1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Phân tích chính sách thuế Ảnh hưởng của lạm phát đến thuế thu nhập cá nhân

21 662 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận Phân tích chính sách thuế Ảnh hưởng của lạm phát đến thuế thu nhập cá nhân Việt Nam đang trong thời kỳ mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Quá trình hội nhập kinh tế trong khu vực và tiến đến toàn cầu hoá, đang dần chứng tỏ là một quy luật tiến bộ của loài người. Để bắt kịp với quá trình này thì mỗi quốc gia phải liên tục có những cải cách nhằm làm phù hợp và thích nghi với môi trường bên ngoài. Trong công cuộc cải cách đó, thì việc cải cách về thuế thu nhập cá nhân luôn được hầu hết các quốc gia quan tâm.

Trang 1

MỤC LỤC



Lời mở đầu 2

Chương 1 : Tổng quan về Thuế TNCN và lạm phát 3

1 Thuế thu nhập cá nhân 3

1.1 Giới thiệu 3

1.2 Quan điểm, mục tiêu và yêu cầu của Thuế TNCN 3

1.2.1 Quan điểm và mục tiêu 3

1.2.2 Yêu cầu của Thuế TNCN 4

2 Lạm phát 4

2.1 Khái niệm lạm phát 4

2.2 Phân loại lạm phát 5

2.2.1 Lạm phát vừa phải 5

2.2.2 Lạm phát phi mã 5

2.2.3 Siêu lạm phát .5

2.3 Các chỉ số đo lường lạm phát 5

2.4 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát 6

2.4.1 Lạm phát do cầu kéo 6

2.4.2 Lạm phát do cung 6

2.4.3 Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ 7

Chương 2 : Ảnh Hưởng của Lạm Phát đến Thuế TNCN 7

1 Lạm phát tác động đến thuế TNCN hiện nay 7

1.1 Lạm phát tác động đến thuế TNCN từ tiền lương tiền công 7

1.2 Lạm phát tác động đến thuế TNCN từ thu nhập trên vốn 13

2 Thuế TNCN ảnh hưởng đến lạm phát ở Việt Nam 14

Chương 3 : Nhận Xét và Kiến Nghị 15

1 Nhận xét 15

1.1 Kết quả đạt được 15

1.2 Những mặt hạn chế 15

2 Kiến nghị 16

Tài liệu tham khảo 21

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế trực thu có vai trò hết sức quan trọng

Nó đã ra đời tương đối sớm ở các nước phát triển và ngày nay thì phát triển rộng rãi

ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Sự phát triển của nó đồng hành với sự pháttriển của nền kinh tế và ngày càng khằng định được vai trò, chức năng là một nguồnthu quan trọng trong ngân sách nhà nước và là công cụ góp phần đảm bảo côngbằng xã hội một cách đắc lực, nhằm giúp người dân cải thiện cuộc sống vốn bị tácđộng tiêu cực vì lạm phát tăng cao, bởi lạm phát và thuế thu nhập cá nhân là haivấn đề rất nhạy cảm, phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân, lạmphát ở nước ta sẽ vẫn tiếp tục mang tính chất đặc trưng của nền kinh tế chuyển đổi,động thái của lạm phát sẽ chịu sự quy định của nhiều nhân tố bên trong và bênngoài, ngắn hạn và dài hạn, liên quan đến quá trình chuyển đổi, hoàn thiện mô hình,

cơ chế nền kinh tế thị trường Việt Nam

Chính vì vậy, việc nghiên cứu và hoàn chỉnh pháp lệnh thuế thu nhập cánhân, sớm xây dựng thành Luật thuế thu nhập cá nhân phù hợp với tình hình thực tế

là một việc làm hết sức quan trọng và mang tính cấp thiết hơn bao giờ hết trong giaiđoạn này Và đó cũng là lý do tôi chọn đề tài: “Ảnh hưởng của lạm phát tác độngđến thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam hiện nay”

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu điều tiết thu nhập của cá nhân,được xây dựng trên các nguyên tắc “lợi ích”, “công bằng” và “khả năng nộp thuế”.Theo nguyên tắc lợi ích thì mọi người trong xã hội đều được hưởng những thànhquả phát triển của đất nước về thể chế luật pháp, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, anninh trật tự … đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mìnhcho xã hội thông qua việc nộp thuế Nguyên tắc “công bằng” và “khả năng nộpthuế” thể hiện ở chỗ: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn, người cóthu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế ít hơn, người cóthu nhập thấp chưa phải nộp thuế Thời gian qua ở nước ta, khoảng cách chênh lệch

về thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập thấp cũng

có xu hướng ngày càng tăng (trong thời gian từ năm 1993 đến năm 2004, khoảngcách này đã tăng từ 3,7 lần lên đến 13,5 lần) Như vậy, việc áp dụng thuế thu nhập

cá nhân sẽ góp phần đảm bảo tính hợp lý, công bằng, hiệu quả của hệ thống chínhsách thuế và hạn chế sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các tầnglớp dân cư, đồng thời Nhà nước sẽ nắm được thông tin về thu nhập của cá nhân gópphần phòng, chống tham nhũng, lãng phí

