Các nguyên tắc của kế toán 7.1.1 Cơ sở dồn tích Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợphải trả, nguồn vốn chủ sỡ hữu, doanh thu, chi phí phải được gh
Trang 1Đề tài môn học Phân Tích Tài Chính
ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN ĐẾN THÔNG TIN TRÊN BCTC
TP Hồ Chí Minh - Tháng 11 Năm 2012
Trang 2KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Đề tài môn học Phân Tích Tài Chính
ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN ĐẾN THÔNG TIN
TRÊN BCTC
GVHD: TS Nguyễn Thị Uyên Uyên
TH: Nhóm 07 LỚP: TCDN – ĐÊM 3 – K20
TP.Hồ Chí Minh - Tháng 11 Năm 2012
Trang 31 Trần Thị Bích Ngọc
2 Lương Chí Thành
3 Nguyễn Thị Phương Trâm
4 Đỗ Thị Thúy Vân
Trang 4Họ và tên Ngày sinh Phần phân công
Trần Thị Bích Ngọc 11/06/1985
Phần 2.1 Các nguyên tắc của kế toán, 2.2.3.1 Phương pháp trực tiếp, 3.3.1 Các khoản dự phòng phải trả, 3.3.2 Thay đổi tỷ giá hối đoái,3.3.3 Chi phí thuế TNDN hoãn lại, phần kết luận
Lương Chí Thành 24/12/1985 Phần 2.2.1 Bảng CĐKT, 3.2 Hoạt động đầu
cổ phần (EPS)
Đỗ Thị Thúy Vân 22/12/1985 Phần 2.2.3.2 Phương pháp gián tiếp, 3.1 Hoạt
động tài trợ, phần kết luận
Trang 51.2 Phân loại 1
1.3 Vai trò 2
1.4 Tác dụng 2
2 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN, PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3
