Về kiến thức: Học sinh cần nắm đợc: - Sự khác biệt về thời gian, địa điểm ra đời, xã hội và chế độ nhà nớc của các quốc gia cổ đại phơng Tây với các quốc gia cổ đại phơng Đông... Học sin[r]
Trang 1Giáo án lịch sử 6
Năm học 2012 - 2013
mở đầuTuần 1 bài 1
Tiết 1 Sơ lợc về môn lịch sử
Ngày soạn: 09.8.2012
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức: Giúp học sinh nhận thức đợc:
- Học sinh cần hiểu rõ học Lịch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứkhoa học
- Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm từ quá khứ để sống với hiệntại và hớng tới tơng lai tốt đẹp hơn
- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử, học sinh cần có phơng pháp học tập khoa họcthích hợp
2 Về t t ởng
- Trên cơ sở những kiến thức khoa học, bồi dỡng quan niệm đúng đắn về bộ mônLịch sử và phơng pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm, lệch lạc cho rằng họclịch sử là chỉ cần học thuộc lòng
- Bằng nội dung cụ thể, gây hứng thúcho các em trong học tập, để học sinh yêu thích môn học
3 Về kĩ năng.
Giúp học sinh có kĩ năng trình bày và lý giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ ràng,chuẩn xác và xác định phơng pháp học tập tốt, có thể trả lời đợc những câu hỏi cuốibài - đó là những kiến thức cơ bản nhất của bài học
- Em có nhận xét gì về loài ngời từ thời
nguyên thuỷ đến nay?
- Em hiểu lịch sử là gì ?
- Có gì khác nhau giữa lịch sử một con
ngời và lịch sử loài ngời ?
2 Học lịch sử để làm gì ?
* Mục tiêu: HS nắm đợc mục đích học
tập môn lịch sử.
Trang 2- Quan sát hình 1 sgk và cho biết có gì
khác nhau giữa lớp học xa và lớp học
ngày nay ?
- Vậy theo em học lịch sử để làm gì ?
- Em có biết căn cứ vào đâu để biết và
dựng lại lịch sử ?
- Theo em, ngời xa dựa vào đâu để biết
và dựng lại lịch sử?
-> Khung cảnh lớp học, bàn ghế có sự khác nhau rất nhiều Sở dĩ có đợc sự thay
đổi đó là do xã hội loài ngời ngày càng tiến bộ, điều kiện học tập tốt hơn, trờng lớp khang trang hơn.
- Học lịch sử để hiểu cội nguồn dân tộc, biết quá trình dựng nớc và giữ nớc của cha ông ta
- Biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên,
đấu tranh chống ngoại xâm để bảo vệ độc lập dân tộc
- Biết sự phát triển của lịch sử nhân loại
để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tơng lai
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?
* Mục tiêu: HS nắm đợc phơng pháp
học tập một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu lịch sử.
- Căn cứ vào các t liệu truyền miệng (truyền thuyết)
- Hiện vật ngời xa để lại (Trống đồng, bia
đá, )
- Căn cứ vào các tài liệu chữ viết (văn bia) t liệu thành văn 3 Củng cố bài học. - Trình bày một cách ngắn gọn lịch sừ là gì ? - Tại sao chúng ta phải biết lịch sử ? - Dựa vào đâu để chúng ta biết và dựng lại lịch sử ? IV- Bài tập - Dặn dò 1 Bài tập: Trả lời các câu hỏi trong SGK 2 Dặn dò: - Học bài cũ. - Đọc trớc bài 2 Tiết sau cầm mỗi em 1 tờ lịch blốc V- RúT KINH NGHIệM
Trang 4
Ngày soạn: 16.8.2012
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
1 Giáo viên: Quyển lịch
2 Học sinh: mỗi em 1 tờ lịch;soạn bài
III Tiến trình dạy học.
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?
- Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?
3 Dạy bài mới.
- Em hãy lấy một ví dụ trong cuộc sống
để thể hiện cần phải xác định thời gian ?
- Trong lịch sử có cần xác định thời gian
1 Tại sao phải xác định thời gian?
* Mục tiêu: HS nắm đợc tầm quan trọng
của việc xác định thời gian trong lịch sử.
-> Ngày sinh của mình; ngày mất của
2 Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?
* Mục tiêu: HS nắm đợc cách tính thời
gian trong lịch sử
-> Họ đã sáng tạo ra Âm lịch và Dơnglịch
- Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển củamặt trăng quanh trái đất, một vòng là mộtnăm (360 - 365 ngày)
-Dơng lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của
Trang 5- Theo em, trên thế giới cần có một thứ
lịch chung hay không ? Em có biết đó là
lịch gì?
- Em biết những gì về Công lịch ?
- Em hãy tính thời gian của các sự kiện
ghi trên bảng trong sgk so với năm nay
(2011)?
trái đất xung quanh mặt trời một vòng là một năm (365 + 1/4 ngày)
3 Thế giới cần có một thứ lịch chung
hay không ?
