Kiểm tra bài củ -Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ học tập bộ môn lịch sử của HS Tập ghi ,tập soạn,sách giáo khoa -Thông báo những qui định học bài soạn bài trong mỗi tiết học 2.Dạy bài m
Trang 1Giúp học sinh hiểu :
- Lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng
- Học lịch sử là cần thiết đối với học sinh
2 Tư tưởng :
Bước đầu bồi dưỡng ý thức về sự chính xác trong lịch sử
3 Kĩ năng :
Kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Giáo viên
- Tranh ảnh, một số hiện vật, sách báo
- Tư liệu liên quan bài học
+Học sinh
-Tập ghi,tập soạn,sách giáo khoa
-Dụng cụ học tập liên quan đến môn học
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài củ
-Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ học tập bộ môn lịch sử của HS (Tập ghi ,tập soạn,sách giáo khoa )
-Thông báo những qui định học bài soạn bài trong mỗi tiết học
2.Dạy bài mới 36’
nội dung bài học
-Mỗi môn học có đặc trưng riêng bộ môn ,giáo dục một kiến thức nhất định ,Như môn toán dạy cho các em diết đong đo điếm,môn sinh cho các em biết được quá trìng phát triển của động vật thực vật,vậy môn sử cho ác em hiểu biết những gì,hôm nay chúng ta sẽ lần lượt tim hiểu
Hoạt động 1 :
Yêu cầu học sinh đọc SGK
? Con người, cây cỏ có phải
từ khi xuất hiện đã có hình
dáng như ngày nay ?
? Lịch sử là gì ?
GV nói thêm : ở đây chúng ta
Đọc SGK : “ Con người
Trang 2
chỉ tìm hiểu lịch sử loài người
? Có gì khác nhau giữa lịch sử
một con người và xã hội loài
người ?
tồn tại và phát triển, phạm vi
rộng, con người phạm vi hẹp
? Về mặt khoa học, lịch sử có
ý nghĩa gì ?
Nhấn mạnh :Lịch sử chúng ta
học là lịch sử loài người
- Con người : hoạt động riêng lẻ
- XH : gồm nhiều người
- Lịch sử là một khoa học
khứ
- Lịch sử là một khoa học, dựng lại hoạt động con người trong quá khứ
Hoạt động 2 :
luận : Trường lớp ngày xưa
khác nay
? Vì sao có sự khác nhau đó ?
cha, tổ tiên
Thảo luận : ( 3’) Học lịch sử để
làm gì ?
ý
? Qua câu chuyện Sơn Tinh,
Thánh Gióng ta học được điều
gì ?
sử có tầm quan trọng
? Em hãy lấy ví dụ trong cuộc
sống của gia đình quê hương
em thấy rõ sự cần thiết phải
biết lịch sử
thống gia đình, quê hương có
những anh hùng, danh nhân nổi
tiếng
trả lời : lớp học, không có bàn
- Công lao của ông cha ta, xây dựng và bảo vệ đất nước
tổ nhận xét
- Chiến đấu:- với thiên nhiên -giặc ngoại xâm
Gọi 2 đến 3 học sinh cho ví dụ
14’ II Học lịch sử để làm
Hoạt động 3 :
Giáo viên hướng dẫn học sinh
? Bia tiến sĩ ở Văn Miếu làm
bằng gì? Tên bia ghi những gì ?
- Làm bằng đá, ghi chữ
12’ III Dựa vào đâu để
biết và dựng lại lịch sử ?
Trang 3
Yêu cầu học sinh đọc SGk Thảo luận bàn ( 2’): Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử → Gọi 2 đến 3 học sinh đại diện từng bàn → GV chốt ý ? Thử kể những tư liệu tuyền miệng ? ? Quan sát H1 + H2 theo em đó là những tư liệu nào ? ⇒ GV sơ kết : Để dựng lại lịch sử phải có tư liệu cụ thể mới đảm bảo độ tin cậy lịch sử - Học sinh đọc nội dung M3 - Con Rồng Tiên, Quả bầu
- Tư liệu vật chất và chữ viết ∗ Chủ yếu ba nguồn : - Tư liệu tuyền miệng - Tư liệu vật chất - Tư liệu chữ viết 3 Củng cố bài: 5’ - Lịch sử là gì ? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ? - Học lịch sử để làm gì ? Ví dụ ? 4 Dặn dò : 2’ - Học thuộc bài, tìm hiểu các di tích địa phương ( phân loại) - Xem bài 2 – Soạn trước câu 1 bài 2 5.Rút kinh nghi ệm
Trang 4
Giúp học sinh hiểu :
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm, dương lịch và công lịch
- Biết cách đọc, ghi và tính năm, tháng công lịch
2 Tư tưởng :
Giúp học sinh biết quý thời gian, bồi dưỡng ý thức về tính chính xác, khoa học
3 Kĩ năng :
Bồi dưỡng học sinh cách ghi năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính xác
II Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh
- Tranh ảnh, tờ lịch
- Tư liệu dẫn chứng bài học
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài : 5’
- Lịch sử là gì ? Cho ví dụ
- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử ? Dẫn chứng minh họa ?
- Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất
Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử :
a Tư liệu, tuyền miệng
b Tư liệu chữ viết
c Tư liệu vật chất
d Cả 3 ý trên
2.Dạy bài mới
+ Vào bài : 2’
Qua bài học tiết 1, chúng ta biết rằng lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trước, có sau Vậy để xác định thời gian, người xưa đã tính như thế nào, chúng ta đi vào bài học
? Em có thể nhận biết trường
làng hay tấm bia tiến sĩ được
- Học sinh đọc đoạn 1 SGK
- Biết vì có chữ ghi lại thời gian
10’ I Tại sao phải xác
định thời gian ?
Trang 5
? Vậy chúng ta có cần biết thời
gian dựng tấm bia tiến sĩ
không?
thời gian là cần thiết
? Xác định thời gian có ý nghĩa
gì ?
Yêu cầu học sinh đọc SGK
? Dựa vào đâu bằng cách nào
con người sáng tạo ra cách tính
thời gian ?
Dẫn chứng – liên hệ thực tế
? Những hiện tượng này quan
hệ với những hoạt động nào để
xác định thời gian ?
Sơ kết : Mối quan hệ Mặt
trăng, Mặt trời, Trái Đất
- Cần biết
- HS đọc “ Từ xưa từ đây”
- Các hiện tượng thiên nhiên như sáng tối, nóng lạnh
- Hoạt động của Mặt trăng và Mặt trời
- Xác định thời gian là một nguyên tắc trong lịch sử
- Dựa vào nhiều hiện tượng thiên nhiên lặp
đi lặp lại ( sáng tối, nóng, lạnh)
Mặt trăng, Mặt trời
? Em hãy cho biết cách tính
của âm lịch và dương lịch ?