2.1 Các nguyên tắc của kế toán 3
2.1.1 Cơ sở dồn tích 3
2.1.2 Hoạt động liên tục 4
2.1.3 Giá gốc 4
2.1.4 Phù hợp 6
2.1.5 Nhất quán 7
2.1.6 Thận trọng 7
2.1.7 Trọng yếu 7
2.2 Phương pháp lập và trình bày BCTC 8
2.2.1 Bảng CĐKT 8
2.2.2 Báo cáo KQHĐKD 15
2.2.3 Báo cáo LCTT 17
3 CÁC SAI SÓT, KHIẾM KHUYẾT TRONG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 29
3.1 Hoạt động tài trợ 29
3.1.1 Tài sản hoạt động và tài sản thuê tài chính 29
3.1.2 Nợ vay 34
3.1.3 Các khoản nợ phát sinh ngẫu nhiên 36
3.1.4 Khoản mục tài trợ bằng vốn cổ phần 37
3.2 Hoạt động đầu tư 40
3.2.1 Tài sản ngắn hạn 40
3.2.2 Hàng tồn kho 42
3.2.3 Các khoản phải thu 44
3.2.4 Chi phí trả trước 46
3.2.5 Tài sản cố định 47
3.3 Hoạt động kinh doanh 53
3.3.1 Các khoản dự phòng phải trả: 53
3.3.2 Thay đổi tỷ giá hối đoái 56
3.3.3 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 60
3.3.4 Doanh thu 67
3.3.5 Khả năng điều chỉnh lợi nhuận 70
3.3.6 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) 73
Trang 6PHỤ LỤC
Danh mục các từ viết tắt
BCTC: Báo cáo tài chính
CĐKT: Cân đối kế toán
KQHĐKD: Kết quả hoạt động kinh doanh
LCTT: Luân chuyển tiền tệ
TSCĐ: Tài sản cố định
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
EPS: Earning per share
DN: Doanh nghiệp
VAS: Vietnam Accounting Standards
Trang 71 TỔNG QUAN VỀ BCTC
2 Khái niệm.
BCTC là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán, tổng hợp sốliệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính nhất định Các BCTC phảnánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạtđộng kinh doanh và tình hình sử dụng nguồn vốn trong những thời kỳ nhất định.Đồng thời được giải trình, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhậnbiết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để ra quyếtđịnh phù hợp
Báo cáo giá thành sản phẩm, dịch vụ
Báo cáo chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng
Báo cáo chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Báo cáo chi tiết công nợ…
Trang 84 Vai trò
Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết giúp kiểm tra, phân tíchmột cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh, tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp
Cung cấp những thông tin, số liệu để kiểm tra, giám sát tình hình hạch toánkinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ kinh tế - tài chính của doanhnghiệp
Cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phân tích, đánh giá khả năng,tiềm năng kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, giúp cho công tác dự báo về lập các
kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
5 Tác dụng
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: nhận biết, đánh giá khả năng và tiềm lựccủa doanh nghiệp, tình hình vốn, công nợ, thu chi tài chính … để ra quyết định vàthực hiện có hiệu quả các mục tiêu của doanh nghiệp
Đối với các cá nhân, tổ chức ngoài doanh nghiệp: phân tích, đánh giá thựctrạng kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp để quyết định phương hướng và quy
mô hợp tác, đầu tư, liên doanh, cho vay hay thu hồi nợ…
Đối với cơ quan quản lý nhà nước: phân tích, đánh giá, kiểm tra, kiểm soáthoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra các chính sách thích hợp
Trang 96 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN, PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
7 Các nguyên tắc của kế toán
7.1.1 Cơ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợphải trả, nguồn vốn chủ sỡ hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặctương đương tiền BCTC lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Vì việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến báo cáo lợinhuận của DN trong một kỳ, cơ sở kế toán dồn tích được xem là một nguyên tắcchính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của DN Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích làphần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó, BCTC nói chung và báo cáoKQHĐKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ (hay tuân thủ yêucầu trung thực) các giao dịch kế toán trong kỳ và từ đó, cho phép tình trạng tài sản,nguồn vốn của một DN một cách đầy đủ, hợp lý Hơn nữa, do không có sự trùnghợp giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênh lệch giữa chi phíghi nhận và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồn tích cho phéptheo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau, như nợ phải thu, nợ phải trả,khấu hao, dự phòng, …
Bên cạnh những ưu điểm, kế toán theo cơ sở dồn tích đôi khi không tuân thủtheo yêu cầu khách quan trong kế toán Ghi nhận doanh thu và chi phí không dựavào dòng tiền tương ứng thu vào hay chi ra mà dựa vào thời điểm giao dịch phátsinh, số liệu trên BCTC thể hiện một phần ý kiến chủ quan của nhà kế toán Ví dụ,việc phân bổ nhiều loại chi phí hay ghi nhận doanh thu theo tiến độ thực hiện tronghoạt động xây lắp thể hiện những hành động (vô hình), mang tính chủ quan của nhà
kế toán
Trang 107.1.2 Hoạt động liên tục
Theo VAS 01 và VAS 21 thì nội dung nguyên tắc hoạt động liên tục là
“BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục
và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanhnghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹpđáng kể quy mô hoạt động của mình Khi đánh giá nếu Giám đốc (hoặc người đứngđầu) doanh nghiệp biết được có những điều không chắc chắn liên quan tới các sựkiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liêntục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần phải nêu rõ NếuBCTC không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu
rõ, cùng với cơ sở dùng để lập BCTC và lý do khiến doanh nghiệp không được coi
là hoạt động liên tục Đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp,Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin
có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 1 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kếtoán”
Có nhiều biểu hiện hoạt động của 1 doanh nghiệp để nhà phân tích có thể đặtdấu hỏi cho giả định “hoạt động liên tục” Tuy nhiên, các trường hợp xảy ra phổbiến nhất là các trường hợp sau:
Khả năng thanh toán thấp: Thông thường là việc nợ ngắn hạn vượt quá tài sảnngắn hạn, hoặc đơn vị phụ thuộc quá nhiều vào các khoản vay ngắn hạn để tàitrợ các tài sản dài hạn
Phần lỗ chưa phân phối vượt hoặc xấp xỉ vốn đầu tư của chủ sở hữu
Dòng tiền hoạt động kinh doanh bị âm liên tục thể hiện trên BCTC hay dựđoán trong tương lai
7.1.3 Giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo sốtiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài
Trang 11sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổitrừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
Cơ sở giá gốc có các đặc trưng sau:
Thông qua đo lường giá trị bằng tiền và tôn trọng trao đổi ngang giá
Sự hi sinh lợi ích trong hiện tại (chi phí mua tài sản) được xem là chắc chắn vàgắn liền với lợi ích tương lai (khả năng sinh lợi của tài sản)
Có đủ minh chứng về việc thực hiện (chứng từ mua) để đảm bảo tính pháp lýđáng tin cậy và phù hợp của thông tin về tài sản
Các đặc trưng của cơ sở giá gốc giúp tăng cường độ tin cậy và tính hữu íchcủa thông tin kế toán Qua đó, đảm bảo một cách hợp lí lợi ích của các bên liênquan Việc áp dụng kế toán giá gốc đòi hỏi phải tuân thủ nguyên tắc, yêu cầu của kếtoán và phải chịu sự chi phối của nhiều nhân tố khác nhau như:
Yêu cầu khách quan: thông tin kế toán hữu ích phải có độ tin cậy cao, cácthông tin và các số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực
tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo Giá gốc được hình thành trên cơ sở
sự thương lượng với đầy đủ sự hiểu biết và thỏa mãn về lợi ích giữa ngườimua và người bán, việc ghi chép các giao dịch này hòan toàn có thể kiểm trađược, nên giá gốc đảm bảo được yêu cầu khách quan
Nguyên tắc thận trọng: Là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lậpcác ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn, đòi hỏi người làm
kế toán phải cố gắng đảm bảo rằng, thực trạng tài chính và mức độ thành công(hàm ý kết quả kinh doanh) không được phóng đại Điều này giúp củng cố sựtin cậy về các lợi ích (thu nhập, tài sản) thực hiện trong tương lai được đảmbảo theo số liệu đã ghi chép ở hiện tại
Nguyên tắc hoạt động liên tục: việc điều chỉnh giá trị các tài sản đang sử dụngtheo giá thị trường là không phù hợp với mục đích hình thành tài sản, hơn nữa
do không có quan hệ mua bán xảy ra thì giá thị trường không thể xác lập một
Trang 12cách khách quan Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu về sự vi phạm nguyên tắc hoạtđộng liên tục hoặc DN có dự định bán tài sản thì giá thị trường sẽ thay thế giágốc sẽ phù hợp hơn.
