YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học khoảng 60 tiếng/phút; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở học kỳ 1; H khá
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP TIẾT 1: LUYỆN ĐỌC: QUÊ HƯƠNG
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở học kỳ 1; Nghe viết đúng, trình bày bài sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả(tốc độ viết khoảng 60 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài
- H có NK Tiếng việt đọc lưu loát đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ trên 60 tiếng/ 1 phút); viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 60 chữ/ 15 phút); Đọc và trả lời câu hỏi bài Quê hương
- Giáo dục HS có ý thức ham học,viết chính tả cẩn thận, đẹp
Tiếng Việt viết đúng, tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 60 chữ/15 phút)
- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : SGK, phiếu ghi tên bài tập đọc, HTL tuần 10,11,12 bảng kẻ li chép bài chính tả
HS : SGK, VBT, vở chính tả
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :
- Giới thiệu bài : Nêu mục đích, yêu cầu giờ học - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- Gọi nêu các bài TĐ đã học T10, 11,12
- GV ghi đề bài lên bảng
C.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạ t đ ộ ng 1: Kiểm tra tập đọc: 7-8’
Việc 1: Cá nhân chuẩn bị tâm thế
Việc 2: Gọi HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc.
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc
Việc 3: - Nhận xét và đánh giá
- Chia sẻ cách đọc của bạn
Hoạ t đ ộ ng 2 : Đọc và TL câu hỏi bài Quê hương
- YC HS đọc và TLCH bài Quê hương
- Chốt ND bài tập đọc
Hoạ t đ ộ ng 3: HD HS viết Chính tả: Rừng cây trong nắng.
Việc 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết:
* Gọi 1HS đọc đoạn viết SGK
- Nêu nội dung đoạn viết ( 1-2 H)
- Giải nghĩa và LV một số từ khó: uy nghi, tráng lệ, khổng lồ
Việc 2: Viết bài:
- Gọi 1 HS nhắc tư thế ngồi, cầm bút
- Cá nhân viết bài vào vở
Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp
Trang 2- Nhận 2-3 bài HS Tuyên dương, nhắc nhở
D
.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Luyện đọc diễn cảm các bài TĐ cho người thân, bạn bè mình nghe
————{————
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP TIẾT 2
LUYỆN ĐỌC: CHÕ BÁNH KHÚC CỦA DÌ TÔI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở học kỳ 1; H khá giỏi
TV đọc lưu loát đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ trên 60 tiếng/ 1 phút);Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn(BT2);Đọc và trả lời câu hỏi bài Chõ bánh khúc của dì tôi
- HS có NK Tiếng việt đọc lưu loát đoạn văn, đoạn thơ
- Giáo dục HS chăm học, biết dùng các hình ảnh so sánh khi làm văn, khi nói
- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : SGK, phiếu ghi tên bài tập đọc, HTL tuần 13,14 bảng phụ chép bài tập 2
HS : SGK, VBT, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Ban Văn nghệ cho lớp hát
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :
- Giới thiệu bài : Nêu mục đích, yêu cầu giờ học - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- Gọi nêu các bài TĐ đã học T13,14
- GV ghi đề bài lên bảng
a Hoạ t đ ộ ng 1: Kiểm tra tập đọc: 7-8’
Việc 1: Cá nhân chuẩn bị tâm thế
Việc 2: - Gọi HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc.
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc
Việc 3: - Nhận xét và đánh giá - Chia sẻ cách đọc của bạn.
b Hoạ t đ ộ ng 2: Đọc thêm bài: Chõ bánh khúc của dì tôi
-Việc 1: - Cá nhân đọc thầm, nêu cách đọc bài
-Việc 2: Luyện đọc nhóm ( Nhóm trưởng điều hành)
- Việc 3: Thi đọc các nhóm - chia sẻ cách đọc.
c Hoạ t đ ộ ng 3: HD HS làm bài tập:
Bài 2: Tìm hình ảnh so sánh ( 10 - 12’)
* Giúp HS nắm y/c bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
Việc 2: Cùng nhau trao đổi lần lượt từng câu
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp -Thống nhất KQ đúng - Cho HS làm bài vào
vở
A, Những thân cây tràm như những cây nến khổng lồ
Trang 3Bài 3: Từ biển trong câu sau có ý nghĩa gì?
