Thông qua mô hình giá trị hiện tại của giá chứng khoán và một loạt các kiểm định đồng liên kết và quan hệ nhân quả -> thị trường chứng khoán châu Âu "mới" không hoàn toàn hợp nhất vớ
Trang 1B ÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 12
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN LỢI NHUẬN CHỨNG KHOÁN CỦA NHỮNG NƯỚC CHÂU ÂU MỚI: TRƯỜNG HỢP BỐN
NỀN KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI
GVHD: PGS TS Trần Thị Thuỳ Linh Học Viên: Trần Anh Vĩnh Thịnh
Bùi Thị Tuyết Oanh Nguyễn Thị Quyên
Aristeidis G Samitas Dimitris F Kenourgios
Trang 2NỘI DUNG PAPER
Trang 31 GIỚI THIỆU
Bài báo điều tra liệu các biến số kinh tế vĩ mô trong nước
và quốc tế có khả năng giải thích lợi nhuận cổ phiếu dài
hạn và ngắn hạn ở các bốn nước châu Âu 'mới' (Ba Lan,
Cộng hòa Séc, Slovakia và Hungary) tại hiện tại và tương lai hay không
Các quốc gia Tây Âu cũ (Anh, Pháp, Ý và Đức) cũng được bao gồm trong phân tích thực nghiệm, Hoa Kỳ được xem xét như là một ảnh hưởng toàn cầu
Thông qua mô hình giá trị hiện tại của giá chứng khoán
và một loạt các kiểm định đồng liên kết và quan hệ nhân quả -> thị trường chứng khoán châu Âu "mới" không
hoàn toàn hợp nhất với các thị trường tài chính nước
ngoài, trong khi hoạt động kinh tế trong nước và các yếu
tố của Đức có nhiều ảnh hưởng trên các thị trường chứng khoán này hơn là yếu tố toàn cầu của Mỹ
Trang 41 GIỚI THIỆU (TT)
mô trong và ngoài nước và giá cổ phiếu trong tám nước châu Âu: Anh, Pháp, Ý, Đức, Ba Lan, Cộng hòa Séc, Slovakia và Hungary
Mô hình giá trị hiện tại của giá chứng khoán cho
rằng thị trường chứng khoán là một chỉ số hàng đầu của các hoạt động kinh tế
Trang 52 TỔNG QUAN
triển có thể là một phần phân đoạn của các yếu tố toàn cầu và như một hệ quả là các yếu tố địa phương
sẽ là một nguồn lực chính cho sự thay đổi trở lại Bilson et al (2001) giải quyết vấn đề này bằng cách
sử dụng một mô hình đa yếu tố nêu ra dưới đây
imt, FL
yếu tố địa phương
dòng tiền hiện tại đại diện cho nguồn gốc quan trọng của sự biến thiên lợi nhuận cổ phiếu
Trang 63 TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU
Ba mô hình được sử dụng để kiểm tra:
khoán
Trang 74 VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
hiệu quả nhất để kiểm định sự đồng phụ thuộc giữa các chỉ số của thị trường chứng khoán và các yếu tố kinh tế vĩ mô
xu hướng ngẫu nhiên phổ biến trong dài hạn giữa lợi nhuận từ giá cổ phiếu, lãi suất và sản phẩm công
nghiệp
quy định cụ thể về biến không hạn chế VAR:
Trang 84 VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN (TT)
(6)
dừng và εt là một vector của các sai số
biểu diễn lại bằng tham số phương trình (6) qua
công thức:
(7)
lâu dài Ma trận này được viết lại thành Π = αβ, sau
đó kết hợp tuyến tính là I(0) trong đồng liên kết
hiện hữu, với α là hệ số điều chỉnh, và ma trận Π sẽ giảm hạng
t i
t k
i
i t i
1
Trang 94 VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN (TT)
Cách tiếp cận Johansen có thể được sử dụng để kiểm định sự đồng liên kết bằng cách xem xét hạng (r) của các ma trận Π