Nguyên tắc nhất quán: xét về tổng thể thì sử dụng giá gốc sẽ thuận lợi hơn cácphương pháp khác để đảm bảo tính chất so sánh được của thông tin do đòi hỏicác chính sách, phương pháp kế toán phải được sử dụng một cách thống nhất
và kiên định
Yêu cầu quản lí nội bộ: khi đối tượng kế toán trở nên đa dạng thường xuyênbiến động thì thông tin kế toán giá gốc trở nên phức tạp, thiếu tính kịp thời,không đáp ứng được các yêu cầu quản lí trong việc kiểm soát, ra quyết định …Giá cố định (hay giá hạch toán) là sự thay thế phù hợp trong ghi chép
Mức giá chung thay đổi: Trong nền kinh tế siêu lạm phát, thông tin của kếtoán về giá gốc trở nên không còn phù hợp, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh thíchhợp; sự thay đổi này, được tiến hành trong khuôn khổ các quy định pháp lí liênquan, không phải là một sự vi phạm về nguyên tắc giá gốc đã đề ra nhưng sẽlàm cho tính hữu ích của thông tin kế toán được cải thiện
Các đối tượng kế toán mới: Nền kinh tế toàn cầu hiện đem lại nhiều cách thứcgiao dịch, đối tượng mới cần được kế toán phản ánh, chẳng hạn các công cụ tàichính, nhằm thu hút nguồn lực từ bên ngoài, gia tăng lợi nhuận đầu tư và thiết lập
sự bảo vệ trước những rủi ro về giá cả, lãi suất Tình hình này làm cho kế toán trêngiá gốc trở nên khó triển khai thực hiện được
7.1.4 Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo radoanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đếndoanh thu của kỳ trước Điều này là hết sức cần thiết cho các doanh nghiệp vì cóliên quan trực tiếp đến lợi ích của họ Việc xác định các khoản chi phí hợp lý trong
Trang 13kỳ tương ứng với phần doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp tính toán chính xác thu nhậpchịu thuế TNDN, làm căn cứ để tính thuế TNDN phải nộp nhà nước.
7.1.5 Nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sựthay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
7.1.6 Thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích về kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng
chứng về khả năng phát sinh chi phí.
7.1.7 Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặcthiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làmảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọngyếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giátrong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trênphương diện định lượng và định tính
Trang 141.1 Phương pháp lập và trình bày BCTC
2.2.1 Bảng CĐKT
Mẫu số B01-DN
Đơn vị báo cáo: ……… (Ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-Địa chỉ: ……… BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN
Tại ngày ……… tháng ……… Năm ……….
2 Các khoản tương đương tiền 112 Dư nợ 121
II Các khoản đầu tư tài chính
Trang 151 Phải thu khách hàng 131 Chi tiết dư nợ TK 131
2 Trả trước cho người bán 132 Chi tiết dư nợ TK 331
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 Dư nợ TK 1368
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 Dư nợ TK 142
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 Căn cứ vào các số dư nợ TK 133
3 Thuế và các khoản khác phải thu
Nhà nước 154 V.05 Chi tiết số dư nợ TK 333
5 Tài sản ngắn hạn khác 158 Dư nợ TK 1381, 141, 144
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 Mã số 200 = mã số (210 + 220 + 240 + 250 +
260) I- Các khoản phải thu dài hạn 210 Mã số 210 = mã số (211+212+213+218+219)
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211 Chi tiết TK 131 (xếp vào lọai TS dài hạn)
Trang 162 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực
Dư nợ TK 1361 (khi lập bảng CĐKT tòan DN phải bù trừ chỉ tiêu này với mã số 411 trên bảng CĐKT của đơn vị trực thuộc)
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06 Chi tiết số dư nợ TK 1368
4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07 Chi tiết số dư nợ TK 1388, 331, 338
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi (*) 219 Dư có TK 139 (chi tiết dài hạn)
II TSCĐ 220 Mã số 220 = mã số (221+224+227+230)
1 TSCĐ hữu hình 221 V.08Dư nợ TK 211 - Dư có TK 2141 (mã số
222-223)
- Nguyên giá 222 Dư nợ TK 221
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 Dư có TK 2141 (ghi âm)
2 TSCĐ thuê tài chính 224 V.09Dư nợ TK 212 - Dư có TK 2142 (mã số 225 -
226)
- Nguyên giá 225 Dư nợ TK 212
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 Dư có TK 2142 (ghi âm)
3 TSCĐ vô hình 227 V.10Dư nợ TK213 - Dư có TK2143 (mã số
228-229)
- Nguyên giá 228 Dư nợ TK 213
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 Dư có TK 2143 (ghi âm)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 Dư nợ TK 241
III Bất động sản đầu tư 240 V.12 Mã số 240 = mã số (241-242)
- Nguyên giá 241 Dư nợ TK 217