- Tổ chức thảo luận nhóm giải nghĩa từ “biển” trong biển lá xanh rờn
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp - Nhận xét tuyên dương HS giải thích đúng.
- Chốt: Từ biển: lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn trên một diện tích rộng lớn khiến ta tưởng như đang đứng trước một biển lá.
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Luyện đọc diễn cảm cho người thân, bạn bè mình nghe
————{————
TOÁN: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TT)
I
YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS biết thực hiện tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng , trừ ,nhân , chia Áp dụng cách tính giá trị biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức
2.KN: Rèn KN tính giá trị biểu thức và giải toán HS: Làm được BT 1,2,3
3.TĐ: GD HS chăm học toán
4.NL: Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV : Bảng phụ HS : SGK, vở
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
- CTHĐTQ tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Việc 1: Cá nhân quan sát cách thực hiện hai biểu thức mẫu ở SGK trang 80.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về cách thực hiện của hai biểu thức ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn NX, chốt cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng , trừ ,nhân , chia.
C.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1 Tính giá trị của biểu thức:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Việc 5: GV nhận xét, chốt cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng , nhân , trừ và chia.
Bài 2 Đúng ghi Đ, sai ghi S :
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở nháp.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Việc 5: GV nhận xét, chốt cách tính giá trị của biểu thức để điền Đ hay S.
Bài 3 Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn bên cạnh.
Việc 3: Giải bài giải vào vở.
Trang 4Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Việc 5: GV nhận xét, chốt cách giải BTcó hai PT
D.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
————{————
TNXH: AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp.Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định
- Vận dụng bài học vào cuộc sống để thực hiện đúng các quy định đảm bảo an toàn khi
đi xe đạp
- HS có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn
- Tự học, hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các hình minh hoạ trang 64, 65 SGK
+ Tranh, áp phích về an toàn giao thông
- HS: SGK, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Việc 1:- GV điều hành lớp trò chơi hộp thư di động trả lời câu hỏi:
-Nêu hoạt động chủ yếu của nhân dân nơi em đang sống
- Kể các nghề nghiệp ở đô thị ?
- Nêu sự khác biệt về nghề nghiệp của người dân ở làng quê và đô thị ?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
C HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* HĐ1: Quan sát tranh theo nhóm: ( 7- 8’ )
Việc 1: Cá nhân làm việc với SGK/ tr 64, 65
Việc 2: Yêu cầu HS quan sát và thảo luận N4 theo câu hỏi gợi ý:
? Trong hình, ai đi đúng ai đi sai luật giao thông? Vì sao ?
Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm lên trình bày.
Nhận xét, chốt ý đúng
HĐ2: Thảo luận nhóm (10-12’ )
Việc 1: Cá nhân làm việc với SGK/ tr 64, 65
Việc 2: Y/c học sinh thảo luận câu hỏi N2, TLCH
? Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông?
Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày thảo luận.
Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp,
không đi vào đường ngược chiều.
* HĐ3: Chơi trò chơi Em tham gia giao thông: (7-10’)
- Tổ chức cho HS ra sân để tham gia trò chơi
- Chuẩn bị : Một số biển báo, hệ thống đèn giao thông( có thể tự vẽ), vẽ ngã tư, cử học sinh đóng các biển ghi tên phương tiện giao thông
Trang 5- Nêu cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi mẫu
- Tổ chức cho HS chơi
- Tổng kết, tuyên dương
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chấp hành đúng luật giao thông.Chia sẻ với mọi người cần đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
CHÍNH TẢ ÔN TẬP TIẾT 3
ĐỌC THÊM BÀI: VÀM CỎ ĐÔNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở học kỳ 1; Điền đúng nội dung vào giấy mời , theo mẫu (BT2);Đọc và trả lời câu hỏi bài: Vàm cỏ đông
- H khá giỏi đọc lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ trên 60 tiếng/ 1 phút)
- Giáo dục HS chăm học, biết viết giấy mời
- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Phiếu ghi tên các bài tập đọc, HTL tuần 16,17, bảng phụ chép bài tập 2
HS : SGK, VBT
I II CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Ban Văn nghệ cho lớp hát
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :
- Giới thiệu bài- ghi đề bài
Việc 1: GV nêu yêu cầu tiết ôn tập.
