1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 1920 Lop 5

80 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 143,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIEÅM TRA BAØI CUÕ - GV lần lượt nêu câu hỏi và gọi HS trả lời: - HS xung phong, trả lời: + Từ công dân[r]

Trang 1

Thời khĩa biểu và KẾ HOẠCH BÀI SOẠN TUẦN 19 LỚP 5Đ

Đ Đ Em yêu quê hương (Tiết 1)

Ngưười cơng dân số Một

9/1

MT AV ÂN

TLV Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài)

LT&C Cách nối các vế câu ghép

Thứ hai ngày 07 tháng 01 năm 2013

Đ

Ạ O ĐỨC

A/ MỤC TIÊU:

- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương

- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương

* Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương.

* Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh: Yêu quê hương, đất nước.

Trang 2

* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng tư duy, phê phán; kĩ năng tìm kiễm và xử lý thông tin; kĩ năng trình bày.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ở SGK

- Giấy vẽ, bút màu

- Thẻ màu, bảng nhóm

- Bài thơ, bài hát, về quê hương

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét, đánh giá

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HOẠT ĐỘNG 1

TÌM HIỂU TRUYỆN CÂY ĐA LÀNG EM

- Gọi HS đọc truyện Cây đa làng em.

- YC HS đọc thầm lại và trao đổi theo cặp

các câu hỏi ở SGK

- Xong, gọi HS trình bày

- GV nhận xét, kết luận:

- GV treo băng giấy viết Ghi nhớ lên bảng

và gọi HS lặp lại

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu, cả lớp nhận xét, bổ sung

- YC HS trao đổi theo cặp để thống nhất

những trường hợp thể hiện tình yêu quê

hương

- Xong, GV nêu từng câu hỏi để HS thể hiện

bằng cách giơ thẻ màu (đồng ý màu đỏ,

không đồng ý màu vàng) Ý nào HS không

đồng ý, YC HS giải thích lý do vì sao

- Gọi HS đọc lại những ý thể hiện tình yêu

quê hương

Đáp án : a, c, d, e

- HS lắng nghe

- HS trao đổi theo cặp

- HS giơ thẻ theo từng ý GV nêu

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

HOẠT ĐỘNG 3

CÁC HÀNH ĐỘNG THỂ HIỆN TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG

(Bài tập 4.SGK)

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát bảng nhóm

- YC HS trao đổi theo nhóm câu hỏi: Hãy kể

- HS ngồi theo nhóm, nhận bảng

- Các nhóm thảo luận, cử thư ký ghi vào

Trang 3

ra những hành động thể hiện tình yêu với

quê hương của em.

- Xong, mời các nhóm trình bày

- GV nhận xét, đánh dấu x vào những ý trả

lời đúng, tuyên dương các nhóm nêu được

nhiều hành động đúng

- GV kết luận: Chúng ta bày tỏ tình yêu quê

hương bằng những việc làm, hành động cụ

thể Đó là những hành động việc làm để xây

dựng và bảo vệ quê hương được đẹp hơn.

- Gọi HS lặp lại những ý đúng

- Chia lớp thành 6 nhóm: nhóm 1, 3, 5 thảo

luận, xử lý tình huống a); nhóm 2, 4, 6 thảo

luận, xử lý tình huống b)

- Xong, mời các nhóm báo cáo

- GV nhận xét lại, tuyên dương nhóm xử lý

đúng, hay

- GV kết luận: Đối với những công việc

chung có liện quan đến quê hương, chúng ta

nên bớt ra thời gian, của cải, công sức để

cùng tham gia thực hiện Như thế là góp

phần xây dựng quê hương, là có tình yêu quê

hương.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS ngồi theo nhóm, thảo luận trong 4 phút

- Đại diện nhóm 3, 2 báo cáo; các nhóm khácnhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Gọi HS đọc lại Ghi nhớ.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS sưu tầm các bài thơ, bài hát, vẽ

tranh về quê hương

- Dặn chuẩn bị tiết 2

- 3 HS đọc

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

TẬP ĐỌC

Tiết 37 : NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anhThành, anh Lê)

- Hiểu tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và 3 (không cần giải thích lí do)

Trang 4

* HS khá-giỏi: Phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật (câu hỏi 4)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa ở SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU CHỦ ĐIỂM

- GV nhận xét bài thi HKI

- GV giới thiệu tranh minh họa chủ điểm: HS

tham gia bỏ phiếu bầu ban chỉ huy chi đội

(hoặc liên đội), thực hiện nghĩa vụ của những

công dân tương lai

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh và lắng nghe

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Vở kịch này viết về CT Hồ Chí

Minh từ khi còn là một thanh niên đang trăn

trở tìm đường cứu nước, cứu dân Đoạn trích

này nói về những năm tháng người thanh

niên Nguyễn Tất Thành chuẩn bị ra nước

ngoài để tìm đường cứu nước.

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

LUYỆN ĐỌC

- Gọi HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí

diễn ra trong trích đoạn kịch

- GV giới thiệu lại bằng lời nhân vật, cảnh trí

- GV đọc diễn cả đoạn kịch (giọng rõ ràng,

mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tác

giả với lời nhân vật; phân biệt lời hai nhân

vật Thành và Lê; thể hiện tâm trạng khác

nhau của từng người)

- GV viết lên bảng các từ: phắc-tuya,

Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa và hướng dẫn HS đọc.

- GV chia đoạn trích thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “… làm gì?”

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ … này nữa.”

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

- YC HS đọc nối tiếp (ở lượt đọc thứ 2, GV

kết hợp cho HS tìm hiểu nghĩa các từ ở phần

chú giải)

- YC HS luyện đọc theo cặp

- GV bao quát lớp

- YC HS đọc cả đoạn trích

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS lắng nghe, theo dõi SGK

- Cả lớp theo dõi phần hướng dẫn của GV,một vài HS đọc lại trước lớp

- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK

- 3 lượt HS đọc, mỗi lượt 3 HS đọc (một vài

HS đọc nghĩa các từ ở chú giải theo lời hỏicủa GV)

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

TÌM HIỂU BÀI

- GV nêu câu hỏi số 1 ở SGK: Anh Lê giúp

anh Thành việc gì? - 1 HS TB trả lời: … tìm việc làm ở Sài Gòn - 1 HS khá-giỏi trả lời: Những câu nói đó là:

Trang 5

- GV nêu câu hỏi số 2 ở SGK: Những câu nói

nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ

tới dân, tới nước?

- GV nhấn mạnh lại: Các câu nói của anh

Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp

hoặc gián tiếp liên quan tới vấn đề cứu dân,

cứu nước.

- Chia lớp thành 6 nhóm, YC các nhóm thảo

luận câu hỏi 3.SGK trong 2 phút

- Mời HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV giải thích thêm: Sở dĩ câu chuyện giữa

hai người nhiều lúc không ăn nhập với nhau

vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau.

Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của

bạn, nghĩ đến cuộc sống hằng ngày Còn anh

Thành thf nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân.

- GV YC HS nêu ý nghĩa đoạn kịch

- GV nhấn mạnh lại, đính băng giấy lên bảng

và gọi HS lặp lại

+ Chúng ta là đồng bào … đến đồng bào

+ Anh Thành thường không trả lời câu hỏi

của anh Lê, rõ nhất là 2 lần đối thoại:

- Anh Lê hỏi: Anh vào Sài Gòn này làm

gì?

- Anh Thành đáp: Anh học trường … là

người nước nào?

- Anh Lê nói: Nhưng tôi chưa hiểu … ở Sài Gòn này nữa.

- Anh Thành trả lời: … vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì Đèn hoa kì lại không sáng bằng đèn tọa đăng …

- HS lắng nghe

- 1 vài HS khá-giỏi nêu, cả lớp nhận xét bổ sung: Đoạn kịch nói lên tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân.

- 2 HS lặp lại ý nghĩa đoạn kịch

ĐỌC DIỄN CẢM

- GV hướng dẫn cách đọc và mời HS đọc

phân vai đoạn trích

- GV hướng dẫn HS cách đọc

- GV đọc mẫu

- YC HS luyện đọc diễn cảm phân vai đoạn 1

- 3 HS khá-giỏi đọc phân vai, cả lớp theo dõi

SGK

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe

- Cả lớp lắng nghe

- HS luyện đọc nhóm 3

Trang 6

trong nhóm 3.

