yêu cầu:

-Biết đọc với giọng vui hồn nhiên;Bước đầu biết đọc diễn cãm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung câu chuyện:Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ(trả lời được các câu hỏi trong sgk)

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ:

H:Kể lại tai nạn của hai người bột?

H:Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?

H:Nêu nội dung của bài?

3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.

Hoạt động 1:Luyện đọc.

1HS khá đọc cả bài

HS đọc nối đoạn (2 lượt)

-HS đọc nhóm

-GV theo dõi sửa sai cho HS

-GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài

Yêu cầu HS đọc đoạn 1: “Đầu…sao sớm”

H:Tác giả chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?

H:Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan nào?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 : “Tiếp…của tôi”

H:Trò chơi thảdiều mang lại cho trẻ em niềm vui sướng như thế

nào?

H:Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em niềm vui sướng như

thế nào?

Đại ý:Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt

đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng.

Hoạt động 3:Đọc diễn cảm

GV treo đoạn văn cần đọc diễn cảm

-1HS đọc đoạn văn

-HS lớp nhận xét –Nêu cách đọc

-GV kết hợp hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài

-HS thi đọc diễn cảm

-GV theo dõi nhận xét , ghi điểm cho HS

4Củng cố-Dặn dò:

-Trò chơi thả diều mang lại cho tuổi thơ những gì?

-1 HS đọc cả bài-HS luyện đọc nối tiếp đoạn-HS luyện đọc theo nhóm đôi-Đaiï diện nhóm thể hiện-HS lắng nghe

HS trả lời câu hỏi

-1HS đọc đoạn văn

-HS thi đọc diễn cảm

Trang 4

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

-TOAÙN CHIA HAI SOÁ COÙ TAÄN CUỉNG LAỉ CAÙC CHệế SOÁ 0 I.Muùc tieõu:

- HS bieỏt caựch thửùc hieọn pheựp chia hai soỏ coự taọn cuứng laứ caực chửừ soỏ 0

- Gớao duùc HS tớnh chớnh xaực, caồn thaọn khi laứm baứi

II.ẹoà duứng daùy hoùc:

GV chuaồn bũ caực baứi taọp

III.Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:

A-Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS củng cố chia nhẩm cho 10, 100,1000

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thực hiện và chữa bài

- Gọi HS chữa bài trên bảng

- Gọi HS nêu nhận xét chung

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nêu cách thực hiện tìm thừa số cha biết

- HS thực hiện theo yêu cầu của đeà bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

Trang 5

II.Đồ dùng dạy học:

- các hình minh hoạ trong SG

- HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: Hát

2Bài cũ:

H:Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?

H:Để giữ nguồn tài nguyên nước chúng ta cần phải làm

gì?

GV nhận xét ghi điểm cho từng HS

3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.

Hoạt động 1:Những việc nên làm và không nên làm.

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hướng :

-Chia HS thành các nhóm quan sát các tranh minh hoạ

được giao

-HS thảo luận và trả lời theo các câu hỏi

1.Em nhìn thấy những gì trong tranh vẽ?

2.Theo em việc làm đó nên làm hay không nên làm?Vì

sao?

kết luận:Nước sạch không phải tự nhiên mà có , chúng ta

nên làm theo những việc làm đúng và phê phán những việc

làm chưa đúng để tránh gây lãng phí nước.

Hoạt động 2:Tại sao phải tiết kiệm nước.

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân

-HS quan sát hình vẽ 7,8/61và trả lời câu hỏi

1.Em có nhận xét gì hình vẽ b trong 2 hình?

2 Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ?Vì sao?

H:V ì sao phải tiết kiệm nước?

- kết luận:Chúng ta phải tiết kiệm nước Tiết kiệm nước

vừa tiết kiệm được tiền cho bản thân, vừa để có nước cho

nhiều người khác , vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên

nước.

4.Củng cố-Dặn dò:

-HS đọc bóng đèn điện

-GV kết hợp giáo dục

-Chuẩn bị bài sau

-HS thảo luận nhóm , cử thư kí ghi kết quả thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-Các nhóm khác bổ sung những thiếu sót

-HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:

-HS lớp bổ sung những thiếu sót

Thø ba ngµy 1 th¸ng 12 n¨m 2009

CHÍNH TẢ CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I- Mục đích yêu cầu :

+ Nghe- viết đúng bài chính tảtrình bày đúng đoạn văn

Trang 6

-Làm đúng BT (2)a/b.

Đồ dùng dạy học.

+HS chuẩn bị một em một đồ chơi

+Giấy khổ to, bút dạ

Các hoạt động dạy- học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐÔNG HỌC

1-Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 em đọc to cho cả lớp viết vào nháp

+ Sáng láng, sát sao , xum xuê , xấu xí , sảng khoái ,

xanh xao…

+ Vất vả , tất tả , lấc cấc …

- Nhận xét , cho điểm

2-Bài mới : GTB _ ghi đề bài

HĐ 1:

a- Trao đổi về đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

H- Cánh diều đẹp như thế nào ?

H- Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng như

thế nào ?

b- Hướng dẫn viết từ khó

+ yêu cầu HS tìm từ khó , dễ lẫn khi viết chính tả

c-Viết chính tả: GV đọc HS viết

d- Soát lỗi và chấm bài: gv đọc HS sửa- Gv chấm bài

HĐ2 : Hướng dẫn làm bài chính tả

Bài 2

+ a- Đọc yêu cầu bài

+ Hs làm vào vở

+ GV nhậm xét và kết luận, chấm bài

+ Ch :-đồ chơi : chong chóng , chó bông , chó đi xe

đạp , que chuyền

-trò chơi : chọi dế , chọi cá , chọi gà , thả chim…

+ tr : - đồ chơi : trống ếch , trống cơm , cầu trượt ….

-trò chơi : đánh trống , trốn tìm , trồng hoa……

3 – Củng cố – dặn dò :

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà làm BT còn lại trong vở Tiếng Việt

- HS thực hiện yêu cầu

- 1 em đọc to+ cánh diều mềm mại như cánh bướm+ cánh diều làm cho cacs bạn nhỏ hò, hét ,vui sướng…

+ HS viết theo yêu cầu GV+ Sửa lỗi, nộp bài chấm

+ HS thực hiện

Luyện từ và Câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI

-I Mục đích yêu cầu

Biết tên một số đồ chơi, trò chơi (BT 1,2) Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại cho trẻ em(BT3) Nêu đựơc một vài từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi

II Đồ dùng dạy – học

+ Tranh minh hoạ các trò chơi

Trang 7

+ Giấy khổ to và bút dạ.