Việc 2: Cá nhân tự đọc nhẩm bài TĐ tuần 16,17
C.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạ t độ ng 1: Kiểm tra đọc 10 -12’
Việc 1: Cá nhân chuẩn bị tâm thế
Việc 2: - Gọi HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và đọc bài.
- Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc
Việc 3: - Nhận xét và đánh giá
- Chia sẻ cách đọc của bạn
Hoạ t đ ộ ng 2: Đọc thêm bài: Vàm Cỏ Đông
-Việc 1: - Cá nhân đọc thầm, nêu cách đọc bài
-Việc 2: Luyện đọc nhóm ( Nhóm trưởng điều hành)
- GV tiếp cận giúp đỡ, rèn đọc cho nhóm Đoàn kết, Vui vẻ( Chú ý gọi HS có kĩ năng đọc chưa tốt: Nam, Duyên, Vũ,…)
- Việc 3: Thi đọc các nhóm - chia sẻ cách đọc
Hoạ t độ ng 3: Hướng dẫn làm bài tập:
Viết giấy mời
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
Trang 6- Nhắc H chú ý:
+ Mỗi em đóng vai lớp trưởng viết giấy mời
+ Bài tập này giúp các em thực hành viết giấy mời đúng nghi thức Điền vào giấy lời lẽ trân trọng, ngắn gọn
Việc 1: Trao đổi trong nhóm tự điền miệng
Việc 2: : Cá nhân điền vào VBT
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp
- Thống nhất kết quả đúng Tuyên dương HS viết giấy mời đúng nghi thức, lời lẽ trân trọng, ngắn gọn
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà chia sẻ với người thân, bạn bè cách viết giấy mời
————{————
LUYỆN TV EM ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 18
(Làm bài: 1,2trang 95 - 96)
I
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc và hiểu các từ ngữ, hình ảnh, sự việc trong bài đọc: bước đầu nhận biết được ý nghĩa của bài đọc đã học; biết liên hệ bài đọc với những điều đã biết, đã chứng kiến
- Tìm được hình ảnh so sánh trong câu, sử dụng dấu chấm, dấu phẩy khi viết câu
- Viết được bức thư cho người quen hoặc viết được đoạn văn kể về việc học tập của mình hoặc của lớp
* Giáo dục HS biết sống trung thực, không tham lam
- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết nội dung bài tập 6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
TB Học tập yêu cầu lớp hát tập thể một bài
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
C HOẠT ĐỘNG ÔN LUYỆN:
*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS chậm TV)
Bài 1: HĐ CN
Việc 1: - Cá nhân đọc thầm câu chuyện Sự tích hoa thủy tiên và TLCH
Câu 1: hai người anh cư xử với người em út như thế nào?(H: Đối xử rất tệ với em)
Câu 2: Người em út là người như thế nào?(H: Hiền lành)
Câu 3: Theo em, vì sao người em út lại may mắn như vậy?(H: Vì người em út hiền lành, không tham lam,có hiếu với cha)
Câu 4: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?(H: Không nên tham lam, sống phải
có đức, anh em phải đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau)
Việc 2: NT điều hành nhóm đối chiếu kết quả
Việc 3: Chia sẻ trước lớp - chốt KQ đúng
* Chốt: Ca ngợi tính trung thực, không tham lam.
