1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dai 7 tuan 89theo CV961

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 513,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh biết được rằng số thực bao gồm tất cả các số hữu tỉ và số vô tỉ; biết được biểu diễn thập phân của số thực; hiểu được ý nghĩa của trục số thực b?. - Có kĩ năng so sánh số thực[r]

Trang 1

Ngày soạn: 04/10/2012 Ngày giảng:

09/10/2012 lớp 7C 12/10/2012 lớp 7D TIẾT 15: LÀM TRÒN SỐ

1 Mục tiêu:

a Kiến thức :

- Học sinh hiểu khái niệm làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn

b Kỹ năng :

- Nắm vững và vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài

- Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày

- Hiểu và vận dụng được quy ước làm tròn số trong trường hợp cụ thể

c Thái độ :

- Học sinh yêu thích môn học

2 Chuẩn bị:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

* Câu hỏi:

Một trường học có 425 học sinh, số học sinh khá giỏi có 302 Tính tỷ số phần trăm học sinh khá giỏi của trường đó

* Đáp án:

Tỷ số phần trăm số học sinh khá giỏi của trường đó là:

302.100%

71,058823 %

* Đặt vấn đề:(1’)

Qua bài toán bạn vừa làm ta thấy tỷ số phần trăm của số học sinh khá giỏi của nhà trường là một số thập phân vô hạn Để dễ nhớ, dễ so sánh, tính toán người

ta thường làm tròn số Vậy làm tròn như thế nào? Đó là nội dung bài hôm nay

Trang 2

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ví dụ: ( 15’)

G Treo bảng phụ ví dụ về làm tròn số

+ Số học sinh dự thi tốt nghiệp THCS

năm học 2002 - 2003 toàn quốc hơn

1,35 triệu học sinh

+ Theo thống kê của uỷ ban dân số

gia đình và trẻ em hiện nay cả nước

vẫn còn khoảng 2.600 trẻ lang thang

Riêng Hà Nội còn khoảng 6000 trẻ

Đọc các ví dụ về làm tròn số giáo viên đưa ra

? Lấy một số ví dụ về làm tròn số mà

em tìn hiểu được

Nêu 1 số ví dụ

G Như vậy qua thực tế ta thấy việc làm

tròn số được dùng rất nhiều trong đời

sống, nó giúp ta dễ nhớ, dễ so sánh

còn giúp ta ước lượng nhanh kết quả

các phép toán

G Treo bảng phụ vẽ hình 4 ( SGK - 35 )

(Chưa có STP 4,3 và 4,9)

Ví dụ 1: Làm tròn số các STP 4,3 và

4,9 đến hàng đơn vị

G Mời 1 em lên bảng biểu diễn số thập

phân 4,3 và 4,9 tròn trục số

? Nhận xét STP 4,3 gần số nguyên nào

nhất, STP 4,9 gồm có số nguyên nào

nhất

Số 4,3 gần số nguyên 4 nhất, số 4,9 gần số nguyên 5 nhất

G Để làm tròn số các STP trên ta làm

như sau: 4,3  4

4,9  5

4,3  4 4,9  5

G Giới thiệu ký hiệu "" đọc là gần

bằng "sấp xỉ"

? Vậy để làm tròn số thập phân đến

hàng đơn vị ta lấy số nguyên nào Để làm tròn số thập phân đến hàng

đơn vị ta lấy số nguyên gần với số đó nhất

Trang 3

G Cho học sinh làm ?1

Điền số thích hợp vào ô vuông sau khi

đã làm tròn đến hàng đơn vị

5,4  ; 5,8  ; 4,5 

?1 (Sgk - 35)

Giải.