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS đặt câu hỏi để thể hiện thái độ:thái độ khen,

chê , sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn.

+ Gọi 3 HS ở dưới lớp nêu tình huống có dùng câu hỏi

không có mục đích hỏi điều mình chưa biết

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề bài.

Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát nói tên đồ

chơi hoặc trò chơi trong tranh

+ Gọi HS phát biểu bổ sung

+ Nhận xét ,Kết luận từng tranh đúng

Bài 2

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4HS.Yêu cầuHS tìm từ ngữ

trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

+ Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Nhận xét ,kết luận những từ đúng

Đồ chơi:bóng –quả cầu- kiếm- quân cờ- đu –cầu trượt- đồ

hàng- các viên sỏi- que chuyền- mảnh sành,…

Trò chơi: đá bóng- đá cầu-đấu kiếm- cờ tướng-đu quay-

cầu trượt –bày cỗ trong đêm Trung thu,…

Bài 3:

- gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- Gọi Hs phát biểu ý kiến bổ sung cho bạn

Bài 4:Gọi HS đọc yêu cầu

Gọi HS phát biểu

H Em hãy đặt câu thể hiện của con người trong khi tham

gia trò chơi

3 Củng cố ,dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Cường , Nhung

- 3 HS đứng tại chỗ trả lờ

- HS nhắc lại đề bài

- Quan sát tranh, 3 em ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu

- 1HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có

- Đọc lại phiếu, viết bài vào VBT

- 1HS đọc thành tiếng

- HS trao đổi, trả lời câu hỏi

- Tiếp nốiphát biểu, bổ sung

- 1HS đọc thành tiếng

- Các từ ngữ: say mê ,hăng say, thú

vị, hào hứng ,ham thích ,đam mê, say sưa,

- Em rất hào hứng khi chơi đ1 bóng

- Nam rất ham thích thả diều

- Em gái em rất thích chơi đu quay.Nam rất say mê chơi điện tử…

To¸n Chia cho sè cã hai ch÷ sè

A-KiĨm tra bµi cị:

- HS thùc hiƯn: BT2 - 2 HS lµm b¶ng, díi líp lµm vë

Trang 8

- HS thực hiện: Đặt tính; Tính từ trái sang phải,

mỗi lần tính theo 3 bớc: chia, nhân, trừ nhẩm

b-Trờng hợp chia phép chia có d:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

Bài 3: Gọi HS đọc bài.

- HS nêu cách tìm một thừa số cha biết

- HS thực hiện theo yêu cầu của đeà bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

- Gọi HS làm và chữa bài

- Nhận xét, bổ sung

- HS thực hiện theo yêu cầu của đeà bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

-LềCH SệÛ NHAỉ TRAÀN VAỉ VIEÄC ẹAẫP ẹEÂ

I Muùc tieõu

-Neõu ủửụùc moọt vaứi sửù kieọn veà sửù quan taõm cuỷa nhaứ Traàn tụựi saỷn xuaỏt noõng nghieọp

II ẹoà duứng daùy – hoùc

- Tranh minh hoaù SGK

- Baỷn ủoà tửù nhieõn Vieọt Nam

III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc

1 Kieồm tra baứi cuừ:

+ Goùi HS leõn baỷng traỷ lụứi 2 caõu hoỷi cuoỏi baứi 12

2 Daùy baứi mụựi:Giụựi thieọu vaứ ghi ủeà

Hoaùt ủoọng 1: ẹieàu kieọn nửụực ta vaứ truyeàn thoỏng

choỏng luùt cuỷa nhaõn daõn ta

+ GV yeõu caàu HS ủoùc SGK vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi

H: Ngheà chớnh cuỷa nhaõn daõn ta dửụựi thụứi Traàn laứ ngheà

gỡ?

H Soõng ngoứi ụỷ nửụực ta nhử theỏ naứo? Haừy chổ treõn baỷn

ủoà vaứ neõu teõn moọt soỏ con soõng?

H Soõng ngoứi taùo ra nhửừng thuaọn lụùi vaứ khoự khaờn gỡ

cho saỷn xuaỏt noõng nghieọp vaứ ủụứi soỏng nhaõn daõn?

GV chổ treõn baỷn ủoà vaứ giụựi thieọu laùi cho HS thaỏy sửù

chaống chũt cuỷa soõng ngoứi nửụực ta

- HS ủoùc thaàm-Dửụựi thụứi Traàn, nhaõn daõn ta laứm ngheà noõng laứ chuỷ yeỏu

- Heọ thoỏng soõng ngoứi nửụực ta chaống chũt, coự nhieàu soõng nhử soõng Hoàng, soõng Loõ,soõngẹaứ, soõng ẹuoỏng ,………

- Soõng ngoứi chaống chũt laứ nguoàn cung caỏp nửụực cho vieọc caỏy troàng nhửng cuừng thửụứng xuyeõn taùo ra luừ luùt laứm aỷnh hửụỷng tụựi muứa maứng saỷn xuaỏt vaứ cuoọc soỏng cuỷa nhaõn daõn

Trang 9

-GV hỏi: Em có biết câu chuyện nào kể về việc chống

thiên tai, đặc biệt là chuyện chống lụt lội không? Hãy

kể lại tóm tắt câu chuyện đó

+ GV kết luận : Từ thuở ban đầu dựng nước, cha ông

ta phải hợp sức để chống lại thiên tai địch hoạ Trong

kho tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn Tinh

,Thuỷ Tinh cũng nói lên tinh thần đấu tranh kiên

cường của cha ông ta trước nạn lụt lội.Đáp đê phòng

chống lụt lội đã là một truyền thống có từ ngàn đời

của người Việt

Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt

+ Yêu cầu HS đọc SGK thảo luận theo nhóm bàn để

trả lời câu hỏiNhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt

như thế nào?

Hoạt động 3:Kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần

Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công

cuộc đắp đê

H Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và

đời sống nhân dân ta?

Hoạt động 4: Liên hệ thực tế

H Việc đắp đê đã trở thành truyền thốngcủa nhân

dân

ta từ ngàn đời xưa , nhiều hệ thống sông đã có đê kiên

cố, vậy theo em tại sao vẫn có lũ lụt xảy ra hàng

năm?

H Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

-Một vài HS kể trước lớp

- HS lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm

- 1- 2 đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét ,bổ sung cho đầy đủ: Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòngchống lụt bão:

+ Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê

+Đặt ra lệ mọi người phải tham gia đắp đê.+ Hắng năm, con trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày tham gia việc đắp đê.+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mình trông nom việcđắp đê

- Hệ thống đê điều đã được hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn khácở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Hệ thống đê điều này đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, thiên tai lụt lội giảm nhẹ

- Xảy ra lũ lụt là do sự phá hoại đê điều, phá hoại rừng đầu nguồn,…

- Muốn hạn chế lũ lụt cần cùng nhau bảo vệmôi trường tự nhiên, tích cực trồng rừng,…

- 1,2 HS đọc

HS lắng nghe và thực hiện

-THỂ DỤC ÔN TẬP BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY ”

Trang 10

I.MỤC TIÊU

Thực hiện cơ bản đúng động tác đã học của bài TD phát triển chung

-Biết cách chơi và tham gia chơi được

II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN

 Trên sân trường (chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, được dọn vệ sinh sạch sẽ), không có vật gây nguy hiểm

 GV chuẩn bị 1-2 còi các dụng cụ phục vụ trò chơi

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Phần mở đầu

-Tập hợp lớp, Phổ biến nội dung và yêu cầu bài học: Nhắc

lại những nội dung cơ bản, những quy định khi tập luyện,

chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện

2/Phần cơ bản

b.Bài tập thể dục phát triển chung

-Ôn tập bài thể dục phát triển chung : 2 – 3 lần (mỗi nhịp 2 x

8 lần ) lần 1 GV hô , lần 2 : do cán sự hô

-Sau mỗi lần tập GV nhận xét ưu , nhược điểm của lần tập

đó

-GV chia tổ để HS tập theo nhóm ở các vị trí đã được phân

công , sau đó tập thi đua giữa cácnhóm

-Ôn toàn bài :2 lần , do cán bộ sự điều khiển

a Trò chơi vận động

-Trò chơi “ Thỏ nhảy “ GV nêu tên trò chơi , nhắc lại

luật chơi , cho HS chơi thử 1 lần rồi chia đội chơi chính

thức Sau mỗi lần chơi GV tuyên bố đội thắng cuộc

3/Phần kết thúc

-GV cùng HS hệ thống bài

-Nhận xét giờ học.Giao bài tập về nhà: Ôn lại các động

tácĐHĐN tập hôm nay để lần học sau kiểm tra

-GV kết thúc giờ học bằng cách hô “Giải tán!”.

-Cán sự lớp tập hợp và báo cáo.

-HS chạy nhẹ nhàng thành 1 hành dọc trên sân trường 1 vòng sau đó đi thành một 1 vòng tròn và hít thở sâu

-Trò chơi tại chỗ ( do GV chọn ) -1 -2 HS lên thực hiện theo yêu cầu.

-Cả lớp tập theo hướng dẫn GV -Tập cả lớp theo yêu cầu GV.

-Cả lớp chơi theo hướng dẫn GV

-Đứng tại vỗ tay hát

-HS đồng thanh hô to “Khỏe”

Thø t ngµy 2 th¸ng 12 n¨m 2009

TẬP ĐỌC TUỔI NGỰA I.Mục đích yêu cầu.

-Biết đọc với giọng vui nhẹ nhàng;đọc đúng nhịp thơ,bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm một khổ thơ troing bài

- Hiểu nội dung bài:Cậu be ùtuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi

đâu cũng nhớ đường về với mẹ (trả lời các câu hỏi 1,2,3,4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)

II Đồ dùng dạy học.

+ Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ.

+ Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp bài:Cánh diều tuổi -

Trang 11

thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

+ Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu ý nghĩá

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện đọc

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.

+Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt)

+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

phát âm chưa đúng

+ Gọi 1 HS đọc phần chú giải

+ HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ GV đọc mẫu

Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài

+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ , trao đổi và trả lời câu

hỏi

H: Bạn nhỏ tuổi gì?

H:Mẹ bảo tuổi đó tính nết như thế nào?

H: “ Ngựa con “ rong chơi những đâu?

H Điều gì hấp dẫn” Ngựa con” trên cánh đồng hoa?

H: Khổ thơ 3 tả cảnh gì?

H.Ngựa con đã nhắn nhủ với mẹ điều gì?

H Cậu bé yêu mẹ như thế nào?

H: Bài thơ nói lên điều gì?

Đại ý : Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy

lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa.Cậu thích bay nhảy

nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng tìm đường về với mẹ.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

+ Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ Cả lớp

theo dõi tìm ra cách đọc

+ GV giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc: “ Mẹ ơi , con

sẽ phi…Ngọn gió của trăm miền”

+ Yêu cầu HS luyện đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Nhận xét và ghi điểm

H: Bài thơ nói lên điều gì?

3 Củng cố, dặn dò:

H Cậu bé trong bài có nét tính cách gì đáng yêu?

+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà học thuộc

lòng bài thơ

-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi

- HS luyện đọc trong nhóm bàn

- Lắng nghe GV đọc mẫu

HS đọc, lớp đọc thầm.và trả lời câu hỏi

- Bạn nhỏ tuổi ngựa

- Tuổi ngựa không chịu ở yên một chỗ, là tuổithích đ

- “ Ngựa con” rong chơi khắp nơi……

- Ngựa conõ nhắn nhủ với mẹ: tuổi con là tuổi

đi nhưng mẹ đừng buồn,…

- Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường vềvới mẹ

- HS suy nghĩ và nêu

- nhắc lại

- 4 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi tìm ra cách đọc

- HS chú y ùtheo dõi

-Luyện đọc trong nhóm

-Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BO Ä(TT)

I.Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng :

-Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống:dệt lụa,sản xuất đồ gốm,chiếu cói,chạm bạc,đồ gỗ…

Trang 12

-Dựa vào ảnh miêu tả chợ phiên.

II.Đồ dùng dạy-học:

-Bảng phụ ghi các bảng thông tin, câu hỏi, bút, giấy

-Hình 9, 10, 11, 12, 13, 14, SGK, lược đồ Việt Nam và ĐBBB

III.Các hoạt động dạy –học:

1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân

ĐBBB

H:Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính của

đồng bằng Bắc Bộ?

H:Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở ĐBBB?

H:Nêu bài học?

3.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng.

