GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Đạt Vấn Đề Có thể nói từ năm 2005 đến nay, Thị Trường Chứng Khoán ở Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng, là kênh huy động động vốn hiệu quả cho các doanh nghiệp và trở thành tâm điểm thu hút sự chú ý của rất nhiều người. Tuy nhiên từ giữa năm 2007, lạm phát đã tác động xấu đến toàn bộ nền kinh tế của nước ta nói chung cũng như góp phần tạo nên một bức tranh đỏ ảm đạm trên Thị Trường Chứng Khoán nói riêng, vi vậy việc hiểu rỏ nhửng ảnh hưởng của lạm phát tác động thế nao toi thị trường chứng khoán từ đó co thể rút ra đươc nhưng kinh ngiệm và lựa chon đau tư thế nào để có được hiệu quả cao. Chính vì thế, nhóm đã chọn nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của lạm phát đến thị trường chứng khoán và các giải pháp khắc phục.” 2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ về những ảnh hưởng của lạm phát tới Thị Trường Chứng Khoán và lạm phát đả tác động thế nào tới Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam trong thời gian qua và tìm ra các giải pháp khắc phục các ảnh hưởng ấy 3. Các Vấn Đề Nghiên Cứu Thị Trương Chứng Khoán là gì Lạm phát la gì và nhưng nguyên nhân gây ra lạm phát Tác động của lạm phát tới thị trường chứng khoán như thế nào Tình hinh của Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam trước va trong thời kỳ lạm phát Các giai pháp khác phục NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 – CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 1.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỨNG KHOÁN 1.1.1.Khái niệm chứng khoán Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán. 1.1.2.Đặc điểm và vai trò của chứng khoán 1.1.2.1. Đặc điểm: Chứng khoán là giá khoán động sản, tức là các công cụ vốn dài hạn. 1.1.2.2. Vai trò của chứng khoán: Chứng khoán là công cụ rất hữu hiệu trong nền kinh tế thị trường
Trang 1(CƠ SỞ THANH HÓA) KHOA KINH TẾ -ddd -
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
THỰC HIÊN : NHÓM 13
Thanh Hóa, tháng 06 năm 2012
PHOTO QUANG TUẤN ĐT: 0972.246.583 & 0166.922.4176
Gmail: vtvu2015@gmail.com ; Fabook: vttuan85
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1 – Chỉ số VnIndex từ tháng 3 đến tháng 9/2008 20
Biểu đồ 2.2 – Cổ phiếu REE từ 31/1 đến 30/3/2007 21
Biểu đồ 2.3 – Cổ phiếu REE từ 2/4 đến 30/7/2007 22
Biểu đồ 2.4 – Cổ phiếu REE từ 31/1 đến 30/5/2008 23
Biểu đồ 2.5 – Cổ phiếu REE từ năm2007 đến hết quý II năm 2008 24
Biểu đồ 2 6 – Cổ phiếu REE từ tháng cuối 10/2007 – 10/2008 24
Biểu đồ 2.7 – Cổ phiếu FPT từ 30/1 đến 25/4/2007 25
Biểu đồ 2.8 – Cổ phiếu FPT từ 30/8/2007 đến 27/6/2008 26
Biểu đồ 2.9 – Cổ phiếu FPT từ 1/7 đến 29/9/2008 27
Biểu đồ 2.10– Cổ phiếu FPT từ cuối tháng 10/2007 đến 10/2008 27
Trang 5MỤC LỤC
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1 Đạt Vấn Đề 1
2 Mục Tiêu Nghiên Cứu 1
3 Các Vấn Đề Nghiên Cứu 1
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 1 – CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 2
1.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỨNG KHOÁN 2
1.1.1.Khái niệm chứng khoán 2
1.1.2.Đặc điểm và vai trò của chứng khoán 2
1.1.2.1 Đặc điểm: 2
1.1.2.2 Vai trò của chứng khoán: 2
1.1.3.Phân loại chứng khoán 2
1.1.3.1 Căn cứ vào nội dung chứng khoán 2
1.1.3.2 Căn cứ vào hình thức chứng khoán 2
1.1.3.3.Căn cứ vào lợi tức chứng khoán 3
1.2.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 3
1.2.1.Khái niệm và bản chất của Thị trường chứng khoán 3
1.2.1.1 Khái niệm: 3
1.2.1.2 Bản chất: 3
1.2.2.Đặc điểm và vai trò của Thị trường chứng khoán 3
1.2.2.1 Đặc điểm: 3
1.2.2.2 Vai trò: 3
1.2.3.Phân loại Thị trường chứng khoán 4
1.2.3.1 Căn cứ vào phương diện pháp lý của hình thức tổ chức thị trường 4
1.2.3.2 Căn cứ vào tính chất phát hành hay quá trình lưu hành của chứng khoán 4
