1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 34

26 488 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người Làm Đồ Chơi
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II

Trang 1

TUẦN 34Thứ hai ngày tháng năm 2005

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện

2 Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: ế hàng, hết nhẵn

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách anủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi Giáo dục cáccon lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một số các convật nặn bằng bột

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Lượm

- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Lượm

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Cho HS xem một số con vật được nặn bằng

bột và giới thiệu: Đây là món đồ chơi rất phổ

biến trong dân gian xưa kia Bằng sự khéo

léo của đôi bàn tay, các nghệ nhân nặn bột

đã mang đến cho trẻ con những đồ chơi hết

sức lí thú như hình Tôn Ngộ Không Chư Bát

Giới những con hổ, con nai, bông hoa, cái

kèn, … Nhưng đến ngày nay, chúng ta rất ít

khi được gặp những nghệ nhân nặn bột đồ

chơi vì các con đã có thêm nhiều loại đồ chơi

hiện đại khác Trong bài tập đọc này, chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu về cuộc sống của một

nghệ nhân nặn đồ chơi thời xưa để thêm hiểu

về công việc của họ

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2

Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm

Trang 2

Giọng bạn nhỏ: xúc động, cầu khẩn khi giữ bác

hàng xóm ở lại thành phố; nhiệt tình, sôi nổi khi

hứa sẽ cùng các bạn mua đồ chơi của bác

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:

+ bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc,

cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,…

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc từng

đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 6 HS lên đọc truyện theo vai (người dẫn

chuyện, bác Nhân, cậu bé)

- Con thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

(giọng cầu khẩn)

- Nhưng độ này/ chả mấy aimua đồ chơi của bác nữa.//

- 6 HS lên đọc truyện, bạn nhậnxét

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (TT)

III Các hoạt động

- Giới thiệu: Người làm đồ chơi (tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài:

- Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc phần chú

giải

- Hát

- HS đọc bài Bạn nhận xét

- 2 HS đọc theo hình thức nốitiếp

- 1 HS đọc phần chú giải

- Bác Nhân là người nặn đồ

Trang 3

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác ntn?

- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác

như thế?

- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

- Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân định

chuyển về quê?

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân

vui trong buổi bán hàn cuối cùng?

- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy bạn là

người thế nào?

- Gọi nhiều HS trả lời

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?

- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn

nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng?

Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt

bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ

động viên bác Nhân

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai

(người dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)

- Con thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo

chơi bằng bột màu và bánrong trên các vỉa hè

- Các bạn xúm đông lại, ngắmnghía, tò mò xem bác nặn

- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt,Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không,con vịt, con gà… sắc màu sặcsỡ

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuấthiện, không ai mua đồ chơibằng bột nữa

- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ rabình tĩnh để nói với bác: Bác

ở đây làm đồ chơi bán chochúng cháu

- Bác rất cảm động

- Bạn đập cho lợn đất, đếmđược mười nghìn đồng, chianhỏ món tiền, nhờ mấy bạntrong lớp mua đồ chơi củabác

- Bạn rất nhân hậu, thươngngười và luôn muốn mang đếnniềm vui cho người khác./ Bạnrất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàngxóm, biết cách an ủi bác./

- Bác rất vui mừng và thêm yêucông việc của mình

- Cần phải thông cảm, nhân hậuvà yêu quý người lao động

- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm

ơn cháu đã an ủi bác./ Cháutốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớcháu./…

- Con thích cậu bé vì cậu làngười nhân hậu, biết chia sẻnỗi buồn với người khác

- Con thích bác Nhân vì bác cóđôi bàn tay khéo léo, nặn đồchơi rất đẹp

Trang 4

MÔN: TOÁN

Tiết: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TT).

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Thực hành tính trong các bảng nhân, bảng chia đã học

- Bước đầu biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

2Kỹ năng:

- Nhận biết một phần tư số lượng thông qua hình minh hoạ

- Giải bài toán bằng một phép tính chia

- Số 0 trong phép cộng và phép nhân

3Thái độ: Ham thích học môn toán.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm

bài

- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết quả

của 36 : 4 không? Vì sao?

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu

thức trong bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?

- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?

- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy chiếc bút

- Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9

vì nếu lấy tích chia cho thừa sốnày thì sẽ được thừa số kia

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập

- Có 27 bút chì màu, chia đều cho

3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấybút chì màu

- Có tất cả 27 bút chì màu

- Nghĩa là chia thành 3 phần bằngnhau

- Ta thực hiện phép tính chia 27:3

Bài giải

Số bút chì màu mỗi nhóm nhận

Trang 5

- Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Vì sao em biết được điều đó?