HĐ1: ĐBBB-Nơi có hàng trăm nghề thủ

công truyền thống

Treo hình 9 và một số tranh ảnh sưu tầm được Yêu cầu HS quan sát, trả lời H:Thế nào là nghề thủ công? H:Theo em, nghề thủ công ở ĐBBB có từ lâu chưa? -Yêu cầu HS dựa vàoSGK và sự hiểu biết kể tên các làng nghề truyền thống và sản phẩm của làng theo bảng sau: Tên làng nghề Sản phẩm thủ công nổi tiếng -Yêu cầu HS trình bày -GV sửa theo đáp án : Tên làng nghề Sản phẩm thủ công nổi tiếng HĐ2: Các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi H:Đồ gốm được làm từ nguyên liệu gì? H:ĐBBB có điều kiện gì thuận lợi để phát triển nghề gốm? H:Nêu trình tự các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm? H:nhận xét gì về nghề làm gốm? H:Làm nghề gốm đòi hỏi người nghệ nhân những gì? H:Ở ĐBBB, hoạt động mua bán hàng hóa diễn ra tấp nập nhất ở đâu? -GV treo hình 15 giới thiệu thế nào gọi là chợ phiên : người dân đến họp chợ mua bán theo những giờ và ngày tháng nhất định H:Chợ phiên có đặc điểm gì? Lắng nghe, nhắc lại Quan sát và lắng nghe …là nghề chủ yếu làm bằng tay, dụng cụ làm đơn giản, sản phẩm đạt trình độ tinh xảo …có từ rất lâu, tạo nên những nghề truyền thống HS thảo luận làm trên phiếu, 1 em lên bảng điền, lớp nhận xét, bổ sung

…đất sét đặc biệt

…đất phù sa màu mỡ, có nhiều lớp đất sét thích hợp để làm gốm

…nhào đất và tạo dáng cho gốm =>phơi gốm

=>vẽ hoa văn cho gốm =>tráng men =>nung gốm =>các sản phẩm gốm

…vất vả, nhiều công đoạn theo trình tự nhất định

…khéo léo khi vẽ, khi nung

…tấp nập nhất ở các chợ phiên

…bày hàng dưới đất, hàng hóa là sản phẩm sản xuát tại địa phương và một số mặt hàng đưa từ nơi khác về Người đi chợ là người dân ở địa

Trang 13

VG nhận xét, mở rộng : Chợ phiên là dịp để

người dân ĐBBB mua sắm, mang các sản

phẩm do mình làm được ra bán…

HĐ4 : Giới thiệu về hoạt động sản xuất ở

ĐBBB

-Treo tranh chợ phiên và tranh về nghề gốm

H:Mô tả hoạt động sản xuất trong tranh?

H:Mô tả về một chợ phiên?

Ghi nhớ : Yêu cầu HS đọc sách

4.Củng cố:

GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ SGK

Nhận xét giờ học

5.Dặn dò :

Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu về Hà Nội, chuẩn

bị cho tiết sau

phương

Quan sát cử đại diện trình bày

Đại diện hai nhóm lên chỉ vào tranh và trình bày nộidung

Các bạn khác nhận xét, bổ sung

I Mục đích yêu cầu

+ Kể lại được câu chuyện(đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gầngũi với các em

+ Hiểu ý nghĩa truyện, tính cách của mỗi nhân vậttrong mỗi câu chuyện bạn kể

II Đồ dùng dạy – học

HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với các em

III Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 HS lên bảng kể truyện Búp bê của ai? Bằng

lời kể của búp bê

+ Gọi một HS đọc phần kết truyện với tình huống:

cô chủ cũ gặp búp bê trên tay cô chủ mới

2 Dạy bài mới:GV giới thiệu và ghi đề

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.

+ Gọi HS đọc đề bài

+ GV đọc, phân tích đề bài, dung phấn màu gạch

dưới các từ:đồ chơi của trẻ em, con vật gần gũi.

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên

truyện

H: Em còn biết những truyện nào có nhân vật là đồ

chơi của trẻ em hoặc là con vật gần gũi với trẻ em?

- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho các

bạn nghe

- Giang, Chi, Phúc

- 2HS đọc, lớp đọc thầm

- Lắng nghe+ Chú lính chì dũng cảm - An-đéc-xen.+ Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài

+ Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên

+ Tuyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ em Tuyện Võ sĩ Bọ Ngựa có nhân vật là con vậtgần gũi với trẻ em

+ Truyện: Dế mèn bênh vực kẻ yếu/ Chú mèo đi hia/ Vua lợn/ Chim sơn ca và bông cúc trắng/ Con ngỗng vàng/ Con thỏ thông minh/…

Trang 14

- Hoaùt ủoõng2 : Keồ trong nhoựm:

+ Yeõu caàu HS keồ chuyeọn vaứ trao ủoồi vụựi baùn veà tớnh

caựch nhaõn vaọt , yự nghúa truyeọn theo nhoựm baứn

GV ủi giuựp ủụừ nhửừng em gaởp khoự khaờn

Gụùi yự:

+ Keồ caõu chuyeọn ngoaứi SGK seừ ủửụùc coọng ủieồm

+ Keồ caõu chuyeọn phaỷi coự ủaàu, coự keỏt thuực, keỏt

truyeọn theo loỏi mụỷ roọng

+ Noựi vụựi caực baùn veà tớnh caựch nhaõn vaọt, yự nghúa

truyeọn

Hoaùt ủoọng 3: Keồ trửụực lụựp:

+Toồ chửực cho HS thi keồ

+ Sau moói HS keồ , yeõu caàu HS dửụựi lụựp hoỷi baùn

veàtớnh caựch nhaõn vaọt , yự nghúa

+ Goùi HS nhaọn xeựt baùn keồ

* GV nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm

3 cuỷng coỏ, daởn doứ:

+ GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

+ Daởn HS veà nhaứ keồ laùi truyeọn ủaừ nghe cho ngửụứi

thaõn nghe vaứ chuaồn bũ baứi sau

- 2 ủeỏn 3 HS gioỷi giụựi thieọu maóu

- Hoaùt ủoọng trong nhoựm, keồ chuyeọn, trao ủoồivụựi nhau veà nhaõn vaọt, yự nghúa truyeọn

-5 ủeỏn 7 HS tham gia thi keồ chuyeọn

HS nhaọn xeựt baùn keồ theo caực tieõu chớ ủaừ neõu

- HS laộng nghe vaứ ghi nhaọn

-Toán Chia cho số có hai chữ số ( Tiếp theo)

A-Kiểm tra bài cũ:

- HS thực hiện: Đặt tính; Tính từ trái sang phải,

mỗi lần tính theo 3 bớc: chia, nhân, trừ nhẩm

b-Trờng hợp chia phép chia có d:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

Bài 3: Gọi HS đọc bài.

- HS nêu cách tìm một thừa số cha biết

- HS thực hiện theo yêu cầu của đeà bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

- Gọi HS làm và chữa bài

- Nhận xét, bổ sung

- HS thực hiện theo yêu cầu của đeà bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

- HS thực hiện theo yêu cầu của đeà bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

Trang 15

- HS thùc hiƯn vµ ch÷a bµi.