- Mời 3 nhóm thi đọc trước lớp

- GV kết luận lại, tuyên dương

- Các nhóm lần lượt đọc trước lớp, các nhómkhác lắng nghe

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc haynhất

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa đoạn kịch

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về luyện đọc, kể cho người thân

nghe về đoạn kịch và chuẩn bị tiết sau

“Người công dân số một” (tiếp theo)

- SGK, vở bài tập

- Bộ thực hành Toán, thước kẻ, ê ke

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

CẮT GHÉP HÌNH

- Phát cho mỗi bàn 1 bộ thực hành Toán

- GV sử dụng hai hình thang trong Bộ thực

hành Toán, đính lên bảng và YC HS lấy trong

bộ thực hành Toán 2 hình thang như trên

bảng

- GV hỏi: 2 hình thang này như thế nào?

- GV lần lượt giả sử đây là 1 hình nguyên, xác

định trung điểm M trên BC, nối AM, cắt theo

đường vừa nối sẽ được tam giác ABM và tứ

giác AMCD

- YC HS ghép 2 hình lại để được 1 tam giác

và đặt tên là tam giác ADK

- GV kiểm tra cả lớp, sau đó ghép hình trên

bảng

- HS nhận đồ dùng học tập

- HS thực hành theo hướng dẫn của GV

Trang 7

GIỮA HÌNH THANG ABCD VÀ TAM GIÁC ADK

- YC HS quan sát hình trên bảng và hỏi:

+ Diện tích hình thang ABCD như thế nào

so với tam giác ADK? Vì sao?

+ Hãy tính diện tích tam giác ADK.

+ Hãy so sánh độ dài của DK với DC và CK.

+ Hãy so sánh độ dài của CK với AB.

+ Vậy độ dài của DK như thế nào so với DC

và AB?

+ Em hãy tính diện tích tam giác ADK theo

DC và AB.

- GV nêu: Đây cũng chính là diện tích hình

thang ABCD: (DC + AB) x AH : 2

- HS quan sát, so sánh, trả lời:

HÌNH THÀNH QUY TẮC – CÔNG THỨC

- GV lần lượt nêu câu hỏi:

+ DC và AB là gì của hình thang?

+ AH là gì của hình thang?

+ Vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm

như thế nào?

- GV nhấn mạnh lại, ghi bảng và gọi HS lặp

lại

- GV: Gọi S là diện tích, a và b là hai đáy và

h là chiều cao của hình thang Hãy viết công

thức tính diện tích hình thang.

- Kiểm tra cả lớp

- YC HS nhắc lại quy tắc và công thức tính

diện tích hình thang

- HS dựa trên kết quả so sánh trên và quan sátlại hình, phát biểu:

+ 1 HS TB trả lời: 2 đáy hình thang.

+ 1 HS TB trả lời: đường cao hình thang + 1 HS khá-giỏi phát biểu được như SGK.

- GV nêu YC của bài tập

- Gọi HS lên bảng thực hiện

- GV nhận xét, cho điểm và chấm thêm vài

vở

Kết quả : a) 50 (cm2 )

- HS lắng nghe

- 1 HS TB lên bảng, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- 5 HS nộp vở

Bài 2a

- Tiến hành như bài 1

Kết quả : a) 32,5 (cm2 ) - 1 HS khá-giỏi lên bảng.

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại quy tắc

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ các kiến thức vừa học HS

- 3 HS nhắc lại

- HS lắng nghe

Trang 8

khá-giỏi có thể làm các bài còn lại.

- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập. - HS lắng nghe

LỊCH SỬ

Tiết 19 : CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ

A/ MỤC TIÊU :

- Kể lại một số sự việc của chiến dịch Điện Biên Phủ:

+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồiA1 và khu trung tâm chỉ huy của địch

+ Ngày 7 – 5 – 1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắnglợi

- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, góp phầnkết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùngPhan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai

B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập

- Hình minh họa ở SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GIỚI THIỆU BÀI

- GV hỏi: Ngày mùng 7 – 5 hằng năm ở nước

ta có lễ kỉ niệm gì?

- GV giới thiệu dẫn vào bài

TẬP ĐOÀN CỨ ĐIỂM ĐIỆN BIÊN PHỦ VÀ ÂM MƯU CỦA GIẶC PHÁP

- YC HS đọc SGK và tìm hiểu hai khái niệm:

tập đoàn cứ điểm, pháo đài.

- Gọi HS nêu trước lớp

- GV treo bản đồ hành chính và chỉ cho HS

biết vị trí Điện Biên Phủ

- GV thông tin về tập đoàn cứ điểm Điện

Biên Phủ

- GV hỏi: Theo em, vì sao Pháp lại xây dựng

Điện Biện Phủ thành pháo đài vững chắc

nhất Đông Dương?

- GV nêu: Thực dân Pháp đã xây dựng Điện

Biện Phủ thành pháo đài kiên cố, vững chắc

nhất Đông Dương với âm mưu thu hút và tiêu

Trang 9

diệt bộ đội chủ lực của ta.

HOẠT ĐỘNG 2

CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập

- YC HS đọc SGK, quan sát lược đồ và thảo

luận các câu hỏi ghi ở phiếu học tập: nhóm 1

và 6 chịu trách nhiệm câu hỏi 1; nhóm 2 và 4

chịu trách nhiệm câu hỏi 2; nhóm 3 và 5 chịu

trách nhiệm câu 3

- YC các nhóm trình bày

- GV nhận xét và bổ sung giúp HS hoàn thiện

câu trả lời

- GV treo lược đồ chiến dịch lên bảng và gọi

HS lên trình bày theo lược đồ

- Gọi HS tóm tắt diễn biến chiến dịch

- YC HS: Hãy kể tấm gương chiến đấu tiêu

biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

PHIẾU HỌC TẬP Bài : Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

Nhóm : ………

Câu hỏi:

1/ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ? Quân và dân ta đã chuẩn bị cho

chiến dịch như thế nào?

2/ Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy đợt tấn công? Thuật lại từng đợt tấn công

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS quan sát hình ở SGK

- Lần lượt hỏi:

+ Hãy nêu suy nghĩ của em về hình ảnh

đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch Điện Biên

Phủ.

+ Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh lá cờ

“Quyết chiến quyết thắng” của quân đội ta

tung bay trên nóc hầm tướng Đờ Ca-xtơ-ri.

- GV nhấn mạnh lại

- GV nhận xét tiết học

- HS quan sát

- Vài HS phát biểu, cả lớp bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 10

- Dặn về xem lại tất cả các bài đã học để

chuẩn bị Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo

vệ độc lập dân tộc (1945 – 1954).

KHOA HỌC

A/ MỤC TIÊU :

- Nêu được một số ví dụ về dung dịch

- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất

B/ CHUẨN BỊ :

- Thông tin và hình ở SGK

- GV: nước nguội, nước nóng, đĩa con

- HS: đường, muối ăn, cốc, chén, thìa nhỏ

- Phiếu báo cáo

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- YC HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Hỗn hợp là gì? Ví dụ.

+ Nêu cách tạo ra một hỗn hợp.

+ Nêu cách tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp

nước và cát trắng.

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS trả lời

GIỚI THIỆU BÀI

- GV cho 1 thìa đường vào cốc nước, dùng thìa

khuấy nhẹ để hòa tan đường GV hỏi: Đường

trong cốc đã đi đâu?

- GV nêu: Khi hòa tan đường vào nước, ta

được một dung dịch Vậy dung dịch là gì?

Làm thế nào để tạo ra một dung dịch hay

tách một chất ra khỏi dung dịch? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài hôm nay.

THỰC HÀNH TẠO MỘT DUNG DỊCH ĐƯỜNG

- Gọi HS đọc ký hiệu và YC ở SGK.76

- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát dụng cụ,

phiếu báo cáo cho từng nhóm

- YC các nhóm tự đọc Cách tiến hành ở SGK

và thảo luận

- Xong, mời các nhóm trình bày

- GV nhận xét lại

Trang 11

PHIẾU BÁO CÁO

Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra

dung dịch

Tên dung dịch và đặc điểm của dung

dịch

1 Nước sôi để nguội: trong suốt, không

màu, không mùi, không vị Nước đường, dung dịch có vị ngọt.

2 Đường: màu trắng, có vị ngọt.

(Phần in nghiêng là HS điền)

PHIẾU BÁO CÁO

Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra

dung dịch

Tên dung dịch và đặc điểm của dung

dịch

1 Nước sôi để nguội: trong suốt, không

màu, không mùi, không vị Nước đường, dung dịch có vị mặn.

2 Đường: màu trắng, có vị mặn.

(Phần in nghiêng là HS điền)

- GV hỏi:

+ Dung dịch các em vừa pha có tên là gì?

+ Để tạo ra được dung dịch cần có những

điều kiện gì?

+ Vậy dung dịch là gì?