- Kết hợp sự xoay chuyển quả
địa cầu ( tượng trưng Trái Đất)
GV giảng :
Âm lịch: Mặt trăng xoay quanh
Trái Đất một vòng : 1 năm ( có
360-365 ngày) 1 tháng ( 29-30
ngày)
Dương lịch: Trái Đất xoay
quanh Mặt trời 1 vòng 1 năm
( 365 + ¼ ngày ) 1 tháng (
30-31 ngày) Riêng tháng 2 : 28
ngày
- Hai cách tính : âm lịch và dương lịch
10’ II Người xưa đã tính
thời gian như thế nào?
- Âm lịch : Sự duy chuyển Mặt trăng quanh Trái Đất
- Dương lịch: Sự duy chuyển Trái Đất quanh Mặt trời
Trang 6
sau người La Mã xác định hình
tròn ( chỉ quả địa cầu)
Thảo luận: ( 3’) Dựa bảng ghi
thời gian, xác định các đơn vị
thời gian và các loại lịch ?
sung
GV kết luận : Cách đây 3000
-4000 năm người phương Đông
sáng tạo ra lịch
định âm lịch đi sau dương lịch
- Trong ngoặc là dương lịch, ngoài là âm lịch
Hoạt động 3 :
GV cho học sinh xem tờ lịch
là lịch chung thế giới gọi là
GV giải thích : Theo công lịch
một năm 12 tháng năm nhuận
thêm 1 ngày vào tháng 2
Gọi học sinh xác định : 1000
năm, 100 năm, 10 năm ?
GV vẽ cột thời gian trên bảng
- Thế kỉ XX bắt đầu năm nào,
kết thúc năm nào ?
- Do dương lịch cải tiến Vì sự giao lưu các dân tộc nên phải có chung một loại lịch
- 1000 năm : 1 thiên niên kỉ
- Dương lịch được cải tiến gọi là công lịch
- Công lịch lấy năm chúa Giê-su ra đời làm năm đầu tiên công nguyên
3 Củng cố bài: 5’
Trang 7
- Gọi học sinh tính khoảng cách thời gian ( TK và năm ) của các SK trên bảng so với năm nay ? - Theo em vì sao trên tờ lịch chúng ta có thêm ngày tháng năm âm lịch ? 4 Dặn dò: 2’ - Học thuộc bài – Xem lại các bài tập - Xem trước SGK bài 3 – Soạn câu 1, mô tả H3 , H5 5.Rút kinh nghiệm
Trang 8
Giúp học sinh :
- Con người xuất hiện như thế nào
- Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây với những thành tựu văn hóa của các quốc gia đã đạt được
2 Tư tưởng :
Nhận thức được vai trò của lao động Tự hào về những di tích tìm thấy được, những thành tựu đã đạt được
3 Kĩ năng :
So sánh → phát hiện những bước tiến con người
II Phương tiện dạy và học
- Đồ dùng dạy học :
+ Tranh ảnh có liên quan
+ Phóng to lược đồ các quốc gia cổ đại
+ Bản đồ thế giới
- Tài liệu tham khảo : LSVN tập 1 + LSG
Trang 9Giúp học sinh hiểu :
người hiện đại
- Đời sống vật chất, xã hội của người nguyên thủy
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
2 Tư tưởng :
Hình thành học sinh ý thức đúng đắn vai trò lao động sản xuất trong sự phát triển xã hội loài người
3 Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh
II Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh
- Tư liệu mô tả cuộc sống, tập quán một số tộc người trên TG
III Tiến trình bài d ạy
1 Kiểm tra bài : 5’
- Tại sao phải xác định thời gian ? Em hãy cho biết những năm sau đây thuộc thế kỉ nào ? Cách nay bao nhiêu năm ? ( 938 – 1418, 1789 , 1858 )
- Dựa trên cơ sở nào người ta định ra âm lịch, dương lịch ?
2.Dạy bài mới
+ Vào bài : 2’
Ở chương trnh2 lịch sử lớp 6, chúng ta tìm hiểu nguồn gốc cuộc sống XH con người từ khi xuất hiện Vậy con người có nguồn gốc từ đây ? Xuất hiện và sinh sống ra sao ? chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
+ Bài mới : 32’
Hoạt động 1:
Yêu cầu học sinh đọc SGK
? Con người có nguồn gốc từ
- Loài vượn cổ
10’ I Con người đã xuất
hiện như thế nào ?
Người tối cổ
Trang 10
- Người tối cổ : đi
hai chân, hai chi trước cầm
nắm, họp sọ phát triển
? Những di tích người tối cổ tìm
thấy ở đâu ?
GV dùng lược đồ TG : giúp học
sinh xác định vị trí các di tích
Yêu cầu học sinh đọc thầm
? Mô tả đời sống người tối cổ ?
GV nhấn mạnh : lửa là phát
minh đầu tiên loài người
Sơ kết : Em hãy tìm điểm khác
nhau giữa động vật và người
tối cổ ?
- Đông Châu Phi, đảo Giava, Bắc Kinh
- Có tổ chức, có người đứng đầu, chế tạo công cụ lao động
- Người tối cổ:
+ Sống theo bầy + Hái lượm, săn bắt + Công cụ đá thô sơ + Biết dùng lửa
Hoạt động 2 :
Thông tin : Trải qua hàng triệu
năm, người tối cổ tiến hóa
bước nhảy vọt thứ 2 của con
người
? Dựa vào H5 , em thấy người
tinh khôn khác người tối cổ
những điểm nào ?
Thảo luận (3’) Cuộc sống
người tinh khôn tiến bộ hơn
người tối cổ như thế nào ?
con ( chuẩn bị trước )
GV nhấn mạnh: trồng trọt và
chăn nuôi hai sự kiện quan
trọng đánh dấu bước phát triển
của họ Trong thị tộc người tinh
khôn sống theo huyết thống và
bình đẳng
- Dáng thẳngTrán cao, óc nhiều
- Đôi tay khéo léo
- HS thảo luận nhómHai tổ lên bảng trình bày nội dung
15’ II Người tinh khôn
sống như thế nào ?