5,4  5 ; 5,8  6

4,5  4 ; 4,5  5

Lên bảng điền vào ô trống - cả lớp điền vào vở

G Tại sao 4,5 ở đây làm tròn đến hàng

đơn vị có thể nhận 2 kết quả

Vì 4,5 cách đều cả 2 số 4 và 5

G Chính vì như vậy nên dẫn đến nhu cầu

cần phải có quy ước làm tròn số để có

kết quả duy nhất

G Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn

(Nói gọn là làm tròn nghìn) Ví dụ 2: Làm tròn số 72900 đến hàng

nghìn

Có 72900  73000 ( Tròn nghìn ) Lên bảng làm - Cả lớp nghi vào vở

? Tại sao 72900  73000 Do 73000 gần với 72900 hơn là 72000

? Vậy giữ lại mấy chữ số ở phần kết

gần nghìn

Giữ lại 3 chữ số thập phân ở phần kết quả

? Làm tròn số 0,8134 đến hàng gần

nghìn và giải thích cách làm 0,8134 0,813 Do 0,813 gần với

0,8134 hơn là 0,8134

G Trên các ví dụ như trên người ta đưa

ra 2 quy ước làm tròn số như sau

2 Quy ước làm tròn số (15')

G Hướng dẫn học sinh: Làm tròn số

86,149 đến chữ số thập phân thứ

Trang 4

(Dùng bút chì, phấn vạch nét mờ ngăn

phần còn lại và phần bỏ đi 86,1 49

- Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5

thì phải giữ nguyên bộ phận còn lại

trong trường hợp số nguyên thì ta thay

các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0

Làm tròn số 542 đến hàng chục

GV hướng dẫn - gọi học sinh làm

* Trường hợp 1 (Sgk - 36) : Làm tròn

số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất

86,1 49  86,1

b, Làm tròn số 542 đến hàng chục

542  540 Nhắc lại trường hợp 1 (Sgk - 36)

G Yêu cầu đọc trường hợp 2(Sgk - 36)

Làm tròn số 0,0861 đến chữ số thập

phân thứ 2

* Trường hợp 2: (Sgk - 36)

VD: Làm tròn số 0,0861 đến chữ số thập phân thứ 2

0,0861  0,09

? Làm tròn số 1573 đến hàng trăm b, Làm tròn số 1573 đến hàng trăm

1573  1600

G Yêu cầu học sinh làm ? 2 bằng cách

gọi học sinh lên bảng làm

a Làm tròn số 79,3826 đến CSTP thứ

ba

b Làm tròn số 79,3826 đến CSTP thứ

hai

c Làm tròn số 79,3826 đến CSTP thứ

nhất

? 2 (Sgk - 36)

a 79,3826  79,383 b.79,3826  79,38 c.79,3826  79,4

Nhận xét bài làm của bạn

G Nhận xét chữa hoàn chỉnh bài, sửa sai

và uốn nắn cho học sinh

? Vậy cho biết 4,5 làm tròn đến hàng

đơn vị thì kết quả ntn? 4,5  5

c Củng cố, luyện tập: (8’)

bài 73 ( sgk-t36)

7,923 7,92 50, 401 50,40

Trang 5

17,418  17,42 0,155 016 79,1364  79,14 60,996  61,00

Bài 74 (shk-t37)

Cho biết

Điểm toán bạn Cường

Hệ số1: 7,8,6,10; Hệ số2:7,6,5,9 ; Hệ số3: 8 Hãy tính: Điểm trung bình môn toán học kỳ I?

Bài giải:

Điểm hệ số 1 là:

7+ 8+ 6+ 10 = 31 Điểm hệ số 2 là:

(7+ 6+ 5+ 9) = 54 Điểm hệ số 3 là:

8.3 = 24

Điểm trung bình môn toán HKI bạn Cường là

31+ 54 + 24

7,28(6) 7,3

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’

- Nắm vững 2 quy ước của phép làm tròn số

Bài tập: 76, 77, 78 ( SGK - 37, 38)

93, 94, 95 ( SBT - 16 )

- Áp dụng các quy ước của phép làm tròn số để làm bài tập

- Tiết sau mang máy tính bỏ túi thước dây (hoặc thước cuộn )

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- Về kiến thức:

- Về kĩ năng:

- Về thái độ:

Trang 6

Ngày soạn: 10/10/2012 Ngày giảng:

11/10/2012 lớp 7C 12/10/2012 lớp 7D TIẾT 16: LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:

a Kiến thức :

- Học sinh được vận dụng quy ước làm tròn số để giải bài tập

b Kỹ năng :

- Có kĩ năng làm tròn số chính xác

- Hiểu được ý nghĩa của phép làm tròn số trong các bài toán thực tế

c Thái độ :

- Học sinh yêu thích môn học

2 Chuẩn bị:

a Hoạt động của giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Hoạt động của học sinh:

- Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

* Câu hỏi:

Phát biểu quy ước làm tròn số?