4 - Cđng cè- DỈn dß:

- Cđng cè cho HS toµn bµi- DỈn dß vỊ nhà

- HS lµm bµi vµ ch÷a bµi trªn b¶ng

-MĨ THUẬT

Vẽ trang :VẼ CHÂN DUNG

I.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

-HS nhận biết được đặc điểm hính dáng của một số khuôn mặt người

-HS biết cách vẽ và vẽ được chân dung theo ý thích

-HS biết vẽ được tranh chân dung đơn giản

II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :

a.Giáo viên :

-Một số ảnh chân dung

-Một số tranh chân dung củahoạ sĩ , của HS và tranh ảnh về đề tài khác để so sánh -Hình gợi cách vẽ

-Bài vẽ của HS các lớp trước

b.Học sinh:

-Hộp màu , bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu , bút dạ, tẩy

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1/Ổn định tổ chức:

-Nhắc nhở học sinh tư thế ngồi học

-Hát tập thể

2/Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra dụng cụ học tập

-GV chấm 1 số bài của HS

-Nhận xét , đánh giá

3/Dạy – học bài mới:

a.Giới thiệu bài : Vẽ tranh : Vẽ chân dung

b.Các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

-GV dùng tranh, chân dung để HS nhận ra sự khác nhau của chúng :

+Aûnh được chụp bằng máy nên rất giống thật và rõ chi tiết ;

+Tranh được vẽ bằng tay ,thường diễn tả tập trung vào vào những

đặc điểm chính của nhân vật

-GV có thể cho HS quan sát so sánh chân dung và tranh đề tài sinh

hoạt để các em phân biết được hai thể loại này

-GV yêu cầu HS quan sát khuôn mặt của bạn để thấy được :

+Hình dáng khuôn mặt ( hình trái xoan , hình vuông , hình tròn ….)

+Tỉ lệ dài ngắn , to nhỏ , rộng hẹp của trán , mắt , mũi , miệng ,

cằm ,…

-GV tóm tắt

+Mỗi người đều có khuôn mặt khác nhau

+Mắt , mũi , miệng , cằm mỗi người có hình dạng khác nhau

+Vị trí của mỗi người một khác nhau

Hoạt động 2 : Cách vẽ

-HS ngồi ngay ngắn, trật tự

-Hát theo bắt nhịp của lớp trưởng

-Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm tra.

-1 HS nhắc lại tựa bài

-HS quan sát

-Thực hiện yêu cầu

-Cả lớp quan sát

-Lắng nghe

Trang 16

-GV gợi ý HS cách vẽ hình ( xem hình ở trang 37 SGK )

-Quan sát gười mẫu , vẽ hình từ khái quát đến chi tiết

+Phác hình khuôn mặt theo đặc điểm của người định vẽ cho vừa

+Vẽ cổ , vai và đường trục của mặt

+Tìm vị trí của tóc , tai , mắt , miệng … Để vẽ hình cho rõ đặc điểm

-GV gợi ý cho HS cách vẽ màu

*Hoạt động 3 : Thực hành

-GV cho HS vẽ theo nhóm ( quan sát vẽ bạn trong nhóm )

-GV gợi ý cho HS vẽ theo trình tự hướng dẫn

Hoạt động 4 : Nhận xét , đánh giá

-GV cùng HS chọn một số bài có ưu điểm , nhược điểm rõ nét để

nhận xét về :

+Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy ( bố cục )

-Cách vẽ hình , các chi tiết và màusắc

-GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình về 1 số bài vẽ chân dung

-GV gợi ý HS xếp loại các bài vẽ và khen ngơi những HS có bài

vẽ đẹp

4.Củng cố – Dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-GV tổng kết tiết học và nêu lên một số tranh đẹp để động viên, khích lệ

HS.

-Dặn : HS về sưu tầm vỏ hộp để chuẩn bị bài sau

-Thực hành vẽ theo nhóm -Lắng nghe

-1 vài HS nêu cảm nghĩ

Thø n¨m ngµy 3 th¸ng 12 n¨m 2009

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.

I Mục đích yêu cầu:

-Nắm vững cấu tọa 3 phần(mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn,sự sen kẻ của lời kể với lời tả(BT 1)

-Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp(BT 2)

II Đồ dùng dạy học:

-Giấy khổ to và bút dạ

-Phiếu kẻ sẵn nội dung : trình tự miêu tả chiếc xe đạp của chú Tư

III Các họat động dạy –học:

1.Ổn định: Trật tự

2.Bài cũ: Thế nào là văn miêu tả?

H:Thế nào là miêu tả?

H:Nêu cấu tạo bài văn miêu tả?

-GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS

3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.

HĐ1:Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1:

-2HS đọc nối nhau yêu cầu và nội dung

-Cả lớp đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lời

Hát

Lắng nghe, nhắc lại

- 2 HS đọc tiếp nối nhau

- HS đọc thầm, trao đổi và trả lời

Trang 17

H:Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn

chiếc xe đạp của chú Tư?

H: Phần mở bài, thân bài, kết bài trong đoạn văn

trên có tác dụng gì? Mở bài, kết bài theo cách

nào?

H:Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng giác quan

nào?

-Phát phiếu cho từng cặp làm câu b và d

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

H:Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được miêu tả

theo trình tự như thế nào?

H:Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong

bài?

H:Lời kể nói lên điều gì về tình cảm của chú Tư

với chiếc xe?

-Mở bài:Trong làng tôi… chiếc xe đạp của chú.-Thân bài: ở xóm vườn …Nó đá đó

-Kết bài:Đám con nít cười rộ…chiếc xe đạp củamình

Các nhóm nhận phiếu Làm bài, dán phiếu, nhóm bạn bổ sung

Cá nhân nhắc lại

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu GV viết đề bài

Lập dàn ý tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay

-Yêu cầu HS tự làm bài

+chất vải gì? Chất vải ấy thế nào?

+Dáng áo trông thế nào(rộng, hẹp…)?

-Tả từng bộ phận(thân áo, tay áo, nẹp, khuy áo…) +Thân áo liền hay xẻ tà?

+Cổ mềm hay cứng, hình gì?

+Túi hình gì?

-Tình cảm của em đối với chiéc áo:

+Em thể hiện tình cảm thế nào với chiếc áo của mình?

+Em có cảm giác gì mỗi khi mặc nó?

-Gọi HS đọc dàn ý

H:Khi tả đồ vật cần lưu ý điều gì?