- Người tinh khôn : + Sống thành thị tộc + Trồng trọt, chăn nuôi
+ Công cụ đá tinh xảo
+ Làm đồ gốm, dệt đồ trang sức
Trang 11
giúp con người có cuộc sống tiến bộ Hoạt động 3: - GV cho học sinh xem những công cụ bằng đá được phục chế : mãnh tước, rìu tay - Yêu cầu học sinh đọc SGK + H7 ? Vì sao XH nguyên thủy tan rã? ? Em thử so sánh công cụ đá và đồng ? → Tác dụng của công cụ đồng ? ? Vì sao lúc này XH xuất hiện kẻ giàu người nghèo ? Lúc này XH thị tộc như thế nào ? GV kết luận : XH nguyên thủy tan rã → nhường chỗ cho XH có giai cấp ra đời - Quan sát công cụ phục chế - HS đọc nội dung M3 + Xem H7 - Công cụ đồng xuất hiện - Công cụ đồng làm nhanh hơn → tạo ra nhiều sản phẩm 7’ III Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ? - Do công cụ kim loại ra đời → sản xuất phát triển - Xã hội có kẻ giàu người nghèo → Xả hội nguyên thủy tan rã 3 Củng cố bài : 5’ - Mô tả đời sống bầy người nguyên thủy ? - Đời sống người tinh khôn tiến bộ hơn người tối cổ những điểm nào ? - Tác dụng của công cụ bằng kim loại ? 4 Dặn dò : 1’ - Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK trang 10 - Xem trước bài 4 : soạn trước câu 1 và câu 2, mô tả H8 5.Rút kinh nghi ệm
Trang 12
Giúp học sinh hiểu :
- Một số nhà nước ra đời phương Đông Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc
- Nền tảng kinh tế , thể chế nhà nước các quốc gia ở phương Đông
2 Tư tưởng :
Bước đầu ý thức sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong XH nhà nước chuyên chế
3 Kĩ năng :
Quan sát tranh ảnh, hiện vật, rút ra nhận xét cần thiết
II Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh
- Lược đồ : các quốc gia cổ đại
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài : 5’
- Đời sống người tinh khôn có những điểm tiến bộ hơn người tối cổ ?
- Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất
Xã hội nguyên thủy tan rã do :
a Công cụ đá ra đời
b Công cụ kim loại ra đời
c Đồ gốm ra đời
2.Dạy bài mới
+ Vào bài : 2’
thủy tan rã và nhường chỗ nhà nước ra đời Cụ thể ra sao chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay + Bài mới : 32’
Hoạt động 1:
GV dùng lược đồ các quốc gia
sinh nắm vị trí 4 quốc gia : Ai
Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung
Quốc
Yêu cầu học sinh đọc SGK
- Xem lược đồ quan sát vị trí
4 quốc gia cổ đại
- Học sinh đọc nội dung M
12’ I Các quốc gia cổ đại
phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
Trang 13
? Đặc điểm chung các quốc gia
cổ đại về không gian ?
? Em có nhận xét gì về đất đai
kinh tế chính là ngành nào ?
làm ruộng của người Ai Cập ?
? Sản xuất ngày càng phát
GV liên hệ bài học trước
? Các quốc gia cổ đại phương
Đông ra đời khoảng thời gian
nào ?
Sơ kết : GV chốt lại tình hình
sản xuất nông nghiệp, trình độ
gia ra đời sớm nhất
- Gần các con sông lớn
- Màu mở, tươi tốt
- Trồng lúa
nộp sản phẩm quý tộc
nhà nước ra đời
- Cuối TKK IV – III TCN
- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành gần lưu vực các sông lớn
- Ra đời cuối TKK IV – III TCN
Hoạt động 2:
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
Thảo luận ( 3’) XH cổ đại
phương Đông bao gồm mấy
tầng lớp ? Nêu vai trò từng
tầng lớp ?
ý cho học sinh xem bảng con
( GV chuẩn bị trước)
? Theo em lực lượng nào chiếm
số đông trong XH ? Tầng lớp
nào tạo ra sản phẩm nuôi XH ?
? Nô lệ sống khốn khổ như vậy
họ có cam chịu không ?
Ở đâu đấu tranh” chống áp
cuộc đấu tranh đầu tiên trong
lịch sử
hai bộ luật SGK
? Qua hai điều luật trên em
thấy người cày ruộng phải làm
bày nội dung trên bảng
- Nông dân
- Không chịu nổi họ đã nổi dậy đấu tranh
- Không bỏ ruộng hoang, tích cực cày cấy
14’ II Xã hội cổ đại
phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ?
- Gồm ba tầng lớp + Quý tộc ( vua, quý
mọi quyền hành + Nông dân : Cày cấy Nộp sản phẩm Lao dịch + Nô lệ : hầu hạ, phục dịch
Trang 14
việc như thế nào ?
Kết luận : Để đối phó những
cuộc đấu tranh , tầng lớp thành
thị cho ra đời bộ luật khắc
nghiệt Hammuvabi
Hoạt động 3:
GV giải thích “chuyên chế là
gì”
? Các nhà nước cổ đại phương
Đông thuộc CĐ chính trị nào ?
Liên hệ thực tế lịch sử nước
Việt Nam, Trung Quốc thời
phong kiến
? Bộ máy hành chính bao gồm
những ai ?
Giải thích thêm : Ở Trung
Quốc vua gọi là Thiên Tử, Ai
Cập ( Pharaon) Lưỡng Hà
( Ensin)
Kết luận: Bộ máy nhà nước do
các quý tộc nắm quyền
- Vua nắm mọi quyền hành
- Các quý tộc
6’ III Nhà nước chuyên
chế cổ đại phương Đông
- Chế độ chính trị : quân chủ chuyên chế
- Bộ máy hành chính : quý tộc
3 Củng cố bài : 4’
- XH cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ?
- Em thử lập sơ đồ bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế
4 Dặn dò: 2’
- Học thuộc bài –trả lời các câu hỏi cuối SGK, Tập vẽ sơ đồ
5.Rút kinh nghiệm
Vua Quý tộc ( quan lại )
Nô lệ Nông dân
Trang 15Giúp học sinh nắm :
- Tên, vị trí, các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của khu vực này
- Những đặc điểm, nền tảng kinh tế, cơ cấu XH và thể chế nhà nước
2 Tư tưởng :
Giúp học sinh có ý thúc đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng
3 Kĩ năng :
Tập liên hệ về điều kiện tự nhiên và so sánh hai khu vực phương Đông và phương Tây
II Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh
-lược đồ SGK phĩng to
-Tranh ảnh cĩ liên quan đến bài học
-Những kiến thức cĩ liên quan đến bài học
III Tiến trình bài d ạy
1 Kiểm tra bài : 5’
- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và khoảng thời gian nào ? Xác định 4 quốc gia cổ đại trên lược đồ
- Các quốc gia cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ? Tầng lớp nào là lực lượng lao động chính nuôi XH ?
+ Vào bài : 2’
Sự xuất hiện và hình thành các quốc gia cổ đại không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi mà còn xuất hiện ở những vùng khó khăn đó là phương Tây Cụ thể ra sao chúng ta đi vào bài học
+ Bài mới : 31’
Hoạt động 1:
Nêu vị trí địa lí ở phía nam Âu
có hai bán đảo : Ban căng,
Italia
12’ I Sự hình thành các
quốc gia cổ đại phương Tây
Trang 16
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
? Các quốc gia cổ đại phương
Tây hình thành khoảng thời
gian nào ? Kể tên các quốc gia
đó ?
quốc gia cổ đại phương Đông
hình thành ở đâu ? Trong
khoảng thời gian nào ?