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 Dư có TK 2147
IV Các khoản đầu tư tài chính dài 250 Mã số 250 = Mã số (251+252+258+259)
Trang 171 Đầu tư vào công ty con 251 Dư nợ TK 221
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh 252 Tổng dư nợ TK 223 và 222
3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 Chi tiết dư nợ TK 228
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính dài hạn (*) 259 Dư có TK 229
V Tài sản dài hạn khác 260 Mã số 260 = mã số (261+262+268)
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 Dư nợ TK 242
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21 Dư nợ TK 243
3 Tài sản dài hạn khác 268 Dư nợ TK 244 và các TK khác có liên quan
2 Phải trả người bán 312 Dư có TK 331 (chi tiết ngắn hạn)
3 Người mua trả tiền trước 313 Chi tiết dư có TK131,3387 (chi tiết ngắn hạn)
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước 314 V.16 Dư có TK 333
5 Phải trả người lao động 315 Dư có TK 334
6 Chi phí phải trả 316 V.17 Dư có TK 335
7 Phải trả nội bộ 317 Chi tiết dư có TK 336
Trang 188 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng 318 Chi tiết dư có TK 337 (chi tiết ngắn hạn)
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn
hạn khác
319 V.18 Tổng dư có các TK 338, 138 (không bao gồm
các khỏan phải trả, phải nộp khác được xếp vàolọai nợ phải trả dài hạn)
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 Chi tiết dư có TK 352 (ngắn hạn)
II Nợ dài hạn 330 Mã số 330 = mã số
(331+332+333+334+335+336+337)
1 Phải trả dài hạn người bán 331 Dư có TK 331 (chi tiết dài hạn)
2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 Dư có TK 336 (chi tiết dài hạn)
3 Phải trả dài hạn khác 333 Dư có TK 338, 344 (chi tiết dài hạn)
4 Vay và nợ dài hạn 334 V.20 Dư có TK 341, 342
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 Dư có TK 347
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 Dư có TK 4111
2 Thặng dư vốn cổ phần 412 Dư có TK 4112, nếu TK này dư nợ thì ghi âm
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413 Dư có TK 4118
4 Cổ phiếu quỹ (*) 414 Chi tiêu này ghi âm, lấy từ số dư nợ TK 419
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 Dư có TK412, nếu TK này dư nợ thì ghi âm
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 Dư có TK413, nếu TK này dư nợ thì ghi âm
Trang 197 Quỹ đầu tư phát triển 417 Dư có TK 414
8 Quỹ dự phòng tài chính 418 Dư có TK 415
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 Dư có TK 418
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối 420 Dư có TK421, nếu TK này dư nợ thì ghi âm
11 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 Dư có TK 441
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 Mã số 430 = mã số (431+432+433)
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 Dư có TK 431
2 Nguồn kinh phí 432 V.23Dư có TK 461 trừ dư nợ TK 161, nếu "chi sự
nghiệp" lớn hơn "Nguồn kinh phí" thì ghi âm
1 Tài sản thuê ngoài 24 Dư nợ TK 001
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ,
nhận gia công Dư nợ TK 002
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký
gửi, ký cược Dư nợ TK 003
4 Nợ khó đòi đã xử lý Dư nợ TK 004
5 Ngoại tệ các loại Dư nợ TK 007
6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án Dư nợ TK 008
Trang 2001 VI.25 Lũy kế SPS bên có TK 511 và TK 512
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 VI.26 Các khoản được ghi giảm trừ vào doanh
thu trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theophương pháp trực tiếp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chính là lũy kế SPS bên Nợ
TK 511,512 đối ứng với bên Có TK 521,
VI.30 Lũy kế SPS bên Có TK 635 đối ứng với
bên Nợ TK 911Căn cứ sổ chi tiết TK 635 về khoản lãi vay
Trang 218 Chi phí bán hàng 24 Lũy kế SPS bên Có TK 641 và SPS bên
Có TK 1422 (chi tiết CPBH) đối ứng với bên Nợ TK 911
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 Lũy kế SPS bên Có TK 642 và SPS bên
Có TK 1422 (chi tiết CPQLDN) đối ứng với bên Nợ TK 911
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.31 Tổng SPS bên Có TK 8211 đối ứng với
bên Nợ TK 911 Hoặc căn cứ vào SPS bên
Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn)
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.32 Tổng SPS bên Có TK 8212 đối ứng với
bên Nợ TK 911 Hoặc căn cứ vào SPS bên
Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn)
Trang 2217 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 Mã số 60 = Mã số [50-(51-52)]
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 Chỉ tiêu này được hướng dẫn cách tính
toán theo thông tư hướng dẫn Chuẩn mực
kế toán số 30 “ Lãi trên cổ phiếu”
Các bước thực hiện:
Bước 1: Phân loại dòng tiền vào – ra gắn với các nhóm tài khoản có liên quan