1.2.3.3 Căn cứ vào phương thức giao dịch 5
1.2.3.4 Căn cứ vào đắc điểm các loại hàng hóa lưu hành trên thị trường chứng khoán 6
1.3 CÁC NHÓM CHỈ SỐ DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHỨNG KHOÁN 6
1.3.1 Chỉ số thanh khoản 6
1.3.1.1 Chỉ tiêu vốn hoạt động thuần 6
1.3.1.2 Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành (Rc) 6
1.3.1.3 Chỉ số khả năng thanh toán nhanh (Rq) 7
1.3.1.4 Chỉ số thanh khoản (k) 7
1.3.1.5 Lưu chuyển tiền tệ (dòng lưu kim) 7
1.3.2.Chỉ số về khả năng tái tạo vốn 7
1.3.2.1 Chỉ số trái phiếu 7
1.3.2.2 Chỉ số cổ phiếu ưu đãi 8
Trang 61.3.2.3 Chỉ số cổ phiếu thường 8
1.3.2.4 Chỉ số nợ trên vốn cổ phần 8
1.3.3 Chỉ số bảo chứng 8
1.3.3.1 Hệ số thanh toán lãi trái phiếu 8
1.3.3.2 Hệ số thanh toán cổ tức ưu đãi 9
1.3.4.Chỉ số về khả năng lợi nhuận và sử dụng tài sản 9
1.3.4.1 Hệ số lợi nhuận gộp 9
1.3.4.2 Hệ số lợi nhuận ròng 9
1.3.4.3 Tỷ lệ hoàn vốn cổ phiếu thường 9
1.3.4.4 Giá sổ sách của cổ phiếu thường 9
1.3.5.Đánh giá thu nhập 9
1.3.5.1 Thu nhập của mỗi cổ phiếu thường (EPS) 9
1.3.5.2 Cổ tức cho một cổ phiếu thường (DPS) 10
1.3.5.3 Chỉ số giá cả trên thu nhập (P/E) 10
1.3.5.4 Hệ số chi trả cổ tức 10
1.3.5.5 Lơi tức hiện thời (hệ số lãi cổ phần trên thời giá) 10
1.3.6.Lạm phát và các nguyên nhân gây ra lạm phát 10
1.3.6.1.Khái niệm 10
1.3.6.2 Bản chất 10
1.3.6.3 Chỉ số đo lường 10
1.3.6.4.Phân loại lạm phát 11
1.3.6.5.Nguyên nhân gây ra lạm phát 12
CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 13
2.1.CÁC NHÂN TỐ CỦA LẠM PHÁT ẢNH HƯỞNG TỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 13
2.1.1 Nhân tố giá cả 13
2.1.2.Nhân tố lãi suất 14
2.1.3.Các chính sách của nhà nước trong việc kiềm chế lạm phát 14
2.1.3.1 Thay đổi lãi suất chiết khấu: 14
2.1.3.2 Quy định mức dự trữ bắt buộc 15
2.2.THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRƯỚC VÀ TRONG THỜI KỲ LẠM PHÁT 15
2.2.1.Chỉ số chứng khoán trước lạm phát 15
2.2.2.Chỉ số chứng khoán trong giai đoạn lạm phát 17
2.3 TÌNH HÌNH CỦA MỘT SỐ CỔ PHIẾU TRƯƠC VÀ SAU LẠM PHÁT 20
2.3.1 Công ty cổ phần cơ điện lạnh Reetech (REE) 20
2.3.1.1 Giới thiệu công ty: 20
2.3.1.2 Tình hình giá cổ phiếu của REE trước khi lạm phát: 21
2.3.1.3 Tình hình giá cổ phiếu của REE trong giai đoạn lạm phát: 22
2.3.2 Công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT 24
Trang 72.3.2.1 Giới thiệu công ty: 24
2.3.2.2 Tình hình cố phiếu trước lạm phát: 25
2.3.2.3.Tình hình cổ phiếu thời kỳ lạm phát 26
2.3.3 Nhận xết 27
CHƯƠNG 3 – MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP VÀO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRONG GIAI ĐOẠN KIỀM CHẾ LẠM PHÁT 29
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 29
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VỚI VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC: 29
3.4 GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN TRONG GIAI ĐOẠN LẠM PHÁT: 31
3.5 GIẢI PHÁP CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ 31
KẾT LUẬN 35
MỤC LỤC 36
Trang 8GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Đạt Vấn Đề
Có thể nói từ năm 2005 đến nay, Thị Trường Chứng Khoán ở Việt Nam đã cónhững bước phát triển nhanh chóng, là kênh huy động động vốn hiệu quả cho cácdoanh nghiệp và trở thành tâm điểm thu hút sự chú ý của rất nhiều người Tuy nhiên từgiữa năm 2007, lạm phát đã tác động xấu đến toàn bộ nền kinh tế của nước ta nóichung cũng như góp phần tạo nên một bức tranh đỏ ảm đạm trên Thị Trường ChứngKhoán nói riêng, vi vậy việc hiểu rỏ nhửng ảnh hưởng của lạm phát tác động thế naotoi thị trường chứng khoán từ đó co thể rút ra đươc nhưng kinh ngiệm và lựa chon đau
tư thế nào để có được hiệu quả cao Chính vì thế, nhóm đã chọn nghiên cứu đề tài
“Ảnh hưởng của lạm phát đến thị trường chứng khoán và các giải pháp khắc phục.”