* Mục tiêu: HS biết cách tính Công lịch-lịch chung của toàn thế giới. - Xã hội loài ngời càng phát triển, sự giao lu giữa các quốc gia, dân tộc ngày càng tăng, do vậy cần phải có một lịch chung Đó là Công lịch
CN ।
TCN O SCN Theo Công lịch, một năm có 12 tháng (365 ngày) năm nhuận thêm một ngày vào tháng 2 (29 ngày) + 100 năm là 1 thế kỷ + 1000 năm là thiên niên kỷ 3.Củng cố bài. - Em hãy cho biết thế kỷ XXI bắt đầu từ năm và và kết thức năm nào ? - Năm 248,1789, là thế kỷ mấy ? IV- Bài tập - Dặn dò 1 Bài tập: Trả lời các câu hỏi trong SGK 2 Dặn dò: - Học bài cũ. - Chuẩn bị bài 3 V- Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt, ngày 17 tháng 8 năm 2012
Hoàng Thế Hiến
Trang 6Phần ILịch sử thế giới cổ đại Tuần 3 Bài 3
Tiết 3 Xã hội nguyên thủy
Ngày soạn: 22.8.2012
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức: Học sinh cần nắm đợc:
- Nguồn gốc loài ngời và đời sống vật chất, tổ chức xã hội của Ngời nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ lại tan rã
2 Học sinh: Soạn bài
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Dựa trên cơ sở nào ngời xa đã sáng tạo ra Âm lịch và Dơng lịch ?
3 Dạy bài mới
- Em hãy cho biết con ngời có nguồn gốc
- Quan sát hình vẽ sgk em hãy phân biệt
1 Con ng ời đã xuất hiện nh thế nào ?
* Mục tiêu: HS nắm đợc sự xuất hiện
của con ngời trên trái đất
- Cách đây hàng triệu năm Vợn cổ ->
Ng-ời tối cổ
- Dấu vết đợc tìm thấy ở: Đông Phi,Inđônêxia, Trung Quốc
2 Ng ời tinh khôn sống nh thế nào ?
* Mục tiêu: HS nắm đợc sự khác nhau
giữa Ngời tối cổ và Ngời tinh khôn.
Trang 7ngời tinh khôn và ngời tối cổ ?
(Giáo viên hớng dẫn học sinh so sánh)
- Ngời tinh khôn sống nh thế nào ? So
sánh cuộc sống với ngời tối cổ ?
- Em có biết vì sao xã hội nguyên thủy
lại bị tan rã ?
Ngời tối cổ Ngời tinh khôn
* Hình dáng:
-có lớp lông mỏng
- Trán thấp, cằm nhô ra
- Hộp sọ và não nhỏ
- Không có lông
- Trán cao, mặt phẳng
- Hộp sọ và não lớn
* Tổ chức XH:
3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
* Mục tiêu: HS nắm đợc nguyên nhân
làm XH nguyên thủy tan rã
- Công cụ sản xuất ngày càng phát triển (đá -> kim loại) -> sản phẩm d thừa -> Một số ngời chiếm lấy -> trở thành giàu
có Trong xã hội có kẻ giàu ngời nghèo => Xã hội nguyên thuỷ tan rã
4 Củng cố bài.
- Bầy ngời nguyên thuỷ sống nh thế nào ?
- Đời sống của ngời tinh khôn có điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối cổ ?
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng nh thế nào ?
IV- Bài tập - Dặn dò:
1 Bài tập: Trả lời các câu hỏi trong SGK
2 Dặn dò: - Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài 4
V Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt, ngày 24 tháng 8 năm 2012 Hoàng Thế Hiến Tuần 4 Bài 4 Tiết 4 Các quốc gia cổ đại phơng Đông Ngày soạn: 03.9.2012 Ngày dạy: Lớp 6 1 : Lớp 6 2 :
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức: Học sinh cần nắm đợc:
- Những nhà nớc đầu tiên ra đời ở phơng Đông, các giai cấp trong xã hội và chế độ nhà nớc
2 Về t tởng
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ
3 Về kĩ năng
- Quan sát tranh ảnh và học lịch sử qua lợc đồ
Trang 8II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Lợc đồ các quốc gia cổ đại.
2 Học sinh: Soạn bài
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy cho biết vì sao xã hội nguyên thủy lại tan rã ?
Lớp6 1 : Lớp6 2 :
3 Dạy bài mới
-Quan sát lợc đồ, em hãy kể tên các quốc
gia cổ đại phơng Đông ?
- Vậy em hãy cho biết các quốc gia cổ
đại phơng Đông hình thành ở đâu và bao
giờ?
-Theo em, vì sao nhà nớc đầu tiên trong
lịch sử loài ngời ra đời ven các con sông
* Mục tiêu: HS nắm đợc thời điểm, địa
điểm ra đời các quốc gia cổ đại phơng
Đông
- Thời gian: khoảng cuối thiên niên kỷIV- đầu thiên niên kỷ III.TCN, các quốcgia cổ đại phơng Đông(Ai Cập, Lỡng Hà,
ấn Độ, Trung Quốc) ra đời
- Địa điểm: ven các dòng sông lớn( sôngNin, Sông ấn- Hằng, )
2 Xã hội cổ đại ph ơng Đông bao gồm những tầng lớp nào ?
* Mục tiêu: HS nắm đợc trong xã hội cổ
đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào.
- Quý tộc, quan lại
- Nô lệ cuộc sống cơ cực và thân phận nhnhững con vật
4 Củng cố bài.
- Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông ra đời ở đâu? Vào thời gian nào?
- Hãy kể về cuộc sống của các tầng lớp trong xã hội cổ đại ?
- Em hiểu nh thế nào gọi là nhà nớc chuyên chế ?
