Kiến thức : nắm đặc điểm cơ bản về đô thị hoá ở đới ôn hoà phát triển về số lượng chiều rộng, chiều cao, chiều sâu, liên kết với nhau thành chùm đô thị hoặc siêu đô thị, phát triển đô th[r]
Trang 1Tuần : 9 Ngày soạn:
Bài 15 : HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Hs nắm được đặc điểm công nghiệp ở đới ôn hoà là nền công nghiệp hiện đại thể hiện trong công nghiệp chế biến
Biết và phân biệt các cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà: khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp
2 Kỹ năng : rèn luyện kỹ năng phân tích bố cục 1 ảnh địa lý, đọc lược đồ các vùng công nghiệp
3 Thái độ : Hs nhận thức được KHKT là chìa khoá mở cửa cho sự tiến bộ và phát triển của nền KTế
II TRỌNG TÂM: công nghiệp là ngành KT quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà với công nghiệp hiện đại và cơ cấu đa dạng
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Gv : + Cảnh quan công nghiệp ở các nước
+ Các cảng biển lớn trên TG, BĐ công nghiệp TG
2 Hs : + Sưu tầm tranh ảnh phục vụ cho bài học
+ Tìm hiểu lược đồ H 15.315.5ù
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định : SS-TT
2 Kiểm tra bài cụ: 3’
Để sx ra khối lượng nông sản lớn có chất lượng cao nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì?
Trình bày sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi ở đới ôn hoà?
3 Mở bài: 1’
Tiết học trước cho ta thấy nền sx nông nghiệp ở đới ôn hoà là nền nông nghiệp tiên tiến tạo ra khối lượng hàng hoá với chất lượng cao đáp ứng yêu cầu tiêu thụ và xuất khẩu, không chỉ có nông nghiệp mà ở đới ôn hoà nền sx CN cũng là nền KT có qui mô lớn áp dụng KHKT tiên tiến trong sx và tạo ra 1 khối lượng sản phẩm chiếm phần lớn trên TG
4 Phát triển bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
-Y/c Hs đọc đoạn “Bước vào…đới
nóng”
+Ở đới ôn hoà có các ngành CN
chủ yếu nào?
Giải thích:
.CN khai thác: lấy trực tiếp nguyên
liệu, nhiên liệu từ thiên nhiên để
1 Hs đọc, cả lớp đọc thầm theo
+2 ngành: khai thác, chế biến
1 Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu
đa dạng
-Đới ôn hoà là nơi có ngành CN phát triển sớm nhất cách đây khoảng 250
Trang 2cung cấp cho nguồn công nghiệp
chế biến
.CN chế biến: biến đổi nguyên liệu
thành sản phẩm cung cấp cho thị
trường
+CN khai thác ở những nơi nào?
+Vì sao nói ngành CN chế biến ở
đới ôn hoà hết sức đa dạng và thế
mạnh của vùng?
+Sản phẩm CN đới ôn hoà so với
TG?
+Phần lớn các nguyên liệu, nhiên
liệu nhập từ đâu?
+Em có nhận xét gì về sự phân bố
các ngành CN? Tại sao?
+Các nước CN đứng hàng đầu TG
là những nước nào?
Đây là những nước giàu trên TG
-Y/c Hs đọc thuật ngữ “Cảnh quan
CN hoá” tr.186
+Cảnh quan CN hoá gồm có những
gì?
+Khu CN là gì? Mục đích của các
khu CN?
+Trung tâm CN là gì?
+Vùng CN được hình thành ntn?
+Tìm và xđ trên BĐ TG 1 số vùng
CN?