1.2 Quan điểm, mục tiêu và yêu cầu của Thuế TNCN :

1.2.1 Quan điểm và mục tiêu

Việc xây dựng Luật thuế thu nhập cá nhân phải đảm bảo các quan điểm và

hướng vào mục tiêu sau :

- Thứ nhất, đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư, góp

phần hạn chế khoảng cách về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

Trang 4

- Thứ hai, đảm bảo động viên một cách hợp lý thu nhập dân cư, khuyến khích mọi cá

nhân ra sức lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng

- Thứ ba, việc ban hành và áp dụng thuế thu nhập cá nhân có tính đến những bước

đi phù hợp với tình hình nước ta và thông lệ quốc tế; kế thừa có chọn lọc những quyđịnh trong chính sách thuế hiện hành

- Thứ tư, đảm bảo huy động nguồn lực để Nhà nước giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội.

Cùng với việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả ngânsách, nâng cao vai trò, hiệu lực quản lý của Nhà nước, tăng cường chống thất thuthuế, việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân góp phần huy động thêm nguồn lực, đảmbảo ổn định, tăng trưởng nguồn thu ngân sách để giải quyết tốt hơn các mục tiêukinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của đất nước

1.2.2 Yêu cầu của Luật thuế thu nhập cá nhân :

Xuất phát từ những quan điểm, mục tiêu trên, việc xây dựng Luật thuế thunhập cá nhân phải đảm bảo một số yêu cầu chủ yếu sau :

- Một là, nắm bắt thông tin về thu nhập của dân cư, từng bước quản lý tiến tới kiểm

soát thu nhập; phục vụ cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế – xãhội của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ

- Hai là, đảm bảo đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, minh bạch và công khai.

- Ba là, phù hợp với thực tiễn và hệ thống pháp luật của Việt Nam, phù hợp với

Trong đó: M: Lượng cung tiền danh nghĩa

V: Tốc độ lưu thông tiền tệ

P: Chỉ số giá (mức giá trung bình)

Y: Sản lượng thực

Trang 5

Nếu mức giá điều chỉnh để giữ cho sản lượng thực tế duy trì ở mức sảnlượng tiềm năng Y*, mức sản lượng này được giả định không thay đổi, thì khi đótổng khối lượng tiền lưu hành (M) và mức giá trung bình (P) phải vận động cùngnhau Và nếu thêm vào đó là tốc độ lưu thông tiền tệ (V) tăng thì (P) lại tăng rấtnhanh Quan điểm trên giúp ta hiểu rõ về hiện tượng lạm phát, nhưng không chỉ ranguyên nhân nào dẫn đến lạm phát.

 Quan điểm khác cho rằng lạm phát là việc phát hành tiền giấy vượt quámức đảm bảo, vì vậy gây ra sự mất giá của tiền giấy làm cho giá cả hàng hóa bị đẩylên cao

 Lại có quan điểm cho rằng lạm phát là sự tăng giá của các loại hàng hóa(tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất và hàng hóa sức lao động) Khi mức giá chungcủa giá cả và chi phí tăng, thì lạm phát xảy ra

Khi mức giá chung (P) tăng lên thì sức mua của đồng tiền sẽ giảm xuống.Nhìn chung, lạm phát là sự gia tăng quá mức của lượng tiền có trong lưuthông dẫn đến đồng tiền bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hàng hóa tăng lênđồng loạt trong nền kinh tế

2.2 Phân loại lạm phát:

Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát, các nhà kinh tế học chia lạm phát ra làm 3 loại :

2.2.1 Lạm phát vừa phải (còn gọi là lạm phát nước kiệu hay lạm phát một

con số), khi giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng chậm, dưới 10% một năm, đồng tiềntương đối ổn định, nền kinh tế ổn định

2.2.2 Lạm phát phi mã (còn gọi là lạm phát 2 hay 3 con số) khi giá cả hàng

hóa và dịch vụ tăng từ 10% đến 999%/năm, đồng tiền sẽ mất giá nhanh chóng, thịtrường tài chính bất ổn, nền kinh tế bất ổn

2.2.3 Siêu lạm phát (lạm phát từ 4 con số trở lên) khi tỷ lệ lạm phát từ

1.000%/năm trở lên, đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế càng bất ổn, cuộcsống càng khó khăn, mọi thứ trở nên khan hiếm trừ tiền giấy

2.3 Các chỉ số đo lường lạm phát:

Mức độ lạm phát được đo lường bằng tỷ lệ lạm phát Tỷ lệ lạm phát (ký hiệu là

If) là tỷ lệ phần trăm gia tăng trong mức giá chung của thời kỳ này so với kỳ trước.