Bước 2: Xác định dòng tiền vào – ra liên quan đến từng hoạt động, rồi đưa vàobáo cáo dòng tiền
Lập báo cáo LCTT theo phương pháp trực tiếp:
Chỉ
Mã số
Số liệu đối ứng
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Thu tiền từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh
+ a Thu tiền ngay
+ Thu tiền bán hàng hoá 111,112, 113 5111, 33311+ Thu tiền bán thành phẩm 111,112, 113 5111, 33311
Trang 23+ Thu tiền cung cấp dịch vụ 111,112, 113 5111, 33311+ b Thu của kỳ trước
+
Thu từ hoạt động kinh doanh bán sản phẩm, hàng
hoá và tiền ứng trước của người mua hàng hoá,
- b Phải trả của kỳ trước
Chi tiền trả cho các khoản nợ liên quan đến giao
dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ kỳ
trước nhưng đến kỳ này mới trả tiền và số tiền chi
ứng trước cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ
331 111,112
3 Tiền chi trả cho người lao động 03
- Tạm ứng, thanh toán tiền lương 334 111,112
Trang 244 Tiền chi trả lãi vay 04
- Chi trả lãi vay (không phân biệt trả cho kỳ trước,
trả trong kỳ và trả trước lãi vay) 635, 335 111,112
-Chi nộp thuế TNDN (Không phân biệt số thuế
TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ
từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế
TNDN nộp trước nếu có)
3334 111,112
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06
+ Thu về bồi thường, được phạt, tiền thưởng, các
khoản tiền thu khác 111,112 711, 33311+ Thu hồi các khoản đi ký quỹ, ký cược 111,112 144
+ Tiền thu do nhận ký quỹ, ký cược 111,112 344
+ Tiền thu do được hoàn thuế 111,112 133
7 Tiền chi khác do hoạt động kinh doanh 07
- Chi về bồi thường bị phạt, các khoản chi phí khác 811, 1331 111,112
- Tiền chi ký quỹ, ký cược 144 111,112
- Tiền trả các khoản nhận ký quỹ, ký cược 344 111,112
- Tiền chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 111,112
- Tiền chi nộp các loại thuế (không bao gồm thuế
TNDN, tiền nộp các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất)
3331, 3333,
3337, 3338 111,112
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
- 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các 21 211,212, 213, 111,112
Trang 25tài sản dài hạn khác 214
+ 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các
tài sản dài hạn khác 22 111,112
211,212, 213,214, 711
- 3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
+ 1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
của chủ sở hữu 31 111,112 411
- 2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua
lại cổ phiếu của các doanh nghiệp đã phát hành 32 411 111,112+ 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 111,112 311,341, 342
- 4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 311,341, 342 111,112
- 5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
- 6 Cổ tức, lợi nhuận đã chi trả cho chũ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Trang 26Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30 + 40) 50
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50 + 60 + 51) 70
Lưu ý: khi lập báo cáo LCTT theo phương pháp trực tiếp:
Nếu chỉ dựa vào Bảng CĐKT và Báo cáo kết quả kinh doanh thôi thì chưa
đủ số liệu để lập báo cáo LCTT, cần phải dựa vào sổ theo dõi tài khoản tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, bảng cân đối tài khoản phát sinh …
Dòng tiền hoạt động là toàn bộ dòng tiền vào và ra gắn với hoạt động kinhdoanh tuy nhiên có một bất quy tắc là lãi vay sẽ không ghi nhận vào dòngtiền tài trợ mà ghi vào dòng tiền hoạt động kinh doanh
Dòng tiền hoạt động đầu tư là toàn bộ dòng tiền vào và ra gắn với mua tàisản, tham gia đầu tư của doanh nghiệp Nhưng đối với dòng thu, chi liênquan đến hoạt động chứng khoán vì mục đích thương mại thì không ghi vàodòng tiền đầu tư mà ghi vào dòng tiền hoạt động kinh doanh
2.2.3.2 Phương pháp gián tiếp
Báo cáo LCTT theo phương pháp gián tiếp theo quy định hiện nay chỉ thực sựgián tiếp ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, còn 2 phần lưu chuyểntiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính được xác địnhtheo phương pháp trực tiếp
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh:
Là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanhnghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tàichính
Nguyên tắc lập: Theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng
tiền ra từ hoạt động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều
Trang 27chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng củacác khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, cáckhoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng vềtiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư.