Trang 9IV- Bài tập - Dặn dò :
1 Bài tập: Trả lời các câu hỏi trong SGK
2 Dặn dò: - Học bài cũ
- Chuẩn bị bài 5
V- Rút kimh nghiệm:
Kí duyệt, ngày 07 tháng 9 năm 2012
Hoàng Thế Hiến TUầN 5 Bài 5 Tiết 5 Các quốc gia cổ đại phơng Tây Ngày soạn: 07.9.2012 Ngày dạy: Lớp 6 1 : Lớp 6 2 :
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức: Học sinh cần nắm đợc:
- Sự khác biệt về thời gian, địa điểm ra đời, xã hội và chế độ nhà nớc của các quốc gia cổ đại phơng Tây với các quốc gia cổ đại phơng Đông
2 Về t tởng
Trang 10Học sinh cần thấy rõ sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp.
3 Về kĩ năng
Bồi dỡng kĩ năng quan sát và học lịch sử qua lợc đồ
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Lợc đồ các quốc gia cổ đại.
2 Học sinh: Soạn bài
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra 15 phút:
- Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông ? Xã hội cổ đại phơng Đông có
những tầng lớp nào ?
3 Dạy bài mới:
- Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại
ph-ơng Tây ?
- Các quốc gia cổ đại phơng Tây đợc
hình thành ở đâu và bao giờ ?
- Em hãy so sánh sự hình thành của các
quốc gia cổ đại phơng Đông - phơng
Tây ? Vì sao ?
- Em hãy nhắc lại các giai cấp cơ bản
trong xã hội cổ đại phơng Đông ?
- Em có biết ở phơng Tây có những giai
cấp nào ?
- Hãy hình dung cuộc sống của 2 giai
cấp trong xã hội ở phơng Tây cổ đại ?
- Em hiểu thế nào gọi là chế độ chiếm
hữu nô lệ ?
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Tây.
* Mục tiêu: HS nắm đợc thời điểm, địa
điểm ra đời các quốc gia cổ đại phơng Tây
- Các quốc gia cổ đại phơng Tây: Hi-lạp
và Rô- ma, đợc hình thành ở ven biển ĐịaTrung Hải vào khoảng đầu thiên niên kỉ
* Mục tiêu: HS nắm đợc trong xã hội cổ
đại phơng Tây bao gồm những tầng lớp nào.
- Xã hội cổ đại phơng Tây có 2 giai cấpcơ bản là chủ nô và nô lệ
+ Chủ nô: Sống sung sớng, không phảilao động
+ Nô lệ: Làm việc cực nhọc, bị đối xử vôcùng tàn bạo, nhng họ là lực lợng sảnxuất chính nuôi sống xã hội
- Chế độ chiếm hữu nô lệ là chế độ có 2giai cấp cơ bản là Chủ nô và nô lệ
4 Củng cố bài
Trang 11Em hãy so sánh các quốc gia cổ đại phơng Đông và các quốc gia cổ đại phơng Tây về:
- Thời gian, địa điểm hình thành ?
- Các giai cấp trong xã hội ?
- Thể chế chính trị ?
IV- Bài tập - Dặn dò :
1 Bài tập: Trả lời các câu hỏi trong SGK.
2 Dặn dò: - Học bài cũ
- Chuẩn bị bài 6
V- Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt, ngày14 tháng 9 năm 2012 Hoàng Thế Hiến TUầN 6 Bài 6 Tiết 6 Văn hoá cổ đại Ngày soạn: 10.9.2012 Ngày dạy: Lớp 6 1 : Lớp 6 2 :
I Mục tiêu bài học. 1 Về kiến thức: Học sinh cần nắm đợc: - Ngời phơng Đông và phơng Tây cổ đại đã sáng tạo ra những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú, rực rỡ Đã để cho loài ngời một di sản văn hoá đồ sộ và vô cùng quý báu 2 Về t tởng Tự hào về những thành tựu văn minh loài ngời thời cổ đại 3 Về kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng mô tả trong học lịch sử II- Chuẩn bị. 1 Giáo viên: - Tranh ảnh một số thành tựu văn hóa (sgk) 2 Học sinh: Soạn bài III Tiến trình dạy học 1 ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ: - Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại phơng Tây ? Xã hội phơng Tây thời cổ đại có những giai cấp nào ? Lớp 6 1 :
Lớp 6 2 :
3 Dạy bài mới:
1 Các dân tộc ph ơng Đông thời cổ đậi
đã có những thành tựu văn hóa gì?
* Mục tiêu: HS nắm đợc những thành
Trang 12- Con ngời tìm hiểu quy luật của thiên
nhiên để làm gì?
(GV giải thích thêm)
- Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?
(GV giới thiệu H.11 và lấy ví dụ)
- Em hãy nêu những thành tựu về Toán
- Nêu những thành tựu văn hoá phơng Đông cổ đại ?
- Nêu những thành tựu văn hoá phơng Tây cổ đại ?
IV- Bài tập - Dặn dò :
1 Bài tập:
- Kể tên những kì quan thế giới thời cổ đại ?
- Vì sao các quốc gia cổ đại phơng Đông đạt nhiều thành tựu hơn các quốc gia cổ đạiphơng Tây ?
2 Dặn dò: - Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài 7
V- Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt, ngày 21tháng 9 năm 2012
Trang 13
Hoàng Thế Hiến
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức: Khái quát lại những kiến thức cơ bản trong phần Lịch sử thế giới cổ
đại:
- Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho học lịch sử dân tộc
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Soạn bài
III Tiến trình dạy học.