Mức giá chung (hay chỉ số giá) là mức giá trung bình của tất cả hàng hóa vàdịch vụ trong nền kình tế ở thời kỳ này so với kỳ gốc

Trang 6

Không tồn tại một phép đo chính xác duy nhất chỉ số lạm phát, vì giá trị củachỉ số này phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng hóa trong chỉ số,cũng như phụ thuộc vào phạm vi khu vực kinh tế mà nó được thực hiện Các phép

đo phổ biến của chỉ số lạm phát :

Chỉ số giá hàng tiêu dùng (CPI)

Chỉ số giá hàng sản xuất (PPI)

Chỉ số giảm phát theo GDP (Id)

2.4 Nguyên nhân dẫn đến Lạm phát

Tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, các nhà kinh tế học đã chỉ ra những nguyênnhân gây ra lạm phát Có 3 nguyên nhân chính là :

2.4.1 Lạm phát do cầu kéo (Demand – pull inflation)

Là lạm phát xảy ra do tổng cầu tăng vượt quá mức tổng cung hàng hóa của

xã hội, dẫn đến áp lực làm tăng giá cả Nguyên nhân cơ bản làm cho tổng cầu tănglên như sau:

 Chi tiêu của Chính phủ tăng lên làm cho mức cầu về hàng hoá tăng

 Ngân hàng Trung ương tăng lượng cung tiền

 Khu vực tư nhân lạc quan về nền kinh tế, nên chi tiêu dùng của các hộ giađình và đầu tư tự định tăng lên

 Người nước ngoài tăng mua hàng hóa và dịch vụ trong nước

Trong các phân tích trên, tổng cầu tăng làm cho sản lượng tăng lên, đồngthời mức giá cũng tăng làm xảy ra tình trạng lạm phát trong ngắn hạn Song nếu nềnkinh tế chưa đạt được mức sản lượng tiềm năng thì việc tăng tổng cầu trong trườnghợp này trở thành một chính sách lạm phát có hiệu quả để thúc đẩy sản xuất xã hộilàm cho kinh tế tăng trưởng

2.4.2 Lạm phát do cung (lạm phát do chi phí đẩy):

Trong hoàn cảnh sản xuất không tăng hoặc tăng ít mà chi phí sản xuất tăngvượt quá mức tăng của năng suất lao động thì sẽ sinh ra lạm phát do chi phí đẩy.Chi phí sản xuất tăng lên tạo áp lực “đẩy” giá bán sản phẩm tăng lên hoặc có thểlàm giảm mức cung ứng hàng hoá của xã hội Chi phí sản xuất tăng lên có thể xuấtphát từ những nguyên nhân sau :

 Tiền lương tăng lên trong khi năng suất lao động không đổi

 Thuế tăng, lãi suất tăng

Trang 7

 Thiên tai mất mùa, chiến tranh…

 Giá các nguyên vật liệu chính tăng cao…

2.4.3 Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ

Những nhà kinh tế học thuộc phái tiền tệ cho rằng lạm phát là do lượng cung tiềnthừa quá nhiều trong lưu thông gây ra và được giải thích bằng phương trình số lượng sau:

M.V = P.Y

Trong đó: M: Lượng cung tiền danh nghĩa

V: Tốc độ lưu thông tiền tệ

P: Chỉ số giá (mức giá trung bình)

Y: Sản lượng thực

Nhóm nhà kinh tế thuộc trường phái tiền tệ cổ điển cho rằng giá cả phụ thuộcvào lượng tiền phát hành Khi lượng cung tiền tăng lên thì mức giá cũng tăng theocùng tỷ lệ, lạm phát xảy ra Học thuyết này giả định V và Y không đổi

CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1 Lạm phát tác động đến thuế thu nhập cá nhân hiện nay:

