Baøi cuõ: - Học sinh lần lượt đọc bài chuẩn bị: quan sát hoạt động của một người thân hoặc một - Cả lớp nhận xét.. người mà em yêu mến.[r]
Trang 1Ngày dạy: Thứ hai ngày 26/11/2012.
LỊCH SỬ: (Tiết 15) CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU - ĐÔNG 1950
I Mục tiêu:
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới
+ Ta mở chiến dịch biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộngCăn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc Quốc Tế
+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê
+ Mất Đông Khê, địch rút quân khỏi Cao bằng theo đường số 4, đồng thời đưa lựclượng lên để chiếm lại Đông Khê
+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rút chạy.+ Chiến dịch Biên giới thắng lợi, căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng
- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu :Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phávào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưnganh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu
- Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong mọi hoàn cảnh
II Chuẩn bị: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung).
Lược đồ chiến dịch biên giới Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Chiến thắng Biên giới thu đông 1950
Hoạt động 1: Nguyên nhân địch bao vây
biên giới
- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường biên
giới Việt – Trung, nhấn mạnh âm mưu của
Pháp trong việc khóa chặt biên giới nhằm bao
vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, cô lập cuộc
kháng chiến của nhân dân ta Lưu ý chỉ cho
học sinh thấy con đường số 4
- Giáo viên cho học sinh xác định biên giới
Việt – Trung trên bản đồ
- Hoạt động nhóm đôi: Xác định trên lược đồ
những điểm địch chốt quân để khóa biên giới
tại đường số 4
Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để học sinh
xác định Sau đó nêu câu hỏi:
- Hát
- 2 em trả lời Học sinh nhận xét.
- Học sinh lắng nghe và quan sát bản đồ.
- 3 em học sinh xác định trên bản đồ
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi.
1 số đại diện nhóm xác định lược đồ trênbảng lớp
Trang 2+ Nếu không khai thông biên giới thì cuộc
kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra sao?
Giáo viên nhận xét + chốt: Địch bao vây
biên giới để tăng cường lực lượng cô lập căn
cứ Việt Bắc
Hoạt động 2: Tạo biểu tượng về chiến
dịch Biên Giới
- Để đối phó với âm mưu của địch, TW Đảng
dưới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã quyết định
như thế nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì?
- Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch
Biên Giới thu đông 1950 diễn ra ở đâu?
Giáo viên nhận xét + nêu lại trận đánh (có
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Làm theo 4 nhóm
+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất giữa
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến
dịch Biên Giới thu đông 1950?
+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương anh La Văn
Cầu?
+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên Giới
gơi cho em suy nghĩ gì?
+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho tù binh địch
trong chiến dịch Biên Giới thu đông 1950 giúp
em liên tưởng đến truyền thống tốt đẹp nào
của dân tộc Việt nam?
Giáo viên nhận xét
Rút ra ghi nhớ
4 Củng cố
- Học sinh nêu
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời
→ Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh thảo luận nhóm bàn.
Các nhóm khác bổ sung
- Quá trình hình thành cách đánh cho thấy tài
trí thông minh của quân đội ta
- Học sinh nêu.
- Ý nghĩa:
+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóa cửabiên giới” của giặc
+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn
+ Căn cứ địa Việt Bắc được mở rộng
+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi: ta chủđộng, địch bị động
- Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi bài
tập theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
Nhận xét lẫn nhau
Trang 3Giáo viên nhận xét tuyên dương.
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Hậu phương những
năm sau chiến dịch Biên Giới”
- Nhận xét tiết học
Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật lại chiến dịchBiên Giới thu đông 1950
TOÁN: (Tiết 71)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - Biết chia một số thập phân cho một số thập phân
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn
- BT cần làm : B1 (a,b,c) ; B2 (a) ; B3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ, SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới: Luyện tập.
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1 (a,b,c)
- Học sinh nhắc lại cách chia.