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh = lợi nhuận trước thuế + khấu hao TSCĐ+ Dự phòng + lãi CLTG hối đoái (- lỗ CLTG hối đoái) + Lãi từ hoạt động đầu tư (-
Lỗ từ hoạt động đầu tư) + chi phí lãi vay + khoản phải thu + khoản phải trả + hàngtồn kho + chi phí trả trước – lãi vay đã trả - thuế TNDN đã nộp + tiền thu khác –tiền chi khác
Đối với hàng tồn kho:
Nếu SDCK > SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm
Nếu SDCK < SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng
Đối với Khoản phải thu:
Nếu SDCK > SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm
Nếu SDCK < SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng
Đối với Chi phí trả trước:
Nếu SDCK> SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm
Nếu SDCK< SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng
Đối với Nợ phải trả:
Nếu SDCK> SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh tăng
Nếu SDCK< SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh giảm
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư:
Nguyên tắc lập: luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập theo phương pháp
trực tiếp Các luồng tiền vào, luồng tiền ra trong kỳ từ hoạt động đầu tư được xác
Trang 28định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các tài khoản tiền thu vào và chi ratheo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.
Các luồng tiền phát sinh từ việc mua và thanh lý các khoản đầu tư vào công tycon hoặc các đơn vị kinh doanh khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu
tư và phải trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trên BC LCTT
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư = - Tiền chi mua sắm tài sản + tiền thu thanh
lý, nhượng bán tài sản – tiền chi cho vay + tiền thu hồi cho vay – tiền chi đầu tư vốn+ tiền thu hồi đầu tư vốn + thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia
Luồng tiền từ hoạt động tài chính:
Nguyên tắc lập: Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập và trình bày trên
BC LCTT một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trườnghợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cập trong Chuẩn mực
“Báo cáo LCTT”
Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp Cácluồng tiền vào và luồng tiền ra trong kỳ từ hoạt động tài chính được xác định bằngcách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nộidung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp
Luồng tiền từ hoạt động tài chính = tiền thu từ phát hành CP, nhận vốn góp –tiền chi trả vốn góp, mua lại CP – tiền vay nhận được – tiền chi trả nợ gốc vay –tiền chi trả nợ thuê tài chính – cổ tức, lợi nhuận đã trả
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
doanh
trước thuế (MS 60) trên báo cáo
Trang 29Chỉ tiêu MS Cơ sở lấy số liệu
KQHĐKD
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ 02 Căn cứ vào TK 214 và sổ các TK có liên
04 Căn cứ vào sổ kế toán TK 515, 635
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 Căn cứ vào sổ kế toán TK 5117, 515,
711, 632, 635, 811
- Chi phí lãi vay 06 Căn cứ vào chỉ tiêu chi phí lãi vay TK
635
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đổi vốn lưu động
08
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 Căn cứ vào TK 131, 331, 133, 141,
- Tăng, giảm hàng tồn kho 10 Căn cứ vào chênh lệch giữa số dư cuối
năm và đầu năm của các TK hàng tồnkho
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không
kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp)
11 Căn cứ vào chênh lệch giữa số dư cuối
năm và đầu năm của các TK 331, 131,
333, 334, 335, 338
- Tăng, giảm chi phí trả trước 12 Căn cứ vào chênh lệch giữa số dư cuối
năm và đầu năm của các TK 142, 242
- Tiền lãi vay đã trả 13 Căn cứ vào sổ kế toán TK 111, 112, 131,
Trang 30Chỉ tiêu MS Cơ sở lấy số liệu
142, 242, 635
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 Căn cứ vào sổ kế toán TK 111, 112, 131
sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 333
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 Căn cứ vào sổ kế toán TK 111, 112, 131
sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK cóliên quan trong năm báo cáo
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh
doanh
16 Căn cứ vào sổ kế toán TK 111, 112, 131
sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK cóliên quan trong năm báo cáo
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh
20
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Giống phương pháp trực tiếp
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị
khác
26
Trang 31Chỉ tiêu MS Cơ sở lấy số liệu
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận
Giống phương pháp trực tiếp
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận
vốn góp của chủ sở hữu
31
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã
phát hành
32
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái
quy đổi ngoại tệ
61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 70
Trang 32Chỉ tiêu MS Cơ sở lấy số liệu
50+60+61)
Trang 338 CÁC SAI SÓT, KHIẾM KHUYẾT TRONG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
3.1 Hoạt động tài trợ
3.1.1 Tài sản hoạt động và tài sản thuê tài chính
Theo chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản” thì tài sản thuê có 02 loại:
Thuê tài chính
Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi íchgắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyểngiao vào cuối thời hạn thuê
Một hợp đồng thuê tài chính phải thỏa mãn 1 trong 5 điều kiện sau:
Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạnthuê
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sảnthuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tếcủa tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụngkhông cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
Hợp đồng thuê tài sản được xem là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn ítnhất một trong ba (3) điều kiện sau:
Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việchủy hợp đồng cho bên cho thuê;
Trang 34 Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tàisản thuê gắn với bên thuê;
Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuêvới tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường
Đặc điểm:
Tại thời điểm nhận tài sản thuê, bên thuê ghi nhận giá trị tài sản thuê tài chính
và nợ gốc phải trả về thuê tài chính với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lýcủa tài sản thuê
Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toántiền thuê tối thiểu thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tốithiểu
Bên thuê có trách nhiệm tính và trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chiphí SXKD trong kỳ nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng loạithuộc sở hữu của bên đi thuê
Thuê hoạt động:
Tài sản được coi là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sảnkhông có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tàisản Những hợp đồng thuê tài sản không thỏa mãn đồng thời các điều kiện của hợpđồng thuê tài chính được xem là thuê hoạt động
Phân tích:
Trang 35Vì 2 loại hình thuê tài sản này sẽ có 2 phương pháp hạch toán kế toán khácnhau để phản ánh sự khác biệt của 2 loại hình này Do đó bên đi thuê thường cốgắng cấu trúc hợp đồng thuê sao cho có thể được ghi nhận như là thuê hoạt độngngay cả khi các điều khoản của hợp đồng thuê gần với thuê tài chính hơn là thuêhoạt động Bằng việc thực hiện điều này tài sản thuê hay các nghĩa vụ nợ của bên đithuê tương ứng sẽ không được ghi nhận trên bảng CĐKT, ngay cả khi các lợi ích vàrủi ro của chủ sở hữu đã được chuyển giao cho bên đi thuê
Bảng tính tiền lãi và gốc phải trả hàng năm đối với hình thức thuê tài chính
Trang 37Như vậy, tổng chi phí của 02 hình thức này là bằng nhau, tuy nhiên khi xéttừng năm thì chi phí thanh toán cho từng loại hình thuê tài sản có sự khác nhau.Thuê tài chính sẽ cho chi phí cao hơn thuê hoạt động vào những năm đầu (từ nămthứ 1 đến năm thứ 5) và ngược lại vào những năm tiếp theo (từ năm thứ 6 đến nămthứ 10).
Giả sử các yếu tố khác không đổi trong năm N-1 và năm N ta có bảng cân đối
kế toán tóm lược được lập vào cuối năm như sau:
Năm N Thuê hoạt động
Thuê tài chính
Đối với hình thức thuê tài chính: Trong năm N, DN phải ghi nhận tăng ở phầntài sản một khoản 180 (= 200 – 20) đây chính là nguyên giá trừ cho hao mòn củaTSCĐ đi thuê Tương ứng phần nguồn vốn của DN cũng tăng 180
Tóm lại, việc hạch toán không chính xác TSCĐ thuê hoạt động và thuê tàichính sẽ làm giảm tính hữu ích của các BCTC khi mà nó đã phản ánh không chínhxác tình hình tài chính của doanh nghiệp Hơn nữa bởi vì tỷ lệ thuê tài chính so với
Trang 38thuê hoạt động giữa các doanh nghiệp là khác nhau cho nên hạch toán kế toán hoạtđộng thuê tài sản không đúng sẽ ảnh hưởng đến khả năng của chúng ta khi so sánhđánh giá BCTC của các doanh nghiệp khác nhau Việc hạch toán không chính xáchoạt động thuê tài sản có những tác động sau:
Thuê hoạt động sẽ làm giảm bớt mức độ nợ vay của doanh nghiệp so với mức
lẽ ra doanh nghiệp phải báo cáo trên bảng CĐKT Điều này không những chedấu bớt nợ cho doanh nghiệp mà nó còn làm tăng các tỷ số khả năng thanhtoán nợ cho doanh nghiệp cũng như các chỉ tiêu đánh giá nghĩa vụ nợ củadoanh nghiệp
Thuê hoạt động làm giảm tổng tài sản của doanh nghiệp so với mức doanhnghiệp phải báo cáo trên bảng CĐKT và điều này sẽ làm tăng tỷ suất sinh lợitrên vốn đầu tư, đặc biệt là tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Thuê hoạt động sẽ trì hoãn việc ghi nhận chi phí so với thuê tài chính trên báocáo KQHĐKD Điều này có nghĩa thuê hoạt động gia tăng thu nhập trongnhững năm đầu tiên và hạ thấp thu nhập vào những năm cuối của hợp đồngthuê
Thuê hoạt động làm giảm bớt nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp trên bảng CĐKT
vì nó không theo dõi các khoản thanh toán ngắn hạn này trên bảng CĐKT.Điều này làm tăng tỷ số thanh toán hiện hành của doanh nghiệp
Với thuê hoạt động, doanh nghiệp sẽ thanh toán chi phí thuê như là chi phíhoạt động Điều này sẽ làm giảm đồng thời thu nhập từ hoạt động và làm giảmchi phí lãi vay trên báo cáo KQHĐKD và sẽ làm tăng tỷ số thanh toán lãi vay
Hướng xử lý:
Như vậy, việc ghi nhận một tài sản đi thuê là thuê tài chính hay thuê hoạt động
sẽ có thể tác động đáng kể lên BCTC và đặc biệt là tỷ số ROA Việc doanh nghiệp
cố ý ghi nhận tài sản thuê hoạt động thay vì thuê tài chính sẽ phản ánh không đúnggiá trị thực tế của TSCĐ dẫn đến làm tăng tỷ số ROA Vì vậy, nhà phân tích khi
Trang 39xem xét chỉ tiêu này cần chú ý đến tỷ trọng TSCĐ/Tổng tài sản của doanh nghiệp sovới tỷ trọng trung bình của ngành Nếu thấy có dấu hiệu bất thường thì cần xem lạicác điều khoản trong hợp đồng thuê tài sản.