- GV kết luận : Các quốc gia cổ
đại phương Tây ra đời sau các
quốc gia cổ đại phương Đông
Yêu cầu học sinh đọc SGK
? Em có nhận xét gì về địa
hình các quốc gia cổ đại
phương Tây ?
? Từ điều kiện tự nhiên đó ảnh
hưởng như thế nào đến nền
kinh tế ở đây ?
Sơ kết : Sự hình thành các quốc
gia cổ đại phương Tây khác
phương Đông như thế nào ?
- Đảo có núi và cao nguyên
- Thích hợp nghề trồng nho, ôliu , buôn bán với các nước phương Đông
-Phương Tây:đảo,TNKI TCN-Phương Đông: gần sông TNK IV – III TCN
- Hai quốc gia Hy Lạp và Rôma được hình thành vào đầu TNK I TCN
- Địa hình : chủ yếu
thích hợp nghề thủ công nghiệp
- Nhiều cảng tốt: ngoại thương phát triển
Hoạt động 2:
SGK
Thảo luận : Xã hội cổ đại
phương Tây gồm mấy giai
cấp ? Vai trò từng giai cấp ?
- Yêu cầu các tổ nhận xét nội
dung 2 tổ trình bày trên bảng
xem bảng con
GV giúp học sinh khai thác
SGK: - Chủ nô gồm những ai ?
- Nô lệ với cuộc sống
như thế họ sẽ làm gì ?
? Kể tên những cuộc đấu tranh
tiêu biểu ?
Kết luận : Nô lệ bị xem như
sớm nhất lên bảng trình bày
- Chủ nô: có thế lực về kinh tế, chính trị
- Nô lệ : lực lượng lao động chính xã hội, bị bóc lột nặng nề
Trang 17
→ Giáo dục tinh thần đấu trang chống áp bức bóc lột của nông dân nô lệ Hoạt động 3: Yêu cầu học sinh đọc SGK ? Với một xã hội nhiều thành phần nhiều nô lệ như thế, em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ ? ? So sánh chế độ chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây với phương Đông ? Giải thích : Phương Tây dân chủ, tự do và quí tộc có quyền bầu cử ( nô lệ thì không) - Hy Lạp : “ Hội đồng công xã” ( Hội đồng 500 người) 50 phường, mỗi phường 50 người điều hành - La Mã : có vua đứng đầu - Học sinh đọc nội dung M3 - XH gồm có : chủ nô và nô lệ 8’ III Chế độ chiếm hữu nô lệ - Xã hội gồm 2 giai cấp : Chủ nô Nô lệ - Chế độ chính trị : thể chế dân chủ 3 Củng cố bài : 5’ - Các quốc gia cổ đại phương Tây đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? - Thử so sánh XH cổ đại phương Tây và phương Đông khác nhau như thế nào ? 4 Dặn dò : 2’ - Học thuộc bài – xác định vị trí các quốc gia cổ đại trên lược đồ - Xem trước SGK – Bài 6 – Soạn câu 3 trang 19 5.Rút kinh nghi ệm
Trang 18
Học sinh cần nắm :
- Thời cổ đại để cho loài người một di sản văn hóa đồ sộ, phong phú
- Họ đã sáng tạo nên những thành tựu văn hóa đa dạng phong phú : Chữ viết, lịch, thiên văn , khoa học
2 Tư tưởng :
3 Kĩ năng :
Tập mô tả một công trình kiến trúc hay NT thời cổ đại
II Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh
- Tranh ảnh, kim tự tháp, đấu trường Côlidê
- Chữ viết tượng hình , thơ thời cổ đại
III Tiến trình bầi d ậy
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Tại sao gọi XH cổ đại phương Tây là XH chiếm hữu nô lệ ? Nhà nước cổ đại phương Tây theo chế độ chính trị nào ?
2.Dạy bài mới
+ Vào bài : 2’
văn hóa đồ sộ, phong phú
? Kinh tế chủ yếu các quốc gia
cổ đại phương Đông là ngành
nào ?
- Nghề nông trồng lúa
17’ I Các dân tộc
phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì
Trang 19
? Yêu cầu của nhà nông ?
trăng, Mặt trời
? Từ đó họ đã biết và sáng tạo
ra những gì ?
biết cách tính âm lịch ?
GV hướng dẫn học sinh xem
? Theo em chữ viết ra đời trong
hoàn cảnh nào ?
Nói thêm : Do sản xuất phát
triển, XH tiến bộ, con người có
nhu cầu về chữ viết và ghi
Yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn còn lại
? Trong lĩnh vực toán học cư
dân phương Đông đã đạt được
những thành tựu nào ?
? Tại sao người Ai Cập giỏi
hình học ?
? Kể những công trình kiến
trúc nổi tiếng phương Đông ?
GV kể chuyện lịch sử hai công
tìm hiểu học sinh
? Em thử mô tả một công trình
kiến trúc em biết ?
Nêu suy nghĩ của em về giá trị
các công trình này ?
- Mưa thuận , gió hòa
-Thiên văn, lịch, đồng hồ
- Mặt trăng xoay quanh Trái Đất
- Gần sông Nin , hàng năm
- Sáng tạo ra số đếm
- Kiến trúc : + Kim tự tháp + Thành Babilon
Hoạt động 2 :
Yêu cầu học sinh đọc SGK
Thảo luận ( 4’) Người Hy Lạp,
Rôma đã có những đóng góp gì
bảng trình bày nội dung
14’ II Người Hy Lạp và
người Rôma đã có những đóng góp gì về văn hóa ?
Trang 20
về văn hóa ?
- Đại diện tổ trình bày nội dung
trên bảng
( bảng con chuẩn bị trước )
? Kể tên một số nhà khoa học
nổi tiếng ?
GV giới thiệu học sinh : Ở
phương Tây xuất hiện nghệ
thuật sân khấu, kịch
- Bộ sử thi: Iliat, ôđixê của
Hôme
- Kịch thơ độc đáo ôrexti của
Et-xin ( ông là cha đẻ hài kịch)
? Kể tên các công trình kiến
trúc phương Tây cổ đại ?
GV hướng dẫn học sinh quan
Nói thêm đấu trường Côli-dê
(Hình ngoài bìa sách)
? Tượng lực sĩ ném đĩa nói lên
điều gì ?
cơ thể qua TDTT
Sơ kết : Nêu ý nghĩa giá trị các
công trình này ?
Kết luận : Thời cổ đại sáng tạo
hàng loạt các thành tựu văn
con người, đặt cơ sở văn hóa
- Sáng tạo hệ thống chữ cái
- Koa học: số học, hình học, vật lí, sử học, địa lí
- Văn học : phát triển rực rỡ
- Kiến trúc : + Đền pactenong + Đấu trường côlide + Tượng thần vệ nữ + Tượng lực sĩ ném đĩa
3 Củng cố bài : 5’
- Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông ?
- Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây ?