vectơ đồng liên kết
kỳ sự kết hợp tuyến tính nào của các biến cố tĩnh
cũng đều là biến cố tĩnh, thì có được N vectơ đồng liên kết
Trang 104 VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN (TT)
Mô hình cấu trúc dài hạn (LRSM) nỗ lực để đạt được các ước tính của các mối quan hệ lâu dài có ý nghĩa lý thuyết thông qua kiểm định cả hai hạn chế vừa xác định và xác định đối với các vectơ đồng liên kết dựa trên các lý thuyết liên quan
r = 1: thường là một trong những hạn chế cần thiết để xác
định các mối quan hệ đồng liên kết được xem như là một hạn chế 'bình thường hóa', có thể được áp dụng cho các hệ số của các biến tích hợp vào các mối quan hệ đồng liên kết mà không cần thay đổi chức năng khả năng
r > 1, số lượng các hạn chế 'bình thường hóa' phải ít nhất bằng
r hạn chế tuyến tính độc lập trên mỗi vector đồng liên kết, cần phải được bổ sung thêm r2 – r hạn chế ưu tiên
Trang 114 VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN (TT)
chế xác định tiệm phân phối như là một biến ngẫu nhiên chi bình phương (÷ 2) với mức độ tự do bằng
số lượng xác định các hạn chế (v), cụ thể là n - r2> 0 Một giá trị lớn ÷ 2 (v) chỉ ra rằng hạn chế ngoài xác định này là không phù hợp với dữ liệu
con đường thời gian của chúng bị ảnh hưởng bởi
mức độ của bất kỳ sự sai lệch so với trạng thái cân
bằng dài hạn
động của ít nhất một số của các biến phải đáp ứng
mức độ của sự mất cân bằng
Trang 124 VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN (TT)
hành vi của các động thái được xem xét để chỉ ra sự chỉ đạo của quan hệ nhân quả (thời gian) Granger
chuỗi thời gian:LRSM của các vectơ đồng phụ thuộc, VECM và phân tích khác biệt
phụ thuộc, LRSM sẽ được sử dụng để xác định sự tồn tại của một mối quan hệ nhân quả lâu dài bằng cách đặt một hạn chế bằng không lên biến trong vector đồng liên kết
Trang 134 VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN (TT)
nghiên cứu kiểm kiểm định nhân tố ngoại sinh và
nội sinh liên quan của mỗi biến trong hệ thống qua ngắn hạn cũng như kiểm định ý nghĩa của việc điều chỉnh động lực dài hạn sang ngắn hạn của hệ thống
cao hơn nữa các kiểm định trên có quan hệ nhân quả bằng cách ước tính nhân tố ngoại sinh và nội sinh
của một hệ thống các biến trong một trong số kiểm định mẫu Điều này hỗ trợ cho việc so sánh giữa các biến số kinh tế trong nước và quốc tế và tác động
tương đối của chúng
Trang 145 KẾT QUẢ DỮ LIỆU VÀ THỰC NGHIỆM
đặc biệt để so sánh giữa các nền kinh tế có các tầm
cỡ và các nền văn hóa khác nhau
quốc Anh, Pháp, Ý và Đức và Châu Âu Mới là Ba
Lan, Cộng hòa Séc, Slovakia và Hungary
kinh tế toàn cầu vì nó là nền kinh tế lớn nhất thế giới
và có nguy cơ gây ảnh hưởng đáng kể đến tất cả các nước châu Âu
như ngoại tác ảnh hưởng đến Châu Âu mới vì quan
hệ đối tác kinh doanh thân thiết của họ
Trang 155.1 KIỂM ĐỊNH ĐƠN VỊ GỐC
Xác định liệu biến chuỗi có phải là biến chuỗi tĩnh hay không bằng cách sử dụng cả hai mô hình kiểm định
Augmented Dickey-Fuller và Phillips Perron
Giả thuyết H0 cho rằng mỗi biến chuỗi có chứa một đơn