+Nơi tập trung nhiều KS, rừng (ĐB Hoa Kỳ, Uran, Xibia, PL, Canađa)
-Từ các ngành truyền thống như luyện kim, cơ khí, hoá chất… đến các ngành trí tuệ cao như điện tử, hàng hông vũ trụ
+Chiếm ¾ slượng CN TG +Các nước đới nóng
+Chủ yếu là ở các cảng sông, cảng biển, các đô thị lớn
+Để tiện việc nhập nguyên liệu, xuất sản phẩm
-Hs đọc và xác định trên
BĐ TG gồm 8 nước: Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Hoa Kỳ, Canađa, Nga
“…được hình thành bởi quá trình CN”
-Nhà máy, công xưởng, hầm mỏ…nối với nhau bằng các tuyến đường giao thông chằn chịt
+Các nhà máy có liên quan với nhau phân bố tập trung thành các khu CN để hợp tác sx, giảm chi phí vận chuyển
+Nhiều khu CN hợp thành trung tâm CN
+Nhiều trung tâm CNtập trung lại thành vùng CN
+Vùng ĐB Hoa Kỳ, trung tâm nước Anh, B81c Pháp,
năm
-CN khai thác tập trung nơi có nhiều khoáng sản, rừng -CN chế biến: là thế mạnh nổi bật và hết sức đa dạng từ các ngành truyền thống đến các ngành công nghệ cao
Phần lớn nguyên liệu, nhiên liệu phải nhập từ các nước đới nóng
-CN đới ôn hoà chiếm ¾ sản lượng thế giới
2 Cảnh quan công nghiệp:
Ở đới ôn hoà cảnh quan CN phổ biến khắp mọi nơi
-Nhiều nhà máy có liên quan với nhau, tập trung và gắn liền nhautạo thành khu CN
-Nhiều khu CN hợp thành trung tâm CN -Nhiều trung tâm
CN tập trung trên 1 lãnh thổ tạo nên vùng CN
Trang 3-Giới thiệu với Hs 2 ảnh 15.1, 15.2
+Hãy miêu tả 2 ảnh trên?
+Trong 2 khu CN này khu nào có
khả năng gây ô nhiễm môi trường
nhiều nhất? Tại sao?
Bỉ, vùng Uran, Italia, LB Nga…
-15.1: các nhà máy nằm san sát nhau có đường cao tốc và giao lộ nhiều tầng -15.2: 1 cơ sở CN cao nằm
ở giữa cánh đồng có thảm cỏ, cây xanh bao quanh +Khu CN 15.1 dễ gây ô nhiễm nhất vì các nhà máy san sát nhau, không có cây xanh lọc bụi
*Các khu CN cũng là nơi tập trung nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường
5 Đánh giá :
a Nêu 2 ngành CN chủ yếu ở đới ôn hoà (khai thác và chế biến), cách phân bố
+ CN khai thác: tập trung ở nơi có nhiều KS (ĐB Hoa Kỳ, Uran, Xibia…) nơi có nhiều rừng (Phần Lan, Canađa)
b Treo bản đồ CN Hoa Ky gọi Hs lên xđ trung tâm CN, vùng CN
c BT nâng cao: BT3/52
Quan sát ảnh cảnh sông Duy-xbua (Đức) và sơ đồ của cảng, phân tích để thấy sự hợp lý trong việc bố trí các khu dân cư (chú ý mũi tên chỉ hướng gió và hướng dòng chảy)
* Rèn luyện kỹ năng quan sát ảnh địa lý
-Tiền cảnh: bờ sông, dòng sông (phải, góc dưới)
-Chủ đề: cảnh sông Duy-Xbua có kho để hàng hoá từ tàu chuyển xuống hay chuẩn bị chuyển lên tàu, kho hàng, ụ sửa chữa, xưởng may, khu CN để khỏi tốn công chuyên chở -Hậu cảnh: đồng ruộng, khu dân cư (phía trên)
* Giáo dục môi trường: hướng gió, dòng chảy so với khu dân cư
Y/c Hs trả lời: vì sao lại đặt khu dân cư ở đây mà không đặt nơi khác
- Đặt ở thượng nguồn (hay trên dòng chảy) để khu dân cư không bị nước thải chảy qua
- Đặt tránh hướng gió đưa khí thải độc hại từ khu cảng sông vào khu dân cư, đưa ra cánh đồng tuy ảnh hưởng cây trồng nhưng không gây nguy hại cho con người
6 Hoạt động nối tiếp : 1’
- Tìm hiểu “Đô thị hoá ở đới ôn hoà”
- Nghiên cứu kênh hình 16.116.3