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết ở SGK.76

- Gọi HS đọc kí hiệu và YC thứ nhất ở

SGK.77

- YC HS kể tên một số dung dịch mà em biết

- GV hỏi: Muốn tạo ra độ mặn ngọt khác

nhau của dung dịch, ta làm thế nào?

- GV kết luận:

- HS lần lượt phát biểu:

+ Dung dịch nước đường, dung dịch nước muối.

+ Để tạo ra dung dịch cần có ít nhất từ 2 chất trở lên Trong đó có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong chất lỏng đó.

+ Là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn hòa tan trong chất lỏng đó.

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc to

- Nhiều HS nêu: Dung dịch nước và xà phòng; giấm và đường; giấm và muối; nước mắm và bột ngọt;

- HS nêu: , ta cho nhiều chất hòa tan vào trong nước.

- HS lắng nghe

Muốn tạo ra một dung dịch phải có ít nhất từ 2 chất trở lên Trong đó có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong chất lỏng đó Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau được gọi là dung dịch.

HOẠT ĐỘNG 2

PHƯƠNG PHÁP TÁCH CÁC CHẤT RA KHỎI DUNG DỊCH

- Gọi HS đọc ký hiệu thứ hai ở SGK.77

- GV nêu: Các em đã biết cách tạo ra dung

dịch Vậy còn khi có dung dịch mà lại muốn

tách các chất ra thì làm như thế nào? Chúng

- 1 HS đọc

- HS lắng nghe

Trang 12

ta cùng làm thí nghiệm sau đây.

- GV làm thí nghiệm: Lấy một cốc, đổ nước

nóng và muối vào cốc khuấy nhẹ lên, úp đĩa

lên mặt cốc Một phút sau mở đĩa ra.

- GV YC HS quan sát và hỏi:

+ Hiện tượng gì xảy ra?

+ Vì sao có những giọt nước đọng trên mặt

đĩa?

+ Theo em những giọt nước đọng trên mặt

đĩa sẽ có vị như thế nào?

- YC HS lên nếm thử và nêu nhận xét

- Dựa vào thí nghiệm trên, em hãy suy nghĩ

xem muốn tách muối ra khỏi dung dịch nước

muối, ta làm thế nào?

- GV kết luận: Cách làm đó được gọi là chưng

cất Người ta thường dùng phương pháp chưng

cất để tách các chất trong dung dịch

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết ở SGK.77

- Cho HS quan sát tranh minh họa 3 và nêu lại

thí nghiệm

- HS quan sát

- HS quan sát và trả lời:

+ Trên mặt đĩa có những giọt nước đọng + là do nước nóng bốc hơi, gặp không khí lạnh sẽ ngưng tụ lại.

+ HS nêu dự đoán: mặn / không mặn như nước trong cốc / mặn hơn nước muối trong cốc /

- 2 HS lên nếm thử và nêu: Những giọt nước đọng trên đĩa không có vị mặn như nước muối ở trong cốc.

- Làm cho nước trong dung dịch bay hơi lên hết, ta sẽ thu được muối.

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

- HS quan sát và 1 em nêu

HOẠT ĐỘNG 3

TRÒ CHƠI “ĐỐ BẠN”

- Gọi HS đọc ký hiệu thứ ba ở SGK.77

- YC HS trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời

hai câu hỏi ở SGK

- Gọi HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét, kết luận lại

- 1 HS đọc to

- HS trao đổi theo cặp

- 2 nhóm trình bày trước lớp

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi nêu câu hỏi:

+ Dung dịch là gì?

+ Nêu sự giống nhau giữa hỗn hợp và dung

dịch.

+ Người ta có thể tách các chất trong dung

dịch bằng cách nào?

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau Sự biến đổi hóa học.

- 3 HS lần lượt trả lời

- HS lắng nghe

Thứ ba ngày 08 tháng 01 năm 2013

Trang 13

CHÍNH TẢ (nghe – viết)

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thứcbài văn xuôi văn xuôi

- Làm được BT2, BT3b

B/ CHUẨN BỊ:

- Vở bài tập TV5 tập 2

- 2 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2 và bài 3b

C/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH NGHE - VIẾT

- GV đọc bài văn

- Gọi HS đọc lại

- GV hỏi: Bài chính tả này cho em biết điều

gì?

- YC HS đọc thầm lại đoạn văn để xem những

từ viết hoa, những số, các từ khó viết trong

bài

- YC HS nêu các từ khó viết

- Cho HS viết bảng con một số từ khó viết:

chài lưới, nổi dậy, khảng khái,

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài một lượt cho HS tự soát

lỗi bài của mình

- GV chọn chấm một số vở, còn lại cho HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- Nhận xét, nêu các lỗi phổ biến và kiểm tra

HS còn lại

- HS lắng nghe

- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK.

- 1 HS khá-giỏi nêu: Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của Việt Nam Trước lúc hi sinh, ông có một câu nói khảng khái, lưu danh muôn thuở: “Bao giờ đánh Tây”.

- HS đọc thầm lướt lại bài, chú ý

- Vài HS nối tiếp nhau nêu

- HS viết bảng con

- Gọi HS đọc YC bài tập

- GV nhấn mạnh lại YC và cách làm

- Phát giấy khổ to cho 1 HS khá-giỏi làm

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

Trang 14

- GV nhận xét lại, cho điểm và chọn chấm 1

số vở

- Vài HS nộp vở

Bài 3b

- Tiến hành như bài 2

- Nhận xét xong, mời HS giải câu đố

- GV chốt lại lời giải đúng:

+ hồng, ngọc, trong (hoa lựu).

+ trong, rộng (cây sen).

- HS phát biểu, cả lớp nhận xét

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những cá

nhân tích cực trong giờ học

- YC những HS viết sai về nhà tập viết lại

- Chuẩn bị tiết sau Cánh cam lạc mẹ.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 37: CÂU GHÉP

A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản

- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế trong câu ghép; đặt đượccâu ghép

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 – tập II

- Băng giấy ghi từng câu trong đoạn văn ở phần Nhận xét

- Phiếu khổ to để HS làm bài tập 1, 3 phần Luyện tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV nhận xét bài kiểm tra HKI phần LTVC

- GV kiểm tra VBT Tiếng Việt 5 tập 2 - HS lắng nghe.- HS để vở bài tập lên bàn

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

NHẬN XÉT

- Gọi HS đọc nội dung BT phần Nhận xét

- GV dán băng giấy lên bảng, lần lượt nêu

từng YC và hướng dẫn HS thực hiện:

+ Xác định CN – VN từng câu (HS trả lời

đến đâu, GV dùng bút lông gạch vào các câu

ghi ở băng giấy

+ Xếp các câu vào nhóm câu đơn và câu

ghép

+ Có thể tách mỗi cụm chủ – vị trong câu

ghép nói trên thành một câu đơn được không?

Vì sao?

- 2 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV:

+ Một số HS phát biểu, còn lại làm VBT

+ Một số HS phát biểu, còn lại làm VBT:

Câu 1 là câu đơn; câu 2, 3, 4 là câu ghép.

+ Vài HS phát biểu, cả lớp nhận xét, bổ

sung: Không được Vì các vế câu diễn tả

những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách

Trang 15

- GV chốt lại.

mỗi vế thành 1 câu đơn sẽ tạo nên 1 chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.

GHI NHỚ

- GV lần lượt nêu từng câu hỏi:

+ Câu ghép là câu như thế nào?

+ Mỗi vế câu ghép có cấu tạo ra sao? Thể

hiện điều gì?

- Mời HS đọc lại Ghi nhớ

- HS lần lượt phát biểu trả lời như Ghi nhớ ởSGK:

- Gọi HS đọc nội dung BT1

- GV nhấn mạnh lại YC của BT

- YC HS trao đổi theo cặp để làm bài và phát

2 tờ phiếu khổ to cho 2 cặp

- Mời HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, kết luận lại, cho điểm 2 HS

làm phiếu và chấm thêm 1 số vở

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

- HS trao đổi làm bài, 2 nhóm làm phiếu, cònlại làm VBT

- 2 HS làm phiếu dán lên bảng

- Cả lớp nhận xét bài dán trên bảng

- Thêm 4 HS nộp vở

- GV nêu YC bài tập 2

- GV kết luận lại: Không thể tách mỗi vế

câu ghép trên thành 1 câu đơn vì mỗi vế

câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với

ý của vế kia trong câu

- HS suy nghĩ, một số HS phát biểu, cả lớpnhận xét, bổ sung

BÀI TẬP 3

Trang 16

- Gọi HS đọc YC bài tập 3.