2 Mục Tiêu Nghiên Cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ về những ảnh hưởng của lạm phát tới ThịTrường Chứng Khoán và lạm phát đả tác động thế nào tới Thị Trường Chứng KhoánViệt Nam trong thời gian qua và tìm ra các giải pháp khắc phục các ảnh hưởng ấy
3 Các Vấn Đề Nghiên Cứu
* Thị Trương Chứng Khoán là gì
* Lạm phát la gì và nhưng nguyên nhân gây ra lạm phát
* Tác động của lạm phát tới thị trường chứng khoán như thế nào
* Tình hinh của Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam trước va trong thời kỳ lạm phát
* Các giai pháp khác phục
Trang 9NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 – CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 1.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỨNG KHOÁN
1.1.1.Khái niệm chứng khoán
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữuđối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dướihình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây: a)
Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọnmua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứngkhoán
1.1.2.Đặc điểm và vai trò của chứng khoán
1.1.2.1 Đặc điểm:
Chứng khoán là giá khoán động sản, tức là các công cụ vốn dài hạn
1.1.2.2 Vai trò của chứng khoán:
Chứng khoán là công cụ rất hữu hiệu trong nền kinh tế thị trường để tạo nên mộtlượng vốn tiền tệ khổng tồ tài trợ dài hạn cho các mục đích mở rộng sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp hay các dự án đầu tư của Nhà Nước và tư nhân
Chứng khoán là giấy tờ có giá trị kinh tế hay nói cách khác đó là công cụ tài chính
có giá trị tương ứng như tiền mặt và được mua bán hoặc chuyển nhượng Chứng khoán
là một loại hàng hóa rất tiêu biểu trong cơ chế kinh tế thị trường tự do
1.1.3.Phân loại chứng khoán
1.1.3.1 Căn cứ vào nội dung chứng khoán
- Chứng khoán nợ là loại chứng khoán do Nhà Nước hoặc các doanh nghiệp pháthành cần huy động vốn cho các mục đích tài trợ dài hạn Ví dụ: trái phiếu
- Chứng khoán vốn là giấy tờ chứng nhận sự góp vốn kinh doanh vào công ty cổphần Ví dụ: các loại cổ phiếu
1.1.3.2 Căn cứ vào hình thức chứng khoán
- Chứng khoán vô danh là loại chứng khoán không có gi tên người sở hữu trên các
cổ phiếu, trái phiếu Loại chứng khoán này có thể dễ dàng mua bán hay chuyển đổitrên thị trường chứng khoán
Trang 10- Chứng khoán ký danh là loại chứng khoán mà tên người sở hữu lưu giữ trong hồ
sơ của chủ thể phát hành trên chứng khoán Việc chuyển tên người sở hữu chứngkhoán này có phần khó khăn hơn và phải có sự đồng ý của cơ quan phát hành chứngkhoán
1.1.3.3.Căn cứ vào lợi tức chứng khoán
- Chứng khoán có lợi tức ổn định là loại chứng khoán mà người cầm giữ loạichứng khoán này được hưởng lợi tức ổn định theo tỷ lệ lãi suất tính trên mệnh giáchứng khoán điển hình là trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi
- Chứng khoán có lợi tức không ổn định là loại chứng khoán mà các nhà đầu tưmong đợi 1 mức lợi tức cao hơn nhiều so với chứng khoán có lợi tức ổn định, lãi suấtkhông được ghi trên chứng khoán Các loại chứng khoán này thường mang tính chấtrủi ro cao và không ổn định
1.2.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.2.1.Khái niệm và bản chất của Thị trường chứng khoán
1.2.2.Đặc điểm và vai trò của Thị trường chứng khoán
1.2.2.1 Đặc điểm:
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tài chính, được chuyên mônhóa về mua bán các chứng khoán trung và dại hạn Thị trường chứng khoán ra đời làmột tất yếu khách quan
Trang 11- Thị trường chứng khoán thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả
- Thị trường chứng khoán góp phần điều hòa vốn giữa các ngành trong nền kinh
tế, tạo nên sự phát triển nhanh và đồng đều trong nền kinh tế
- Thị trường chứng khoán là công cụ thu hút và kiểm soát vốn đầu tư nước ngoài