- Sưu tầm tranh ảnh các đô thị lớn
Trang 4Tuần : 19 Ngày soạn:
Bài 16 : ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HÒA
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : nắm đặc điểm cơ bản về đô thị hoá ở đới ôn hoà (phát triển về số lượng chiều rộng, chiều cao, chiều sâu, liên kết với nhau thành chùm đô thị hoặc siêu đô thị, phát triển đô thị có quy hoạch)
Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển (nạn thất nghiệp, thiếu chỗ ở và công trình công cộng ô nhiễm, ùn tắc giao thông) và cách giải quyết)
2 Kỹ năng : Hs nhận biết đô thị cổ và đô thị mới qua ảnh
3 Thái độ : Hs hiểu và thấy được việc quy hoạch các khu đô thị mới, giải toả các khu nhà ổ chuột ở các đô thị là vấn đề hết sức cần thiết
II TRỌNG TÂM: Đô thị hoá ở đới ôn hoà phát triển rất nhanh nảy sinh nhiều vấn đề xã hội
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Gv : + Ảnh các đô thị lớn ở các nước phát triển
+ BĐ TG + Ảnh về người thất nghiệp, các khu phố nghèo ở các nước phát triển
2 Hs : + Sưu tầm các tranh ảnh phục vụ cho nội dung bài học
+ Trả lời các câu hỏi SGK
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Ổn định: SS-TT
2.Kiểm tra bài cũ: 2’
Nêu các ngành CN chủ chốt ở đới ôn hoà?
Cảnh quan CN đới ôn hoà biểu hiện ntn?
3 Mở bài: 1’
Đại bộ phận ds ở đới ôn hoà sống trong các đô thị lớn, nhỏ Đô thị hoá ở hoá ôn hoà có gì khác biệt hơn đô thị hoá ở đới nóng Đó là điều mà chúng ta cần khai thác tiết học hôm nay
4 Phát triển bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Y/c Hs đọc đoạn: “Sự phát triển…hàng
triệu dân”
+Tỷ lệ dân thành thị ở đới ôn hoà là
bao nhiêu?
+Tại sao tỷ lệ dân thành thị cao như
vậy?
-1 Hs đọc to, cả lớp đọc thầm theo
+Chiếm 75%
+Do sự phát triển mạnh mẽ của CN và dịch vụtỉ
1 Đô thị hoá ở mức độ cao: 20’
Do công nghiệp và dịch vụ phát triển thu hút nhiều dân sống trong các đô
Trang 5Liên hệ: Ở VN tỷ lệ dân thành thị hiện
nay khoảng 25% do nền CN của VN
chưa dân cư chủ yếu sống bằng nghề
nông
+Tìm và xđ trên bđ ds TG các siêu đô
thị?
-Các đô thị mở rộng kết nối chùm
đô thị, chuỗi đô thịtheo quy hoạch
-Giới thiệu H 16.1, 16.2
+Có sự khác nhau ntn giữa đô thị cổ và
đô thị hiện đại?
Các đô thị không những chỉ mở
rộng ra chung quanh mà còn vươn cả
chiều sâu, lẫn chiều cao (các toà nhà
chọc, từ các cầu vượt, đường vượt, các
tàu xe điện ngầm…)
Lối sống đô thị trở thành phổ biến
trong phần lớn dân cư ở môi trường đới
ôn hoà
-Giới thiệu 2 ảnh đô thị ở Tokiô,
Niu-Ioóc đô thị cổ hay đô thị hiện đại?
-Y/c Hs đọc đoạn “Sự mở rộng…trình
độ kỹ thuật”
+Việc tập trung dân cư quá đông vào
các đô thị sẽ làm nảy sinh những vấn
đề gì đối với môi trường?
+Có quá nhiều phương tiện giao thông
trong các đô thị sẽ có ảnh hưởng gì
đến môi trường?
-Y/c Hs qs H 16.3, 16.4
+Dân đô thị tăng nhanh thì việc giải
quyết nhà ở , việc làm sẽ ntn?
-Giới thiệu với Hs về cuộc sống vô gia
cư 1 số đô thị đới ôn hoà
+Theo sự hiểu biết của các em ở
TXVL ta hiện nay đã có xảy ra những
vấn đề này chưa?
(mặc dù TXVL là 1 đô thị nhỏ)
Gợi ý: môi trường?, Giao thông?, nhà
ở, việc làm?