- Phát 4 phiếu khổ to cho 4 HS làm (mỗi HS

làm 1 câu)

- Xong, mời HS trình bày kết quả

- GV hướng dẫn HS nhận xét

- GV kết luận lại cho điểm

- Chấm thêm một số vở, nêu nhận xét

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

- 4 HS làm phiếu, còn lại làm VBT

- 4 HS dán phiếu lên bảng

- Cả lớp nhận xét

- 4 HS nộp vở

Ví dụ về lời giải:

a) Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.

b) Mặt trời mọc, sương tan dần.

c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì tham lam, lười biếng.

d) Vì trời mưa to nên đường ngập nước.

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị tiết sau

“Cách nối các vế câu ghép”

- SGK, vở bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm - 1 HS khá-giỏi làm

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Bài 1

- GV nêu YC của bài tập

- YC HS nhắc lại công thức tính diện tích hình

thang

- Phát bảng nhóm cho 2 HS làm

- GV nhận xét, cho điểm, kết luận kết quả

đúng

- HS lắng nghe

- 1 HS TB nhắc lại.

- 2 HS TB làm bảng nhóm, còn lại làm vở.

- 2 HS làm bảng nhóm đính lên bảng, cả lớpnhận xét

- HS chữa bài

Trang 17

a) 70 (cm 2 ) ; b) 16/21 (m 2 ) ; c) 1,15 (m 2 )

Bài 3a

- GV vẽ hình lên bảng

- Gọi HS đọc đề bài

- YC HS trao đôit với bạn bên cạnh làm bài

và giải thích được vì sao đúng hoặc sai

- Gọi HS báo cáo kết quả trước lớp

- GV nhận xét và kết luận đáp án đúng

a) Đúng – Vì:

+ Có độ dài đáy bé bằng nhau là 3cm.

+ Có chung đáy lớn DC.

+ Có độ cao cùng bằng chiều rộng của hình

chữ nhật ABCD.

- HS quan sát

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- HS trao đổi theo cặp

- 2 HS nhóm báo cáo, cả lớp nhận xét

- HS chữa bài

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở HS khá-giỏi có thể làm các bài tập còn

- Biết tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang

- Biết giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm

B/ CHUẨN BỊ :

- SGK, vở bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm - 1 HS khá-giỏi làm bài tập 2 tiết trước

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Bài 1

- GV nêu YC của bài tập

- YC HS nhắc lại công thức tính diện tích hình

- HS lắng nghe

- 1 HS TB nhắc lại.

Trang 18

tam giác.

- Hỏi: Trong hình tam giác vuông thì 2 cạnh

góc vuông là gì của nó?

- Gọi HS lần lượt lên bảng tính

- GV nhận xét lại, cho điểm và kết luận đáp

án đúng:

a) 6 cm 2 ; b) 2 m 2 ; c) 301 dm 2

- 1 HS trả lời

- 2 HS TB làm bài a, b; 1 HS khá làm bài c;

còn lại làm vào vở

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- HS chữa bài

Bài 2

- GV vẽ hình lên bảng và hướng dẫn HS nhận

ra 2 đáy, chiều cao của hình thang ABED; đáy

và chiều cao của tam giác BEC

- Gọi HS đọc đề bài

- YC HS nhắc lại công thức tính diện tích hình

thang

- Phát bảng nhóm cho 2 HS làm

- GV nhận xét, kết luận lại, cho điểm và kết

luận đáp án đúng

- HS quan sát, phát biểu khi GV hỏi

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- 1 HS nhắc

- 2 HS khá làm bảng nhóm, còn lại làm vở.

- 2 HS làm bảng nhóm đính lên bảng, cả lớpnhận xét

- HS chữa bài

Giải Diện tích hình thang ABED là:

(1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46 (dm 2 ) Diện tích tam giác BEC là:

1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm 2 ) Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích tam giác BEC là:

2,46 - 0,78 = 1,68 (dm 2 ) Đáp số : 1,68 dm 2

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở HS khá-giỏi có thể làm các bài tập còn

A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả

Trang 19

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước,cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niênNguyễn Tất Thành.

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 và 3 (không cần giải thích lí do)

* HS khá-giỏi: Biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân (câu hỏi 4).

* Giáo dục tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm

đường cứu nước của Bác Hồ.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa ở SGK

- Bảng phụ viết đoạn kịch luyện đọc diễn cảm

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi (mỗi em

đọc 1 đoạn và trả lời 1 câu hỏi) :

+ Những câu nói nào của anh Thành cho

thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước?

+ Hãy tìm những chi tiết cho thấy câu

chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn

nhập với nhau.

+ Hãy nêu ý nghĩa của đoạn trích.

- GV nhận xét, ghi điểm

- 3 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Đoạn trích tiếp theo của vở kịch sẽ

cho các em biết quyết tâm ra đi tìm đường cứu

dân, cứu nước của người thanh niên yêu nước

Nguyễn Tất Thành.

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

LUYỆN ĐỌC

- GV đọc diễn cảm đoạn kịch

- GV đính băng giấy viết các từ: La-tút-sơ

Tơ-rê-vin, A-lê hấp, ….và hướng dẫn HS đọc.

- GV chia đoạn trích thành 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “… say sóng nữa”

+ Đoạn 2: Đoạn còn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp, ở lượt thứ 2 kết hợp cho

HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ như ở phần chú

giải và 2 câu nói của anh Lê và anh Thành về

cây đèn

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc lại toàn bài

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, vài HS phát âm lại

- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK

- 3 lượt HS đọc (mỗi lượt 2 HS), HS còn lạitham gia giải nghĩa từ

- Cả lớp luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

TÌM HIỂU BÀI

- GV nêu câu hỏi: Anh Lê, anh Thành đều là - 1 HS khá trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung:

Trang 20

những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ

có gì khác nhau?

- GV nêu câu hỏi: Quyết tâm của anh Thành

đi tìm đường cứu nước được thể hiện qua

những lời nói, cử chỉ nào?

- YC HS thảo luận theo nhóm 4 câu hỏi 3 ở

SGK

- Mời HS trình bày trước lớp

- Câu hỏi bổ sung: Sau câu chuyện này, anh

Thành đã làm gì?

- GV nhấn mạnh lại và YC HS trao đổi theo

cặp để tìm hiểu ý nghĩa của đoạn kịch và của

cả trích đoạn kịch

- GV nhấn mạnh lại, đính băng giấy ghi ý

nghĩa lên bảng và gọi HS lặp lại

+ Anh Lê: Có tâm lý tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược.

+ Anh Thành: Không cam chịu, ngược lại rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để về cứu nước, cứu dân

- 3 HS trả lời (mỗi HS 1 ý), HS khác nhận xét,bổ sung:

+ Cử chỉ: Xòe hai bàn tay ra: “Tiền đây chứ đâu?”

+ Lời nói: “Làm thân nô lệ ….không, anh?”

+ Lời nói: “Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ”

- HS thảo luận trong 3 phút

- Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung: Người công dân số Một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh Có thể gọi như vậy vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người Với

ý thức này, Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất nước.

- Vài HS nêu

- HS trao đổi theo cặp Xong, 1 vài HS phát

biểu, cả lớp nhận xét, bổ sung: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.

- 3 HS lặp lại

ĐỌC DIỄN CẢM

- GV hướng dẫn cách đọc và mời HS đọc

phân vai đoạn trích

- GV treo bảng phụ viết đoạn 2 và hướng dẫn

HS cách đọc

- GV đọc mẫu đoạn 2

- YC HS luyện đọc diễn cảm phân vai đoạn 1

trong nhóm 4

- 4 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi SGK

- HS quan sát bảng phụ, chú ý nghe

- Cả lớp lắng nghe

- HS luyện đọc nhóm 4

Trang 21

- Mời 3 nhóm thi đọc trước lớp.