1.2.3.Phân loại Thị trường chứng khoán
1.2.3.1 Căn cứ vào phương diện pháp lý của hình thức tổ chức thị trường
- Thị trường chứng khoán chính thức (the stock exchange) Hay còn gọi là thịtrường chứng khoán tập ,là thị trường hoạt động theo các qui định của pháp luật, là nơimua bán các loại chứng khoán đã được đăng ký và chứng khoán ngoại lệ thị trườngchứng khoán chính thức có địa diểm và thời gian mua bán rõ rệt, giá cả được định theothể thức đấu giá công khai, có sự kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về chứngkhoán thị trường chứng khoán chính thức được thể hiện bằng các sở giao dịch chứngkhoán
- Thị trường chứng khoán phi chính thức ( over the counter maket - OTC) Haycòn gọi là thị trường chứng khoán phi tập trung (còn gọi là thị trường chứng khoánngầm), là thị trường mua bán chứng khoán ngoài sở giao dịch, không có địa điểm tậptrung những người môi giới, những người kinh doanh chứng khoán như ở sở giao dịchchứng khoán, không có sự kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán,không có ngày giờ hay thủ tục nhất định mà do sự thỏa thuận của người mua và ngườibán được thực hiện bởi các công ty chứng khoán thành viên Phương thứgiao dịch trênthị trường này thường là các loại chứng khoán không được đăng ký ít người biết hay ítngười được mua bán
1.2.3.2 Căn cứ vào tính chất phát hành hay quá trình lưu hành của chứng khoán
* Thị trường chứng khoán sơ cấp
Thị trường chứng khoán sơ cấp còn gọi là thị trường cấp một hay thị trường pháthành là thị trường phát hành các loại chứng khoán Đây là nơi diễn ra các hoạt độngmua bán chứng khoán mới phát hành lần đầu cho phép các chủ thể cần nguồn tài chínhtiếp nhận được các nguồn tài chính bằng việc phát hành các chứng khoán mới, nhưngchưng khoán bán cho người đầu tiên mua nó nhằm thu hút vốn đầu tư
Thị trường sơ cấp là thị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành Thị trường này tậptrung các nguồn vốn nhàn rỗi của các nhà đầu tư về phía các đơn vị phát hành, đồngthời các chứng khoán được chuyển đến tay các nhà đầu tư lần đầu Thị trường sơ cấp
Trang 12làm tăng vốn cho nền kinh tế đồng thời tạo ra hàng hóa chứng khoán cho thị trườngthứ cấp Việc phát hành chứng khoán ở thị trường sơ cấp nhưamf thu hút mọi nguồnvốn đầu tư, tiết kiệm vào phát triển kinh tế
Đối tượng mua bán trên thị trường chứng khoán sơ cấp là quyền sử dụng cácnguồn tài chính Thị trường này chỉ được tổ chức một lần, việc phát hành chứng khoánđược bắt đầu kể từ khi đơn vị phát hành chứng khoán chào bán chứng khoán ra côngchúng và chấm dứt toàn bộ số chứng khoán của đợt phát hành đến tay các nhà đấu tưthứ nhất
Thị trường chứng khoán thứ cấp là thị trường cạnh tranh tự do Trêm thị trườngnày,các nhà đầu tư, các nhà môi giới, các nhà kinh doanh chứng khoán được tự dotham gia Mặt khác, giá cả của chứng khoán phản ánh nguyên tắc cạnh tranh và kếtquả của quan hệ cung cầu chứng khoán Thị trường thứ cấp là thị trường hoạt độngliên tục không ngừng nghỉ Các nhà đầu tư có thể mua chứng khoán nhiều lần trên thịtrường này
1.2.3.3 Căn cứ vào phương thức giao dịch
- Thị trường giao ngay (Spot market ) còn gọi là thị trường thời điểm, tức là thịtrường thực hiện việc giao dịch mua bán chứng khoán theo giá thỏa thuận của ngàygiao dịch nhưng việc thanh toán và giao hoán sẽ diễn ra tiếp sau đó hai ngày
- Thị trường tương lai (Future market ) là thị trường mua bán chứng khoán theomột hợp đồng định sẵn, giá cả được thỏa thuận trong ngày giao dịch nhưng việc thanhtoán và giao hoán sẽ diễn ra trong một kỳ hạn nhất định trong tương lai
1.2.3.4 Căn cứ vào đắc điểm các loại hàng hóa lưu hành trên thị trường chứng khoán
Theo căn cứ này, thị trường chứng khoán được chia ra thành 3 loại thị trường:
- Thị trường cổ phiếu
- Thị trường trái phiếu
Trang 13- Thị trường các cơng cụ cĩ nguồn gốc chứng khốn.