4 Dặn dò : 2’
- Học thuộc bài – trả lời các câu hỏi SGK trang 19
- Soạn trước câu 2,4,5 ở bài 7 trang 21
5.Rút kinh nghi ệm
Trang 21Học sinh nắm được :
- Sự xuất hiện con người trên Trái Đất, các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy
- Các quốc gia cổ đại, nắm các thành tựu to lớn
2 Tư tưởng :
- Nắm vai trò của lao động trong lịch sử phát triển loài người
- Trân trọng thành tựu văn hóa của thời cổ đại
- Giúp học sinh có những kiến thức cơ bản lịch sử Thế Giới cổ đại làm cơ sở để học tập lịch sử dân tộc
3 Kĩ năng :
Bồi dưỡng kỉ năng quan sát , so sánh cho học sinh
II Phương tiện dạy và học
- Lược đồ Thế Giới cổ đại
- Tranh, ảnh các công trình nghệ thuật
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài : 5’
- Hãy nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông ?
- Người Hy Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hóa gì ?
2 Vào bài : 2’
Trong phần I LSTG của lớp 6, chúng ta đã tìm hiểu những nét cơ bản sự xuất hiện con
thành tựu văn hóa, nghệ thuật, hết sức quý giá Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại kiến thức đó
3 Bài mới : 32’
Hoạt động 1:
GV nhắc lại bài củ : Cách đây
hàng chục triệu năm có loài
vượn cổ tiến hóa người tối cổ
? Những dấu vết người tối cổ
Trang 22
được phát hiện ở đâu ?
? Trong khoảng thời gian nào ?
( Trung Quốc )
Hoạt động 2:
Trãi qua thời gian lao động lâu
khôn
SGK trang 9
Thảo luận : Những nét khác
nhau giữa người tinh khôn và
người tối cổ về:
+ Con người
+ Cơ sở sản xuất
+ Tổ chức xã hội
ý ( bảng con )
hiện nhà nước
tổ sớm nhất lên bảng trình bày
8’ 2 Những điểm khác
nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ
Người tối cổ Người tinh khôn
- Dáng khom, tráng thấp có lớp long mõng trên cơ thể
- Công cụ
SX đá thô sơ
- Tổ chức
XH : sống thành bầy
- Dáng thẳng, tráng cao Đôi tay khéo léo
- Công cụ
SX đá tinh xảo
- Tổ chức
XH : sống theo thị tộc
Hoạt động 3 :
Cho học sinh xem lại lược đồ
các quốc gia cổ đại
? Kể tên các quốc gia cổ đại
phương Đông và phương Tây ?
? Các tầng lớp XH chính thời
cổ đại ?
Tìm điểm khác nhau về mặt
XH của phương Đông và
phương Tây ?
? Chế độchính trị từng khu vực
- Phương Đông : Ấn Độ, Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc
- Phương Tây : Hy Lạp, Rô ma
- Phương Đông : 3 tầng lớp
- Phương Tây : 2 giai cấp
11’ Câu 3 đến câu 5 SGK
Phương Đông Phương Tây
- Gồm : Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc
- XH có 3 tầng lớp + Quý tộc + Nông dân + Nô lệ
- Theo chế độ quân chủ chuyên chế
- Gồm : Hy lạp, Rô ma
- XH có 2 tầng lớp + Chủ nô + Nô lệ
- Theo chế độ dân chủ
Hoạt động 4 :
? Thời cổ đại đã để lại cho loài
người những thành tựu gì ?
? Sơ kết : Thử đánh giá các
- Hệ thống chữ cái
- Về chữ viết, chữ số
- Về các khoa học
Trang 23
thành tựu văn hóa thời cổ đại ?
với người xưa
nghệ thuật
đại đã để lại cho loài người một di sản đồ
cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại sau này
4 Củng cố bài : 5’
GV phát phiếu học tập để học sinh nhận xét, so sánh và ghi vào mục
Công trình kiến trúc tiêu biểu
4 Dặn dò : 1’
- Học kĩ bài ôn – nắm chắc kiến thức
-Soạn bài mới theo nội dung câu hỏi trong sách giáo khoa
Trang 24Giúp học sinh hiểu :
- Trên đất nước ta từ xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm người tối cổ → người tinh khôn
- Nhấn mạnh vai trò của lao động, tác dụng lao động và sự cải tiến công cụ sản xuất đối với đời sống con người và sự phát triển của XH
2 Tư tưởng :
Giáo dục lòng tự hào, yêu lao động
3 Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánh
II Phương tiện dạy và học
- Đồ dùng dạy học : Tranh ảnh phóng to + hiện vật phục chế
- Tài liệu tham khảo : Lịch sử Việt Nam tập 1
Trang 25Giúp học sinh nắm :
- Nước ta có quá trình lịch sử lâu đời, là một trong những quê hương của loài người
hợp với qui luật phát triển chung của LSTG
2 Tư tưởng :
- Bồi dưỡng học sinh có ý thức tự hào dân tộc
- Biết trân trọng quá trình lao động của ông cha
3 Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh lịch sử Rút ra nhận xét và so sánh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
III Tiến trình bài dạy
Làm bài kiểm tra viết 15 phút :Điền các dử kiện để hoàn chỉnh bảng thống kê sau:
Công trình kiến trúc tiêu biểu
Trang 26
2 Vào bài : 2’
lịch sử lâu đời cũng trãi qua các thời kì lịch sử của XH nguyên thủy cổ đại Buổi đầu tiên lịch
Sử dụng lược đồ giới thiệu
cảnh quan nước ta thời xa xưa
? Nước ta xưa kia là một vùng
đất như thế nào ?
Cho học sinh quan sát tranh “
Quá trình tiến hóa từ vượn
thành người” Cho học sinh
nhận xét
? Người tối cổ là người như thế
nào ?
GV hướng dẫn học sinh nhận
xét đời sống : ăn, ở, sinh hoạt
? Di tích người tối cổ được tìm
thấy ở đâu trên đất nước ta ?
Nói thêm : Răng này vừa có
đặc điểm của răng vượn, có
đặc điểm răng người
Yêu cầu học sinh quan sát lược
địa điểm có di tích người tối cổ
? Em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người tối
cổ trên đất nước ta ?
Sơ kết : con người xuất hiện từ
giáo dục lòng tự hào dân tộc
+ Quan sát lược đồ
- Một vùng rừng núi rậm rạp, nhiều sông ngòi, hang động, khí hậu hai mùa
- Trả lời theo kiến thức đã học
- Trả lời theo SGK
- Quan sát + đánh dấu những nơi có di tích người tối cổ
khắp đất nước ta
- Công cụ đá ghè đẽo thô sơ ở Núi Đọ ( Thanh Hóa) Xuân Lộc ( Đồng Nai )
Hoạt động 2 :
13’ II Ở giai đoạn đầu,
người tinh khôn sống
Trang 27
? Do đâu mà người tối cổ tiến
hóa thành người tinh khôn ?
? Người tinh khôn là người như
thế nào ? Địa bàn sinh sống
người tinh khôn ?