- GV kết luận lại, tuyên dương

- Các nhóm lần lượt đọc trước lớp, các nhómkhác lắng nghe

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc haynhất

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa đoạn kịch

- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa của cả trích đoạn

kịch

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về luyện đọc, kể cho người thân

nghe về đoạn kịch và chuẩn bị tiết sau “Thái

sư Trần Thủ Độ”

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS nhắc lại

- HS lắng nghe

KỂ CHUYỆN Tiết 19 : CHIẾC ĐỒNG HỒ

A/ MỤC TIÊU :

- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK; kể đúngvà đầy đủ nội dung câu chuyện

- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

* Giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất

nước, trách nhiệm giáo dục mọi người để tương lai đất nước tốt đẹp hơn

B/ CHUẨN BỊ :

- Tranh ở SGK

- Bộ tranh kể chuyện lớp 5

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

- GV ghi tựa và treo trang lên bảng

- HS lắng nghe

GIÁO VIÊN KỂ CHUYỆN

- GV kể lần I

- GV kể lần II kết hợp chỉ tranh

- Giải các nghĩa từ: Tiếp quản, đồng hồ quả

- 1 HS đọc YC BT1, cả lớp dọc thầm SGK

- Nhiều HS phát biểu

Trang 22

- Lưu ý HS: Kể bằng lời kể của chính mình,

mỗi tranh ứng với 1 đoạn Riêng đoạn kết các

em tự phỏng đoán và kể

- YC HS dựa vào tranh, tập kể từng đoạn theo

cặp

- YC HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhấn mạnh lại

- HS lắng nghe

- HS kể từng đoạn theo cặp (mỗi em 2 tranh)

- HS trao đổi theo cặp, vài HS phát biểu

THI KỂ TRƯỚC LỚP

Bài tập 2

- Mời từng tốp HS thi kể trước lớp

- GV nhận xét lại, tuyên dương

- Gọi HS kể cá nhân toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét lại, tuyên dương

- 3 tốp, mỗi tốp 4 em, mỗi em chỉ và kể 1tranh

- Cả lớp nhận xét, bình chọn tốp kể hay nhất

- 3 HS thi kể, cả lớp bình chọn

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các cá

nhân kể hay

- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân

nghe Tìm đọc các câu chuyện về các tấm

gương sống gương mẫu

- Chuẩn bị Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Thứ năm ngày 10 tháng 1 năm 2013

TẬP LÀM VĂN

Tiết 37 : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Dựng đoạn mở bài) A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người (BT1)

- Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2

B/ CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 2

- Bảng phụ viết 2 kiểu mở bài

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV nhận xét bài kiểm tra HKI phần TLV - HS lắng nghe

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu MĐ - YC tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Bài 1

Trang 23

- Gọi HS đọc YC bài tập.

- YC HS đọc thầm lại 2 đoạn văn, trao đổi

theo cặp và làm bài vào VBT

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét

- GV kết luận:

+ Đoạn mở bài (a) là mở bài theo kiểu trực

tiếp: Giới thiệu trực tiếp người định tả là

người bà trong gia đình.

+ Đoạn mở bài (b) là mở bài theo kiểu gián

tiếp: Giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới

thiệu người được tả là bác nông dân đang cày

ruộng.

- 2 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp đọc thầmSGK

- HS trao đổi theo cặp, làm bài

- Vài HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Cả lớp chữa lại bài của mình

- HS lắng nghe

Bài 2

- Gọi HS đọc YC BT2

- GV giúp HS hiểu rõ YC của đề bài:

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

+ Viết 2 đoạn mở bài cho đề văn đã chọn: 1 đoạn theo kiểu trực tiếp; 1 đoạn theo kiểu giántiếp

- YC HS nêu đề bài mình đã chọn

- GV phát bảng nhóm cho 3 HS làm

- GV nhận xét lại, cho điểm

- Gọi thêm HS đọc đoạn văn đã viết

- GV nhận xét lại, cho điểm

- Chấm thêm một số vở

- 1 số HS nối tiếp nhau nêu

- HS làm bài cá nhân vào VBT; 3 HS làmbảng nhóm

- 3 HS làm bảng nhóm đính lên bảng Cả lớpnhận xét

- Vài HS đọc, cả lớp nêu nhận xét

- 3 HS nộp vở

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS nêu lại 2 kiểu mở bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về viết lại đoạn văn nếu viết chưa

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 38: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP

A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Nắm được hai cách nối các vế trong câu ghép: nối bằng quan hệ từ, nối trực tiếp (không dùng từ nối)

Trang 24

- Phân tích được cấu tạo của câu ghép (các vế trong câu ghép, cách nối các vế câu ghép), biết đặt câu ghép.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 – tập II

- Bút lông, giấy khổ to

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV hỏi: Câu ghép là câu như thế nào? Nêu

ví dụ.

- GV nhận xét, ghi điểm và YC HS làm lại

bài tập 3 tiết trước

- GV nhận xét, ghi điểm

- 1 HS xung phong trả lời

- 1 HS làm miệng

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

NHẬN XÉT

BÀI TẬP 1

- Gọi HS đọc YC của bài tập 1

- GV nhắc lại YC của bài tập YC HS làm bài

cá nhân vào VBT

- Mời HS trình bày kết quả

- GV nhận xét lại

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

- HS làm bài vào VBT

- 3 HS lần lượt trình bày miệng, cả lớp nhận xét

Lời giải:

a) Câu 1 : + Vế 1: Súng kíp … một phát

+ Vế 2: thì súng của họ … mươi phát.

Câu 2 : + Vế 1: Quan ta lạy … rồi mới bắn,

+ Vế 2: trong khi ấy … hai mươi viên.

b) + Vế 1: Cảnh tượng xung quanh tôi ….có sự thay đổi lớn:

+ Vế 2: hôm nay tôi đi học.

c) + Vế 1: Kia là những mái nhà sau lũy tre;

+ Vế 2: đây là mái đình cong cong;

+ Vế 3: kia nữa là sân phơi.

BÀI TẬP 2

- GV nêu YC của bài tập 2

- GV hỏi: Từ ngữ nào có tác dụng nối trong

những câu trên?

- GV hỏi: Những dấu câu nào dùng để nối

- HS dựa trên kết quả bài tập 1, phát biểu, trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung:

Các vế câu ghép được nối với nhau theo 2

cách: dùng từ có tác dụng nối; dùng dấu câu để nối trực tiếp.

- 1 HS trả lời: thì.

- 1 HS: dấu phẩy, dấu 2 chấm, dấu chấm

Trang 25

các vế câu ghép trong các câu trên?

- Gọi HS đọc YC của BT1

- YC HS đọc thầm lại và trao đổi theo cặp

làm bài vào VBT

- Gọi HS nêu kết quả làm bài

- GV kết luận lại lời giải đúng

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

- HS trao đổi, làm bài

- Nhiều HS phát biểu, cả lớp nhận xét, bổ sung

Lời giải:

+ Đoạn a: Có 1 câu ghép : “Từ xưa đến nay, … lũ cướp nước.” Có 4 vế câu, các vế câu nối

với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy.(Từ thì nối trạng ngữ với các vế câu)

+ Đoạn b : Có 1 câu ghép : “Nó nghiến răng … khuất phục.” Có 3 vế câu, các vế câu nối

với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy.

+ Đoạn c : Có 1 câu ghép : “Chiếc lá thoáng tròng trành, ….lặng lẽ xuôi dòng.” Có 3 vế

câu: Vế 1 và vế 2 nối với nhau trực tiếp, giữa 2 vế có dấu phẩy; vế 2 nối với vế 3 bằng quan hệ từ “rồi”.

BÀI TẬP 2

- Gọi HS đọc YC của BT2

- GV nhấn mạnh lại YC của bài tập, phát

giấy khổ to cho 3 HS làm

- Xong, mời HS trình bày kết quả

- GV nhận xét lại, ghi điểm

- GV chọn chấm thêm một số vở, nêu nhận

xét

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

- 3 HS làm giấy khổ to, còn lại làm VBT

- 3 HS làm giấy dán lên bảng

- Cả lớp nhận xét

- 3, 4 HS nộp vở

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị tiết sau

“Mở rộng vốn từ : Công dân”

- Nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn

- Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn

B/ CHUẨN BỊ :

- SGK, vở bài tập

- Bộ thực hành Toán, thước kẻ, ê ke, compa

Trang 26

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS làm bài tập thêm tiết trước

- GV nhận xét, cho điểm và chấm 1 số vở - 1 HS khá-giỏi lên chữa bài 3.

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

GIỚI THIỆU VỀ HÌNH TRÒN, ĐƯỜNG TRÒN

- GV đính hình tròn (bộ đồ dùng dạy học) lên

bảng, chỉ lên mặt tấm bìa và nói: Đây là hình

tròn.

- GV dùng compa vẽ lên bảng 1 đường tròn

rồi nói: Đầu chỉ compa đã vạch ra một đường

tròn.

- YC HS dùng compa vẽ đường tròn

- GV kiểm tra và hưỡng dẫn lại cách vẽ

- GV vừa vẽ lên bảng, vừa nêu cách vẽ bán

kính, đường kính của hình tròn

- YC HS tự vẽ vào hình tròn vừa vẽ vài bán

kính, đường kính

- YC HS dùng êke kiểm tra độ dài giữa các

bán kính và đường kính

- GV hỏi:

+ Độ dài các bán kính như thế nào?