Trang 141 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng Đông?
- Nêu những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng Tây ?
Lớp 6 1 : Lớp 6 2 :
3 Dạy bài mới.
* Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận.
Nhóm 1: Những dấu vết Ngời tối cổ đợc phát hiện ở đâu?
=> Những dấu vết Ngời tối cổ đợc tìm thấy ở miền Đông châu Phi, trên đảo Gia va(In-đô-nê-xi-a), Bắc Kinh (Trung Quốc)
Nhóm 2:Điểm khác của Ngời tinh khôn với Ngời tối cổ:
Nhóm 3: Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào ?
=> - Phơng Đông: Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc
- Phơng Tây: Nhà nớc chiếm hữu nô lệ
Nhóm 6 : Những thành tựu văn hoá thời cổ đại ?
Các lĩnh
vực Các quốc gia cổ đại phơng Đông Các quốc gia cổ đại phơng Tây
Chữ viết Chữ tợng hình Chữ cái a,b,c,
Toán học Đếm đến 10, π = 3,16, số 0, Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít,
Kiến trúc Kim Tự Tháp, Thành Ba-bi-lon, Khải Hoàn Môn, Tợng thần Vệ Nữ, Lực sĩ ném đĩa, Các nghành
khoa học
khác
Vật lí, triết học, sử học, địa lí,văn học,
- Sau đó cử các nhóm trởng lên bảng trình bày đáp án
- Nhận xét kết quả của mỗi nhóm
(Giáo viên chốt lại và bổ sung)
4 Sơ kết bài học.
Em hãy đánh giá các thành tựu văn hoá cổ đại ?
- Thời cổ đại loài ngời đã đạt đợc những thành tựu văn hoá phong phú, đa dạng, trênnhiều lĩnh vực
Trang 15- Đặt nền móng cho các ngành khoa học hiện đại.
Trang 16Bài tập 2:
Em hãy tóm tắt quá trình phát triển của công cụ sản xuất thời cổ đại ?
- Đá ghè đẽo thô sơ
- Đá có hình thù rõ ràng
- Đá mài sắc đầu lỡi, có vai
- Đá mài tinh xảo
- Em hiểu thế nào là nhà nớc chuyên chế ?
- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ ?
* Dặn dò: - Chuẩn bị bài 8
Kí duyệt, ngày tháng năm 2009
Trang 18
- Trên đất nớc ta, từ xa xa đã có ngời sinh sống.
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con ngời đó đã chuyển dần từ Ngời tối cổ đếnNgời tinh khôn
- Thông qua quan sát các công cụ, giúp HS phân biệt và hiểu đợc giai đoạn phát triểncủa ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
2 Về t tởng: Bồi dỡng HS ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của đất nớc ta
- Về lao động xây dựng xã hội
3 Về kĩ năng.
Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và bớc đầu biết so sánh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Hộp phục chế các hiện vật thời cổ đại.
2 Học sinh: Soạn bài
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức.
2 Dạy bài mới:
- Qua phần bạn đọc, em hãy cho biết
những dấu tích của Ngời tối cổ đợc tìm
thấy những đâu trên đất nớc ta ?
- Em hãy nhắc lại những đặc điểm của
* Mục tiêu: HS nắm đợc dấu tích của
Ngời Tối cổ trên đất nớc Việt Nam
- Những dấu tích của Ngời tối cổ đã đợctìm thấy ở:
+ Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (tỉnhLạng Sơn)
+ Núi Đọ (tỉnh Thanh Hoá)+ Xuân Lộc (tỉnh Đồng Nai)
- Cách chúng ta ngày nay khoảng 40 - 30vạn năm
=> Ngời tối cổ sinh sống khắp nơi trên
đất nớc ta
Trang 19- Ngời tinh khôn sống nh thế nào
?-Trong quá trình tiến hoá, Ngời tinh khôn
* Mục tiêu: HS nắm đợc dấu tích của
Ngời Tinh khôn trên đất nớc Việt Nam
- Dấu tích của Ngời tinh khôn đợc tìmthấy ở: Mái đá Ngờm (Thái Nguyên), Sơn
Vi (Phú Thọ), Lai Châu, Sơn La, BắcGiang, Thanh Hoá, Nghệ An
- Cách chúng ta ngày nay khoảng 3 - 2vạn năm
- Họ cải tiến công cụ đá: mài nhẵn, sắc
đầu lỡi, hình thù rõ ràng
=> Nguồn thức ăn nhiều hơn, cuộc sống
ổn định hơn
3 Giai đoạn phát triển của Ng ời tinh khôn có gì mới ?
* Mục tiêu: HS nắm đợc sự phát triển
của Ngời tinh khôn so với Ngời tối cổ.
- Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta đợc chia làm 2 giai đoạn:
- Ngời tối cổ: khoảng 40 -30 vạn năm
- Ngời tinh khôn: 3 - 2 vạn năm
Nh vậy hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của lịch sử thế giới
- Chúng ta tự hào vì Việt Nam ta là một trong những cái nôi của lịch sử loài ngời
Trang 21Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và so sánh.
II Thiết bị dạy học.
- Lợc đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
- Hộp phục chế các hiện vật thời cổ đại
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
Giai đoạn phát triển của Ngời tinh khôn có gì mới ?