Bài 2: Trả lời câu hỏi
Trang 7Việc 1: Cá nhân viết câu có hình ảnh so sánh để tả các sự vật có trong tranh:
Việc 2: -NT điều hành nhóm TL thống nhất câu trả lời - Chia sẻ trước lớp Chốt KQ:
C.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Vận dụng KT đã học để hoàn thành BT 4
Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP TIẾT 4
LUYỆN ĐỌC: MỘT TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG CAO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở học kỳ 1; Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn (BT2);Đọc và trả lời câu hỏi bài: Một trường tiểu học ở vùng cao
- H khá giỏi đọc lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 60 tiếng/ 1 phút)
- Giáo dục HS chăm học, biết dùng các hình ảnh so sánh khi làm văn, khi nói
- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Phiếu ghi tên các bài tập đọc, HTL, bảng phụ chép bài tập 2
HS : SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
*TBVăn nghệ cho lớp hát
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :
- Giới thiệu bài- ghi đề bài
Việc 1: GV nêu yêu cầu tiết ôn tập.
Việc 2: Cá nhân tự đọc nhẩm bài TĐ
C.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạ t độ ng 1: Kiểm tra đọc (10 -12’)
Việc 1: Cá nhân chuẩn bị tâm thế
Việc 2: - Gọi HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và đọc bài.
- Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc
Việc 3: - Nhận xét và đánh giá
- Chia sẻ cách đọc của bạn
Hoạt động 2: Đọc thêm bài: Một trường tiểu học ở vùng cao.
-Việc 1: - Cá nhân đọc thầm, nêu cách đọc bài
-Việc 2: Luyện đọc nhóm ( Nhóm trưởng điều hành)
- GV tiếp cận giúp đỡ, rèn đọc cho nhóm Hoa Hồng ( Chú ý gọi HS có kĩ năng đọc chưa tốt)
- Việc 3: Thi đọc các nhóm - chia sẻ cách đọc.
Hoạ t độ ng 3: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Bài tập 2: Điền dấu chấm hay dấu phẩy (5-6’)
Việc 1 - Cá nhân tự đọc thầm và đặt dấu chấm, dấu phẩy vào ô trông bằng bút chì.
Việc 2: Thảo luận nhóm đôi
Việc 3: Chia sẻ bài làm trong nhóm, trước lớp
Trang 8-Lớp làm vào vở, 1HS làm bảng phụ
-Nhận xét - tuyên dương
Chốt: Các cụm từ trả lời cho 1 câu hỏi ghi dấu phẩy, viết hết câu thì ghi dấu chấm.
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà chia sẻ với người thân, bạn bè cách đọc hay
————{————
TOÁN: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (T)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn và ghi nhớ qui tắc tính giá trị biểu thức dạng này Rèn KN tính giá trị BTvà giải toán Hs làm BT 1,2,3
- Giáo dục HS tính cẩn thận, viết số rõ ràng
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- CTHĐTQ tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Việc 1: Cá nhân quan sát cách thực hiện hai biểu thức mẫu ở SGK trang 81.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về cách thực hiện của hai biểu thức ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn
C.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1 Tính giá trị của biểu thức:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở nháp.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: NT điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: GVNX, chốt KT: Cách tính giá trị BT(Có phép tính +,- dấu ngoặc đơn)
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở nháp.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: GVNX, chốt KT: Cách tính giá trị BT( có phép tính +,-, x,: và dấu (.)
Bài 3 Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn bên cạnh.