Cho Hs xem những hình ảnh cụ thể
lệ dân thành thị cao
-Dựa vào ký hiệu để xđ các siêu đô thị
-Quan sát 2 ảnh +Đô thị cổ: toà nhà thấp Đô thị hiện đại: các toà nhà cao
Các đô thị cổ bảo tồn nhiều công trình kiến trúc của các TK trước: thánh đường, lâu đài, chùa chiền, các đô thị mới phát triển, các trung tâm thương mại Dịch vụ, các toà nhà chọc trời, giao thông mạnh
-Quan sát -Nhận xét : đô thị hiện đại (Niu-Iooc)
-1 Hs đọc to, cả lớp đọc thầm theo
+Gây ô nhiễm môi trường
Bầu không khí và nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng
+Nạn kẹt xe, ùn tắc giao thông, ô nhiễm bầu không khí
+Nạn thất nghiệp, vô gia
cư ngày càng tăng
+TXVL hiện nay đang có những khó khăn…
.Môi trường nước, KK bị ô nhiễm, giao thông: khó khăn giờ cao điểm
thị (75%)
-Sự phát triển các đô thị được tiến hành theo quy hoạch
-Các thành phố dân số tăng nhanh trở thành siêu đô thị -Nhiều đô thị mở rộng, kết nối với nhau tạo thành chuỗi đô thị hoặc chùm đô thị
-Lối sống đô thị đã trở thành phổ biến
2 Các vấn đề của đô thị: 15’
-Sự phát triển mạnh của các đô thị đã phát sinh nhiều vấn đề nan giải:
+Ô nhiễm môi trường
+Ùn tắc giao thông +Thiếu chỗ ở, thất nghiệp
Trang 6ở địa phương
+Vậy các nước đới ôn hoà phải làm gì
để giải quyết các vấn đề đô thị vừa kể
trên?
Y/c Hs theo dõi để trả lời câu hỏi (ở
đoạn cuối)
Hs quan sát H 15.3 Khu CN mới
.Có nhiều người vô gia cư, thiếu việc làm
+Quy hoạch đô thị theo hướng phi tập trung, xây dựng nhiều thành phố vệ tinh chuyển dịch các hoạt động CN, dịch vụ đến các vùng mới…, đô thị hoá nông thôn
-Nhiều nước đang quy hoạch lại đô thị theo hướng tập trung để giải quyết áp lực cho các đô thị
5 Đánh giá : 4’
Nêu những nét đặc trưng của đô thị hoá đới ôn hoà
Đô thị phát triển cả về chiều rộng, chiều cao, chiều sâu, các đô thị kết nối với nhau thành chùm đô thị hay siêu đô thị…
Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển nhanh chóng
o Ô nhiễm môi trường
o Ùn tắc giao thông
o Thiếu chỗ ở, thất nghiệp
Giải pháp: quy hoạch lại đô thị theo hướng “Phi tập trung” (Xd thành phố vệ tinh + chuyển dịch các hoạt động CN, dịch vụ đến các vùng mới + đô thị hoá nông thôn)
6 Hoạt động nối tiếp : 1’
Học bài và chuẩn bị bài 17 “Ô nhiễm môi trường đới ôn hoà”
Tìm hiểu kênh hình 17.1, 17.2
Trả lời câu hỏi
Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến nội dung bài
Trang 7Tuần : 10 Ngày soạn:
Bài 17 : Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Hs biết được những nguyên nhân gây ô nhiễm khôn khí và ô nhiễm môi trường nước ở các nước phát triển
Biết được các hậu quả do ô nhiễm không khí và nước gây cho thiên nhiên
2 Kỹ năng : Rèn luyện knăng vẽ biểu đồ cột, luyện tập kỹ năng phân tích ảnh địa lý
3 Thái độ : Hs hiểu được rằng vấn đề ô nhiễm hiện nay không những là vấn đề bức thiết ở đới ôn hoà mà còn là vấn đề cả TG đang quan tâm đối phó.vấn đề bảo vệ mtrường là 1 nhiệm vụ chung của toàn nhân loại
II TRỌNG TÂM: Ô nhiễm không khí do lượng khí thải của các nước CN
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Gv : + Các ảnh ô nhiễm nước, không khí
+ Ảnh chụp trái đất với lỗ thủng tầng ôzôn
2 Hs : + Sưu tầm tranh ảnh liên quan nội dung bài
+ Tìm hiểu ảnh đl 17.1, 17.2
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định: SS-TT 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 2’
Nêu những nét đặc trưng của đô thị hoá đới ôn hoà
Nêu những vấn đề nảy sinh trong XH khi các đô thị nhanh chóng
3 Mở bài: 1’
Do sự phát triển vượt bậc của các nền KT công nghiệp cũng như tốc độ đô thị hoá nhanh ở các đới ôn hoà đã gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường đặc biệt là ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước
4 Phát triển bài:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Giới thiệu cho Hs 2 ảnh 17.1, 17.2
+2 ảnh 17.1, 17.2 gợi cho em những
suy nghĩ gì về vấn đề ô nhiễm ở đới ôn
hoà?