Lớp 6 1 : Lớp 6 2 :
3 Dạy bài mới
- Đến thời HB-BS-HL ngời nguyên thuỷ
Trang 22- Khi công cụ sản xuất đợc cải tiến đã có
tác động đến sản xuất của ngời nguyên
thuỷ thời kì này nh thế nào ?
- Lúc bấy giờ họ sống ở đâu ?
- Em hãy cho biết điểm mới trong quan
hệ xã hội thời kì này ?
- Em biết thế nào gọi là chế độ thị tộc
mẫu hệ ?
- Bên cạnh lao động sản xuất, ngời
nguyên thuỷ thời HB-BS-HL còn biết làm
- Những ngời cùng huyết thống (cùngdòng máu, họ hàng) sống chung với nhau
và tôn ngời mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ
- Tục chôn cất ngời chết có chôn theocông cụ lao động
1 Bài tập: Trả lời các câu hỏi trong SGK.
2 Dặn dò: Tự ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết.
V- Rút kinh nghiệm:
Trang 23
- Trên cơ sở đó GV tự nhìn nhận về phơng pháp giảng dạy, rút ra bài học cho bảnthân.
3 Về t tởng:
Yêu thích, say mê học tập môn Lịch sử
II- Tiến trình kiểm tra:
1 ổn định lớp
2 Giáo viên phát đề kiểm tra cho học sinh
3 Giáo viên theo dõi học sinh làm bài
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Vận dụng
để tính đợc thời gian trong lịch sử
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1/2 2 20%
1/2 1 10%
1 3 30%
Xã hội
nguyên thủy Rỳt ra được
những điểm khỏc nhau cơ bản giữa Người tối cổ và Người tinh khụn.
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 2 20%
1 2 20%
Xã hội cổ đại Nờu được tên, thời
gian và địa điểm ra đời của cỏc quốc gia cổ đại phương Tây.Những thành tựu văn hóa ở phơng
2 3.5 35%
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 1.5 15%
1 1.5 15%
2 3.5 35%
1/2 2 20%
1/2 1 20%
5 10 100%
IV- Đề kiểm tra:
Trang 24Câu 1 (3 điểm): Theo em, chúng ta học lịch sử để làm gì?Hãy tính từ các năm
179.TCN, năm 40 đến năm 2012 là bao nhiêu năm?
Câu 2 (2 điểm): Em hãy so sánh sự khác nhau giữa Ngời tối cổ với Ngời tinh khôn
(về con ngời, về công cụ sản xuất và về tổ chức xã hội) ?
Câu 3 (1.5 điểm): Cho biết tên, thời gian và địa điểm ra đời của các quốc gia cổ đại
phơng Tây?
Câu 4 (2 điểm):Thời cổ đại ở phơng Đông có những thành tựu văn hóa gì?
Câu 5 (1.5 điểm): Những điểm mới về công cụ sản xuất của ngời nguyên thủy thời
* Mục đích của việc học Lịch sử (2 đ):
- Biết tổ tiên, ông cha đã sống và lao động nh thế nào để quý
So sánh sự khác nhau giữa Ngời tối cổ với Ngời tinh khôn
Về con ngời Có lớp lông mỏng,trán thấp, cằm
nhô,
Không có lông, trán cao, mặt phẳng,
Về công cụ sản xuất
Bằng đá ghè đẽo thô sơ …
Đá mài nhẵn, sắc, bằng đồng,
Về tổ chức xã hội Sống theo bầy Sống theo thị tộc
1.00.50.5
3
(1.5 điểm)
* Các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời ven biển Địa Trung
4
(2 điểm)
* Chữ viết: họ sáng tạo ra chữ tợng hình (Ai Cập, Trung
Ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long:
- Đã biết mài đá, dùng nhiều loại đá khác nhau để làm công
- Biết dùng tre, gỗ, xơng, sừng làm công cụ và đồ dùng cần
VI- Rút kinh nghiệm:
Trang 25
KÝ duyÖt, ngµy 19 th¸ng 10 n¨m 2012
Hoµng ThÕ HiÕn
II- X©y dùng ma trËn:
Trang 26III- Đề kiểm tra:
(Đề chẵn)
I- Trắc nghiệm:
Câu 1 (0,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc đáp án đúng.
Những dấu tích của Ngời tối cổ đã đợc tìm thấy ở đâu ?
Câu 2 (0,5 điểm): Điền chữ Đ (đúng) hay S (sai) vào ô trống.
Ngời tối cổ sống theo Thị tộc
Câu 3 (0,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc đáp án đúng.
Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào ?
A Quý tộc, quan lại; Nông dân; Chủ nô B Nông dân; Chủ nô; Nô lệ
C Quý tộc, quan lại; Nông dân; Nô lệ D Quý tộc, quan lại; Chủ nô; Nô lệ
Câu 4 (0,5 điểm): Chọn 1 trong 2 cụm từ sau để điền vào chỗ chấm sao cho đúng:
a Ven các con sông lớn; b Ven biển Địa Trung Hải.
Các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời ở
Câu 5 (1 điểm): Nối cột bên trái với bên phải sao cho đúng.
* 1 Chữ cái a, b, c
A Phơng Đông * * 2 Âm lịch
* 3 Chữ tợng hình
B Phơng Tây * * 4 Dơng lịch
Câu 6 (1 điểm): Viết tiếp các câu sau:
a Trên đất nớc ta, dấu tích của Ngời tối cổ đợc tìm thấy là
b Những ngời có cùng huyết thống, sống chung với nhau và tôn ngời mẹ lớn tuổi
Câu 2 (2 điểm): Em hãy cho biết, các quốc gia cổ đại phơng Đông hay các quốc gia
cổ đại phơng Tây đạt nhiều thành tựu văn hóa hơn ? Vì sao ?