- Hình a đã khoanh vào một phần mấy số hình

vuông, vì sao em biết điều đó?

Bài 5:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hỏi: 4 cộng mấy thì bằng 4?

- Vậy điền mấy vào chỗ trống thứ nhất

- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì điều gì

sẽ xảy ra?

- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì điều

gì sẽ xảy ra?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến

thức cho HS

- Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng

được là:

27 : 3 = 9 (chiếc bút)

Đáp số: 9 chiếc bút

- Hình nào được khoanh vào một tưsố hình vuông?

- Hình b đã được khoanh vào mộtphần tư số hình vuông

- Vì hình b có tất cả 16 hình vuông,đã khoanh vào 4 hình vuông

- Hình a đã khoanh vào một phầnnăm số hình vuông, vì hình a cótất cả 20 hình vuông đã khoanhvào 4 hình vuông

- Tìm số thích hợp điền vào chỗtrống

- 0 cộng 4 bằng 4

- Điền 0

- Tự làm các phần còn lại

- Khi cộng hay trừ một số nào đóvới 0 thì kết quả là chính số đó

- Khi 0 nhân hoặc chia cho một sốkhác thì kết quả vẫn bằng 0

ĐẠO ĐỨCÔN TẬPThứ ba ngày tháng năm 2005

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung của bài Người làm đồ chơi.

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr; ong/ ông; dấu hỏi/ dấu ngã.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Lượm.

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài vào

bảng con theo yêu cầu:

+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm chính i/ iê;

- Hát

- Thực hiện yêu cầu của GV

Trang 6

hay dấu hỏi/ dấu ngã.

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ nghe và

viết lại đoạn tóm tắt nội dung bài Người làm

đồ chơi và bài tập chính tả phân biệt ch/ tr;

ong/ ông; dấu hỏi/ dấu ngã

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- GV đọc đoạn cần viết 1 lần

- Yêu cầu HS đọc

- Đoạn văn nói về ai?

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Vì sao bác định chuyển về quê?

- Bạn nhỏ đã làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài?

- Vì sao các chữ đó phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết

- Yêu cầu HS viết từ khó

- Sửa lỗi cho HS

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào

Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 (Trò chơi)

- Theo dõi bài

- 2 HS đọc lại bài chính tả

- Nói về một bạn nhỏ và bácNhân

- Bác làm nghề nặn đồ chơibằng bột màu

- Vì đồ chơi bằng nhựa xuấthiện, hàng của bác không bánđược

- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạnbè mua đồ chơi để bác vui

- Đoạn văn có 3 câu

- Bác, Nhân, Khi, Một

- Vì Nhân là tên riêng củangười Bác, Khi, Một là cácchữ đầu câu

- Người nặn đồ chơi, chuyểnnghề, lấy tiền, cuối cùng

- 2 HS viết bảng lớp, HS dướilớp viết vào nháp

- Đọc yêu cầu bài tập 2

Trang 7

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho HS

điền từ tiếp sức Mỗi HS trong nhóm chỉ

điền từ (dấu) vào 1 chỗ trống

- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên

bảng

- Bài tập 3b, tiến hành tương tự bài 3a

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả và

chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo

- Đọc yêu cầu bài 3

- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HSlàm xong thì về chỗ để 1 HSkhác lên làm tiếp

a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi,vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chúcây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cátrôi, các chép, cá trắm từng đàn

Cạnh ao là chuồng lợn, chuồngtrâu, chuồng gà, trông rất ngănnắp

b) Oâng Dũng có hai người con đềugiỏi giang cả Chú Nghĩa, con traiông bây giờ là kĩ sư, làm ở mỏthan Còn cô Hải, con gái ông, làbác sĩ nổi tiếng ở bệnh viện tỉnh

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO

I Mục tiêu

4 Kiến thức:

- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàn gợi tả được cảnh thiên nhiên và sinh hoạt êm ả, thanh bình

5 Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: trập trùng, quanh quẩn, nhảy quẫng, rụt rè, từ tốn

- Hiểu nội dung bài: Đàn bê quấn quýt bên anh Hồ Giáo như những đứa trẻ Qua đó ta thấyhiện lên hình ảnh rất đẹp, đáng kính trọng của anh hùng lao động Hồ Giáo

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Người làm đồ chơi.

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi nội

dung bài Người làm đồ chơi

Nhận xét, cho điểm HS

Trang 8

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì?