1.3 CÁC NHĨM CHỈ SỐ DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHỨNG KHỐN
1.3.1 Chỉ số thanh khoản
Chỉ ra khả năng của cơng ty đáp ứng nợ ngắn hạn cũng như chuyển tài sản hiệnthời thành tiền mặt để trả nợ
1.3.1.1 Chỉ tiêu vốn hoạt động thuần
Chỉ tiêu vốn hoạt động thuần là chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn,
là số vốn mà cơng ty cần để đưa vào các hoạt động hàng ngày Số tiền này nhằm duytrì mức độ hữu hiệu của vốn hoạt động Đảm bảo điều này cho phép cơng ty nâng caokhả năng thanh tốn những mĩn nợ đến hạn
hạn ngắn nợ bộ Toàn -
hạn ngắn sản
tài bộ Toàn thuần
hạn ngắn sản
tài bộ Toàn c
R
Chỉ tiêu khả năng thanh tốn hiện hành cho thấy doanh nghiệp cĩ bao nhiêu tài sản
cĩ thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh tốn cho các khoản nợ ngắn hạn.Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được chấp nhậnhay khơng tuỳ thuộc vào sự so sánh với tỷ số thanh tốn trung bình ngành mà doanhnghiệp đang kinh doanh hoặc so sánh với các năm trước để thấy sự tiến bộ hoặc giảmsút
Nếu chỉ tiêu Rc giảm cho thấy khả năng thanh tốn giảm và cũng là dấu hiệu báotrước những khĩ khăn về tài chính sẽ xảy ra
Nếu chỉ tiêu Rc khá cao và cĩ xu hướng tăng nghĩa là cơng ty luơn sẵn sàng thanhtốn các khoản nợ Tuy nhiên nếu Rc quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vìcơng ty đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn, tức là cơng ty quản lý tài sản ngắn hạnchưa cĩ hiệu quả Theo quan điểm của nhiều nhà phân tích, xu hướng của phân tíchchỉ số Rc ở mức độ an tồn trong khoảng 2,0
1.3.1.3 Chỉ số khả năng thanh tốn nhanh (Rq)
Chỉ số khả năng thanh tốn nhanh (Rq) là chỉ tiêu được tính tốn dựa trên nhữngtài sản lưu động cĩ thể nhanh chĩng được chuyển đổi thành tiền, bao gồm tất cả các tàisản lưu động trừ hàng tồn kho
Trang 14hạnngắn nợ bộToàn
khotồnHàng - hạnngắnsảntài bộ
Toànq
trườngthị
trên cđượ bánthểcó khoánchứng
CácTiền
Nếu k >1: tốt
k=1: bình thường
k<1: cĩ khĩ khăn
1.3.1.5 Lưu chuyển tiền tệ (dịng lưu kim)
Dịng lưu kim phản ánh số tiền phát sinh từ hoạt động của cơng ty Chỉ tiêu nàyđánh giá khả năng thanh tốn những chi phí hiện hành của cơng ty như việc thanh tốn
cổ tức
năm hàng hao
khấu (lỗ)
ròng nhuận Lợi
tệ tiền chuyển
phiếutrái
giáMệnh
phiếutráisố
1.3.2.2 Chỉ số cổ phiếu ưu đãi
Chỉ số cổ phiếu ưu đãi chỉ ra số vốn huy động từ cổ phiếu ưu đãi chiếm bao nhiêuphần trăm trong tồn bộ vốn dài hạn
hạndàivốn bộToàn
đãi ưu phiếucổgiáMệnhđãi
ưu phiếucổ
số
Trang 151.3.2.3 Chỉ số cổ phiếu thường
Chỉ số cổ phiếu thường cho biết số vốn dài hạn huy động được từ cổ phiếu thường
chiếm bao nhiêu phần trăm trong tồn bộ vốn dài hạn
Toàn bộvốndài hạn
lạigiữnhậpthuvốndưthặngthường
phiếucổgiáMệnhthường
Nếu chỉ số trái phiếu chiếm tỷ trọng lớn chứng tỏ trái phiếu đang lưu hành cao,
được xem như cán cân nợ của cơng ty lớn Điều này ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
của cơng ty bị ảnh hưởng lớn vào sự thay đổi của lãi suất
1.3.2.4 Chỉ số nợ trên vốn cổ phần
Chỉ số nợ trên vốn cổ phần là tỷ lệ giữa trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi trên cổ phiếu
thường
lại giữ nhập thu vốn
dư thặng thường
phiếu cổ
giá Mệnh
đãi ưu phiếu Cổ
phiếu Trái
phần cổ
vốn trên
Chỉ số bảo chứng cịn gọi là chỉ số trang trải, nhằm đo lường khả năng của cơng ty
để đáp ứng việc trả lãi cho các trái chủ và trả cổ tức cho các cổ đơng ưu đãi
1.3.3.1 Hệ số thanh tốn lãi trái phiếu