vị gốc không thể bị bác bỏ cho tất cả các biến
Kiểm định rằng các biến là I(1), sau đó kiểm định đơn vị gốc được áp dụng cho sự khác biệt đầu tiên của mỗi biến
Các kiểm định đơn vị gốc áp dụng cho sự khác biệt đầu tiên của mỗi biến chuỗi bác bỏ biến chuỗi động, vì thế
chuỗi biến có thể được mô tả như I(1)
Từ kết quả của các phép kiểm định trên, có thể kết luận rằng tất cả các biến chuỗi kiểm định đều tuân theo quy trình I(1) và có thể áp dụng kiểm định đồng liên kết
Trang 165.2 KIỂM ĐỊNH ĐỒNG LIÊN KẾT
kinh tế hiện nay bao gồm các biến số kinh tế nội địa duy nhất và có dạng {SPT, IPT, IRT},
tương lai bao gồm sản xuất công nghiệp hàng đầu giá
cổ phiếu trong nước của một quý, vector đồng liên kết có dạng {SPT, +1 IPT, IRT}
bao gồm sản xuất công nghiệp trong nước giá cổ
phiếu hàng đầu trong nước theo quý Các yếu tố bên ngoài vector đồng liên kết được đưa ra như {SPT,
IPT +1, IRT, USIPt 1, USIR} và {SPT, IPT +1, IRT, GERIPt 1, GERIR}
Trang 175.2 KIỂM ĐỊNH ĐỒNG LIÊN KẾT
Bảng 2: Kết quả kiểm định đồng liên kết Johansen
Tác động bên ngoài từ Mỹ
Hoạt động kinh
tế tương lai Hoạt động kinh
tế hiện tại
Trang 18trường hợp của Xlô-va-ki-a và Hungary không phải
là đáng ngạc nhiên Tuy nhiên, do sức mạnh của lý thuyết kinh tế trước nên ít nhất một mối quan hệ
đồng liên kết tồn tại đối với Xlô-va-ki-a và Hungary
do đó cho phép kiểm định quan hệ nhân quả được tiến hành
Trang 195.3 KIỂM ĐỊNH NHÂN QUẢ
5.3.1 Mô hình cấu trúc dài hạn (LRSM)
hóa về giá cổ phiếu mà các phương trình ước tính có thể được xác định là {SPT = IPT - IRT} cho mô hình hoạt động kinh tế hiện nay,
trong tương lai được coi là ủy nhiệm cho mô hình giá trị hiện tại và {SPT = IPT +1 - IRT + USIPt 1 - USIR}
mô hình nhân tố bên ngoài, trong đó sử dụng Mỹ và Đức như ảnh hưởng nước ngoài
Trang 205.3.1 MÔ HÌNH CẤU TRÚC DÀI HẠN (LRSM)
Bảng 3: Tóm tắt kết quả của kiểm định LRSM
Trang 215.3.1 MÔ HÌNH CẤU TRÚC DÀI HẠN (LRSM)
Bảng 3: Tóm tắt kết quả của kiểm định LRSM
Trang 225.3.1 MÔ HÌNH CẤU TRÚC DÀI HẠN (LRSM)
hiện nay là một nguyên nhân đáng kể của giá cổ
phiếu ở Anh, Pháp, Ý, Đức và Ba Lan, trong khi lãi suất ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu ở Ba Lan, Hungary, Slovakia và Cộng hòa Séc
các lý thuyết của mô hình giá trị hiện tại và chỉ ra
rằng có một phần sản xuất công nghiệp có ảnh
hưởng đến giá cổ phiếu, ảnh hưởng này không tồn tại
ở các nước Liên minh châu Âu "mới"
Trang 235.3.1 MÔ HÌNH CẤU TRÚC DÀI HẠN (TT)
lai gây ra ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu trong châu Âu “cũ”
phiếu xuất phát từ trong nước và yếu tố kinh tế Mỹ (bên ngoài).Việc bao gồm các yếu tố kinh tế Mỹ
không làm thay đổi các thành phần của mô hình của Pháp và Đức, cho thấy rằng nền kinh tế trong nước
có ý nghĩa lớn hơn cho giá cổ phiếu so với nền kinh
tế Mỹ
Trang 245.3.1 MÔ HÌNH CẤU TRÚC DÀI HẠN (TT)
gồm các biến kinh tế Mỹ loại bỏ ý nghĩa của sản xuất công nghiệp trong nước ủng hộ cho lãi suất trái
phiếu chính phủ Mỹ trong tương lai