+ Độ dài các đường kính như thế nào?

- YC nêu nhận xét về độ dài giữa bán kính và

đường kính

- GV nhận xét, nhấn mạnh lại

- HS quan sát, lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe

- 1 HS lên bảng vẽ, còn lại vẽ vào nháp

- HS quan sát, lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe

- 1 HS lên bảng vẽ, còn lại vẽ vào nháp

- HS dùng êke kiểm tra

- 2 HS lần lượt lên bảng vẽ, còn lại vẽ vào vở

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- HS đổi vở kiểm tra với bạn bên cạnh

Bài 2

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS nêu lại mối quan hệ giữa đường kính

và bán kính

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau: Chu vi hình tròn.

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe

Trang 27

- Các nhóm: đèn cồn (hoặc nến), ống nghiệm (lon sữa bò); đường cát.

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV lần lượt nêu câu hỏi:

+ Dung dịch là gì? Ví dụ.

+ Dung dịch giống và khác hỗn hợp ở điểm

nào?

+ Người ta có thể tách các chất trong dung

dịch bằng phương pháp nào? Cho ví dụ.

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS lần lượt trả lời

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

HOẠT ĐỘNG 1

THẾ NÀO LÀ SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC

- Gọi HS đọc YC ở SGK.78

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập

- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

- YC các nhóm thí nghiệm và thảo luận, cử

thư ký ghi vào nhóm

- GV xuống từng nhóm giúp đỡ thêm

- Xong, mời các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, kết luận lại

- GV hỏi tiếp:

+ Giấy có tính chất gì?

+ Khi bị cháy, tờ giấy còn giữ được tính chất

ban đầu của nó không?

+ Hòa tan đường vào nước, ta được gì?

+ Đem chưng cất dung dịch đường, ta được

gì?

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- Các nhóm thực hành, thảo luận

- Đại diện 2 nhóm báo cáo trước lớp (mỗinhóm 1 thí nghiệm), các nhóm khác nhận xét,bổ sung

- HS suy nghĩ trả lời:

+ Dai.

+ Khi bị cháy, tờ giấy biến thành than, không còn giữ được tính chất ban đầu của nó.

+ ta được dung dịch đường

+ ta được một chất có màu nâu thẫm, có

vị đắng, nếu đun lâu sẽ thành than.

Trang 28

- GV nêu: Như vậy dung dich đường đã bị

biến đổi thành một chất khác dưới tác động

của nhiệt và nó không giữ được tính chất ban

đầu của nó; giấy đã bị biến đổi thành than

khi bị đốt Hiện tượng đó gọi là sự biến đổi

hóa học.

- Hỏi: Vậy sự biến đổi hóa học là gì?

- GV kết luận: Hiện tượng chất này bị biến

đổi thành chất khác được gọi là sự biến đổi

hóa học Còn nếu các chất trộn lẫn với nhau

hay biến đổi sang dạng khác, thể khác mà

vẫn giữ nguyên được tính chất của nó được

gọi là sự biến đổi lý học.

PHÂN BIỆT SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC VÀ SỰ BIẾN ĐỔI LÝ HỌC

- Gọi HS đọc YC ở SGK.78

- GV nhấn mạnh lại: Quan sát từng hình và

cho biết đó là biến đổi hóa học hay biến đổi

lý học, giải thích lí do vì sao

- YC trao đổi theo cặp đễ thực hiện YC trên

- Xong, mời các nhóm báo cáo

- GV nhận xét và kết luận lại: Sự biến đổi từ

chất này thành chất khác gọi là sự biến đổi

hóa học Các chất đã biến đổi có tính chất

hoàn toàn khác tính chất của mỗi chất tạo

thành nó.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS lắng nghe

- HS trao đổi với bạn cùng bàn

- Đại diện 6 nhóm báo cáo (mỗi nhóm 1 hình),các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nêu câu hỏi:

+ Thế nào là sự biến đổi hóa học?

+ Sự biến đổi hóa học có gì khác so với sự

biến đổi lý học?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về xem lại bài, tìm thêm ví dụ về sự

biến đổi hóa học, làm thử trước thí nghiệm ở

Trang 29

Tiết 19 : CHÂU Á

A/ MỤC TIÊU:

- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi,châu Đại Dương, châu Nam Cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn ĐộDương

- Nêu được vị trí, giới hạn của châu Á:

+ Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương + Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu châu Á:

+ ¾ diện tích là núi và cao nguyên; núi cao và đồ sộ nhất thế giới

+ Châu Á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á

- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trênbản đồ (lược đồ)

* GDBVMT: Mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi trường.

B/ CHUẨN BỊ:

- Quả địa cầu

- Bản đồ tự nhiên châu Á

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV nhận xét về bài kiểm tra cuối HKI

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

- GV lần lượt nêu câu hỏi:

+ Hãy kể tên các châu lục trên thế giới mà em

biết.

+ Hãy kể tên các đại dương trên thế giới mà

em biết.

- GV ghi nhanh lên bảng thành 2 cột

- GV: Chúng ta sẽ đi tìm vị trí của từng châu

lục và đại dương trên quả địa cầu.

- YC HS quan sát hình 1 để tìm vị trí các châu

lục và các đại dương trên thế giới

- HS nối tiếp nhau nêu

- HS nghe

- HS làm việc theo cặp: 1 HS nêu tên châulục (đại dương), 1 HS chỉ vị trí châu lục (đại

Trang 30

- GV treo bảng đồ thế giới lên bảng và gọi HS

lên chỉ

- GV nhận xét, kết luận: Trái Đất chúng ta có

6 châu lục và 4 đại dương Châu Á là một trong

6 châu lục của Trái Đất.

dương) tương ứng, sau đó đổi lại

- 2 HS lên chỉ: 1 em chỉ châu lục, 1 em chỉđại dương Cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

VỊ TRÍ VÀ GIỚI HẠN CỦA CHÂU Á

- GV treo bảng phụ ghi các câu hỏi lên bảng

- YC HS quan sát hình 1 và trao đổi với bạn bên

cạnh để trả lới các câu hỏi ghi ở bảng phụ

- Xong mời HS báo cáo trước lớp

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV kết luận: Châu Á nằm ở bán cầu Bắc, có

3 phía giáp biển và đại dương.

- HS quan sát, đọc lướt

- HS quan sát lược đồ, trao đổi với bạn bêncạnh

- 4 nhóm báo cáo trước lớp Cả lớp nhận xét,bổ sung

- HS lắng nghe

NỘI DUNG BẢNG PHỤ Câu hỏi:

1/ Chỉ vị trí của châu Á trên lược đồ và cho biết châu Á gồm những phần nào?

Chỉ theo đường bao quanh châu Á và nêu: châu Á gồm 2 phần là lục địa và các đảo

xung quanh.

2/ Các phía của châu Á tiếp giáp các châu lục và đại dương nào?

Vừa chỉ trên lược đồ vừa nêu:

+ Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương.

+ Phía Đông giáp Thái Bình Dương.

+ Phía Nam giáp Ấn Độ Dương.

+ Phía Tây Nam giáp châu Phi.

+ Phía Tây và Tây Bắc giáp châu Âu.

3/ Châu Á nằm ở bán cầu nào? Trải dài từ vùng nào đến vùng nào trên Trái Đất?

Nằm ở bán cầu Bắc, trải dài từ vùng cực đến quá xích đạo.

4/ Châu Á chịu ảnh hưởng của các đới khí hậu nào?

Châu Á chịu ảnh hưởng của cả 3 đới khí hậu: hàn đới ở phía Bắc Á; ôn đới ở giữa lục

địa châu Á; nhiệt đới ở Nam Á.

(Phần in nghiêng là phần trả lời tốt nhất của HS)

HOẠT ĐỘNG 3

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CHÂU Á

- YC HS quan sát bảng số liệu ở SGK, nêu tên

và công dụng của bảng số liệu

- GV YC HS đọc bảng số liệu và hỏi: Em hiểu

chú ý 1 và 2 trong bảng số liệu như thế nào?

- GV giải thích lại cho HS hiểu

- YC HS: Dựa vào bảng số liệu, em hãy so sánh

diện tích của châu Á với diện tích các châu lục

- HS quan sát, 1 HS nêu: Bảng thống kê về diện tích và dân số của các châu lục Bảng số liệu giúp ta có thể so sánh diện tích và dân số của các châu lục với nhau.

- Vài HS trả lời theo suy nghĩ của mình

- HS lắng nghe

- HS so sánh và nêu ý kiến: Diện tích châu

Á lớn nhất trong 6 châu lục Gấp 5 lần

Trang 31

khác trên thế giới.