Bài tập: Làm tròn số 76324753 đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

* Đáp án:

Quy ước sgk-36

Bài tập:

+ Hàng chục: 76324753  76324750

+ Hàng trăm: 76324753  763244800

+ Hàng nghìn: 76324753  76325000

* Đặt vấn đề : (1’)

Trang 7

Nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức tiết này chúng ta tiến hành luyện tập

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Luyện tập ( 35’)

? Cả lớp nghiên cứu đọc bài 77( Sgk

-37)

Bài 77 ( Sgk - 37)

G Nêu các bước làm:

- Làm tròn các thừa số đến chữ số ở

hàng cao nhất

- Nhân, chia, .Các số đã được

làm tròn, được kết quả ước lượng

- Tính đến kết quả đúng, so sánh

với kết quả ước lượng

Giải:

* Kết quả ước lượng:

a 495 52  500 50 = 25000

b 82,36 5,1  80 5,0 = 400

c 6730 : 48  7000: 50 = 140

* Kết quả đúng:

a 495 52 = 25740

b 82,36 5,1= 420,036

c 6730 : 48 = 140,2083333

Vậy: Kết quả đúng > Kết quả ước lượng

? Hãy ước lượng kết quả các phép

tính sau:

G Gọi 3 em lên bảng làm

? Dùng máy tính để tính kết quả đúng

G Gọi 3 em lên bảng làm

? So sánh giữa kết quả đúng và kết

quả ước lượng

? Tiếp tục nghiên cứu nội dung bài 79

(Sgk - 38)

Bài 79 ( Sgk - 38)

Cho: Dài:10,234m, rộng 4,7 m Tìm: C = ?, S = ?

? Qua nghiên cứu hãy cho biết bài

cho biết gì và yêu cầu gì?

Giải:

Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là:

(10,234 4,7) = 48,0998  48(m2) Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là: ( 10,234 + 4,7 ).2 = 29,868  30m

Đáp số: S = 48(m2)

? Cho biết: Chiều dài:10,234m, rộng

4,7 m

Yêu cầu: Tính C = ?, S = ?

? Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta

làm như thế nào?

Trang 8

C = 30m

G ( 10,234 + 4,7 ).2 = ?

? Muốn tính diện tích hình chữ nhật

ta làm thế nào?

G ( 10,234 4,7 ) = ?

G Một học sinh lên bảng trình bày, cả

lớp làm bài vào vở

? Tiếp tục nghiên cứu bài 81 (Sgk

-38 )

Bài 81 (Sgk/38)

? Qua nghiên cứu hãy cho biết bài

toán yêu cầu chúng ta làm gì?

Tính giá trị của biểu thức bằng 2 cách

G

Cho

17,68.5,8 8,9

A 

Tính giá trị của biểu thức bằng hai

cách

Giải:

a, 14,61 - 7,15 + 3,2 15 - 7 + 3  11 14,61 - 7,15 + 3,2 = 10,66  11

b, 7,56.5,173  8.5  40 7,56.5,173 = 39,10788  39

c, 73,95 : 14,2  74 : 14  5 73,95 : 14,2 = 5,0277  5

21,73.0,815 22.1

21,73.0,815 17,70995

2, 426 2

G Cho học sinh tự nghiên cứu ví dụ

tính giá trị biểu thức

? Trong cách 1 ta đã làm như thế

nào?

G Ta đã làm tròn các số trước rồi mới

thực hiện phép tính

? Trong cách 2 ta đã làm như thế

nào?

G Thực thiện phép tính rồi làm tròn

kết quả

G Chốt lại: Đối với một bài toán có

một dãy các phép tính Để làm tròn

kết quả ta có thể thực hiện theo 2

cách sau:

- Cách 1: Làm tròn các số trước

rồi mới thực hiện phép tính

- Cách 2: Thực hiện phép tính rồi

làm tròn kết quả

G Cho 4 nhóm làm bài Nhóm 1: 14,61 - 7,15 + 3,2

Trang 9

Nhóm 2: 7,56 5,173 Nhóm 3: 73,95 : 14,2 Nhóm 4:

21,73 0,515 7,3

Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày

sử dụng

G Yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm

các nhóm còn lại

Đọc phần có thể em chưa biết

c Củng cố, luyện tập: (3’)

Giáo viên chú ý cho học sinh tác dụng của việc làm tròn số:

- Xuất hiện rất nhiều trong thực tế, sách báo, chẳng hạn: khoảng 25 nghìn khán giả có mặt tại sân vận động; mặt trăng cách trái đất khoảng 4000 km; diện tích bề mặt trái đất khoảng 510,2 triệu km2; trọng lượng não của người TB 1400g

- Các số làm tròn giúp ta dễ nhớ, dễ so sánh, giúp ta ước lượng nhanh kết quả của phép tính

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’

- Thực hành đo đường chéo ti vi ở gia dình em

- Học lí thuyết: quy ước làm tròn số

- Làm bài tập: 80 (Sgk/38); 98, 101, 104 (SBT/16, 17)

- Hướng dẫn bài 80 (Sgk/38): áp dụng quy ước làm tròn

- Ôn tập kết luận quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài Số vô tỉ, khái niệm căn bậc hai

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- Về kiến thức:

- Về kĩ năng:

- Về thái độ:

Trang 10

Ngày soạn: 11/10/2012 Ngày giảng:

16/10/2012 lớp 7C 19/10/2012 lớp 7D TIẾT 17: SỐ VÔ TỈ KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Biết sự tồn tại của số thập phân vô hạn không tuần hoàn và tên gọi của chúng là số vô tỉ

- Biết khái niệm căn bậc hai của một số không âm, sử dụng đúng kí hiệu của căn bậc hai

b Kỹ năng :

- Biết cách viết một số hữu tỉ dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn Biết sử dụng bẳng số, máy tính bỏ túi để tìm giá trị gần đúng của căn bậc hai của một số không âm

- Có kĩ năng tính căn bậc hai

c Thái độ :

- Học sinh có thái độ yêu thích môn học

2 Chuẩn bị:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + ĐD DH + Bảng phụ + Phiếu học tập

b Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

* Câu hỏi :

làm tròn số sau đến số thập phân thứ hai

3,566812 và 7,864562

* Đáp án :

3,566812  3,57

Trang 11

7,864562  7,86

* Đặt vấn đề: (1')

Chúng ta đã biết mọi số hữu tỉ đều có thể viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn Vậy một số không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn người ta gọi đó là số nào? Có phép toán nào(kí hiệu toán học nào) để biểu diễn, tính giá trị có liên quan đến số hữu tỉ Ta vào bài học hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Số vô tỷ (13’) 1 Số vô tỉ:

G Cả lớp đọc và nghiên cứu bài toán

(Sgk/40)

G Treo bảng phụ có hình 5

? Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?

G Cho: hình vuông AEBF có cạnh bằng

1m, hình vuông ABCD cạnh AB là

đường chéo của hình AEBF

Tìm: SABCD và độ dài đường chéo AB

G Để tính SABCD ta tính SAEBF

? Hãy tính SAEBF

Giải:

G Nhìn hình vẽ ta thấy diện tích hình

vuông AEBF bằng 2 lần diện tích tam

giác ABF Còn S hình vuông ABCD

bằng 4 lần diện tích tam giác ABF

Diện tích hình vuông AEBF là:

1.1 = 1 (m2) Diện tích hình vuông ABCD gấp 2 lần diện tíc hình vuông AEBF

? Vậy diện tích hình vuông ABCD bằng

bao nhiêu

Vậy diện tích hình vuông ABCD là:

?

G

Gọi độ dài cạnh AB là x (m) đk: x > 0

Hãy biến đổi diện tích hình vuông

ABCD theo x

Người ta đã chứng minh được rằng

không có số hữu tỉ nào mà bình

phương bằng 2 và đã tính được

2.1 = 2 (m2) Gọi độ dài cạnh AB là x (m) (x> 0)

Ta có: x2 = 2

 x = 1,414213562373095 Là một

số thập phân vô hạn mà ở phần thập

C F

B E

A

D 1m

Trang 12

x = 1,414213562373095 phân không có chu kì nào cả

G Số này là một số thập phân vô hạn mà

ở phần thập phân của nó không có 1

chu kì nào cả Đó là 1 số thập phân vô

hạn không tuần hoàn Ta gọi những số

như vậy là số vô tỉ

Đó là số thập phân vô hạn không tuần hoàn Người ta gọi là số vô tỉ

? Vậy số vô tỉ là gì? * Định nghĩa: Số vô tỉ là số viết được

dưới dạng số thập phân vô hạn không

tuần hoàn Kí hiệu là I

? Số vô tỉ khác số hữu tỉ như thế nào? Số vô tỉ viết được dưới dạng số thập

phân vô hạn không tuần hoàn Còn số hữu tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

G Giới thiệu: tập hợp các số vô tỉ được kí

hiệu là I

G Nhấn mạnh: Số thập phân gồm:

STPHH

SHT STPVHTH

STPVHKTH là số vô tỉ

2 Khái niệm về căn bậc hai (16’)

? Hãy tính 32 = ? ; (-3)2 = ?