Hệ số thanh tốn lãi trái phiếu là tỷ lệ giữa lợi nhuận trước khi trả lãi và thuế với
tiền lãi trái phiếu phải trả hàng năm
năm hàngtrả phải phiếutráiLãi
(EBIT)vay
lãivàthuếtrướcnhuậnLợi
phiếutráilãitoánthanhsố
Hệ số trên quá thấp hay khơng đáp ứng thanh tốn tiền lãi cho các trái chủ làm cho
cơng ty thất bại trong việc vay nợ Hệ số này cho thấy mức độ an tồn trong thanh tốn
lãi cho các trái chủ Khi cơng ty thiếu khả năng thanh tốn lãi cho các trái chủ sẽ đặt
cơng ty vào tình trạng mất khả năng thanh tốn nợ
1.3.3.2 Hệ số thanh tốn cổ tức ưu đãi
đãi ưutứcCổ
thuếsaunhuậnLợi
đãilưutứccổtoánthanhsố
Hệ số này cho thấy mức độ an tồn trong viêc thanh tốn cổ tức cho các cổ đơng
Khi cơng ty khơng đủ khả năng thanh tốn cổ tức cho cổ đơng, sẽ đặt cơng ty vào tình
Trang 16trạng mất khả năng thanh tốn nợ và ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu ưu đãi trên thịtrường
1.3.4.Chỉ số về khả năng lợi nhuận và sử dụng tài sản
Việc tính tốn khả năng lợi nhuận chỉ ra số lợi nhuận mà cơng ty đạt được chomỗi đồng doanh thu (doanh số) Các nhà phân tích thường nhìn vào cả lợi nhuận gộp
và lợi nhuận rịng (lợi nhuận sau thuế) để đánh giá khả năng tạo lợi nhuận
1.3.4.1 Hệ số lợi nhuận gộp
thuầnthuDoanh
gộpnhuậnLợi
gộpnhuậnlợi
số
1.3.4.2 Hệ số lợi nhuận rịng
thuầnthuDoanh
ròngnhuậnLợi
ròngnhuậnlợi
số
1.3.4.3 Tỷ lệ hồn vốn cổ phiếu thường
Tỷ lệ hồn vốn cổ phiếu thường là một trong các chỉ tiêu đo lường quan trọng khảnăng tạo lợi nhuận của cơng ty năm này so với năm khác
lại giữ nhập thu vốn dư thặng thường
phiếu cổ giá Mệnh
đãi ưu tức Cổ - ròng nhuận Lợi thường
phần cổ vốn
cổSố
đãi ưu phiếucổ
trả phảinợtổng - hìnhvôsảntài -sảntàiTổng
cổSố
đãi ưutứcCổ -thuếsaunhuậnLợi
EPS
1.3.5.2 Cổ tức cho một cổ phiếu thường (DPS)
hànhlưuđangthường phiếu
cổSố
lạigiữnhuậnLợi
đãi ưutứcCổ -thuếsaunhuậnLợi
-DPS
1.3.5.3 Chỉ số giá cả trên thu nhập (P/E)
EPS
phiếucổcủatrườngthị
Giánhậpthutrêncảgiásố
Trang 17Hệ số P/E cao chỉ ra rằng nhà đầu tư đang trả giá cao cho thu nhập ngày hơm nay.
Họ làm như vậy hy vọng thu nhập tương lai sẽ cao hơn Các cổ phiếu cĩ hệ số P/E cao
cổtrảchisố
1.3.5.5 Lơi tức hiện thời (hệ số lãi cổ phần trên thời giá)
Lợi tức hiện thời cho cổ phiếu thường thể hiện tỷ lệ hồn vốn cổ tức dựa trên giátrị thị trường hiện thời của cổ phiếu
thường phiếu
cổmỗicủatrườngthị
trịGiá
thường
phiếucổmỗicủanăm hàngtứcCổthường phiếu
cổ 1củathời hiện
Chỉ số giá sinh hoạt (CLI) là sự tăng trên lý thuyết giá cả sinh hoạt của một cánhân so với thu nhập, trong đĩ các chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được giả định một cáchxấp xỉ
Trang 18Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo giá cả các hàng hóa hay được mua bởi "người tiêudùng thông thường" một cách có lựa chọn Trong nhiều quốc gia công nghiệp, những
sự thay đổi theo phần trăm hàng năm trong các chỉ số này là con số lạm phát thôngthường hay được nhắc tới
Chỉ số giá sản xuất (PPI) đo mức giá mà các nhà sản xuất nhận được không tínhđến giá bổ sung qua đại lý hoặc thuế doanh thu Nó khác với CPI là sự trợ cấp giá, lợinhuận và thuế có thể sinh ra một điều là giá trị nhận được bởi các nhà sản xuất làkhông bằng với những gì người tiêu dùng đã thanh toán
Chỉ số giá bán buôn đo sự thay đổi trong giá cả các hàng hóa bán buôn (thôngthường là trước khi bán có thuế) một cách có lựa chọn Chỉ số này rất giống với PPI.Chỉ số giá hàng hóa đo sự thay đổi trong giá cả của các hàng hóa một cách có lựachọn Trong trường hợp bản vị vàng thì hàng hóa duy nhất được sử dụng là vàng Khinước Mỹ sử dụng bản vị lưỡng kim thì chỉ số này bao gồm cả vàng và bạc