địa bàn cư trú của họ với người
tối cổ
? Trên những địa bàn đó người
ta tìm thấy những công cụ gì ?
? Em thử so sánh công cụ H20
Cho học sinh xem công cụ
bằng hiện vật được phục chế
Sơ kết : Tác dụng những công
cụ đó trong giai đoạn đầu của
người tinh khôn ?
- Nhờ vào lao động
- Dáng thẳng, tráng cao sống địa bàn rộng
- Rộng lớn, trãi dài xuống đồng bằng
- Lưỡi bén, đầu nhọn nhỏ dễ cầm, đá tốt hơn
- Thức ăn được sản xuất nhiều hơn
như thế nào ?
- Sống trên địa bàn rộng : Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An
- Sử dụng những công cụ đá rìu bằng hòn cuội có hình thù rỏ ràng
thức ăn
Hoạt động 3 :
Yêu cầu học sinh đọc thầm
? Trong quá trình sống người
tinh khôn không ngừng làm gì ?
Thảo luận : (3’) Công cụ sản
xuất được cải tiến như thế nào?
Mời hai tổ đại diện trình bày
trên bảng
xem nội dung bảng con)
GV hướng dẫn học sinh quan
Rìu đá được phục chế
? Em có nhận xét gì công cụ
H21,22,23 với H20 những công cụ
này tìm thấy ở đâu ?
GV nói thêm : Tay cầm rìu
năng suất lao động cao, người
ta còn tìm thấy đồ gốm và lưỡi
cuốc đá
Sơ kết : Em hãy nêu giá trị của
việc cải tiến công cụ ? GV cho
- Cải tiến công cụ
- Thảo luận nhóm –GV mời hai tổ ( chỉ định)trình bày nội dung trên bảng
- Người VN phải biết LSVN
13’ III Giai đoạn phát
triển của người tinh khôn có gì mới ?
- Công cụ sản xuất được cải tiến
+ Dùng nhiều loại đá+ Mài lưỡi cho sắc+ Dùng công cụ bằng xương, sừng
sản xuất nâng cao
Trang 28
học sinh đọc câu nói Bác Hồ
cuối bài
hiểu và rút kinh nghiệm trong quá khứ, sống trong
rực rỡ
3 Củng cố bài : ( 4’)
Lập bảng thống kê theo mẫu
- Người tối cổ ( 40-30 v)
Ninh Bình
- Công cụ đá thô sơ
- Rìu đá cuội lưỡi sắc
- Công cụ xương, sừng
4 Dặn dò : 2’
- Học thuộc bài – trả lời câu hỏi số 2 bài 8 trang 25
- Xem SGK bài 9 – Soạn câu 2 trang 29
5 Rút kinh nghiệm
Trang 29
Tuần : 9 Ngày soạn :.12./.10 /.2008 Tiết : 9 Ngày dạy : 13./10 / 2008
Bài 9 :
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I Muc tiêu bài học
1 Kiến thức :
Giúp học sinh :
- Hiểu ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người Việt Cổ thời kì văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn
- Hiểu tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ
2 Tư tưởng :
Bồi dưỡng học sinh ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
3 Kĩ năng :
Quan sát, nhận xét, so sánh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+Giáo viên
- Hiện vật phục chế :
+ Các loại rìu thời Hòa Bình – Bắc Sơn
+ Vòng tay, khuyên tai đá
+ Học sinh
Học thuộc bài củ
Soan bài mới
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài củ : 5’
- Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy trên đất nước ta ?
- Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với ghè đẽo ?
- Giải thích câu nói của Bác “ Dân ta phải Việt Nam”
2 Vào bài : 2’
Trãi qua thời gian sống và lao động, người nguyên thủy trên đất nước ta đã có những chuyển biến lớn về đời sống vật chất và đời sống tinh thần ở thời Hòa Bình-Bắc Sơn Hạ Long Cụ thể ra sao chúng ta đi vào bài học
Trang 30? Trong quá trình sống người
nguyên thủy là gì để nâng cao
năng suất lao động ?
? Em hãy kể tên những công cụ
đồ đá mới ? Trong đó công cụ
nào là quan trọng ?
bôn là gì ?
Nhấn mạnh : Hai công cụ quan
trọng là : rìu mài lưỡi + đồ gốm
? Việc làm gốm có khác gì so
với việc làm công cụ đá ?
GV kết luận : đây là một phát
các đồ đựng
Yêu cầu học sinh đọc SGK
? Nêu những điểm mới trong
công cụ và sản xuất thời Hòa
Bình – Bắc Sơn ?
GV cho học sinh xem đồ phục
chế : rìu và mãnh gốm
Sơ kết : ý nghĩa của việc trồng
trọt và chăn nuôi ?
HS đọc SGK “ Trong quá trình đồ gốm”
- Cải tiến công cụ
- HS dựa SGK trả lời : rìu, bôn tre, gỗ, đồ gốm
- Khéo tay qua nhiều giai đoạn, đất sét tốt
+ Công cụ : Rìu – đồ gốm+ Sản xuấ : trồng trọt – chăn nuôi
- Tạo ra nhiều thức ăn
13’ I Đời sống vật chất
- Cải tiến công cụ :+ Dùng nhiều loại đá làm rìu, bôn, chày+ Dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và đồ dùng
+ Biết làm đồ gốm
- Biết trồng trọt và
nguồn thức ănHoạt động 2 :
Yêu cầu học sinh đọc SGK
? Dựa vào đâu chúng ta biết
người nguyên thủy sống định
cư lâu dài ?
Thảo luận : ( 3’) Những điểm
mới trong đời sống XH của
người nguyên thủy thời Hòa
Bình – Bắc Sơn Hạ Long ?
GV nhắc lại tổ chức xã hội của
người nguyên thủy, người tinh
khôn
- Những lớp võ sò dày 3-4m
8’ II Tổ chức xã hội
- Họ sống định cư lâu dài một nơi
- Hình thành tổ chức xã hội
- Cùng huyết thốpng sống chung với nhau,
do người mẹ làm chủ
Trang 31
Giải thích : Huyết thống là gì ?
Nói thêm : Vai trò của người
phụ nữ giai đoạn này : Hái
phân phát của cải cho gia đình
khi không có thú lệ thuộc vào
phụ nữ
? XH do người đàn bà làm chủ
gọi là chế độ gì ?
Liên hệ thực tế : gia đình
chúng ta hiện nay do ai làm
chủ ? Tại sao ?
Vậy người đàn bà có làm chủ
luôn hay không ? Chúng ta sẽ
tìm hiểu tiết sau ( khi có cây
lúa xuất hiện )
- Cùng chung dòng máu
- Chế độ thị tộc mẫu hệ
Yêu cầu học sinh đọc SGK +
( vòng tay đá)
? Kể tên các loại trang sức ?
Dùng để làm gì ?
? Ngoài ra người nguyên thủy
còn biết làm gì nữa ?