- Giáo viên theo dõi từng bài – sửa chữa
cho học sinh
Bài 2a:
- Học sinh nhắc lại quy tắc tìm thành phần
chưa biết
- Giáo viên chốt lại dạng bài tìm thành
phần chưa biết của phép tính
Bài 3:
Cho HS tự làm vào vở, GV chấm và chữa
bài
4 Củng cố Yêu cầu học sinh nhắc lại cách
chia một số thập phân cho một số thập
phân
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh sửa bài 1d và bài 3.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nêu lại cách làm.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nêu lại cách làm.
- HS đọc đề toán
- Học sinh làm bài – Học sinh lên bảng làm
bài
- Học sinh sửa bài.
Khoa học: (Tiết 29)
THỦY TINH
I Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh.
- Nêu được công dụng của thuỷ tinh
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh
Trang 4* GD BVMT (Liên hệ) : GD HS ý thức khai thác hợp lí các nguồn TNTN.
II Chuẩn bị: - GV: Hình vẽ trong SGK trang 54, 55 + Vật thật làm bằng thủy tinh.
- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Xi măng.
- Giáo viên nêu các câu hỏi ở bài trước.
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3 Bài mới: Thủy tinh
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* HS phát hiện được 1 số tính chất và công
dụng của thuỷ tinh thông thường.
Bước 1: Làm việc theo cặp, trả lời theo
cặp
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt ý.
Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin.
* Kể được tên các vật liệu dùng để sản xuất
ra thuỷ tinh Nêu được tính chất và công dụng
của thuỷ tinh chất lượng cao.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt ý
4 Củng cố.
- GV nhận xét, Tuyên dương + GDBVMT
5 Dặn dò: - Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Cao su.
- Hát
- Học sinh trả lới cá nhân.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh quan sát các hình trang 54 và dựa
vào các câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lờinhau theo cặp
- Một số học sinh trình bày trước lớp kết quả
làm việc theo cặp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
các câu hỏi trang 55 SGK
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một trong các
câu hỏi trong SGK, các nhóm khác bổ sung
- Lớp nhận xét.
- HS nhắc lại các nội dung chính vừa học
Nhận xét tiết học
Trang 5- Hiểu ND bài : Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được họchành (Trả lời được các CH 1,2,3)
- Giáo dục học sinh biết yêu quí thầy cô giáo
II Chuẩn bị: Tranh SGK Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Trồng rừng ngập mặn
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Luyện đọc.
- Bài này chia làm mấy đoạn:Giáo viên
giới thiệu chủ điểm
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
- Giáo viên ghi bảng những từ khó phát
âm: cái chữ – cây nóc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễm cảm tồm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận
- Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
làm gì?
- Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo
trang trọng và thân tình như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi.
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh khá giỏi đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý
+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”
+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào”
+ Đoạn 4: Còn lại
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn.
- Học sinh đọc phần chú giải.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo đoạn ( 2vòng)
- HS lắng nghe
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh đọc đoạn 1 và 2.
- Các nhóm thảo luận.
- Thư kí ghi vào phiếu ý kiến của bạn.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét.
- Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để dạy học
- Dự kiến: Mọi người đến rất đông, ăn mặc quần
áo như đi hội – Họ trải đường đi cho cô giáo suốttừ đầu cầu thanh tới cửa bếp giữa sàn bằng nhữngtấm lông thú mịn như nhung – họ dẫn cô giáobước lên lối đi lông thú – Trưởng buôn …ngườitrong buôn
- 1 HS đọc
Trang 6- Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất
háo hức chờ đợi và yêu quý “ cái chữ”?
- Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với
người dân nơi đây như thế nào?
- Tình cảm của người Tây Nguyên
với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
- Giáo viên chốt ý: Tình cảm của người
Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ thể
hiện suy nghĩ rất tiến bộ của người Tây
Nguyên
- Họ mong muốn cho con em của dân tộc
mình được học hành, thoát khỏi nghèo
nàn, lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no
hạnh phúc
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.