Câu 3 (2 điểm): Bác Hồ đã từng nhắc chúng ta phải học và biết về lịch sử dân tộc ta.
Bác đã từng nói nh thế nào ?
(Đề lẽ)
I- Trắc nghiệm:
Câu 1 (0,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc đáp án đúng.
Những dấu tích của Ngời tối cổ đã đợc tìm thấy ở đâu ?
Câu 2 (0,5 điểm): Điền chữ Đ (đúng) hay S (sai) vào ô trống.
Trang 27Ngời tinh khôn sống theo Thị tộc
Câu 3 (0,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc đáp án đúng.
Xã hội cổ đại phơng Tây bao gồm những tầng lớp nào ?
A Chủ nô và Nông dân B Nông dân và Nô lệ
C Quý tộc, quan lại và Nô lệ D Chủ nô; Nô lệ
Câu 4 (0,5 điểm): Chọn 1 trong 2 cụm từ sau để điền vào chỗ chấm sao cho đúng:
a Ven các con sông lớn; b Ven biển Địa Trung Hải.
Các quốc gia cổ đại phơng Đông ra đời ở
Câu 5 (1 điểm): Nối cột bên trái với bên phải sao cho đúng.
* 1 Âm lịch
A Phơng Đông * * 2 Chữ cái a, b, c
* 3 Dơng lịch
B Phơng Tây * * 4 Chữ tợng hình
Câu 6 (1 điểm): Viết tiếp các câu sau:
a Những ngời có cùng huyết thống, sống chung với nhau và tôn ngời mẹ lớn tuổi
b Trên đất nớc ta, dấu tích của Ngời tối cổ đợc tìm thấy là
II- Tự luận:
Câu 1 (2 điểm): Sự ra đời của các quốc gia cổ đại phơng Tây có gì khác với các quốc
gia cổ đại phơng Đông ?
Câu 2 (2 điểm): Em hãy cho biết, các quốc gia cổ đại phơng Đông hay các quốc gia
cổ đại phơng Tây đạt nhiều thành tựu văn hóa hơn ? Vì sao ?
Câu 3 (2 điểm): Bác Hồ đã từng nhắc chúng ta phải học và biết về lịch sử dân tộc ta.
Bác đã từng nói nh thế nào ?
Trang 28
B- Tự luận (6 diểm):
Câu 1 (2 điểm):
Các quốc gia cổ đại Phơng Tây Các quốc gia cổ đại Phơng Đông
Ra đời muộn (khoảng đầu TNK I
Câu 2 (2 điểm):
Các quốc gia cổ đại phơng Tây đạt nhiều thành tựu văn hóa hơn các quốc gia
cổ đại phơng Đông - Do các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời sau nên thừa hởng đợcnhững thành tựu văn hóa của ngời phơng Đông
Câu 3 (2 điểm):
Dân ta phải biết sử ta Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam
V- Tiến trình kiểm tra.
1 Photo đề kiểm tra
2 Phát đề cho HS
3 Coi kiểm tra nghiêm túc
4 Thu bài, nhận xét tiết kiểm tra
5 Chấm, chữa bài
6 Trả bài - Nhận xét, đánh giá
Kí duyệt ngày tháng năm
P HT
I- Trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc những câu trả lời đúng:
1 (2 điểm) Những dấu tích của Ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu ?
A Miền Đông châu Phi B Trên đảo
Gia-va(In-đô-nê-xi-a)
C Gần Bắc Kinh (Trung Quốc) D Cả đáp án đều đúng.
Trang 292 Tổ chức xã hội của Ngời tinh khôn là gì ?
A Sống theo bầy B Sống theo thị tộc.
C Sống trên cây D Sống dới nớc.
3 Các quốc gia cổ đại phơng Đông đợc hình thành ở đâu ?
A Ven các con sông lớn B Ven biển Địa Trung Hải.
C Ven sông và ven biển D Cả 3 đáp án đều sai.
4 Kiểu nhà nớc Chiếm hữu nô lệ là ở các quốc gia cổ đại nào ?“ ”
A Phơng Đông B Phơng Tây.
C Cả phơng Đông và phơng Tây D Cả đáp án đều đúng
II- (2 điểm) Viết tiếp các câu sau:
1 Tên các quốc gia cổ đại phơng Đông là:
IV- (4 điểm) Hoàn thành bảng thống kê các thành tựu văn hoá sau:
Các thành tựu Các quốc gia cổ đại phơng
Đông Các quốc gia cổ đại phơng Tây
I- (2 điểm) Trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc những câu trả lời đúng:
1 Những dấu tích của Ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu ?
A Châu á và châu Phi B Châu Âu và châu Mĩ.
C Châu á và châu Âu D Châu Mĩ và châu úc.
2 Tổ chức xã hội của Ngời tối cổ là gì ?
A Sống theo bầy B Sống theo thị tộc.
C Sống trên cây D Sống dới nớc.
3 Các quốc gia cổ đại phơng Tây hình thành ở đâu ?
A Ven các con sông lớn B Ven biển Địa Trung Hải.
4 Kiểu nhà nớc chuyên chế là ở các quốc gia cổ đại nào ?
A Phơng Đông B Phơng Tây.