Chỉ số giảm phát GDP dựa trên việc tính toán của tổng sản phẩm quốc nội: Nó là
tỷ lệ của tổng giá trị GDP giá thực tế (GDP danh định) với tổng giá trị GDP của nămgốc, từ đó có thể xác định GDP của năm báo cáo theo giá so sánh hay GDP thực
1.3.6.4.Phân loại lạm phát
Dựa vào tỷ lệ lạm phát, các nhà kinh té chia làm 3 loại:
- Lạm phát vừa phải: là loại lạm phát một số, tỷ lệ tăng giá thấp dưới 10%/năm
Đồng tiền mất giá không lớn, chưa ảnh hưởng nhiều đến sản xuất kinh doanh Mọingười vẫn sẵn sàng giữ tiền để thực hiện giao dịch
- Lạm phát phi mã: là loại lạm phát 2 hay 3 só, tức trong khoảng hơn 10% Lạmphát phi mã trong 1 thời gian dài sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiem trọng,đồng tiền bị mất giá nhanh
- Siêu lạm phát: là loại lạm phát trên 4 số, tức tỷ lẹ lạm phát lên đến hàng ngànphần trăm, người ta ví nó như căn bệnh ung thư gây chết người, có tác động rất lớnđến nền kinh tế, người ta bị chìm trong khối tiền tẹ khi hàng hóa đều khan hiếm Tiền
tệ không thực hiện chức năng phương tiện trao đổi vì không ai muốn bán hàng để lấynhững đồng tiền vô giá trị
1.3.6.5.Nguyên nhân gây ra lạm phát
a) Xét theo nguồn gốc:
Trang 19- Nguyên nhân cơ bản và sâu xa: nền kinh tế quốc dân bị mất cân đối, sản xuất sútkém, ngân sách quốc gia bị thâm hụt dẫn đến lạm phát.
- Nguyên nhan trực tiếp: cung cấp tiền tệ tăng trưởng quá mức cần thiết
- Nguyên nhân quan trọng: hệ thống chính trị bị khủng hoảng do những tác độngbên trong hoặc bên ngoài làm cho lòng tin của dân chúng vào chế độ của Nhà Nước bịxói mòn, từ dó làm cho uy tín và sức mua của đồng tiền bị giảm sút, họ không tiêu xàihoặc đánh giá thấp giấy bạc mà Nhà Nước phát hành
b) Xét theo chủ quan – khách quan
- Nguyên nhân chủ quan: những chính sách quản lý kinh tế không phù hợp củaNhà Nước như chính sách cơ cấu kinh tế, chính sách lãi suất, chính sách thuế … làmcho nền kinh tế bị mất cân đối, hiệu quả sản xuất bị sút kém, ảnh hưởng đến nền tàichính quốc gia
- Nguyên nhân khách quan: thiên tai, động đất, sóng thần … là những nguyênnhân bất khả kháng hoặc nền kinh tế sau chiến tranh bị tàn phá, tình hình biến độngcủa thị trường nhiên liệu, vàng, ngoại tệ thế giới … dẫn tới thiếu hàng hóa, đồng tiềnmất giá
Trang 20CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2.1.CÁC NHÂN TỐ CỦA LẠM PHÁT ẢNH HƯỞNG TỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
2.1.1 Nhân tố giá cả
Bình thường, lãi xuất thực chất không là gì khác hơn ngoài chi phí mà một ngưòiphải trả cho việc sử dụng tiền của người khác Thế nhưng câu chuyện về lãi suất khi nóchạy sang thị trường chứng khoán lại không dừng lại ở đó
Lạm phát gia tăng thì giá phải trả để sử dụng vốn của người khác sẽ tăng lên đểtương xứng với mức độ gia tăng của giá cả Chính vì vậy, lãi suất huy động của ngânhàng phải tăng lên dẫn tới lãi suất cho vay của các ngân hàng cũng tăng lên, nó tácđộng đến hành vi tiêu dùng của các cá nhân và chiến lược kinh doanh của các doanhnghiệp, gia tăng chi phí cho các doanh nghiệp, khiến cho thu nhập thấp hơn và cuốicùng là nó có khuynh hướng làm cho thị trường chứng khoán trở nên kém hấp dẫn hơnđối với các nhà đầu tư
Dễ thấy, chính bản thân các doanh nghiệp cũng cần vay tiền từ ngân hàng thươngmại để duy trì hoạt động và mở rộng sản xuất Một khi các khoản vay từ ngân hàngtrở nên đắt hơn thì các doanh nghiệp sẽ có tâm lý ngại vay tiền và thực tế thì họ phảitrả lãi suất cao hơn cho các khoản vay Với một doanh nghiệp trong thời kỳ tăngtrưởng thì điều này có thể tác động nghiêm trọng, doanh nghiệp phải thu hẹp phạm vihoạt động và kết quả là lợi nhuận bị giảm sút
Như chúng ta đã biết, một trong những cách để định giá một doanh nghiệp chính
là đưa tất cả các dòng tiền kỳ vọng trong tương lai chiết khấu về hiện tại Lấy giá trịcủa doanh nghiệp chia cho số lượng cố phần đang lưu hành ta có giá trị một cổ phần.Giá chứng khoán thay đổi tuỳ theo các kỳ vọng khác nhau của nhà đầu tư về công ty ởcác thời điểm khác nhau Do đó mà nhà đầu tư sẵn sàng mua hoặc bán cổ phần ở cácmức giá khác nhau
Một khi doanh nghiệp bị thị trường nhìn thấy là sẽ cắt giảm các chi phí đầu tư tăngtrưởng hoặc là doanh nghiệp đang tạo ra lợi nhuận ít hơn vì chi phí vay nợ tăng caohoặc là doanh thu sụp giảm do người tiêu dùng thì dòng tiền tương lai được dự đoán sẽgiảm đi Và hệ quả là giá cổ phần của doanh nghiệp sẽ thấp xuống Nếu số lượng
Trang 21doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán có sự sụp giảm này đủ lớn thì xét toàn bộthị trường, chỉ số thị trường chứng khoán sẽ giảm.
2.1.2.Nhân tố lãi suất
Mối quan hệ giữa lãi suất và giá trái phiếu là mối quan hệ trực tiếp và ngược chiềunhau Giá của trái phiếu là giá trị hiện tại của các dòng tiền Khi lãi suất thị trườngcàng cao thì các dòng tiền bị chiết khấu với lãi suất càng lớn, do vậy dẫn đến giá tráiphiếu càng nhỏ Do đó, giữa lãi suất thị trường và lãi suất trái phiếu có quan hệ tỷ lệnghịch: khi lãi suất ngân hàng tăng cao hơn lãi suất trái phiếu, giá trái phiếu sẽ sụtgiảm
Lãi suất của chứng khoán sẽ ảnh hưởng đến giá của chứng khoán Ảnh hưởng nàycàng lớn nếu kỳ hạn của chứng khoán càng dài Vì các chứng khoán dài hạn rủi ro caohơn các chứng khoán ngắn hạn Nếu những nhà đầu tư muốn mua chứng khoán dàihạn thì họ sẽ đòi hỏi một lãi suất chứng khoán cao hơn nhiều để bù đắp các rủi ro đó
2.1.3.Các chính sách của nhà nước trong việc kiềm chế lạm phát
2.1.3.1 Thay đổi lãi suất chiết khấu:
Lãi suất chiết khấu là chi phí mà các ngân hàng thuơng mại phải trả cho việc vaytiền từ ngân hàng trung ương Nói rõ ràng hơn thì khi các ngân hàng thương mại cầntiền, họ có thể vay ở ngân hàng trung ương bằng cách mang chiết khấu các giấy tờ cógiá với một lãi suất do ngân hàng trung ương công bố từ trước, gọi là lãi suất chiếtkhấu
Bởi đó là một trong những cách hữu hiệu nhất mà ngân hàng trung ương nỗ lực đểkiểm soát lạm phát Không một quốc gia nào muốn để lạm phát ở mức cao Việt Namcũng không nằm ngoài mục tiêu đó, chúng ta đang cố gắng khống chế tỷ lệ lạm phát ởmức 8% Bằng việc thay đổi lãi suất chiết khấu, ảnh hưởng đến lượng cung tiền trong
xã hội, ngân hàng trung ương hy vọng có thể kiểm soát lạm phát Đây cũng là cáchlàm phổ biến của hầu hết các quốc gia
Hiểu một cách cơ bản nhất thì khi ngân hàng trung ương gia tăng lãi suất chiếtkhấu tức là họ đang nỗ lực làm cho lượng cung tiền trong xã hội giảm bằng cách tạochi phí vay tiền đắt hơn Nó khiến cho việc vay tiền của ngân hàng thương mại từ ngânhàng trung ương trở nên đắt hơn Người chơi chứng khoán sẽ không thể vay của ngânhàng để đầu tư vào Thị trường chứng khoán như trước đây, do đó, lượng người vàlượng vốn tham gia Thị trường chứng khoán sẽ ít đi