Hoạt động 3: Rèn cho học sinh đọc
diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Giáo viên đọc diễn cảm.
- Cho học sinh đọc diễn cảm.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh về nhà luyện đọc.
- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”.
- Nhận xét tiết học
- Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo choxem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem
Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếngcùng hò reo
- Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người dân ở buônlàng, cô rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viếtcho mọi người xem cái chữ
- Tình cảm của người Tây Nguyên đối với côgiáo, với cái chữ cho thấy:
+ Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết.+ Người Tây Nguyên rất quý người, yêu cái chữ.+ Người Tây nguyên hiểu rằng: chữ viết mang lạisự hiểu biết, ấm no cho mọi người
HS nêu
Hoạt động lớp, cá nhân
- Từng cặp học sinh thi đua đọc diễn cảm.
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.
- Học sinh thi đua 2 dãy.
- Lớp nhận xét.
Luyện từ và câu: (Tiết 29)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC.
I Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ hạnh phúc (BT1) ; tìm được từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ
hạnh phúc, nêu được 1 số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ; BT3) ; xác định được yếu tố quan
trọng nhất tạo nên 1 gia đình hạnh phúc (BT4)
- Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc
Trang 7II Chuẩn bị: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
• Học sinh sửa bài tập
- Lần lượt học sinh đọc lại bài làm.
• Giáo viên chốt lại – cho điểm
3 Bài mới: MRVT Hạnh phúc
Bài 1:
- Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều đúng –
Phải chọn ý thích hợp nhất
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh phúc là
trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn
đạt được ý nguyện
Bài 2, 3:
+ Giáo viên phát phiếu cho các nhóm, yêu
cầu học sinh sử dụng từ điển làm BT3
Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với nghĩa
điều may mắn, tốt lành)
Giáo viên giải nghĩa từ, có thể cho học sinh
đặt câu
4 Củng cố.
- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ thuộc chủ đề
và đặt câu với từ tìm được
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”.
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Cảø lớp nhận xét.
Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh phúc”
- Cả lớp đọc thầm.
Học sinh làm bài theo nhóm bàn
- Học sinh dùng từ điển làm bài.
- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để lại.
- Phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, phúc trạch,
phúc thần, phúc tịnh
- HS thi tìm từ thuộc chủ đề
TOÁN: (Tiết 72)
Trang 8LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu: - Biết : Thực hiện các phép tính với số thập phân So sánh các số thập phân Vận
dụng để tìm x
- BT cần làm : B1 (a,b,c) ; B2 (cột 1) ; B4 (a,c)
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ bảng con, SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 3 / 72 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới: Luyện tập chung.
Bài 1(a,b,c): GV nêu lần lượt từng biểu thức
GV nhận xét, sửa bài
Bài 2 (cột 1): - Cho HS làm theo nhóm vào
phiếu bài tập
- GV nhận xét và sửa bài
Bài 4: - GV nêu yêu cầu
- GV chấm, chữa bài
4 Củng cố : HS nhắc lại cách chia các dạng
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở rồisửa bài
- Cả lớp sửa bài vào vở
- HS tự làm vào vở
Kết quả:
4 35 > 4,35 14,09 < 14 101
- HS làm sai sửa bài
- HS làm bài cá nhân
Trang 9* GD TGĐĐHCM (Liên hệ) : Bác Hồ là người rất coi trọng phụ nữ Qua bài học, GD cho HSđức tính tôn trọng phụ nữ
TTCC 1,3 của NX 5: Cả lớp
* GD KNS: -Kĩ năng tư duy phê phán( biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, nhữnghành vi ứng sử không phù hợp với phụ nữ)
-Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ
-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những ngườiphụ nữ khác ngoài xã hội
II Chuẩn bị: GV + HS: - Sưu tầm các bài thơ, bài hát, ca ngợi người phụ nữ nói chung và phụ
nữ Việt Nam nói riêng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ.
3 Bài mới: Tôn trọng phụ nữ (tiết 2).
Hoạt động 1: Xử lí tình huống bài tập 4/
SGK
- Yêu cầu học sinh liệt kê các cách ứng xử có
thể có trong tình huống
- Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì sao?
- Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ đạc, giúp
hai mẹ con lên xe và nhường chỗ ngồi Đó là
những cử chỉ đẹp mà mỗi người nên làm
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 5, 6/ SGK.
- Nêu yêu cầu.
Hoạt động 3: Học sinh hát, đọc thơ (hoặc
nghe băng) về chủ đề ca ngợi người phụ nữ
- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn thay phiên
nhau đọc thơ, hát về chủ đề ca ngợi người phụ
nữ Đội nào có nhiều bài thơ, hát hơn sẽ
thắng
- Tuyên dương.
4 Củng cố: GV liên hệ GD TG ĐĐHCM
5 Dặn dò: - Lập kế hoạch tổ chức ngày Quốc
tế phụ nữ 8/ 3 (ở gia đình, lớp),…)
- Chuẩn bị: Hợp tác với những người xung
quanh
- Nhận xét tiết học
- Hát
- 2 học sinh.
- Học sinh trả lời.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
- Học sinh lên giới thiệu về ngày 8/ 3, về một
người phụ nữ mà em các kính trọng
- Học sinh thực hiện trò chơi.
- Chọn đội thắng.
Kĩ thuật: (Tiết 15)
LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ.
Trang 10I MỤC TIÊU : - Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương
- Có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi
TTCC 1 của NX 5: Cả lớp.
II CHUẨN BỊ :- Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà Bảng phụ , bút dạ
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Cắt , khâu , thêu tự chọn (tt)
- Nhận xét phần thực hành của các tổ
3 Bài mới :Lợi ích của việc nuôi gà
a) Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi
gà
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách
thức ghi kết quả thảo luận vào phiếu :
1 Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn nuôi
gà
2 Nuôi gà đem lại những ích lợi gì ?
3 Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà ,
trứng gà
- Phát phiếu cho các nhóm và nêu thời gian
thảo luận : 15 phút
- Bổ sung , giải thích , minh họa một số lợi ích
chủ yếu của việc nuôi gà theo SGK
- Các nhóm tìm thông tin SGK , quan sát hình ảnh , liên hệ thực tiễn thảo luận rồi ghi vào phiếu
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày ở bảng
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý kiến
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập
- Dựa vào câu hỏi cuối bài , kết hợp dùng một
số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học
tập của HS
- Nêu đáp án để HS đối chiếu , đánh giá kết
quả làm bài của mình
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS
- Làm bài tập
- Báo cáo kết quả làm bài tập
4 Củng cố : - Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi
5 Dặn dò : - Nhận xét tiết học
- Nhắc HS đọc trước bài học sau
………
Thứ tư, ngày 28/11/2012
Tập đọc: (Tiết 30)
Trang 11VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY.
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu ND, ý nghĩa : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm được bài thơ với giọng vui, từ hào (Trả lời được các CH 1,2,3)
- Yêu quý thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn
II Chuẩn bị: Tranh SGK, bảng phụ ghi những câu luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Buôn Chư-Lênh đón cô giáo
- GV đặt câu hỏi học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
- Luyện đọc.
- Giáo viên rút ra từ khó.
- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông, cái
bay
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại
+ Tìm hiểu bài
Giáo viên cho học sinh đọc khổ 1,2
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào vẽ lên
hình ảnh ngôi nhà đang xây?
+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh so sánh nói
lên vẽ đẹp của ngôi nhà
- Hát
- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi.
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài.
- Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ.
- 1 Học sinh đọc phần chú giải SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
Hoạt động lớp
- 1 Học sinh đọc.