+Nguyên nhân nào gây mưa axit?
Quan sát 2 ảnh, nhận xét +2 ảnh cho thấy vấn đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà rất nghiêm trọng
+Khí thảy từ các nhà máy gây ra các trận mưa axit
1 Ôn nhiễm không khí : 20’
-Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất công nghiệp; hệ thống giao thông đã làm
Trang 8+Mưa axit có tác hại ntn?
Gv: theo gió các đá, mây có nhiều khí
thải độc hại tạo nên các con mưa axit ở
khắp nơi chứ không chỉ riêng 1 nước
nào
Ví dụ: khói ở nhà máy ở
Canađamưa axit ở Nauy, Thuỵ
Điển, Đức
Nghị định thư Kyôtô nhằm liên kết
các nước CN phát triển giảm bớt khí
thải để bảo vệ bầu khí quyển?
+Ngoài hiện tượng mưa axit, khí thải
còn có tác hại gì cho bầu khí quyển?
+Hiệu ứng nhà kính gây tác hại gì?
-Gv: hiệu ứng nhà kính là hiện tượng
các khí thải ở các nhà máy, xe cộ… ở
trong bầu khí quyển ngăn tia bức xạ
của mặt đấtbầu không khí nóng lên
+Khí thải còn gây tác hại nào nữa
không?
-Giới thiệu Hs lỗ thủng tầng Ôzôn
+Tại sao lỗ thủng này lại có ở gần
vùng cực Bắc mà không có ở cực
Nam?
+Em có biết tầng Ôzôn thủng sẽ gây
tác hại gì không?
Ví dụ: ở Hoà Kỳ hiện nay mỗi năm có
2,5tr người mắc chứng bệnh ung thư da
-Ngoài ra hiện nay vấn đề ô nhiễm
phóng xạ nguyên tử ở các nước đới ôn
hoà cũng là 1 nguy cơ rất lớn
Liên hệ: VN đăng ký tham gia vào
nghị định thư Kyôtô khi NĐ tổ chức ở
HN vào
Y/c Hs quan sát 2 hình 17.3, 17.4 kết
hợp với sự hiểu biết của bản thân nêu
1 số nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm
nước ở đới ôn hoà
+làm chết cây cối, ăn mòn các công trình xây dựng, gây ra các bệnh về đường hô hấp
-Hs chú ý
+Khí thải còn tạo ra hiệu ứng nhà kính
+Làm TĐ nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng 2 ở 2 cực tan chảy ramực nước biển dâng cao
+Khí thải tạo ra lỗ thủng trong tầng Ôzôn gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người
Quan sát xác định lỗ thủng trên hình
+có nhiều nứơc CN, còn
ở cực Nam phần lớn là biển
+Tầng Ôzôn thủng không ngăn được tia độc hại của mặt trời
Quan sát 2 ảnh Nhận xét -Sự hiểu biết thực tế là do các tàu chở dầu bị đắm
cho bầu không khí
ở đới ôn hoà bị ô nhiễm nghiêm trọng
-Các cơn mưa axit làm chết cây cối, ăn mòn các công trình xây dựng, gây nên các bệnh về đường hô hấp
+Hiệu ứng nhà kính làm cho TĐ nóng lên, khí hậu thay đổi
+Tầng Ôzôn bị thủng gây nhiều bệnh về da
2 Ô nhiễm nước :
15’
Ở đới ôn hoà các nguồn nước sông,
Trang 9Ví dụ: ở eo biển Malaxca 1988
1992 đã xảy ra 490 sự cố tràn
đầutạo nên thuỷ triều đenphá
huỷ giới Sv
+Nguyên nhân nào sinh ra hiện tượng
thuỷ triều đỏ?