- Đọc bài Đàn bê của anh Hồ Giáo các con sẽ

hiểu thêm về một người lao động giỏi đã

được nhận danh hiệu Anh hùng Lao động

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

Chú ý giọng chậm rãi, trải dài ở đoạn tả cánh

đồng cỏ Ba Vì, nhẹ nhàng, dịu dàng ở đoạn đàn

bê quấn quýt anh Hồ Giáo

b) Luyện phát âm

Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ: giữ

nguyên, trong lành, ngọt ngào, cao vút, trập

trùng, quanh quẩn, quấn quýt, nhảy quẩng, nũng

nịu, quơ quơ, rụt rè… (MB, MN)

- Yêu cầu HS luyện đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn sau đó

hướng dẫn HS đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú

- Theo dõi và đọc thầm theo

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh các từ này

- Mỗi HS luyện đọc 1 câu theohình thức nối tiếp

- Tìm cách đọc và luyện đọc

Đoạn 1: Đã sang tháng ba … mâytrắng

Đoạn 2: Hồ Giáo … xung quanhanh

Đoạn 3: Những con bê … là đòi bế

Chú ý câu:

Giống như những đứa trẻ quấnquýt bên mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vàochân Hồ Giáo.// Chúng vừa ănvừa đùa nghịch.// Những con bêđực,/ y hệt những bé trai khoẻmạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn/

nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổinhau/ thành một vòng tròn xungquanh anh…//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 2 HS đọc, HS cả lớp theo dõi

- Không khí: trong lành và rấtngọt ngào

- Bầu trời: cao vút, trập trùng,

Trang 9

- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình

cảm của đàn bê vớ anh Hồ Giáo?

- Những con bê đực thể hiện tình cảm gì với

anh Hồ Giáo?

- Những con bê cái thì có tình cảm gì với anh

- Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những tình cảm

đặc biệt cho đàn bê?

- Anh Hồ Giáo đã nhận được danh hiệu cao

quý nào?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 2 HS đọc lại bài

- Qua bài tập đọc con hiểu điều gì?

- Anh hùng lao động Hồ Giáo là người lao

động giỏi, một hình ảnh đẹp, đáng kính trọng

về người lao động

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Cháy nhà hàng xóm

những đám mây trắng

- Đàn bê quanh quẩn bên anh,như những đứa trẻ quấn quýtbên mẹ, quẩn vào chân anh

- Chúng chạy đuổi nhau thànhmột vòng xung quanh anh

- Chúng dụi mõm vào ngườianh nũng nịu, sán vào lònganh, quơ quơ đôi chân như đòibể

- Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch,chúng có tính cách giống nhưnhhững bé trai và bé gái

- Vì anh chăm bẵm, chiềuchuộng và yêu quý chúng nhưcon

- Vì anh là người yêu lao động,yêu động vật như chính conngười

- Anh đã nhận được danh hiệuAnh hùng Lao động ngànhchăn nuôi

- 2 HS đọc bài nối tiếp

- Đàn bê rất yêu quý anh HồGiáo và anh Hồ Giáo cũngyêu quý, chăm sóc chúng nhưcon

MÔN: TOÁN

Tiết: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG.

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Kĩ năng xem giờ trên đồng hồ (giờ đúng, giờ khi kim phút chỉ đến số 3 hoặc số 6)

- Củng cố về đơn vị đo độ dài

2Kỹ năng: Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là lít, là đồng (tiền Việt Nam).

3Thái độ: Ham thích học toán.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động

Trang 10

- GV nhận xét.

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị trí trong phần a

của bài và yêu cầu HS đọc giờ

- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở phần b

- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a

- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

- Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng một giờ?

- Làm tương tự với các đồng hồ còn lại

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép

tính sau đó yêu cầu các em làm bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép

tính sau đó yêu cầu các em làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và ghi lại đội

dài của một số vật quen thuộc như bút chì, ngôi

nhà,

- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15 và yêu

cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị đúng vào chỗ

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài, sau

đó chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút

Bài giải

Can to đựng số lít nước mắm là:

10 + 5 = 15 (lít)

Đáp số: 15 lít

- Bạn Bình có 1000 đồng Bạn mua

1 con tem để gửi thư hết 800đồng Hỏi bạn Bình còn mấytrăm đồng?

Bài giải

Bạn Bình còn lại số tiền là:

1000 – 800 = 200 (đồng)

Đáp số: 200 đồng

- Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng

15 cm

- Vì 15 mm quá ngắn, không cóchiếc bút bi bình thường nào lạingắn như thế?