4 Củng cố, dặn dò:

H:Thế nào là miêu tả?

-Nhận xét giờ học

Tiết sau mang một đồ chơi mà em thích

Vài em đọc và bổ sung những ý còn thiếu

…kết hợp lời kể với tình cảm của con người với đồ vật ấy

Trang 18

Sử dụng được một số dụng cụ ,vật liệu cắt,khâu ,thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản.Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt ,khâu thêu đã học

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh quy trình của các bài trong chương

-Mẫu khâu thêu đã học

III Hoạt động dạy – học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1/Ổn định tổ chức:

-Kiểm tra dụng cụ học tập

2/Kiểm tra bài cũ :

GV chấm một số bài thực hành của HS tiết HS trước

-Nhận xét – Đánh giá

3/Dạy – học bài mới:

a.Giới thiệu bài :”Cắt , khâu , thêu sản phẩm tự chọn”

b.Dạy – Học bài mới:

*Hoạt động1: GV tổ chức ôn tập các bài đã học trong

chương 1

-GV yêu cầu HS nhắc lại các mũi khâu , thêu đã học

-GV đặt câu hỏi và gọi một số HS nhắc lại quy trình và

cách cắt vải theo đường vạch dấu; khâu thường ; khâu

ghép hai mép vải bằng mũi khâu thương , khâu đột thưa ;

khâu đột mau ; khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi

khâu đeột lướt vặn; thêu móc xích

-GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình để củng cố

những kiến thức cơ bản về cắt , khâu , thêu đã học

TIẾT 2 +3

*Hoạt động 2: HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm

sản phẩm tự chọn-GV nêu : Trong giờ trước các em đã ôn lại cách thực

hiện các mũi khâu , thêu đã học Sau đây , mỗi em sẽ

tự chọn và tiến hành cắt , khâu , thêu một sản phẩm

mình đã chọn

-Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn lựa chọn sản

phẩm : sản phẩm tự chọn được thực hiện bằng cách

vận dụng những kĩ thuật cắt , khâu , thêu đa õhọc

-GV hướng dẫn: Cắt , khâu, thêu sản phẩm khác như

váy, áo cho búp bê, gối ôm

+Váy liền áo cho búp bê ( H1 – SGV): cắt một mảnh vải

hình chữ nhật , kích thước 25 cm x 30 cm Gấp đôi

mảnh vải theo chiều dài Gấp đôi tiếp một lần nữa

( H1a – SGV) Sau đó vạch dấu vẽ hình cổ tay và thân

váy áo lên vải ( H1b – SGV) Cắt theo đường vạch dấu

Gấp và khâu viền đường gấp mép cổ áo , gấu tay áo,

thân áo Thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích đường

cổ áo ,gấu tay áo, thân áo

+Gối ôm: Cắt một mảnh vải hình chữ nhật , kích thước

khoảng 25 cm x 30 cm Gấp khâu hai đường ở phần

-Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm

tra

-Lắng nghe

-Thực hiện yêu cầu -Một số HS nhắc lại quy trình Cả lớp lắng nghe nhận xét

Trang 19

luoàn daõy ụỷ hai caùnh ngaộn ( H2a – SGV ) Theõu trang trớ

ụỷ hai ủửụứng theõu moực xớch ụỷ hai ủửụứng luoàn daõy Sau

ủoự gaỏp ủoõi maỷnh vaỷi theo caùnh 30cm Cuoỏi cuứng khaõu

thaõn goỏi baống caựch khaõu gheựp hai meựp vaỷi theo caùnh

daứi ( H2b- SGV)

ẹaựnh giaự:

-ẹaựnh giaự keỏt quỷa kieồm tra theo 2 mửực : hoaứn thaứnh vaứ

chửa hoaứn thaứnh qua saỷn phaồm thửùc haứnh Nhửừng saỷn

phaồm tửù choùn coự nhieàu saựng taùo, theồ hieọn roừ naờng khieỏu

khaõu, theõu ủửụùc ụỷmửực hoaứn thaứnh toỏt (A + )

4Cuỷng coỏ - Daởn doứ:

-Nhaọn xeựt giụứ hoùc Tuyeõn dửụng HS hoùc toỏt Nhaộc nhụỷ

caực em coứn chửa chuự yự

-Daởn hoùc sinh ủoùc baứi mụựi vaứ chuaồn bũ vaọt lieọu , duùng cuù

theo SGK ủeồ thửùc haứnh

-Toán Luyện tập

I Mục tiêu : Giúp HS :

-Thực hiện phép chia số có ba ,boỏn chửừ soỏ cho số có hai chữ số

II - Đồ dùng dạy Học :Bảng phụ

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :3

-Gọi HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài

- HS đặt tính rồi tính -4 HS làm bảng , HS lớp làm nháp -HS nêu cách tính (nêu miệng )-HS nêu yêu cầu

4HS làm bảng , HS lớp làm vở -HS đổi vở kiểm tra

a) 4237 x 18 – 34578

=76266- 34578 = 41688

8064 : 64 x 37

=126 x 37 = 4662 b) 46857 + 3444 : 28

= 46857 +123 =46980

601759 – 1988 : 14

=601759 -142 =601 617-HS giải

Mỗi xe đạp cần số nan hoa là

36 x 2 – 72 (cái)Thực hiện phép chia ta có

5260 : 72 = 73 (d 4)Vậy lắp đợc 73 xe còn thừa 4 nan hoa Đáp số ; 73 xe thừa 4 nan hoa

Trang 20

+ HS biết phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác( biết thưa gửi , xưng hô phù hợp với quan hệ giữa

mình và người được hỏi, tránh những câu hỏi mò hoặc làm phiền lòng người khác)

+ Biết được quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp (BT1,BT2 mục III)

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ ghi sẵn bài tập

III Hoạt động dạy – họ

1.Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 3 HS lên bảng đặt câu với từ ngữ miêu tả

tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi

+ Gọi 2 HS đọc tên các đồ chơi, trò chơi mà em biết

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề bài.

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.

* Bài 1:

+ Yêu cầu HS đọc đề

+ Yêu cầu HS trao đổi và tìm từ ngữ

+ GV ghi các câu hỏi lên bảng

- Gọi HS phát biểu

* Bài 2 và 3:

+ Yêu cầu HS đọc đề

+ Gọi HS đặt câu Sau mỗi HS dặt câu, GV chú ý sửa

lỗi dùng từ cách diễn đăït cho HS

Bài 3:

-Theo em giữ phép lịch sự, cần tránh những câu hỏi

có nội dung như thế nào?