Tác hại thuỷ triều đỏ?
-Cho Hs quan sát 1 số ảnh về sự ô
nhiễm nguồn nước
-Trữ lượng nước ngọt TG là 32 triệu
km3 nhưng đã bị ô nhiễm phần lớn
-Nước thải từ các nhà myá -Nước thải từ các khu dân cư
-Do hoá chất thải ra từ các nhà máy, phân hoá học, thuốc trừ sâu trong các đồng ruộng cùng chất thải sinh hoạt ở các đô thị -Làm chết ngạt các sv sống trong nước
-Nhận xét, tìm nguyên nhân gây ô nhiễm mtr nước
nước biển, nước ngầm đều bị ô nhiễm
-Các hiện tượng thuỷ triều đỏ, thuỷ triều đen đã phá huỷ giới Sv trong biển
-Việc ô nhiễm môi trường không những gây hậu quả nghiêm trọng cho đới ôn hoà mà cho toàn thế giới
5 Đánh giá : 6’
a) Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà?
Do khói bụi từ các nhà máy, xe cộ thải vào không khí
Do bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử làm rò rỉ các chất phóng xạ vào không khí
b) Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm nước? Do nước thải từ nhà máy, khu dân cư, hoá chất thải ra từ nhà máy, phân hoá học từ các đồng ruộng
c) Hướng dẫn Hs làm BT2/58, BT nâng cao:
Yêu cầu Hs vẽ biểu đồ cột thể hiện số liệu địa danh
- Các cột phải có tỷ lệ tương ứng với số liệu đã cho
- Số liệu đặt bên trên từng cột nước dựa vào dân số:
Tính tổng lượng khí thải năm 2000 của HK, Pháp:
*Khí thải của Hoa Kỳ: Tấn khí thải
281.421.000 người ? 20
*Khí thải của Pháp: 15
59.330.000 người ? 0
Hoa Kỳ Pháp Vùng Biểu đồ : lượng khí thải năm 2000
6 Hoạt động nối tiếp : 2’
Học bài, chuẩn bị thực hành, ôn tập về đặc điểm môi trường đới ôn hoà
Trang 10
Bài 18 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : củng cố cho hs các kiến thức:
- Đặc điểm về khí hậu ở các kiểu môi trường ở đới ôn hoà
2 Kỹ năng :
Nhận biết các kiểu khí hậu qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Nhận biết các kiểu rừng ở đới ôn hoà qua ảnh địa lý
Đọc và phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải độc hại
Cách tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ khí hậu vẽ theo T = 2p
3 Thái độ : Hs yêu thích môn địa lý hơn
II TRỌNG TÂM: Biết được đặc điểm khí hậu của môi trường đới ôn hoà để xác định được các ảnh địa lý
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Gv : + Biểu đồ các kiểu khí hậu của đới nóng, đới ôn hoà, ảnh 3 kiểu rừng ôn đới
2 Hs : + Tìm hiểu ảnh các kiểu rừng, các biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở đới ôn hoà
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Giới thiệu bài : 1’
Nhằm củng cố lại kiến thức về môi trường đới ôn hoà và rèn luyện kỹ năng nhận biết biểu đồ, xác định ảnh địa lý, hôm nay chúng ta tiến hành thực hành nhận biết đặc điểm môi trường ôn hoà
2 Phát triển bài:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
-Gv nêu yêu cầu của bài thực hành
-Giải thích: cách thể hiện biểu đồ
lượng mưa có khác với các biểu đồ
trước (biểu đồ thể hiện bằng đường
màu xanh thay cho biểu đồ cột)
-Phương pháp tiến hành: hoạt động Cả lớp có 4 tổmỗi tổ 1