1.1 Lạm phát tác động đến thuế TNCN từ tiền lương tiền công

Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009, theo đómức giảm trừ gia cảnh khởi điểm chịu thuế là 4.000.000 đồng/tháng, mức giảm trừngười phụ thuộc là 1.600.000 đồng/tháng Kể từ ngày 01/5/2012 khi mức lương tốithiểu tăng từ 830.000 đồng lên 1.050.000 đồng, theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CPcủa Chính phủ thì sẽ có thêm nhiều cán bộ, công chức hành chính có tên trong danhsách nộp thuế thu nhập cá nhân Có thêm nhiều người thuộc diện nộp thuế thu nhập

cá nhân sẽ là điều rất tốt, làm tăng thu ngân sách Nhà nước và phản ánh được sựphát triển của nền kinh tế làm gia tăng thu nhập cá nhân, nếu như giá trị đồng tiền

Trang 8

vào thời điểm hiện nay vẫn được giữ nguyên như giá trị đồng tiền vào thời điểm đầunăm 2009.

Tuy nhiên, thực tế lại không được như vậy, giá cả hàng hóa bây giờ biếnđộng khác xa so với 3 năm về trước, trong khi Luật thuế thu nhập cá nhân lại quyđịnh con số khởi điểm “cứng” vào Luật Tiền lương tăng nhưng giá cả thị trường đãtăng trước một bước, thành ra thực chất của tăng lương không phải là tăng thu nhập,

mà chỉ là bù trượt giá của đồng tiền Thu nhập cá nhân “không tăng” mà phải nộpthêm thuế thu nhập cá nhân là sẽ làm cho nhiều người ăn lương gặp khó khăn, nhất

là những người có con đang học đại học xa nhà với nhiều khoản chi tiêu thực tế khátốn kém

Luật quy định thuế thu nhập cá nhân thực hiện ổn định trong 5 năm, nhưngtrong 5 năm giá cả đã biến động rất nhiều và mức lương tối thiểu đã được Chínhphủ thay đổi tăng lên theo từng năm thì mức thuế thu nhập không còn phù hợp làđiều dễ hiểu Do đó thuế thu nhập cá nhân không nên đưa ra con số khởi điểm chịuthuế “cứng’ như hiện nay Thuế không thể đi trước hoặc đi sau đời sống xã hội

Vì vậy, để không ảnh hưởng đến đời sống của nhiều người trong đó có cán

bộ, công chức, viên chức, Luật thuế thu nhập cá nhân cần được nghiên cứu sửa đổitrong thời gian sớm nhất, trong đó phải tính đến mức độ lạm phát qua từng năm đểchính sách thuế không còn bất cập như hiện nay

Các nhà kinh tế học thường phân biệt 2 loại lạm phát : lạm phát có thể tiênliệu và lạm phát không thể tiên liệu Lạm phát không tiên liệu được xem là khônghiệu quả vì nó không cho phép điều chỉnh hành vi con người một cách tối ưu đốivới sự tăng giá Hệ thống thuế thu nhập thường thì không được chỉ số hóa theo lạmphát Thế nhưng ngay cả khi lạm phát được tiên liệu một cách hoàn hảo, lạm phátvẫn gây ra những lệch lạc

Ví dụ thực tế cho thấy : Ông Nguyễn Văn A (độc thân) công tác ở Công ty

X, có thu nhập lương 1 gói là 9 triệu đồng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc).Lạm phát được tiên liệu hoàn hảo là 12%

Theo luật thuế TNCN hiện hành thì Ông A được giảm trừ cho bản thân là 4triệu đồng Thu nhập chịu thuế là 9 triệu – 4 triệu = 5 triệu đồng, theo biểu thuếTNCN thì Ông A đóng thuế bậc 1, thuế suất 5%, số tiền thuế TNCN phải nộp là : 5triệu x 5% = 250 ngàn đồng/tháng

Trang 9

Do tình hình lạm phát, giá cả hàng hóa trên thị trường tăng 12%, Công ty chophụ cấp trượt giá 12% vào trong lương 1 gói của Ông A, lúc này lương 1 gói làmtròn của Ông A là 10,1 triệu đồng Thu nhập chịu thuế 10,1 triệu – 4 triệu = 6,1triệu đồng, theo biểu thuế TNCN hiện hành thì Ông A đóng thuế bậc 2, thuế suất10%, số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp là : 6,1 triệu x 10% = 610 ngàn Thunhập danh nghĩa tăng lên 10,1 triệu, trong khi thu nhập thực tế không thay đổi, doảnh hưởng lạm phát làm cho số tiền thuế TNCN phải nộp tăng lên, sau khi đóngthuế TNCN thì thu nhập thực tế bị giảm : 610 -250 = 360 ngàn.