Việc 3: Giải bài giải vào vở.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Việc 5: GV nhận xét, chốt cách giải BTcó hai PT
D.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Trang 9Hãy chia sẻ cùng người thân, bạn bè về cách thực hiện tính giá trị của biểu thức trong trường hợp có dấu ngoặc đơn
————{————
HĐNGLL: TRÒ CHƠI DÂN GIAN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Học sinh biết và nắm vững cách chơi và hiểu ý nghĩa của một số trò chơi dân gian đơn giản, phổ biến mà các em yêu thích
- Rèn luyện tính chủ động, tích cực, sáng tạo khi tham gia TC và các hoạt động khác
- Giáo dục HS yêu thích và biết giữ gìn các trò chơi của địa phương (dân tộc) mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dụng cụ để chơi các trò chơi
- Tranh ảnh một số trò chơi dân gian để giới thiệu cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* GV giới thiệu mục đích, yêu cầu buổi sinh hoạt
* HĐ1: Ôn lại các trò chơi dân gian:
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm kể tên những trò chơi mà em yêu thích
- Huy động kết quả thảo luận của các nhóm
-Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung và giới thiệu một số tranh ảnh, tư liệu minh họa
- GV yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận nhóm và mô tả các trò chơi, cách chơi, nêu ý nghĩa một số trò chơi
- HĐKQ của các nhóm và chốt một số trò chơi phổ biến
- GV yêu cầu học sinh kể tên những trò chơi có ở địa phương em (Hoặc địa phương khác mà em biết)
- Giáo viên nhận xét và bổ sung cho học sinh
* HĐ2: Tìm hiểu các trò chơi dân gian HS ưa thích:
- GV tổ chức cho học sinh tìm hiểu trò chơi: Cướp cờ và Chơi chuyền
- Yêu cầu một số HS nêu cách chơi, luật chơi của từng trò chơi
- Tổ chức cho HS chơi thử, nhận xét
- Tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các tổ, nhóm
- GV cùng tổ trọng tài nhận xét và tuyên dương những nhóm chơi tốt, có nhiều thành viên tham gia…
* HĐ3 : Kết thúc buổi sinh hoạt:
- Tổng kết các hoạt động
- Yêu cầu một số HS nêu cảm nhận của mình khi được tìm hiểu các trò chơi trên
- Giáo viên nhận xét và nhắc nhở HS phải biết lựa chọn để chơi những trò chơi bổ ích, không chơi game và những trò chơi mang tính bạo lực
- Nhận xét buổi sinh hoạt và dặn chuẩn bị cho buổi sinh hoạt sau
- Cho học sinh hát một bài hát tập thể
Trang 10LUYỆN TV EM ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 18
(Làm bài: 3,4 trang 97 - 98)
I
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc và hiểu các từ ngữ, hình ảnh, sự việc trong bài đọc: bước đầu nhận biết được ý nghĩa của bài đọc đã học; biết liên hệ bài đọc với những điều đã biết, đã chứng kiến
- Tìm được hình ảnh so sánh trong câu, sử dụng dấu chấm, dấu phẩy khi viết câu
- Viết được bức thư cho người quen hoặc viết được đoạn văn kể về việc học tập của mình hoặc của lớp
* Giáo dục HS biết sống trung thực, không tham lam
- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết nội dung bài tập 6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
TB Học tập yêu cầu lớp hát tập thể một bài
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
C HOẠT ĐỘNG ÔN LUYỆN:
*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS chậm TV)
Bài 3: Ghi dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và chép lại đoạn văn
Việc 1: Cá nhân đọc thầm, làm bài bằng bút chì
Việc 2: - NT điều hành nhóm nêu bài làm.
Việc 3: - Chia sẻ trước lớp
• Chốt KQ:
Bài 4: Viết đoạn văn kể về những cố gắng của em trong việc học tập:
Việc 1: - Nhóm đôi kể cho nhau
Việc 2: Ban HT cử đại diện 1-2 trình bày
Việc 3: Cá nhân viết bài.
D.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Vận dụng KT đã học để hoàn thành BT 4
————{———
TNXH: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh và cách giữ vệ sinh các cơ quan đó Biết được một số việc làm để giữ vệ sinh các cơ quan trên
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sức khoẻ và tham gia vào các hoạt động
- Tự học ,hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV Hình các cơ quan hô hấp, tuần hoàn bài tiết nước tiểu, thần kinh (hình câm) Thẻ ghi các cơ quan và chức năng các cơ quan
-HS: SGK,
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: