1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của lạm phát đến thuế thu nhập cá nhân

30 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của lạm phát đến thuế thu nhập cá nhân
Tác giả Lê Nguyên Thanh Thúy
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê của cơ quan chức năng, từ thờiđiểm thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân TNCN vào năm 2008 đến nay, mức lạm phát đãtăng tới 40% nhưng định mức khởi điểm tính thuế, mức giảm

Trang 1

  

TIỂU LUẬN THUẾ

ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN THUẾ

THU NHẬP CÁ NHÂN

HVTH: Lê Nguyên Thanh Thúy Học lớp: NH Đêm 6 – K20 GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng

TP.Hồ Chí Minh – Tháng 08/ 2012

Trang 2

CHƯƠNG 3 23 THỰC TRẠNG ĐIỂU HÀNH CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY 23 3.1 THỰC TRẠNG LUẬT TNCN TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 23 3.2 KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN BIỂU THUẾ TRONG NĂM 2012 VÀ NHỮNG NĂM TỚI 24

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong thời gian qua, lạm phát có chiều hướng gia tăng, đã ảnh hưởng đến đời sống ngườilao động, nhất là những người làm công ăn lương Theo thống kê của cơ quan chức năng, từ thờiđiểm thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) vào năm 2008 đến nay, mức lạm phát đãtăng tới 40% nhưng định mức khởi điểm tính thuế, mức giảm trừ gia cảnh vẫn giữ nguyên Nhiều

ý kiến cho rằng nếu không thay đổi những yếu tố này, đối tượng nộp thuế sẽ chịu nhiều thiệt thòi

Thời điểm Luật thuế TNCN có hiệu lực, giá thịt lợn bán lẻ khoảng 60 ngàn đồng /kg nay đãlên tới 100 ngàn đồng /kg; giá vàng tăng từ khoảng 15 triệu đồng /lượng nhưng đến nay đã "nhảy"đến mức 35 triệu đồng /lượng… Từ so sánh này, chuyên gia kinh tế, Tiến sĩ Nguyễn Minh Phongcho rằng: "Giá cả đã qua nhiều lần thiết lập mặt bằng mới, mức tăng từ 40% - 150% Nếu vẫn giữmột mức khởi điểm thuế TNCN và mức giảm trừ 1, 6 triệu đồng/người như hiện nay là bất hợplý"

Xuất phát từ những nguyên nhân trên, tác giả đã nghiên cứu đề tài:

“ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN”

II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Vấn đề trọng tâm mà đề tài muốn giải quyết là trên cơ sở xem xét thực trạng, phân tíchnhững ảnh hưởng, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giải pháp phù hợp để thúc đẩy hạn chế tácđộng của lạm phát đến thuế thu nhập cá nhân Thông qua đó, giúp cho đời sống người lao độngđược cải thiện hơn

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề liên quan đến thực trạng lạm phát và thuế TNCN

ở Việt Nam

Về không gian, đề tài nghiên cứu trên địa bàn cả nước

Về thời gian, giới hạn nghiên cứu của đề tài là thực trạng của lạm phát và thuế TNCN từnăm 2008 đến tháng 08/2012

Trang 4

Về nội dung, của đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng lạm phát trong thời gian qua, cơ sởpháp lý về thuế TNCN Việt Nam Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp để hạn chế ảnh hưởngcủa lạm phát đến thuế TNCN Việt Nam trong thời gian tới.

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để giải quyết các mục đích mà đề tài hướng đến, tác giả đã vận dụng lý thuyết về lạmphát, luật thuế TNCN làm nền tảng lý luận; bên cạnh đó tác giả sử dụng phương pháp thống kê vàphương pháp tổng hợp số liệu trong thời gian về thực trạng lạm phát, thuế thu nhập cá nhân đểđánh giá về tình hình đời sống người lao động Việt Nam; vận dụng làm cơ sở đó để đề xuất cácgiải pháp phù hợp, nhằm thúc đẩy đời sống người lao động

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành ba chương:

Chương I: Nội dung cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và lạm phát

Chương II: Đánh giá thực trạng lạm pháp, thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam Nêu lên

tình hình lạm phát tại Việt Nam trong thời gian qua, phân tích và tìm hiểu ảnh hưởng của lạm phátđến thuế TNCN tại Việt Nam

Chương III: Giải pháp để hoàn thiện biểu thuế, cách đánh thuế, luật thuế tại Việt Nam

trong bối cảnh lạm phát như hiện nay

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LẠM PHÁT

Trang 5

1.1 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1.1 Khái quát về thuế thu nhập cá nhân

1.1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của

cá nhân trong kỳ tính thuế

Thu nhập chịu thuế TNCN trong kỳ tính thuế là thu nhập sau khi đã giảm trừ các khoản chiphí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ thuế TNCN mang tính chất xã hội và cáckhoản giảm trừ khác

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế TNCN

- Là thuế trực thu

- Thuế thu nhập cá nhân mang tính lũy tiến cao

- Diện đánh thuế rộng: đối tượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập của cánhân thuộc diện đánh thuế phát sinh trong nước hay ở nước ngoài; của công dân nước sở tại vàngười nước ngoài cư trú theo quy định

1.1.1.3 Cơ sở tính thuế

Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhậpchịu thuế trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghềnghiệp bắt buộc, các khoản giảm trừ theo quy định

1.1.1.4.Vai trò của thuế TNCN

- Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước: Phạm vi áp dụng của thuế TNCN rất

rộng, làm tăng khả năng đóng góp vào nguồn ngân sách Nhà nước thông qua số thuế TNCNthu được ngày càng ổn định và vững chắc

- Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thu nhập của tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch

nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập cao và

Trang 6

rất cao Thuế TNCN được sử dụng để điều tiết thu nhập nhằm góp phần đảm bảo công bằng xãhội phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế của Nhà nước

1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN:

1.2.1 Các bước quản lý thuế TNCN:

Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máynhà nước đối với quá trình thu và quản lý thuế TNCN nhằm tạo ra nguồn thu cho ngân sáchnhà nước và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra

Công tác quản lý thuế TNCN nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:

- Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thu cho ngân sách nhà nước trên cơ sởkhông ngừng nuôi dưỡng và quản lý nguồn thu Bên cạnh đó, thuế TNCN tác độngtrực tiếp đến thu nhập của cá nhân, có thể làm giảm nỗ lực làm việc và gây nên cácphản ứng ngay lập tức từ phía chịu thuế như hành vi trốn thuế,…làm ảnh hưởng đến

cơ sở tạo nguồn thuế TNCN

- Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và cá nhân

Nội dung công tác quản lý thuế TNCN: Công tác này được nhìn nhận ở góc độ vĩ mô và

phải bao gồm toàn bộ các công việc thuộc các lĩnh vực lập pháp và hành pháp, tư pháp vềthu, bao gồm:

- Ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân: tạo ra những quy định pháp luật làm cơ sởcho tính và thu thuế TNCN đồng thời đưa ra những căn cứ để kiểm tra, thanh tra, ápdụng cá chế tài đối với quá trình tính và thu này Yêu cầu những quy định này phảiđảm bảo tính đơn giản, rõ ràng và chặt chẽ để hạn chế hành vi trốn thuế Bên cạnh đó,quy định trong thuế TNCN cần đảm bảo yêu cầu đặt ra trong việc trong việc huy độngnguồn thu cho ngân sách nhà nước đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vàđảm bảo nguyên tắc bình đẳng, công bằng giữa các đối tượng nộp thuế Các quy địnhphải đảm bảo cho thu nhập thực tế sau khi nộp thuế tương xứng với công sức lao động

và sự đóng góp của họ

Trang 7

- Công tác tổ chức thực hiện chính sách thuế TNCN, bao gồm: tuyên truyền và phổ biếnchính sách; tiến hành quản lý thu thuế về đối tượng nộp thuế và các cách tính thuế, nộpthuế.

- Thanh tra thuế TNCN: Phát hiện và xử lý các trường hợp sai trái nhằm giảm bớt nhữngtổn thất cho nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật đồng thời phát hiệnnhững sai sót, bất cập văn bản thuế, quá trình thực hiện nhằm tìm ra hướng giải quyếtcho phù hợp

- Tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN từ trung ương đến địa phương phù hợp với đặcđiểm từng quốc gia

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế TNCN:

- Quan điểm của tầng lớp lãnh đạo nhà nước: Một nhà nước chú trọng công bằng hơn hiệu

quả kinh tế sẽ có chính sách điều tiết mạnh vào người có thu nhập cao, mức thuế suất sẽ tăngnhanh theo thu nhập tăng lên Điều này thông thường sẽ làm giảm nỗ lực của cá nhân có thunhập cao nên hiệu quả kinh tế sẽ giảm và ngược lại

- Cơ sở vật chất của ngành thuế: Những quy định trong chính sách thuế về diện thu thuế,

phương thức kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế,… phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đápứng của ngành thuế về cơ sở hạ tầng

- Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo và cán bộ ngành thuế: Để có thể

ban hành chính sách thuế đúng đắn và đáp ứng được những yêu cầu của thay đổi chính sáchkinh tế xã hội và đảm bảo mục tiêu của công tác thuế thì đội ngũ công tác ngành thuế cần cótrình độ cao về vấn đề thực tế cũng như lý thuyết cơ bản liên quan đến thuế

- Tình hình kinh tế và mức sống của người dân: Sự phát triển kinh tế đồng hành với sự phát

triển của cơ sợ hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nóiriêng Bên cạnh đó, sự phát triển của dịch vụ ngân hàng đi kèm với cung ứng dịch vụ thanhtóan qua ngân hàng giúp kiểm soát tốt nguồn thu nhập của đối tượng nộp thuế

1.2 LẠM PHÁT

1.2.1 Khái niệm lạm phát:

Trang 8

- Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh

tế Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồngtiền Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ

so với các loại tiền tệ khác

- Thông thường theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu là lạm phát của đơn vị tiền tệ trongphạm vi nền kinh tế của một quốc gia, còn theo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu là lạm phát củamột loại tiền tệ trong phạm vi thị trường toàn cầu Phạm vi ảnh hưởng của hai thành phần nàyvẫn là một chủ đề gây tranh cãi giữa các nhà kinh tế học vĩ mô

1.2.2 Phân loại lạm phát:

Xét về mặt định lượng: Dựa trên độ lớn nhất của tỷ lệ phần trăm (%) lạm phát tính theonăm, người ta chia lạm phát ra thành:Thiểu phát, Lạm phát thấp (lạm phát một con số), Lạmphát cao (lạm phát phi mã, trong phạm vi hai hoặc ba chữ số một năm), Siêu lạm phát (lạmphát “mất kiểm soát”)

Xét về mặt định tính:

- Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng :

Lạm phát cân bằng: Khi lạm phát tăng tương ứng với thu nhập, do vậy lạm phát không ảnhhưởng đến đời sống của người lao động

Lạm phát không cân bằng: Tỷ lệ lạm phát tăng không tương ứng với tỷ lệ tăng của thunhập Trên thực tế, lạm phát không cân bằng thường hay xảy ra nhất

- Lạm phát dự đoán trước và lạm phát bất thường :

Lạm phát dự đoán trước: Lạm phát xảy ra trong một thời gian tương đối dài với tỷ lệ lạmphát hằng năm khá đều đặn, ổn định Do vậy, người ta có thể dự đoán trước được tỷ lệ lạmphát cho những năm tiếp sau Về mặt tâm lý, người dân đã quen với tình hình lạm phát đó vàngười ta có những chuẩn bị để thích nghi với tình trạng này

Lạm phát bất thường: Lạm phát xảy ra có tính đột biến mà trước đó chưa hề xuất hiện Vềmặt tâm lý, cuộc sống và thói quen của mọi người đều chưa thích nghi được Lạm phát bất

Trang 9

thường gây ra những cú sốc cho nền kinh tế và sự thiếu tin tưởng của người dân vào chínhquyền đương đại

1.2.3 Các chỉ số đo lường lạm phát:

Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của một lượng lớn cáchàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế (gọi là mức giá trung bình của một tập hợp các sảnphẩm) Các phép đo phổ biến của chỉ số lạm phát bao gồm:

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo giá cả các hàng hóa hay được mua bởi "người tiêu dùngthông thường" một cách có lựa chọn

- Chỉ số giá sản xuất (PPI) đo mức giá mà các nhà sản xuất nhận được không tính đếngiá bổ sung qua đại lý hoặc thuế doanh thu

- Chỉ số giá bán buôn đo sự thay đổi trong giá cả các hàng hóa bán buôn (thông thường

là trước khi bán có thuế) một cách có lựa chọn Chỉ số này rất giống với PPI

- Chỉ số giá hàng hóa đo sự thay đổi trong giá cả của các hàng hóa một cách có lựa chọn.Trong trường hợp bản vị vàng thì hàng hóa duy nhất được sử dụng là vàng Khi nước Mỹ

sử dụng bản vị lưỡng kim thì chỉ số này bao gồm cả vàng và bạc

- Chỉ số giảm phát GDP dựa trên việc tính toán của tổng sản phẩm quốc nội: Nó là tỷ lệcủa tổng giá trị GDP giá thực tế (GDP danh định) với tổng giá trị GDP của năm gốc, từ đó

có thể xác định GDP của năm báo cáo theo giá so sánh hay GDP thực) Nó là phép đo mứcgiá cả được sử dụng rộng rãi nhất

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát

- Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ: Những nhà kinh tế học thuộc phái tiền tệ chorằng lạm phát là do lượng cung tiền thừa quá nhiều trong lưu thông gây ra (khi tăng lượngtiền cung ứng thì mức giá cả cũng tăng theo tương ứng)

Trang 10

- Lạm phát do cầu kéo: Kinh tế học Keynes cho rằng nếu tổng cầu cao hơn tổng cung ởmức toàn dụng lao động, thì sẽ sinh ra lạm phát

- Lạm phát do cầu thay đổi: Giả dụ lượng cầu về một mặt hàng giảm đi, trong khi lượngcầu về một mặt hàng khác lại tăng lên Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá

cả có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm), thì mặt hàng màlượng cầu giảm vẫn không giảm giá Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tănggiá Kết quả là mức giá chung tăng lên, nghĩa là lạm phát

- Lạm phát do chi phí đẩy: Khi chi phí sản xuất kinh doanh tăng sẽ đẩy giá cả tăng lênngay cả khi các yếu tố sản xuất chưa được sử dụng đầy đủ

- Lạm phát do cơ cấu: Ngành kinh doanh có hiệu quả tăng tiền công danh nghĩa chongười lao động Ngành kinh doanh không hiệu quả, vì thế, không thể không tăng tiền côngcho người lao động trong ngành mình Nhưng để đảm bảo mức lợi nhuận, ngành kinhdoanh kém hiệu quả sẽ tăng giá thành sản phẩm Lạm phát nảy sinh vì điều đó

- Lạm phát do xuất khẩu: Xuất khẩu tăng dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung, hoặcsản phẩm được huy động cho xuất khẩu khiến lượng cung sản phẩm cho thị trường trongnước giảm khiến tổng cung thấp hơn tổng cầu

- Lạm phát do nhập khẩu: Khi giá nhập khẩu tăng thì giá bán sản phẩm đó trong nướccũng tăng Lạm phát hình thành khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên

- Lạm phát tiền tệ: do lượng tiền trong nền kinh tế quá nhiều, vượt quá mức hấp thụ của

nó, nghĩa là vượt quá khả năng cung ứng giá trị của nền kinh tế́ Áp lực cung hạn chế dẫntới tăng giá trên thị trường, và do đó sức ép lạm phát tăng lên

- Lạm phát đẻ ra lạm phát: Khi nhận thấy có lạm phát, cá nhân với dự tính duy lý đó làtâm lý dự trữ, giá tăng lên người dân tự phán đoán, tự suy nghĩ là đồng tiền không ổn địnhthì giá cả sẽ tăng cao tạo nên tâm lý dự trữ đẩy mạnh tiêu dùng hiện tại tổng cầu trở nêncao hơn tổng cung hàng hóa sẽ càng trở nên khan hiếm kích thích giá lên => gây ra lạmphát

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT LÊN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Trang 11

Lạm phát tác động tới thuế thu nhập cá nhân bằng nhiều cách Bất cứ đại lượng nào củathuế thu nhập được tính bằng số đo danh nghĩa, như là các dòng thuế và các khoản giảm thuế,đều thay đổi giá trị khi có lạm phát Nếu các dòng thuế cố định theo các số đo danh nghĩa, thìtrong trường hợp lạm phát mà nó làm cho thu nhập danh nghĩa tăng lên, người trả thuế đượcđẩy lên dòng thuế cao hơn Hiện tượng này, được nhắc đến như là sự trườn lên của dòng thuế,

là một cách mà thuế suất trung bình tăng lên theo thời gian

Để ngăn chặn sự trườn lên của dòng thuế này, các dòng thuế có thể được áp dụng hệ sốtheo những thay đổi của chỉ số giá Các khoản khấu trừ chuẩn, miễn giảm cá nhân, và tín dụngcũng được xác lập theo các số đo danh nghĩa và bị giảm giá trị trong trường hợp lạm phát nếuchúng không được áp dụng hệ số theo những thay đổi của chỉ số giá Một số hệ thống thuế thunhập chỉ số hóa những tiêu chí danh nghĩa này theo lạm phát, nhưng thực tế là các chính phủthường nuốt lời về những khoản điều chỉnh theo lạm phát Tuy nhiên, trong một số trườnghợp, các tiêu chí danh nghĩa này được điều chỉnh định kỳ, tạo cho chính phủ có một sự linhđộng hơn về ngân sách và cơ hội để giành điểm chính trị của những người trả thuế bằng việc

đề nghị cắt giảm thuế trong khi đó chúng thực chất chỉ là bù đắp cho ảnh hưởng của lạm phát.Trong môi trường nền kinh tế có lạm phát cao, những công cụ thường được các Chính phủ

sử dụng để kiềm chế lạm phát như chính sách tiền tệ thắt chặt, đẩy lãi suất tăng cao, cắt giảmđầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước… đều có những hạn chế nhất định như lãi suất tăng cao

để hạn chế tăng trưởng tín dụng, ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của nhiều doanhnghiệp, công ăn việc làm của người dân… Chính vì thế, trong khi doanh nghiệp vẫn tiếp tụcđương đầu với khó khăn, chính sách tiền tệ và tài khóa chưa thể nới lỏng thì chính phủ cầnthực hiện những biện pháp hỗ trợ trực tiếp cho nhà đầu tư và doanh nghiệp để kích thích sảnxuất và phát triển Một trong những biện pháp đó chính là việc miễn, giảm, hoãn các khoảnthuế trực thu phải đóng; cải cách các thủ tục để doanh nghiệp dễ dàng gia nhập thị trường, nớilỏng một số quy định để doanh nghiệp phát triển và mở rộng kinh doanh Trong đó, trực tiếp

và hiệu quả nhất chính là các chính sách miễn giảm thuế "Độ trễ" của chính sách này đượcchứng minh là rất ngắn Giải pháp này thường phát huy tác dụng ngay sau khi chính sách đượcban hành

Lạm phát được coi như là một đòn bẩy vào chính mức thuế thu nhập của người có thunhập Cụ thể môi trường lạm phát cao thì làm cho các khoản mất đi từ thuế có tác động lớn

Trang 12

hơn rất nhiều so với môi trường lạm phát thấp (thuế trên thuế) Chính vì vậy, giảm thuế trongmôi trường lạm phát cao có tác dụng tích cực về hỗ trợ mức sống, hỗ trợ vốn cho việc tiếp tụcduy trì hoạt động đầu tư, kinh doanh

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT LÊN THUẾ THU NHẬP

CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM

2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ QUY ĐỊNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Những quy định chung được thể hiện trong những văn bản dưới đây:

- Luật Thuế thu nhập cá nhân

Trang 13

- Chỉ thị triển khai thực hiện Luật Thuế TTCN

- Nghị Định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết về Luật Thuế TNCN

- Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP

- Quyết định 102/2008/QĐ-BTC về việc ban hành mẫu chứng từ thu thuế TTCN

- Thông tư 62/2009/TT-BTC hướng dẫn Thông tư 84 và Nghị định 100 về Thuế TNCN

- Nghị Định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết về Luật Thuế TNCN

- Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84 về thuế TNCN

- Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về thuế TTCN

- Thông tư 175/2010/TT-BTC sửa đổi Thông tư 84/2008/TT-BTC về thuế TNCN

- Thông tư 12/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân

- Thông tư 113/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 62/2009/TT-BTC, Thông tư

02/2010/TT-BTC và Thông tư 12/2011/TT-BTC về thuế thu nhập cá nhân

- Công văn 230/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Cho đến nay đã có những chỉnh sửa cho phù hợp liên quan đến ưu đãi và miễn giảm thuếTNCN như sau:

- Nghị quyết 29/2012/QH13 chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cánhân

- Nghị định 60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 29/2012/QH13 về chính sách thuếnhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân

- Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2012 giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh,

hỗ trợ thị trường

- Thông tư 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn khoản thungân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sảnxuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường

- Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn chodoanh nghiệp và cá nhân

- Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp

về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân

Trang 14

- Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghịquyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanhnghiệp và cá nhân

- Thông tư 78/2011/TT-BTC hướng dẫn không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cánhân đối với khoản hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thânnhân của người lao động từ nguồn thu nhập sau thuế thu nhập doanh nghiệp; quỹ phúclợi, quỹ khen thưởng của doanh nghiệp

- Thông tư 176/2009/TT-BTC về việc giảm thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khukinh tế

- Thông tư 57/2009/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế TNCN đối với cá nhân Việt Nam làmviệc tại văn phòng đại diện của các tổ chức Liên hợp quốc tại VN

- Thông tư 55/2007/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gianước ngoài thực hiện Chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại ViệtNam

2.2.KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM

2.2.1 Thuế thu nhập cá nhân:

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong nước và ngườinước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên trên lãnh thổ Việt Nam được quyđịnh theo pháp luật thuế TNCN

Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu chongân sách và thực hiện công bằng xã hội Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cánhân không kinh doanh Thuế này thường được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàncảnh của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặckhoản miễn trừ đặc biệt

2.2.2 Đối tượng nộp thuế TNCN

Theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 của Nghị định số100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuếthu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 100/2008/NĐ-CP), đối tượng nộp thuế thu

Trang 15

nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quyđịnh tại

Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP.Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế như sau:

- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổViệt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam,không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến và ngày đi đượctính là 01 (một) ngày Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quanquản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rờiViệt Nam Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung làmột ngày cư trú Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của

cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp: Có nơi ở đăng kýthường trú theo quy định của pháp luật về cư trú (a Đối với công dân Việt Nam: nơi ở đăng kýthường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ởnhất định và đã đăng ký cư trú theo quy định của Luật cư trú; b Đối với người nước ngoài: nơi

ở thường xuyên của người nước ngoài là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặcThẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.) hoặc có nhà thuê để ở tại ViệtNam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lêntrong năm tính thuế

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên

2.2.3 Thu nhập chịu thuế:

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình: Chỉ số CPI Việt Nam qua các năm 2009, 2010, 2011 và 4 tháng đầu năm 2012 - Ảnh hưởng của lạm phát đến thuế thu nhập cá nhân
nh Chỉ số CPI Việt Nam qua các năm 2009, 2010, 2011 và 4 tháng đầu năm 2012 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w