C Cả phơng Đông và phơng Tây D Cả đáp án đều đúng
Trang 30
II- (2 điểm) Viết tiếp các câu sau:
1 Tên các quốc gia cổ đại phơng Tây là:
IV- (4 điểm) Hoàn thành bảng thống kê các thành tựu văn hoá sau:
Các thành tựu Các quốc gia cổ đại phơng
Đông Các quốc gia cổ đại phơng Tây
Trang 31Ngày soạn: 19.10.2012
Ngày dạy: Lớp 6 1 : Lớp 6 2 :
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức: Học sinh cần nắm đợc:
Những chuyển biến lớn, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của
ng-ời nguyên thuỷ:
- Nâng cao kĩ thuật mài đá
- Phát minh thuật luyện kim
- Hộp phục chế các hiện vật thời cổ đại.
2 Học sinh: Soạn bài
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức.
2 Nhận xét, trả bài kiểm tra
3 Dạy bài mới.
- Địa bàn của ngời Việt cổ trớc đây là ở
đâu ? Bây giờ mở rộng ra sao ?
- Nhìn vào lợc đồ hình 28, 29, 30 em
thấy công cụ sản xuất của ngời nguyên
thủy gồm những gì ?(giới thiệu công cụ
phục chế)
- Để định c lâu dài con ngời phải làm
gì ?
- Công cụ cải tiến sau đồ đá là gì ? Và
xuất hiện nh thế nào ?
- Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa nh
thế nào đối với cuộc sống của ngời Việt
cổ ?
- Những dấu tích nào chứng tỏ ngời Việt
cổ đã phát minh ra nghề nông trồng lúa
nớc ?
- Theo em vì sao từ đây con ngời có thể
định c lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn?
- Xuất hiện chì, lới bằng đất nung
- Xuất hiện các đồ trang sức (vòng tay,vòng cổ bằng đá, bằng vỏ ốc)
- Để định c lâu dài con ngời cần pháttriển sản xuất nâng cao đời sống, muốnvậy phải cải tiến công cụ lao động
- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốmngời ta tìm thấy các loại quặng kim loại,quặng đồng đợc tìm thấy đầu tiên ->Thuật luyện kim ra đời, đồ đồng xuấthiện
- Họ tìm ra đồng có thể làm ra nhữngcông cụ theo ý muốn, năng suất lao độngcao hơn Cuộc sống ổn định hơn
- Với công cụ ngày càng cải tiến (đá,
đồng), c dân Việt cổ sống định c ở đồngbằng ven các con sông lớn, họ đã trồng đ-
ợc các loại cây rau, củ đặc biệt là cây lúa.Nghề trồng lúa nớc ra đời
- Nh vậy lúa trở thành cây lơng thựcchính ở nớc ta
- Nghề nông nguyên thuỷ ra đời, gồm 2nghành chính là trồng trọt và chăn nuôi:+ Trồng trọt: rau, củ, lúa nớc
+ Chăn nuôi: trâu, bò, chó, lợn,
Trang 32Kí duyệt, ngày 26tháng 10 năm 2012
- Trong xã hội có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
- Chế độ mẫu hệ chuyển sang chế độ phụ hệ
- Trên đất nớc ta hình thành những vùng văn hoá lớn, chuẩn bị bớc sang thời kì dựngnớc (đặc biệt là văn hoá Đông Sơn)
- Hộp phục chế các hiện vật thời cổ đại.
2 Học sinh: Soạn bài
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Trong đời sống kinh tế của ngời Việt cổ đã có những chuyển biến nh thế nào ? Lớp 6 1 : Lớp 6 2 :
3 Dạy bài mới:
1 Sự phân công lao động đ ợc hình
Trang 33- Thế nào gọi là chế độ phụ hệ ?
- Dựa vào đâu để chúng ta khẳng định
rằng trong xã hội bấy giờ đã có kẻ giàu
ngời nghèo ?
thành nh thế nào ?
* Mục tiêu:giúp HS nắm đợc quá trình
phân công lao động đã diễn ra nh thế nào.
* Phân công theo nghề nghiệp:
- Thủ công nghiệp: làm các công cụ sảnxuất: đúc đồng, đồ gốm, => đã táchkhỏi nông nghiệp
- Nông nghiệp: trồng lúa, các loại cây ănquả,
* Phân công theo giới tính:
- Đàn ông: làm những công việc nặngnhọc
- Phụ nữ: những công việc nhẹ nhàng,khéo léo
=> Sự phân công lao động đã đợc hìnhthành và là một chuyển biến cực kì quantrọng
2 Xã hội có gì đổi mới ?
Trang 34I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Học sinh cần nắm đợc:
- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nớc Văn Lang
- Nhà nớc Văn Lang tuy còn sơ khai nhng đó là một tổ chức quản lí đất nớc bềnvững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nớc
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết xã hội đã có gì đổi mới ?
3 Dạy bài mới
- Qua phần bạn đọc em hãy rút ra hoàn
cảnh ra đời nhà nớc Văn Lang ?
- Em đã nghe những câu chuyện nào nói
lên hoàn cảnh ra đời của nhà nớc Văn
Lang ?
- Nhà nớc Văn Lang ra đời vào thời gian
nào ? Đứng đầu là ai ? Đóng đô ở đâu ?
- Em đã nghe những câu chuyện nào giải
thích về sự ra đời của nhà nớc Văn
Lang?