Có thời gian đáo hạn trong vòng 1 năm Có thời gian đáo hạn trên 1 năm
Chi phí sử dụng vốn thấp Chi phí sử dụng vốn cao
Áp lực trả nợ lớn do thời gian đáo hạn
nhanh, có tính chất tạm thời
Áp lực trả nợ thấp hơn
Không thể sử dụng để làm đòn bẩy
khuếch đại thu nhập
Là đòn bẩy để khuếch đại thu nhập
Việc phân loại rõ ràng 2 loại nợ này giúp cho người quản lý DN biết nợ nàomình cần phải thanh toán trước, bên cạnh đó việc phân chia 2 loại nợ này còn giúpcho người quản lý DN biết được là nợ dài hạn đã sắp đến ngày trả hay chưa Từ đógiúp người quản lý DN đưa ra những quyết định chính xác cho doanh nghiệp
Phân tích:
Bởi vì các khoản nợ luôn đi kèm với những nghĩa vụ tài chính cố định màcông ty đi vay bắt buộc phải tuân theo, vì vậy có thể nhiều doanh nghiệp sẽ cố gắnggiảm tổng số nợ vay khi đưa ra các BCTC của mình cũng như một vài khoản nợ cókhuynh hướng được phân loại sai hoặc được mô tả không đầy đủ trong phần tài trợ
nợ của DN khi công bố ra thị trường Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp có thể thựchiện các hợp đồng vay với mục đích đảo nợ (vay để trả các khoản nợ cũ), đây có thểthấy là một dấu hiệu thể hiện tình hình tài chính bất ổn của một doanh nghiệp
Trang 40Các hoạt động trên của doanh nghiệp đối với nợ vay thể hiện trên BCTC nhưsau:
Bảng CĐKT: làm giảm bớt mức độ nợ vay của doanh nghiệp so với mức phảibáo cáo trên bảng CĐKT Điều này sẽ làm tăng tỷ số khả năng thanh toán nợ chodoanh nghiệp
Báo cáo KQHĐKD: Khi các khoản nợ được báo cáo giảm đi so với thực tế, cónghĩa là thu nhập đã được báo cao hơn và chi phí đã được giảm đi hay được trì hoãntrên báo cáo KQHĐKD Điều này sẽ làm tăng các chỉ số thanh toán lãi vay
Báo cáo LCTT: việc giảm bớt nợ vay sẽ làm giảm dòng tiền chi trả lãi vay,làm cho báo cáo LCTT tốt hơn
Hướng xử lý:
Trên bảng CĐKT chỉ thể hiện số dư các khoản nợ theo kỳ hạn (dài hạn hoặcngắn hạn) nhưng không nói rõ mục đích các khoản vay, vì vậy cần lưu ý xem xét vàphân tích trong các thuyết minh BCTC để đánh giá nghĩa vụ nợ liên quan
Khi phân tích cần so sánh với tỷ trọng nợ của DN với chuẩn ngành Mộtnguồn thông tin đảm bảo khác là hệ thống kế toán kép mà theo đó nó sẽ yêu cầurằng đối với mọi tài sản, tài nguyên hoặc chi phí phát sinh, thì sẽ luôn có một búttoán đối ứng làm phát sinh nợ hoặc huy động thêm vốn Phân tích các thông tin mô
tả nợ cùng các điều khoản đi kèm
3.1.3 Các khoản nợ phát sinh ngẫu nhiên
Các khoản nợ phát sinh ngẫu nhiên là những khoản thiệt hại hoặc thu nhập màcách giải quyết lại dựa trên một hay nhiều sự kiện trong tương lai Những khoảnthiệt hại ngẫu nhiên có thể được hiểu như là những nghĩa vụ tiềm tàng mà doanhnghiệp phải thực hiện từ tài sản của mình và do vậy còn được gọi là những khoản
nợ phát sinh ngẫu nhiên Những khoản nợ ngẫu nhiên có thể phát sinh từ những vụkiện tụng, sự đe dọa sung công tài sản của doanh nghiệp, thu từ khoản phải thu, các