- Không được vì như thế là quádài

Trang 11

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến

thức cho HS

- Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng (TT)

THỂ DỤCKIỂM TRA CHUYỀN CẦUThứ tư ngày tháng năm 2005

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết:TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu

1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về từ trái nghĩa.

2Kỹ năng: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ nghề nghiệp.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bài tập 1, 3 viết vào giấy to Bài tập 2 viết trên bảng lớp Bút dạ

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ chỉ nghề nghiệp.

- Gọi 5 đến 7 HS đọc các câu đã đặt được ở bài tập

4 giờ học trước

- Nhận xét cách đặt câu của từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng học về

từ trái nghĩa và sẽ biết được thêm công việc cụ

thể của một số ngành nghề trong cuộc sống

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh Hồ Giáo

- Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng Gọi HS lên

- Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ, từ tốn, những con

bê đực thì ngược lại Con hãy tìm thêm các từ

khác trái nghĩa với nhỏ nhẹ, từ tốn?

- Hát

- Một số HS đọc câu, cả lớp theodõi và nhận xét

- Đọc đề bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớplàm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,tập hai

Lời giải:

Những con bê đựcnhư những bé traikhoẻ mạnh, nghịch ngợmăn vội vàng

- bạo dạn/ táo bạo…

- ngấu nghiến/ hùng hục

Trang 12

- Khen những HS tìm được nhiều từ hay và đúng.

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp Sau đó gọi

một số cặp trình bày trước lớp

- Nhận xét cho điểm HS

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng

- Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức cho HS làm bài

theo hình thức nối tiếp Mỗi HS chỉ được nối 1 ô

Sau 5 phút nhóm nào xong trước và đúng sẽ

thắng

- Gọi HS nhận xét bài của từng nhóm và chốt lại

lời giải đúng

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập trong bài

và tìm thêm các cặp từ trái nghĩa khác

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HKII

- Hãy giải nghĩa từng từ dưới đâybằng từ trái nghĩa với nó

Đáp án: đầu tiên/ bắt đầu/…

biến mất/ mất tăm/…

cuống quýt/ hốt hoảng/…

- Đọc đề bài trong SGK

- Quan sát, đọc thầm đề bài

- HS lên bảng làm theo hình thứcnối tiếp

ÂM NHẠCKIỂM TRA ( GV PHỤ TRÁCH ) -

MÔN: TOÁN

Tiết: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TT).

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Kĩ năng so sánh đơn vị thời gian

- Biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian

2Kỹ năng: Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kilôgam, kilômet, giờ.

3Thái độ: Ham thích học toán.

II Chuẩn bị

- GV: bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động

Trang 13

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên

bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc bảng thống kê các hoạt động

của bạn Hà

- Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động

nào?

- Thời gian Hà dành cho viêc học là bao lâu?

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất

phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất

phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Trạm bơm bắt đầu bơm nước từ lúc nào?

- Trạm bơm phải bơm nước trong bao lâu?

- Bắt đầu bơm từ 9 giờ, phải bơm trong 6 giờ,

như vậy sau 6 giờ trạm mới bơm xong

Muốn biết sau 6 giờ nữa là mấy giờ, ta làm

phép tính gì?

- Yêu cầu HS viết bài giải

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ

kiến thức cho HS

- Chuẩn bị: Oân tập về hình học

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGK

- Hà dành nhiều thời gian nhấtcho việc học

- Thời gian Hà dành cho việchọc là 4 giờ

- Bình cân nặng 27 kg, Hải nặnghơn Bình 5 kg Hỏi Hải cânnặng bao nhiêu kilôgam?

Bài giải

Bạn Bình cân nặng là:

27 + 5 = 32 (kg)Đáp số: 32 kg

- Đọc đề bài và quan sát hìnhbiểu diễn

Bài giải

Quãng đường từ nhà bạnPhương đến xã Đinh Xá là:

20 – 11 = 9 (km)Đáp số: 9 km

- Một trạm bơm phải bơm trong

6 giờ, bắt đầu bơm lúc 9 giờ

Hỏi đến mấy giờ thì mấy bơmxong?

- Trạm bơm bắt đầu bơm lúc 9giờ

- Trạm bơm phải bơm nước 6giờ

- Ta làm phép tính cộng 9 giờ +

6 giờ = 15 giờ

Bài giảiBơm xong lúc:

9 + 6 = 15 (giờ)

Đáp số: 15 giờ

Ngày đăng: 14/11/2012, 14:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con theo yêu cầu: - Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 34
Bảng con theo yêu cầu: (Trang 5)
Bảng làm. - Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 34
Bảng l àm (Trang 11)
Hình dạng gì? - Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 34
Hình d ạng gì? (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w