? Việc chôn người chết có
mang theo công cụ lao động có
ý nghĩa gì ?
nói thêm về đời sống tinh thần
của họ : Tín ngưỡng , Tố lem
của người xưa
Sơ kết : Cuộc sồng của người
Việt Cổ đã phát triển khá cao
về tất cả các mặt
- Đầu óc vui vẽ, thoải mái
- Vòng tay, hạy chuỗi
- Họ làm nhiều đồ
đẹp
- Có sự tín ngưỡng
- Họ biết chôn người chết có mang theo công cụ lao động
3 Củng cố : 4’
- Bước phát triển trong lao động sản xuất có ý nghĩa như thế nào ?
- Khoanh tròn ý đúng nhất tổ chức xã hội do người mẹ làm chủ ?
Trang 32
a Chế độ thị tộc mẫu hệ
b Chế độ thị tộc phụ hệ
c Chế độ thị tộc đa hệ
4 Dặn dò: 1’
- Học thuộc bài – trả lời câu hỏi cuối bài học
- Học thuộc các bài tiết sau kiểm tra
5 Rút kinh nghiệm
2 Tư tưởng :
Giáo dục học sinh tính trung thực trong làm bài
3 Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng viết sạch, đẹp, làm bài độc lập
II Phương tiện dạy và học
- Thầy : Ra đề, đáp án, thang điểm
- Trò : Học thuộc bài chuẩn bị viết
III Tiến trình dạy học
Giáo viên phát đề
I Phần trắc nghiệm ( 2 điểm)
Đánh đầu cộng vào trước ý trả lời em cho
là đúng nhất
Câu 1 : Dựa vào đâu để biết và dựng lại
lịch sử
a Tư liệu truyền miệng
b Tư liệu hiện vật
c Tư liệu chữ viết
d Cả ba ý trên
Câu 2 : Dương lịch được tính bởi sự xoay
chuyển của :
a Trái đất xoay quanh Mặt trời
b Mặt trăng xoay quanh Trái đất
c Mặt trời xoay quanh Trái đất
I Phần trắc nghiệm : ( 2 đ) Câu 1: d Cả ba ý trên
Câu 2 : a Trái đất xoay quanh Mặt trời
Trang 33
Câu 3 :Tổ chức xã hội do người mẹ làm
chủ thuộc chế độ :
a Thị tộc mẫu hệ
b Thị tộc phụ hệ
c Cả 2 ý trên
Câu 4 :Các quốc gia này ra đời gần lưu
vực các sông lớn :
a Các quốc gia cổ đại phương Đông
b Các quốc gia cổ đại phương Tây
c Cả phương Đông và phương Tây
II Phần tự luận : ( 8 điểm)
Câu 1: Chữ viết của người phương Đông cổ
đại và phương Tây cổ đại như thế nào ( 3 đ)
Câu 2 : Những dấu tích người tối cổ được
tìm thấy ở đâu trên đất nước ta ? ( 3 đ)
Câu 3 : Khởi nghĩa hai Bà Trưng nổ ra năm
40 Hỏi : ( 2 đ)
- Sự kiện đó cách đây bao nhiêu năm
- Sự kiện đó thuộc thoe6n niên kỉ nào, thiên
niên kỉ thứ mấy và thập kỉ thứ mấy ?
Câu 3 : a Thị tộc mẫu hệ
Câu 4 : a Các quốc gia cổ đại phương Đông
II Phần trắc nghiệm : ( 8 đ) Câu 1: 3 điểm
- Chữ viết người phương Đông cổ đại : chữ tượng hình ( 1,5 đ)
- Chữ viết người phương Tây cổ đại : hệ thống chữ cái a, b, b ( 1,5 đ)
Trang 34
Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC
VĂN LANG – ÂU LẠC
I Mục tiêu của chương :
1 Kiến thức :
Giúp học sinh nắm :
- Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc, vùng cư trú, cơ sở kinh tế, các quan hệ xã hội
- Sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
- Đời sống vật chất và tinh thần cư dân Văn Lang
2 Tư tưởng :
Giáo dục lòng tự hào dân tộc về nguồn gốc, truyền thống dân tộc
3 Kĩ năng :
Vẽ sơ đồ, quan sát và so sánh
II Phương tiện dạy và học
- Đồ dùng dạy học :
+ Bản đồ Việt Nam
+ Phóng to các hình trong SGK
+ Tranh đền Hùng, đền thờ ADV
- Tài liệu tham khảo : Lịch sử Việt Nam tập 1
- Dự kiến câu hỏi ôn tập : Kiểm tra 1 tiết
Trang 35
NHỮNG BIẾN ĐỔI TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức :
Giúp học sinh :
- Hiểu được những chuyển biến lớn có ý nghĩa trong đời sống kinh tế
- Hiểu tác dụng công cụ mài đá, thuật luyện kim và cây lúa nước
2 Tư tưởng :
Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động
3 Kĩ năng :
Bồi dưỡng KN nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Giáo viên
- Bản đồ Việt Nam
+ Học sinh
-học thuộc bài củ
-Soạn bài mới
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài củ : 5’
- Những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy
sản xuất theo người chết ?
2.Dạy bài mới :
+Vào bài : 2’
Cụ thể ra sao chúng ta tìm hiểu
+Bài mới : 32’
Trang 36
Hoạt động 1 :
Yêu cầu học sinh đọc SGK
? Em có nhận xét gì về địa bàn
cư trú của người nguyên thủy
thời Phùng Nguyên – Hoa Lộc
? Quan sát H 28, 29, 30 theo em có
những công cụ đồ dùng nào ?
So với công cụ thời trước em
có nhận xét gì ?
? Công cụ được cải tiến về mặt
nào ? Có tác dụng gì ?
? Kỉ thuật làm đồ gốm trang
sức lúc này ra sao ?
Sơ kết : Em có nhận xét gì về
trình độ sản xuất của người thời
đó ?
tìm tòi sáng tạo trong lao động
- Địa bàn cư trú mở rộng
- Trả lời theo SGK
- Lưỡi cưa: cưa đá theo ý muốn
- Lưỡi đục: đục lỗ tra cân
- Có hoa văn đẹp
- Trình độ ngày càng nâng cao
11’ I Công cụ sản xuất
được cải tiến như thế nào ?
- Rìu đá có vai
- Bàn mài và mãnh cưa đá
Để sống định cư lâu dài con
người cần làm gì ?
Thảo luận (3’) : Nghề gốm
phát triển tạo điều kiện phát
minh ra ngành nào ? Tại sao ? (
Em thử giải thích )
thêm học sinh rõ
? Di chỉ đồ đồng được tìm thấy
ở đâu ?
Sơ kết : Theo em phát minh
này có ý nghĩa như thế nào ?