-Lấy ví dụ về những vâu mà chúng ta không nên nói

- Để giữû phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác thì

cần chú ý những gì?

* ghi nhớ:

+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung

+ Nhận xét và sửa bài

+Qua cách hỏi – đáp, ta biết được điều gì về nhân

vật?

- Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Yêu cầu HS tìm câu hỏi trong truyện

- HS lắng nghe

- Hs nhắc lại đề bài

- HS đọc, lớp đọc thầm

- HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút chìgạch chân dưới những tù ngữ thể hiệnthái độ lễ phép của người con

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS tiếp nối nhau đặt câu

- Để giữû phép lịch sự, cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác, gây cho người khác sự buồn chán

- HS lấy ví du

- ï Để giữû phép lịch sự khi hỏichuyện người khác cần:Thưa gửi , xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi.Tránh những câu hỏi tò mò ,làm phiền lòng người khác

- HS đọc

- HS đọc, lớp đọc thầm

HS trả lời câu hỏi và tiếp nối nhau phát biểu

- Qua cách hỏi – đáp, ta biết được tính cách, mối quan hệ của nhân vật

-1HS đọc yêu cầu và nội dung

- Dùng bút chì gạch chân vào câu hỏi trong SGK:

- Các câu hỏi:

+ Chắc là cụ bị ốm?

+ Hay cụ đánh mất cái gì?

Trang 21

+Trong đoạn văn có 3 câu hỏi các bạn nhỏ tự hỏi

nhau, một câu hỏi các bạn hỏi cụ già.Các em cần so

sánh để thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp

hơn câu hỏi mà các bạn tự hỏi nhau không? Vì sao?

Củng cố, dặn dò:

- Một, hai HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của

bàihọc

- GV nhận xét tiết học

+ Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?

+ Câu hỏi các bạn hỏi cụ già là câu hỏi phù hợp, thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn

+ Những câu hỏi mà các bạn tự hỏi nhau màhỏi cụ già thì chưa thật tế nhị, hơi tò mò

-THỂ DỤC ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC ” I.MỤC TIÊU

Thực hiện cơ bản đúng động tác đã học của bài TD phát triển chung

-Biết cách chơi và tham gia chơi được

II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN

 Trên sân trường (chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, được dọn vệ sinh sạch sẽ), không có vật gây nguy hiểm

 GV chuẩn bị 1-2 còi các dụng cụ phục vụ trò chơi

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Phần mở đầ

-Tập hợp lớp, Phổ biến nội dung và yêu cầu bài

học: Nhắc lại những nội dung cơ bản, những quy

định khi tập luyện, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục

tập luyện

2/Phần cơ bản

a.Kiểm bài tập thể dục phát triển chung

-Ôn bài thể dục tập theo đội hình ngang 1 – 2 lần

(mỗi động tác 2 x 8 nhịp)

-Kiểm tra bài thể dục tập phát triển chung

+Nội dung kiểm tra : Mỗi HS thực hiện 8 động tác

theo đúng thứ tự

+Tổ chức phương pháp kiểm tra : Kiểm tra theo

nhiều đợt , mỗi đợt từ 3 – 5 em ( tuỳ theo GV sắp

xếp ) dưới sự điều khiển của 1 HS khác hoặc ban

cán sự lớp

+Cách đánh gía : Đánh giá dựa trên mức độ thực

hiện kĩ thuật động tác và thành tích đạt được của

từng HS theo mức sau:

*Hoàn thành tốt : Thực hiện cơ bản đúng cả 8

động tác

-Cán sự lớp tập hợp và báo cáo.

-Giậm chân tại chỗ , vỗ tay -Xoay các khớp

-Tập cả lớp theo yêu cầu GV.

-Cả lớp thực hiện theo yêu cầu GV

Trang 22

*Hoaứn thaứnh : Thửùc hieọn cụ baỷn ủuựng 4 ủoọng taực ,

kú thuaọt sai nhieàu

*Chửa hoaứn thaứnh : Thửùc hieọn 2 – 3 ủoọng taực

-GV nhaọn xeựt , ủaựnh giaự

b Troứ chụi vaọn ủoọng

-Troứ chụi “ Loứ coứ tieỏp sửực “, “ Thoỷ nhaỷy” GV

neõu teõn troứ chụi , nhaộc laùi luaọt chụi , cho HS chụi

thửỷ 1 laàn roài chia ủoọi chụi chớnh thửực Sau moói laàn

chụi GV tuyeõn boỏ ủoọi thaộng cuoọc

3/Phaàn keỏt thuực

-GV nhaọn xeựt , ủaựnh giaự , coõng boỏ keỏt quỷa kieồm tra

( tuyeõn dửụng nhửừng HS hoaứn thaứnh toỏt )

-Nhaọn xeựt giụứ hoùc.Giao baứi taọp veà nhaứ: OÂn laùi caực

ủoọng taựcẹHẹN taọp hoõm nay ủeồ laàn hoùc sau kieồm

tra

-GV keỏt thuực giụứ hoùc baống caựch hoõ “Giaỷi taựn!”.

-Caỷ lụựp chụi

-ẹửựng taùi choó thửùc hieọn ủoọng taực gaọp thaõn thaỷ loỷng : 5 – 6 laàn

-Baọt nhaỷy nheù nhaứng tửứng chaõn keỏt hụùp thaỷ loỷng toaứn thaõn : 5 – 6

-HS ủoàng thanh hoõ to “Khoỷe”

Thứ sáu ngày 4 tháng 11 năm 2009

Tập làm văn Quan sát đồ vật I-Muùc ủớch yeõu caàu :

+- Bieỏt caựch quan saựt ủoà vaọt moọt caựch hụùp lớ , baống nhieàu caựch ( maột nhỡn , tai nghe, tay sụứ… )+ Phaựt hieọn ủửụùc nhửừng ủaởc ủieồm rieõng , ủoọc ủaựo cuỷa tửứng ủoà vaọt ủeồ phaõn bieọt ủửụùc noự vụựi caực ủoà vaọt khaực cuứng loaùi

+ Laọp daứn yự taỷ ủoà chụi theo keỏt quaỷ quan saựt ủeồ taỷ moọt ủoà chụi quen thuoọc

II-ẹoà duứng daùy hoùc: - Hs chuaồn bũ moọt soỏ ủoà chụi haứng ngaứy

III -Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc

HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOAẽT ẹOÄNG HOẽC

1-Kieồm tra baứi cuừ

- Goùi HS ủoùc daứn yự : Taỷ chieỏc aựo cuỷa em

- HS ủoùc ủoaùn vaờn mieõu taỷ caựi aựo cuỷa em

- Nhaọn xeựt cho ủieồm HS

2-Daùy baứi mụựi :

- Giụựi thieọu baứi – Ghi ủeà baứi

Hẹ1: Tỡm hieồu Vớ duù

Baứi 1 :

-Goùi HS doùc noỏi tieỏp yeõu caàu vaứ gụùi yự

- Goùi HS giụựi thieọu ủoà chụi cuỷa mỡnh

- Yeõu caàu HS tửù laứm baứi

- Goùi HS trỡnh baứy baứi laứm

- HS khaực nhaọn xeựt , sửỷa sai

+

Hẹ 2

Baứi 2 :

- Theo em khi quan saựt ủoà vaọt , caàn chuự yự nhửừng gỡ ?