(GV giới thiệu qua bảng phụ)
1 Nhà n ớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
* Mục tiêu:giúp HS nắm đợc những lý
do dẫn đến sự ra đời của nớc Văn Lang.
(Gọi HS đọc SGK)
- Mâu thuẫn giữa ngời giàu và ngời nghèo
đã nảy sinh và ngày càng tăng lên
- Cần phải giải quyết các xung đột giữacác bộ lạc
- Do nhu cầu trị thuỷ, bảo vệ mùa màng(mọi ngời cùng phải hợp sức nhau lại mới
* Mục tiêu:giúp HS nắm đợc thời gian
ra đời, tên nớc, kinh đô và vị vua đầu tiên.
(Gọi HS đọc SGK)
- Nhà nớc Văn Lang ra đời vào khoảngthế kỉ VII TCN
- Đứng đầu nhà nớc Văn Lang là HùngVơng
- Đóng đô ở Văn Lang (Bạch Hạc - PhúThọ ngày nay)
3 Nhà n ớc Văn Lang đ ợc tổ chức nh thế nào ?
* Mục tiêu:giúp HS nắm đợc tổ chức
Trang 35Gv: yêu cầu HS lên bảng điền vào sơ đồ
+ Trung ơng do Hùng Vơng đứng đầu, cóLạc Hầu, Lạc Tớng giúp
+ Bộ lạc do Lạc tớng đứng đầu
+ Chiềng, chạ do Bồ chính đứng đầu
- Nhà nớc cha có quân đội, cha có phápluật
- Nhà nớc Văn Lang tuy đơn giản nhng
đã có tổ chức chính quyền cai quản đất ớc
n-4 Củng cố bài
- Những lí do ra đời nhà nớc Văn Lang ?
Hùng vơng Lạc Hầu - Lạc Tớng
Trang 36- Em cã nhËn xÐt g× vÒ tæ chøc nhµ níc ®Çu tiªn nµy ?
KÝ duyÖt, ngµy 09 th¸ng 11 n¨m 2012
Hoµng ThÕ HiÕn
Trang 37- Hộp phục chế các hiện vật thời cổ đại.
- Tranh ảnh về trống đồng và những hoa văn trang trí trên trống đồng
3 Dạy bài mới
GV : ngời Lạc Việt biết trồng lúa nớc và
lúa nơng
- Nhìn vào H33- bài 11, em cho biết c
dân Văn Lang dùng công cụ gì để xới đất
* Nông nghiêp:
Trang 38- Sự phát triển của nghề luyện kim đợc
biểu hiện nh thế nào ?
- theo em, việc tìm thấy trống đồng ở
nhiều nơi trên đất nớc ta và cả ở nớc
ngoài thể hiện điều gì ?
- Đời sống vật chất thiết yếu của con
- Nhạc cụ điển hình của c dân VL là gì?
GV: trồng đồng là hiện vật tiêu biểu của
- Truyện Bánh chng bánh giày, Trầu cau
cho ta biết thời VL có những phong tục
gì?
- Trồng trọt : lúa (cây lơng thực chính),rau, đậu, bầu, bí,
- Chăn nuôi: trâu, bò, chó, lợn, nuôitằm,
* Các nghề thủ công:
- Làm đồ gốm, dệt vải, xây nhà, đóngthuyền, (chuyên môn hoá)
- Nghề luyện kim rất phát triển
+ Nghề luyện kim đợc chuyên môn hoácao
- Nữ:mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm chengực
- Đi lại: chủ yếu bằng thuyền
3 Đời sống tinh thần của c dân Văn Lang có gì mới ?
* Mục tiêu:giúp HS nắm đợc những nét
chính trong đời sống tinh thần
- Ngời dân Văn Lang thờng tổ chức lễhội, vui chơi sau những ngày lao độngmệt nhọc
- Nhạc cụ: trống đồng, chiêng, khèn
->nhảy múa, đánh giặc,
- Tín ngỡng, phong tục: Họ thờ cúng cáclực lợng tự nhiên: núi, sông, mặt trời, mặttrăng, đất, nớc
- Ngời chết đợc chôn cất có kèm theocông cụ và đồ trang sức
=> Đời sống tinh thần và vật chất đã hoà
Trang 39quyện với nhau tạo nên tình cảm cộng
đồng sâu sắc trong con ngời Việt
4 Củng cố bài
- Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của c dân Văn Lang?
- Em hãy mô tả trống đồng thời kì Văn Lang ?
Trang 40Tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nớc của nhân dân ta gay từ buổi đầu dựng nớc; hiểu
đ-ợc những bớc tiến mới trong xây dựng đất nớc thời An Dơng Vơng
- Em hãy điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của
c dân Văn Lang qua nơi ở, ăn, mặc và đi lại ?
3 Dạy bài mới
- Dựa vào SGK em hãy xác định xem vì
sao quân Tần sang xâm lợc nớc ta ?
- Ai là tớng chỉ huy bọn quân xâm lợc ?
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm
l ợc Tần diễn ra nh thế nào ?
* Mục tiêu:giúp HS nắm đợc nguyên
nhân,diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tần.
* Nguyên nhân:
- Cuối thế kỉ III TCN, vua Hùng Vơng thứ
18 chỉ lo ăn chơi, đời sống nhân dân gặpnhiều khó khăn
- Bên ngoài: nhà Tần muốn gây chiếntranh để mở rộng lãnh thổ