xuất phát từ yếu tố kinh tế vĩ mô trong nước và Đức, chỉ trong châu Âu mới Trong trường hợp này, có một ảnh hưởng rõ ràng của Đức về các chỉ số chính tại Ba Lan, Xlô-va-ki-a, Cộng hòa Séc và Hungary
Trang 255.3.1 MÔ HÌNH HIỆU CHỈNH SAI SÓT
động kinh tế hiện nay, hoạt động kinh tế trong tương lai mô hình (các giả định cho các mô hình giá trị
hiện tại) và mô hình các yếu tố bên ngoài được ước tính như sau:
t t GERIP
t i
GERIP t
IRi t
IPi t
SPi t
t
t t USIR
t i
USIP t
IRi t
IPi t
SPi t
t
t t IRi t
IPi t
SPi t
t
t t
IRi t
IPi t
SPi t
t
GIRIR
GERIP IR
IP SP
Z a SP
USIR
USIP IR
IP SP
Z a SP
IR IP
SP Z
a SP
IR IP
SP Z
a SP
i
T t
i
T t
1 1
1 1
1
1 1
1 1
1 1
1 1
1 1
1
1 1
1 1
1
1 1
1 1
1
Trang 265.3.1 MÔ HÌNH HIỆU CHỈNH SAI SÓT
Trang 275.3.1 MÔ HÌNH HIỆU CHỈNH SAI SÓT (TT)
trong giá cổ phiếu trong nước , trong khi , , , , , , là biến giải thích khác biệt tạm thời cho lãi suất trong nước, sản xuất công nghiệp trong nước, lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ và Đức và sản xuất công nghiệp tương ứng
nhân quả ngắn hạn với lợi nhuận cổ phiếu Thời hạn hiệu chỉnh được lấy từ các VAR đồng liên kết và
nhấn mạnh ảnh hưởng của tốc độ và ý nghĩa của việc điều chỉnh dài hạn trên lợi nhuận cổ phiếu trong
nước, được ký hiệu là ECT (1) trong bảng
Trang 285.3.1 MÔ HÌNH HIỆU CHỈNH SAI SÓT (TT)
phiếu và sản xuất công nghiệp hiện nay được cho là
có ảnh hưởng ngắn hạn đến giá cổ phiếu châu Âu 'cũ'
và Ba Lan trong khi lãi suất ngắn hạn có ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu của tất cả các nước
của giá cổ phiếu trong tương lai ở các nước châu Âu 'mới' và Ý là một hành vi vi phạm nhẹ đối với thị
trường hiệu quả
Trang 295.3.1 MÔ HÌNH HIỆU CHỈNH SAI SÓT (TT)
của Mỹ và lãi suất trong mô hình VECM có một mối quan hệ nhân quả ngắn hạnvới Anh, Ý và Ba Lan,
trong khi có rất ít thay đổi ý nghĩa hoặc kích cỡ của các hiệu chỉnh sai sót Cuối cùng, bảng D cho thấy quan hệ kinh tế chặt chẽ và mối quan hệ nhân quả giữa Đức và tất cả các nước châu Âu 'mới' với một vài ngoại lệ
Trang 306 KẾT LUẬN
Những mô hình nghiên cứu đề xuất sự kết hợp cả hai yếu
tố toàn cầu và địa phương bởi một tập hợp của các biến kinh tế vĩ mô như sản xuất công nghiệp và lãi suất trong các độ trễ thời gian khác nhau Sử dụng đồng liên kết và
kỹ thuật quan hệ nhân quả cho Anh, Pháp, Ý, Đức, Ba Lan Cộng hòa Séc, Slovakia, Hungary và Hoa Kỳ, chúng tôi đã chọn bằng chứng về đồng liên kết các nền kinh tế của họ
Nói chung sản xuất công nghiệp trong nước nổi bật hơn
so với lãi suất trong nước, trong khi lãi suất Mỹ nổi bật hơn so với sản xuất công nghiệp của Mỹ Những phát
hiện chính đề nghị rằng các thị trường châu vốn Châu Âu
CE có mối liên hệ kinh tế vĩ mô đồng liên kết với các ảnh hưởng kinh tế của Đức, nhưng ít hoặc không chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố toàn cầu của Mỹ
Trang 316 KẾT LUẬN (TT)
quản lý danh mục đầu tư Các nhà đầu tư nước ngoài (Mỹ) có thể được hưởng lợi từ đa dạng hóa sang thị trường cổ phiếu của các nước châu Âu "mới", bởi vì các thị trường này không đồng liên kết với ảnh
hưởng kinh tế toàn cầu của Mỹ