Nếu phụ cấp trượt giá cho Ông A là 17% cộng vào tiền lương 1 gói thì lương

1 gói của Ông A là 10,53 triệu đồng và thu nhập chịu thuế là : 10,53 – 4 = 6,53triệu Thuế TNCN phải nộp là : 6,53 x 10% = 653 ngàn Thu nhập thực tế tăng thêm: (17%-12%) x 9 triệu – (653 ngàn – 250 ngàn) = 47 ngàn đồng Thu nhập thực tếtăng thêm không đáng kể Điều này cho thấy dù thu nhập thực tế tăng thêm 5%cũng chỉ bù đắp số thuế TNCN phải nộp

Do đó, chính sự tác động của lạm phát giá cả hàng hóa dịch tăng lên, bêncạnh đó tiền lương danh nghĩa cũng có xu hướng tăng lên và chịu ảnh hưởng củathuế TNCN làm cho thu nhập thực tế cho người dân có thể giữ vững, tăng và giảmxuống Lạm phát cũng làm gia tăng số thuế thu được, nhờ đó chính phủ thu đượcnhiều thuế hơn mà không phải thông qua luật Cụ thể trong ví dụ, số thuế TNCNtăng lên do yếu tố lạm phát : 653 – 250 = 403 ngàn

Khi lạm phát không thể tiên liệu trước được thì sẽ làm cho thu nhập thực tếcủa người dân giảm đáng kể Ví dụ : lạm phát dự kiến 12%/năm, nhưng do tình hìnhbất ổn kinh tế vĩ mô và suy thoái kinh tế toàn cầu làm cho lạm phát của quốc giatăng lên 60%/năm Ông A có thu nhập 9 triệu, do tình hình lạm phát 50%, phụ cấptrượt giá 50% cộng vào lương 1 gói : 9 triệu x (1+60%) = 14,4 triệu đồng Thunhập chịu thuế = 14,4 – 4 = 10,4 triệu đồng Thuế TNCN phải nộp từ bậc 1 nâng lênđến bậc 3 với thuế suất 15% : 10,4 x 15% = 1,56 triệu Thu nhập thực tế bị giảm :1,56 triệu – 0,25 triệu = 1,31 triệu (giảm gần 15% so với thu nhập thực tế ban đầu)mặc dù đã cộng trượt giá 50% vào tiền lương

Ví dụ 2 : Ông B có thu nhập tiền lương 1 gói là 4 triệu đồng, bình quân thunhập 133 ngàn/ngày, đủ để đảm bảo chi tiêu hàng tháng với các khoản chi sinh hoạtphí cố định, theo luật thuế TNCN hiện hành thì Ông B không phải nộp thuế, lạm

Trang 10

phát 60%, lương danh nghĩa tăng 60% để bù đắp trượt giá Thu nhập danh nghĩa : 4triệu x (1+60%) = 6,4 triệu, làm cho Ông B phải chịu thuế TNCN bậc 1 với thuếsuất 5%, thu nhập chịu thuế là : 6,4 – 4 = 2,4 triệu Thuế TNCN phải nộp của Ông

B là : 2,4 x 5% = 120 ngàn (tính gần 1 ngày lương của Ông B lúc đầu)

Theo TS Trần Du Lịch “ Lạm phát là thuế vô hình đánh vào toàn dân Màngười thu nhập càng cố định thì thiệt hại càng lớn” Chính vì vậy, lạm phát càngtăng lên thì thu nhập thực tế của người dân càng giảm, sự sụt giảm cho thấy tácđộng mạnh đến những người thu nhập thấp, mặc dù đã cộng vào tỷ lệ trượt giá vàotrong tiền lương

Mức tăng giá tiêu dùng Nhóm I, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống, đã lên tới65% trong giai đoạn 2009 - 2012 Nếu đề xuất mức thu nhập tối thiểu chịu thuếchỉ tăng có 50% Có nghĩa là lạm phát đã đánh thuế vô hình vào thu nhập của ngườidân, và người nghèo hơn phải đóng thuế thu nhập

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) từ năm 2009-2012, theo Tổng Cục thống kê, CPIchung năm 2009 tăng 6,88%, năm 2010 tăng 9,19%, năm 2011 tăng 18,13%, cònnăm 2012 mục tiêu Chính phủ đặt ra là tăng khoảng 9% Như vậy, CPI năm 2012 sovới năm 2009 đã tăng trên 50%

Mức tăng này còn cao hơn nếu tính theo CPI nhóm hàng ăn và dịch vụ ănuống, gọi chung là Nhóm I Năm 2009, CPI Nhóm I tăng 26,13%, năm 2010 tăng10,71%, 2009 tăng 8,71% Giả sử CPI Nhóm I năm nay tăng bằng mức CPI chung

Ngày đăng: 16/11/2014, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w