( Làm ra nhiều công cụ đồ
- Ổn định một nơi
diện tổ lên bảng trình bày
đồ dùng
- Phùng Nguyên, Hoa Lộc
- Đồ đồng thay đồ đá làm
thức ăn
10’ II Thuật luyện kim
đã được phát minh như thế nào ?
- Sống định cư, cải tiến công cụ sản xuất và đồ dùng
- Nghề gốm phát triển
luyện kim
Trang 37
hơn, nâng cao cuộc sống )
Hoạt động 3 :
Yêu cầu học sinh đọc SGK
? Những dấu tích nào chứng tỏ
người bấy giờ đã phát minh ra
nghề trồng lúa ?
? Nghề nông trồng lúa ra đời ở
đâu và trong điều kiện nào ?
GV nói thêm quá trình phát
hiện cây lúa của con ngườ Lúa
Khẳng định: Việt Nam là quê
hương cây lúa nước Việc phát
minh ra nghề trồng lúa nước ta
lương thực chính
GV ví dụ : liên hệ thực tế
Hai học sinh :
+1 em ăn chén rau
+1 em ăn chén cơm
và làm việc ? Tại sao ?
? Em thử so sánh cuộc sống
con người trước và sau khi có
cây lúa ?
Sơ kết : Theo em vì sao từ đây
con người có thể sống định cư
lâu dài ở đồng bằng ven sông
- Đồng bằng ven sông, biển
- Bạn ăn cơm nhiều chất dinh dưỡng
- Cuộc sống ổn định, ít di canh, di cư
- Nhiều phù sa, thuận lợi nghề trồng lúa
11’ III Nghề nông trồng
lúa ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?
- Sống định cư ở vùng đồng bằng ven sông,
trồng lúa nước ra đời
- Cây lúa trở thành lương thực chính của con người
người ổn định
3 Củng cố : 4’
- Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
- Kể hai phát minh quan trọng giúp cuộc sống con người ổn định và nâng cao đời sống?
4 Dặn dò : 2’
- Học thuộc bài – Trả lời theo câu hỏi SGK
- Xem bài 11 – Soạn trước câu 1
5 Rút kinh nghiệm
Trang 38
Giúp học sinh hiểu :
trong quan hệ giữa người và người
của người Lạc Việt
2 Tư tưởng :
Bồi dưỡng ý thức cộng đồng dân tộc
3 Kĩ năng :
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Giáo viên
- Bản đồ Việt Nam ( Bắc và Bắc Trung Bộ)
+ Học sinh
-Học thuộc bài củ
-Sọan bài mơi
III Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài củ
a/Công cụ lao động được cải tiến như thế nào ?
b/Kể hai phat minh quan trong giúp con người ổn định và nâng cao đời sống ?
2.Dạy bài mới
Với hai phát minh quan trọng : Thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa ra đời đã làm xã
+ Bài mới : 37’
Trang 39
Hoạt động 1 :
GV hỏi lại kiến thức cũ
? Nêu hai phát minh to lớn của
người nguyên thủy thời Phùng
Nguyên Hoa Lộc ?
? Theo em việc đúc một công
cụ bằng đồng hoặc làm một
bình bằng đất nun so với làm
một công cụ đá ?
Yêu cầu học sinh đọc nội dung
? Trong gia đình lúc bấy giờ đã
có sự phân công lao động như
thế nào ?
Liên hệ thực tế : Theo em phụ
nữ làm nông nghiệp là làm gì ,
Nam giới làm nông nghiệp làm
gì ?
Sơ kết : Em có nhận xét gì về
phân công lao động ở giai đoạn
này ?
Kết luận : Đây là bước chuyển
nguyên nhân thúc đẩy sản xuất
phát triển hơn nữa
- Thuật luyện kim
- Nghề trồng lúa nước
- Làm công cụ bằng đồng hoặc làm đồ gốm khó hơn làm công cụ đá
- Dựa SGK học sinh trả lời
- Phụ nữ : làm cỏ, cấy, gặt lúa
- Nam giới : gieo hạt, nhổ mạ, vác lúa, suốt lúa, cày ruộng
- Phức tạp, nam giới làm nhiều hơn phụ nữ ở việc nông nghiệp
12’ 1 Sự phân công lao
động đã được hình thành như thế nào ?
- Thuật luyện kim
- Nghề trồng lúa nước
động
- Phụ nữ : làm nông nghiệp, làm đồ gốm, dệt vải
- Nam giới : làm nông nghiệp, săn bắt, làm thủ công
? Trong lao động nặng nhọc
( luyện kim, cày bừa) ai làm là
chính ?
ông ? Theo em XH lúc này
thuộc chế độ nào ?
- HS đọc đoạn 1 và 2 SGK
- Trả lời theo SGK
- Thủ lĩnh ( tù trưởng)
- Người đàn ông
- Chế độ phụ hệ
14’ 2 Xã hội có gì đổi
mới
- Tổ chức :+ Hình thành các làng bản
bộ lạc
- Quản lí :+ Chế độ phụ hệ thay chế độ mẫu hệ
Trang 40
? Làng bảng cần người quản
lí ? Đó là ai ? Có những quyền
gì?
Thảo luận ( 2’) : Em có suy
nghĩ gì về sự khác nhau giữa
các ngôi mộ cổ ?
ý : xả hội đã có sự phân biệt
giàu nghèo
Sơ kết : Do sản xuất phát triển
nước ra đời ( tìm hiểu tiết sau)
- Người lớn tuổi, quyền chỉ huy, sai bảo
các tổ còn lại nhận xét
+ Hình thành tổ chức quản lí làng bản
Hoạt động 3 :
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
? Kể tên ba nền văn hóa hình
thành trên đất nước ta ở giai
đoạn này ?
GV nói thêm : khu vực văn hóa
Đông Sơn
cụ phục chế
? Em có nhận xét gì về công cụ
lao động giai đoạn này ? Theo
em công cụ nào góp phần tạo
nên bước chuyển biến trong xã
hội ?
? Theo em cư dân sống ở khu
vực văn hóa Đông Sơn là ai ?
Sơ kết : chủ nhân của nền văn
hóa Đông Sơn là người Lạc
Việt
-HS đọc SGK mục 3(đoạn 1)
- HS quan sát công cụ lao động
- Đồ đồng thay đồ đá
- Lưỡi cày đồng và lưỡi liềm đồng
11’ 3 Bước phát triển
mới
về xã hội được nảy sinh như thế nào
- Hình thành ba nền văn hóa :
+ Óc eo+ Sa huỳnh+ Đông Sơn
- Cư dân thuộc văn hóa Đông Sơn là người Lạc Việt
3 Củng cố bài : 4’
- Xã hội có sự phân công lao động như thế nào ?
- Công cụ lao động thuộc văn hóa Đông Sơn có gì mới so với văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn ? Tác dụng của sự thay đổi
4 Dặn dò : 2’
- Học thuộc bài – Trả lời câu hỏi cuối SGK
- Xem trước bài 12 – Soạn câu 1, 2 SGK trang 37