- Học sinh gạch dưới câu trả lời.
- Dự kiến: những ngôi nhà đang xây với giàn giáo
như cái lồng che chở, trụ bê-tông nhú lên, bác thợnề đang cầm bay,nhà thở ra mùi vôi vữa, cònnguyên màu vôi gạch – rãnh tường chưa trát –ngôi nhà đang lớn lên
- Dự kiến:
+ Giàn giáo tựa cái lồng
+ Trụ bê-tông nhú lên như một mầm cây
+ Ngôi nhà như bài thơ
+ Ngôi nhà như bức tranh
Trang 12- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3,4.
+ Câu hỏi 3: Tìm những hình ảnh nhân
hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống
động, gần gũi?
Bài thơ cho em biết điều gì?
- Giáo viên chốt: Thông qua hình ảnh và
sống động của ngôi nhà đang xây, ca
ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc
diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên đọc diễn cảm.
- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm theo
nhóm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm 2 khổ thơ đầu của bài thơ
- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh về nhà luyện đọc.
- Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ hiền”.
- Nhận xét tiết học
+ Ngôi nhà như đứa trẻ
- 1 Học sinh đọc.
- Dự kiến:
+ Ngôi nhà tựa, thở
+ Nắng đứng ngủ quên
+ Làn gió mang hương ủ đầy
+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên
Bài thơ cho em thấy vẽ đẹp của những ngôi nhàđang xây, điều đó thể hiện đất nước ta đang đổimới từng ngày
Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.
- Từng nhóm thi đua đọc diễn cảm.
- Học sinh thi đua 2 dãy.
- Lớp nhận xét.
Toán : (Tiết 73)
LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu: - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của
biểu thức, giải toán có lời văn
- BT cần làm : B1 (a,b,c) ; B2 (a) ; B3
- HS cẩn thận, chính xác trong làm toán
II Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định:
2 KT bài cũ:
GV nhận xét, sửa chữa và ghi điểm
3.Luyện tập:
Bài 1(a,b,c):Đặt tính rồi tính.
GV nhận xét, sửa bài
- HS hát
- 2 HS làm lại bài tập 4 tiết 72
- Lần lượt 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
Trang 13Bài 2(a): Tính.
- GV nhận xét sửa bài, ghi điểm cho
từng nhóm
Bài 3:
GV hướng dẫn cách làm cho HS
GV nhận xét, sửa bài
4 Củng cố: Yêu cầu HS nêu một số quy tắc.
5.Dặn dò: Về nhà ôn bài, chuẩn bị cho bài
sau: Tỉ số phần trăm
Kết quả: a) 7,83; b) 13,8 ; c) 25,3
- HS làm bài theo nhóm 4
Kết quả: a) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32
= 55,2 : 2,4 – 18,32 = 23 – 18,32 = 4,68
- Các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, sửa bài
- HS đọc đề toán
- HS tự làm rồi sửa bài:
Giải:
Số giờ mà động cơ đó chạy được là:
120 : 0,5 = 240 (giờ)Đáp số: 240 giờ
- HS nhắc lại các quy tắc chia có liên quan đến số thập phân
Nhận xét tiết học
Tập làm văn: (Tiết 29)
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả hoạt động)
I Mục tiêu: - Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân
vật trong bài văn (BT1)
- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2)
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 1.
Bài tập chuẩn bị: quan sát hoạt động của một người thân hoặc một người mà em yêu mến.III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt đọc bài chuẩn bị: quan
sát hoạt động của một người thân hoặc một
người mà em yêu mến
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Bài mới:
Bài 1:
• Câu mở đoạn
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc bài 1 – Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm việc cá nhân – trả lời câu hỏi.
- Cả lớp nhận xét bổ sung ý, câu hay.
- Các đoạn của bài văn.
+ Đoạn 1: Bác Tâm … loang ra mãi (Câu mở