2

32 = 9 ; (-3)2 = 9

2

G Ta nói 3 và (-3) là các căn bậc hai của

9

?

Tương tự

2 2

;

3 3

là căn bậc hai của số nào?

2 2

;

3 3

là các căn bậc hai của

4 9

? 0 là căn bậc hai của số nào? 0 là căn bậc hai của 0

? Tìm x biết x2 = - 1 Không có x vì không có số nào bình

phương lên bằng (-1)

G Vậy (-1) không có căn bậc hai

Trang 13

? Vậy căn bậc hai của một số a không

âm là 1 số như thế nào?

Căn bậc hai của một số a không âm là

số x sao cho x2 = a

G Đọc định nghĩa (Sgk/41) * Định nghĩa: Căn bậc hai của một số

a không âm là số x sao cho x2 = a

G Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trong

vòng 3 phút Lên bảng trình bày

Giải:

? Tương tự hãy tìm các căn bậc hai của

9

; 16

25 

Căn bậc hai của 16 là 4 và – 4 Căn bậc hai của

9

25 là

3

5 và

3 5

Không có căn bậc hai của -16 vì không

có số nào bình phương lên bằng -16

G Vậy chỉ có số dương và số 0 mới có

căn bậc hai, số âm không có căn bậc

hai

? Mỗi số dương có bao nhiêu căn bậc

hai? Số 0 có bao nhiêu căn bậc hai? Mỗi số dương có đúng hai căn bậc hai.

Số 0 chỉ có một căn bậc hai là 0

? Số dương a có mấy căn bậc hai?

Số a < 0 có mấy căn bậc hai?

Số 0 có mấy căn bậc hai?

* Nhận xét:

- Số a > 0 có 2 căn bậc hai là √a >0

và - √a < 0

- Số a < 0 không có căn bậc hai

- Số a = 0 có một căn bậc hai duy nhất

là 0

G Chốt lại: số dương a có đúng 2 căn

bậc hai là a  0 và  a0

Số 0 chỉ có một căn bậc hai 0 0

Ví dụ: Số 4 có 2 căn bậc hai là:

4 2;   4  2

G Chú ý không được viết: 4  2 vì vế

trái 4 là ký hiệu chỉ cho căn dương

Trang 14

của 4

? Viết các căn bậc hai của 3; 10; 25

Giải:

G 3 em lên bảng làm, mỗi em làm 1 câu

- Các căn bậc hai của 3 là √3 và

-√3

- Các căn bậc hai của 10 là 10 và

-10

- Các căn bậc hai của 25 là 25 = 5 và

- 25=-5

c Củng cố, luyện tập: 10’

- Nêu khái niệm về số vô tỉ, định nghĩa căn bậc hai ?

- yêu cầu làm bài 82 (Sgk/41)

Bài 82 (Sgk/41) a vì 52= 25 nên √25 = 5

b vì 72= 49 nên √49 = 7

c vì 12= 1 nên √1 = 1

d vì

2

2 3

 

 

  =

4

9 nên √4

9 =

2 3

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’

- Học lí thuyết: Khái niệm số vô tỉ; định nghĩa căn bậc hai

- Làm bài tập: 83; 84; 85; 86 (Sgk/41, 42)

Bài 106; 107; 110; 114 (SBT/18, 19)

- Hướng dẫn: Bài 86 (Sgk/42): Gv hướng dẫn cách sử dụng máy tính bỏ túi: VD: Tính 3783025 thì ấn số trước sau đó ấn nút trên máy được kết quả

- Tiết sau mang thước kẻ, compa

- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài “ Số thực”

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- Về kiến thức:

- Về kĩ năng:

- Về thái độ:

Ngày đăng: 20/06/2021, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w