- Khi quan saựt ủoà vaọt caực em caàn chuự yự quan saựt tửứ boọ

phaọn , bao quaựt, ….Khi quan saựt caực em caàn chuự yự ủeỏn

caực giaực quan ủeồ tỡm ra nhửừng ủaởc ủieồm ủoọc ủaựo , rieõng

bieọt maứ chổ ủoà vaọt naứy mụựi coự, caực em coứn taọp trung

- 2 em ủoùc laùi daứn yự

-3 em ủoùc

- Tửù laứm baứi

- 3 em trỡnh baứy keỏt quaỷ quan saựt

+ Phaỷi quan saựt moọt trỡnh tửù nhaỏt ủũnh, hụùp lớ

+ Quan saựt baống nhieàu giaực quan+ Tỡm ra nhửừng ủaởc ủieồm rieõng…

+ 3 em ủoùc noỏi tieỏp

Trang 23

miêu tả những đặc điểm độc đáo khác biệt, không cần

quá chi tiết, tỉ mỉ…

* GHI NHỚ: Hs đọc phần ghi nhớ

HĐ 3

- Lập dàn bài chi tiết + 3 em đọc to, cả lớp đọc thầm

+ Các em tự làm cá nhân+ 3 em trình baỳ trước lớp

1- Mở bài : -Giới thiệu Gấu bông: Đồ chơi em thích nhất

2- Thân bài : - Hình dáng : Gấu bông không to , là gấu ngồi, dáng người tròn , hai tay chắp thu lu

trước bụng

- Bộ lông : Màu nâu sáng pha mấy sợi bông hồng nhạt , làm cho nó có vẻ khác những con gấu khác…

- Hai mắt : đen láy trông như mắt thật , rất nghịch và thông minh

- Mũi : màu nâu, nhỏ, trông như một chiếc cúc áo gắn trên mõm

- Trên cổ : Thắt một chiếc nơ đoổchí làm nó thật bảnh

- Trên đôi tay chắp trước bụng gấu: có một bông hoa màu trắng làm nó càng đáng yêu

3- Kết luận : Em rất yêu gấu bông,ôm chú gấu như một cục bông lớn , em thấy rất dễ chịu 3- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn thành dàn ý Viết thành bài văn và tìm hiểu 1 trò chơ

KHOA HỌC LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ?

-I.Mục tiêu:Giúp HS:

+ Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh ta, xung quanh mọi vật và mọi chổ rỗng bên trong vật đềucó không khí

II Đồ dùng dạy học.

+ HS chuẩn bị theo nhóm: 2túi ni lông to, dây chun, kim băng, chậu nước, chai không, một miếng bọtbiển hay 1 viên gạch hay cục đất khô

III Hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ.

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

H: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước?

H: Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để tiết

kiệm nước?

+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

HĐ1:Không khí có ở xung quanh ta.

+GV tiến hành hoạt động cả lớp

+GV cho từ 3 đến 5 HS cầm túi ni lông chạy theo

chiều dọc, chiều ngang, hành lang của lớp Khi

chạy mở rộng miệng túi rồi sau đó dùng dây chun

buộc chặt miệng túi lại

+ Yêu cầu HS quan sát các túi đã buộc và trả lời

theo câu hỏi sau:

+ HS lắng nghe

+ HS quan sát và trả lời

1 Những chiếc túi ni lông phồng lên nhưđựng gì bên trong

2 Không khí tràn vào miệng túi và khi tabuộc lại thì nó phồng lên

3 Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có

Trang 24

1 Em có nhận xét gì về những chiếc túi này?

2 Cái gì làm cho túi ni lông căng phồng?

3 Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có gì ?

+ GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để nhận

xét, tổng hợp các ý kiến

HĐ2:Không khí có ở quanh mọi vật

+ Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm làm chung 1 thí

nghiệm SGK

+Kiểm tra đồ dùng của từng nhóm

+Gọi 3 HS đọc 3 nội dung thí nghiệm.

+ Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

+GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

+Yêu cầu các nhóm quan sát, ghi kết quả thí

nghiệm theo mẫu

+ GV ghi nhanh các kết luận của từng thí nghiệm

lên bảng

H Ba thí nghiệm trên cho em biết điều gì?

- Kết luận: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng

bên trong vật đều có không khí

-Treo hình minh hoạ 5 trang 63,SGK và giải

thích:Không khí có khắp mọi nơi, lớp không khí bao

quanh trái đất gọi là khí quyển

+ Gọi HS nhắc lại định nghĩa về khí quyển

HĐ3: Cuộc thi: em làm thí nghiệm

+ GV tổ chức cho HS thi theo nhóm theo định

hướng sau:

+ Yêu cầu các tổ cùng thảo luận để tìm ra trong

thực tế còn có những ví dụ nào chứng tỏ không khí

có ở xung quanh ta, không khí trong chỗ rỗng của

vật.Em hãy mô tả thí nghiệm đó bằng lời

+ Nhận xét từng thí nghiệm của các nhóm

không khí

-3HS đọc

- Nhóm 1và 3 TN1, nhóm 2và 4 TN2, nhóm 5và 6 TN3

+ HS thảo luận nhóm

+ Đại diện các nhóm trình bày lại thí nghiệmvà nêu kết quả, các nhóm có cùng nội dungnhận xét, bổ sung

-Ba thí nghiệm trên cho em biết không khí ởtrong mọi vật: túi ni lông, chai rỗng, bọtbiển( hòn gạch, đất khô)

Quan sát, lắng nghe

- 3 đến 5 HS nhắc lại

- HS thảo luận và trình bày trrong nhóm+ Cử đại diện trình bày

3 Củng cố dặn dò.

+ Nhận xét giờ học

+ Dặn HS về học thuộc mục bạn cần biết

A-KiĨm tra bµi cị:

Ngày đăng: 07/07/2021, 06:29

w