- GV kết luận: Trong 6 châu lục thì châu Á có

diện tích lớn nhất.

diện tích châu Đại Dương, hơn 4 lần diện tích châu Âu, hơn 3 lần diện tích châu Nam Cực.

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 4

CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á VÀ NÉT ĐẶC TRƯNG VỀ TỰ NHIÊN CỦA MỖI KHU VỰC

- YC HS quan sát lược đồ ở SGK và hỏi HS:

+ Hãy nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ thể

hiện nội dung gì?

+ Hãy nêu tên các khu vực của châu Á chia

trên lược đồ.

- GV ghi tên các khu vực lên bảng

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập

- YC các nhóm đọc SGK, quan sát lược đồ và

thảo luận hoàn thành phiếu

- Xong, mời các nhóm báo cáo GV đính từng

băng giấy lên bảng sau mỗi nhóm báo cáo

- GV kết luận: Núi và cao nguyên chiếm ¾ diện

tích châu Á, trong đó có những vùng núi rất

cao và đồ sộ Đỉnh E-vơ-rét (8.848m) thuộc dãy

Hi-ma-lay-a, cao nhất thế giới.

- HS quan sát và lần lượt trả lời:

+ Lược đồ các khu vực châu Á, lược đồ biểu diễn: địa hình châu Á; các khu vực và giới hạn từng khu vực của châu Á.

+ Bắc Á; Trung Á; Tây Nam Á; Đông Á; Nam Á; Đông Nam Á.

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

Điền thông tin vào bảng sau:

Khu vực Cảnh thiên nhiên tiêu biểu Các dãy núi lớn Các đồng bằng lớn Bắc Á

THI MÔ TẢ CẢNH ĐẸP CỦA CHÂU Á

- YC HS dựa vào các hình minh họa và hình 2 ở

SGK.103, mô tả vẻ đẹp một số cảnh thiên

nhiên châu Á

- HS tự chọn 1 cảnh đẹp và miêu tả

Trang 32

- Gọi HS trình bày trước lớp.

- GV nhận xét lại, tuyên dương

- GV kết luận về thiên nhiên châu Á

- 5 HS nối tiếp nhau trình bày Cả lớp nhậnxét, bình chọn bạn miêu tả hay nhất

- HS lắng nghe

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS nêu các địa điểm về vị trí, giới hạn

của châu Á

- Gọi HS đọc tóm tắt

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về xem lại bài, chuẩn bị tiết sau Châu Á

(tt).

- Vài HS tiếp nối nhau nêu

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe

Thứ sáu ngày 11 tháng 01 năm 2013

TẬP LÀM VĂN

(dựng đoạn kết bài) A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài trongSGK (BT1)

- Viết được đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2

* HS khá-giỏi làm được BT3 (tự nghĩ đề bài và viết đoạn kết bài).

B/ CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 2

- Bảng phụ viết 2 kiểu kết bài

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi vài HS làm lại BT2 tiết trước

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu MĐ-YC tiết học

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

- YC HS đọc thầm lại 2 đoạn văn, trao đổi

theo cặp và làm bài vào VBT

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét

- 1 HS tiếp đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- HS trao đổi theo cặp, làm bài

- Vài HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Cả lớp chữa lại bài của mình

Trang 33

- GV kết luận:

+ Đoạn kết bài (a) là kết bài không mở rộng:

tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm với

người được tả.

+ Đoạn kết bài (b) là kết bài theo kiểu mở

rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên tình

cảm với bác, bình luận về vai trò của những

người nông dân đối với xã hội.

- HS lắng nghe

Bài 2

- Gọi HS đọc YC BT2 và đọc lại 4 đề bài

- GV giúp HS hiểu rõ YC của đề bài

- YC HS nêu đề bài mình đã chọn

- GV phát bảng nhóm cho 3 HS làm

- GV nhận xét lại, cho điểm

- Gọi thêm HS đọc đoạn văn đã viết

- GV nhận xét lại, cho điểm

- Chấm thêm một số vở

- 2 HS tiếp nối đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- 1 số HS nối tiếp nhau nêu

- HS làm bài cá nhân vào VBT; 3 HS làmbảng nhóm

- 3 HS làm bảng nhóm đính lên bảng Cả lớpnhận xét

- Vài HS đọc, cả lớp nêu nhận xét

- 3 HS nộp vở

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS nêu lại 2 kiểu kết bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về viết lại đoạn văn nếu viết chưa

- SGK, vở bài tập

- Bộ thực hành Toán, thước kẻ, ê ke

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng:

+ Vẽ hình tròn, chỉ tâm, vẽ bán kính

+ Vẽ đường kính, nêu quan hệ giữa bán kính

và đường kính

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS TB.

Trang 34

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

NHẬN BIẾT CHU VI HÌNH TRÒN

- GV lần lượt hỏi:

+ Thế nào là chu vi của một hình?

+ Vật chu vi của hình tròn là gì? Vì sao em

nghĩ như vậy?

- GV nêu: Độ dài của một đường tròn chính

là chu vi của hình tròn đó Bây giờ chúng ta

đi tìm chu vi của 1 hình tròn.

- Chia lớp thành 6 nhóm Phát cho mỗi nhóm

1 bộ thực hành Toán

- YC các nhóm thảo luận tìm cách tính chu vi

hình tròn

- Mời các nhóm báo cáo

- GV kết luận và tuyên dương nhóm có cách

tìm đúng

- GV sử dụng hình tròn trong bộ thực hành

toán hướng dẫn HS cách tìm chu vi hình tròn

như ở SGK

- GV kết luận: Độ dài của một đường tròn gọi

là chu vi của hình tròn đó.

- 2 HS phát biểu:

+ Độ dài bao quanh của 1 hình gọi là chu vi + Chu vi của hình tròn là độ dài đường tròn Vì bao quanh hình tròn chính là đường tròn.

- HS lắng nghe

- HS ngồi theo nhóm, nhận đồ dùng học tập

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện 2 nhóm báo cáo trước lớp, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát, lắng nghe, làm theo GV

- HS lắng nghe

GIỚI THIỆU QUY TẮC – CÔNG THỨC

- GV giới thiệu: Trong toán học, người ta có

thể tính chu vi của hình tròn đường kính 4cm

bằng cách nhân đường kính với số 3,14.

- YC HS tính nháp

- GV: Ta có quy tắc: Muốn tính chu vi của

hình tròn, ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

- GV nêu và ghi bảng: Gọi C là chu vi, d là

đường kính YC HS lên bảng viết công thức

tính chu vi hình tròn

- GV kết luận và treo bảng phụ ghi quy tắc,

công thức và gọi HS lặp lại

- GV nhấn mạnh lại

- GV nêu và ghi bảng: Gọi C là chu vi, r là

- HS chú ý lắng nghe

- 1 HS lên bảng tính, còn lại làm nháp:

4 x 3,14 = 12,56 (cm)

- HS lắng nghe

- 1 HS lên bảng viết, còn lại viết bảng con

- 2 HS lặp lại

- HS lần lượt phát biểu:

+ Đường kính gấp đôi bán kính.

+ Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

- HS lắng nghe

- 1 HS lên bảng viết, còn lại viết bảng con

Trang 35

bán kính YC HS lên bảng viết công thức tính

chu vi hình tròn

- GV kết luận và treo bảng phụ ghi quy tắc,

công thức và gọi HS lặp lại

- 2 HS lặp lại

Ví dụ

- GV lần lượt nêu 2 ví dụ ở SGK.98 và YC HS

làm nháp - 2 HS lên bảng, còn lại làm nháp và thống nhất kết quả

THỰC HÀNH

Bài 1a, b

- Gọi HS nêu YC của BT

- Gọi HS lên bảng làm

- GV kết luận kết quả đúng:

a) 1,884 (cm) ; b) 7,85 (dm)

- 1 HS nêu

- 2 HS lần lượt lên bảng làm, còn lại làm vở

Bài 2c

- Gọi HS nêu YC của BT

- Gọi HS lên bảng làm

- GV kết luận kết quả đúng:

c) 3,14 (m)

- 1 HS nêu

- 2 HS cùng lên bảng làm, còn lại làm vở

Bài 3

- Gọi HS đọc đề

- Phát bảng nhóm cho HS làm

- GV nhận xét, cho điểm và chấm thêm 1 số

vở

Giải Chu vi bánh xe đó là:

0,75 x 3,14 = 2,355 (m)

Đáp số : 2,355m

- 1 HS đọc đề

- 2 HS làm bảng nhóm, còn lại làm vở

- 2 HS làm bảng nhóm đính lên bảng, cả lớpnhận xét

- Vài HS nộp vở

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại quy tắc

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ các kiến thức vừa học HS

khá-giỏi có thể làm các bài còn lại.

- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập.

- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà

- Biết cách cho gà ăn, uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn uống ở gia đìnhhoặc địa phương

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ảnh sách giáo khoa

Trang 36

- Phiếu học tập, phiếu đánh giá.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi HS trả lời các câu hỏi:

+ Hãy kể tên các nhóm thức ăn nuôi gà.

+ Tại sao phải cho gà ăn nhiều loại thức ăn?

+ Thức ăn tổng hợp là loại thức ăn như thế

nào?

- GV nhận xét đánh giá

- 3 HS lần lượt trả lời trước lớp

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học - HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

TÌM HIỂU MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC NUÔI DƯỠNG GÀ

- GV nêu: Công việc cho gà ăn, uống được gọi

chung là nuôi dưỡng Ví dụ: Ở gia đình chúng

ta thường cho gà ăn lúa hoặc thức ăn hỗn hợp

hoặc lâu lâu có tép, cá đem cho gà ăn Thường

thì ngày cho ăn 2-3 lần vào các buổi sáng, trưa,

chiều Ơû địa phương chúng ta ít nuôi gà tập

trung mà chủ yếu nuôi thả, cho nên gà uống

nước thì tự tìm hoặc có gia đình để máng nước

gần nơi rải lúa (thức ăn) cho gà ăn …

- GV hỏi: Ngoài VD trên, gia đình em nào có

cách cho gà ăn uống khác? Và cho ăn uống

+ Nuôi dưỡng gà nhằm mục đích gì?

+ Gà được nuôi dưỡng hợp lý, đầy đủ sẽ ra

sao?

+ Ngược lại thì sao?

+ Khi nuôi gà với số lượng nhiều, có nên chăn

thả và cho ăn uống kiểu địa phương chúng ta

không? Vì sao?

- GV kết luận: Nuôi dưỡng gà gồm 2 công việc

chủ yếu là cho gà ăn và cho gà uống nhằm

cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cần

thiết cho gà Nuôi dưỡng gà hợp lý sẽ giúp gà

khỏe mạnh, lớn nhanh, sinh sản tốt Muốn gà

đạt năng suất cao phải cho gà ăn uống đủ

chất, đủ lượng, hợp vệ sinh.

- HS lắng nghe

- Vài HS phát biểu

- Cả lớp đọc SGK và vài HS phát biểu:+ 1 HS trả lời

Trang 37

HOẠT ĐỘNG 2

TÌM HIỂU CÁCH CHO GÀ ĂN UỐNG

- Chia lớp thành 6 nhóm

- YC HS đọc mục 2a.SGK và thảo luận các câu

hỏi ghi ở phiếu học tập

- Hết thời gian, mời đại diện nhóm báo cáo kết

quả thảo luận

- GV kết luận, giải thích lại về nội dung 2 câu

hỏi mục 2a.SGK

- YC HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Người ta đựng thức ăn cho gà con ăn bằng

gì?

+ Tại sao phải đựng bằng máng?

- GV tóm tắt cách cho gà ăn theo nội dung ở

SGK

- HS ngồi theo nhóm

- HS thảo luận trong 5 phút, ghi vào phiếu

- Đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày trước lớp,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS quan sát, lần lượt phát biểu

NỘI DUNG GHI Ở PHIẾU HỌC TẬP

- Nhóm 1, 2, 3:

+ Gà thường trải qua những thời kỳ nào?

+ Từng thời kỳ phải cho gà ăn những loại thức ăn nào?

- Nhóm 4, 5, 6:

+ Vì sao gà giò cần được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất bột đường và chất đạm?

+ Cần cho gà đẻ ăn những thức ăn nào (kể tên) để cung cấp nhiều chất đạm, chất khoáng và vi-ta-min?

- YC HS đọc mục 2b.SGK và trao đổi theo cặp

các câu hỏi sau: (GV dán câu hỏi lên bảng)

+ Nêu vai trò của nước đối với đời sống động

vật.

+ Tại sao cần cho gà uống nhiều nước?

+ Nước cho gà uống phải như thế nào? Nếu

mùa đông thì cần cho gà uống nước gì?

+ Máng đựng nước nên đặt ở đâu?

+ Quan sát hình 2 SGK, em hãy cho biết người

ta cho gà ăn, uống như thế nào?

- Mời HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét, tóm tắt lại

- HS đọc SGK và trao đổi theo cặp

- 5 HS lần lượt trình bày trước lớp Cả lớpnhận xét, bổ sung

KẾT LUẬN

Khi nuôi gà phải cho ăn uống đủ lượng, đủ chất và hợp vệ sinh bằng cách cho gà ăn nhiều loại

thức ăn phù hợp với nhu cầu về dinh dưỡng ở từng thời kỳ sinh trưởng và thường xuyên cung cấpđủ nước cho gà uống Thức ăn, nước uống dùng để nuôi gà phải sạch sẽ, không bị ôi, mốc và được đựng trong máng sạch

LƯU Ý HS

Dùng nước máy, nước giếng cho gà uống để đảm bảo sạch sẽ Máng uống phải luôn có đầy đủ

nước

HOẠT ĐỘNG 3

Trang 38

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

- Phát cho mỗi HS 1 phiếu đánh giá và YC HS

làm bài cá nhân

- Xong, GV nêu đáp án

- GV kiểm tra kết quả làm bài của HS bằng

cách cho các em giơ tay

- Gv đánh giá chung kết quả làm bài, nắm bài

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau “Chăm sóc gà”. - HS lắng nghe

SINH HOẠT LỚP Tiết 19 : TỔNG KẾT TUẦN 19

- HS có ý thức thi đua trong học tập

B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng lớp kẽ sẵn bảng Tổng kết tuần

- Sổ theo dõi, kiểm tra của Ban cán sự lớp

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CÁN SỰ + GV HOẠT ĐỘNG CỦA CẢ LỚP

MỞ ĐẦU

- Lớp trưởng nêu tầm quan trọng của tiết học,

chương trình làm việc, cách làm việc

- Cả lớp lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

ĐÁNH GIÁ TUẦN QUA

- Lớp trưởng mời tổ trưởng tổ 1 báo cáo tình

hình trong tổ tuần qua về mọi mặt

- Thư ký điền vào bảng tổng kết tuần

- Lớp trưởng nhận xét lại và đề nghị tuyên

dương các bạn học tốt và phê bình các bạn vi

phạm của tổ 1

* Các tổ 2, 3, 4, 5 tiến hành tương tự

- Sau khi xong cả 5 tổ, lớp trưởng nhận xét, so

sánh ưu – khuyết điểm giữa các tổ

- Thư ký tổng kết điểm và xếp hạng cho từng

tổ

- Tổ trưởng tổ 1 báo cáo, cả lớp lắng nghe

- Lớp có ý kiến bổ sung

- Lớp vỗ tay tuyên dương

- Cả lớp lắng nghe

Trang 39

- GV nhận xét khái quát lại, đề nghị tuyên

dương các tổ và cá nhân thực hiện tốt trong

tuần qua

- GV nhắc nhở các tổ và cá nhân vi phạm

nhiều; đồng thời hướng dẫn cách khắc phục

- Lớp vỗ tay tuyên dương

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

PHƯƠNG HƯỚNG – NHIỆM VỤ TUẦN 20

- Đại diện Ban cán sự nêu dự thảo kế hoạch

tuần 20:

+ Tiếp tục duy trì nền nếp học tập tốt và các

tiêu chí thi đua của lớp theo tổ / tuần

+ Tăng cường vai trò nhóm tự học ở nhà

+ Nhắc nhau dự học phụ đạo đầy đủ

+ Tăng cường vệ sinh lớp học, sân trường

+ Tiếp tục giúp bạn học tốt hơn môn Toán

- GV nhấn mạnh lại nhiệm vụ tuần 20 và

trong thời gian tới

- Cả lớp lắng nghe

- Lớp thảo luận để đi đến thống nhất chung

- Cả lớp lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3

GIÁO DỤC HỌC SINH

- GV giáo dục HS về ATGT, VSMT, Cúm A

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS cố gắng thực hiện tốt nội quy ở tuần

BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM TUẦN 19

Tổ Điểm tốt Điểm vi phạm còn lại Điểm Học sinh vi phạm Hạng

Trang 40

Thời khĩa biểu và KẾ HOẠCH BÀI SOẠN TUẦN 19 LỚP 5Đ

Ngày đăng: 20/06/2021, 10:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w