ví dụ, mỗi loại do tác động của yếu tố gì trong quá trình Học sinh nghiên cứu trả lời đợc :Do mac ma đa lên gần mặt Trái Đất Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung 2.. HĐ 1 : Tì
Trang 1Ngày soạn: / /
Ngày giảng: Lớp: 6A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6D Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Bài 15: các mỏ khoáng sản I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức. - Hiểu các khái niệm khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản - Biết phân loại các khoáng sản theo công dụng - Hiểu biết về khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản 2 Kỹ năng - Kỹ năng nhận biết một số loại khoáng vật, đọc và phân tích bản đồ 3 T tởng - Giáo dục ý thức học tập chủ động tích cực và ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nớc II Phơng tiện dạy học - Bản đồ Khoáng sản Việt Nam
- Một số mẫu đá Khoáng sản
III Tiến trình hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ(5 )’
CH: Lên bảng xác định vị trí cao nguyên lớn, bình nguyên nổi tiếng trên bản
đồ ở Việt Nam
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1 : Tìm hiểu các loại khoáng sản (15 )’
GV giới thiệu vật chất cấu
tạo nên lớp vỏ Trái Đất
CH: Khoáng sản là gì?
GV yêu cầu đọc bảng
công dụng các loại hoáng
sản Kể tên các loại
khoáng sản và nêu công
Học sinh nghiên cứu trả lời
đợc : Là khoáng vật và đá
có ích
1 Các loại khoáng sản
- Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích đợc con ngời khai thác và sử dụng
- Khoáng sản đợc chia làm
Trang 2dụng của từng loại.
CH: Khoáng sản phân
thành mấy nhóm, căn cứ
vào những yếu tố nào?
CH: Ngày nay với tiến bộ
khoa học con người đó bổ
sung cỏc nguồn khoỏng
sản ngày càng hao hụt đi
Ngày nay với tiến bộ khoa học con người đó bổ sung cỏc nguồn khoỏng sản ngày càng hao hụt đi bằng cỏc thành tựu như năng lượng Mặt Trời, năng lượng thuỷ triều, nhiệt năng dưới đất…
3 nhóm dựa theo tớnh chất
và cụng dụng:
+ Khoáng sản năng lợng: Than đá, dầu mỏ
+ Khoáng sản kim loại: Sắt,
Đồng
+ Khoáng sản phi kim loại: Muối mỏ, Kim cơng, thạch anh
sản có mấy loại? ví dụ,
mỗi loại do tác động của
yếu tố gì trong quá trình
Học sinh nghiên cứu trả lời
đợc :Do mac ma đa lên gần mặt Trái Đất
Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung
2 Các mỏ khoáng sản ngoại sinh và nội sinh
-Mỏ khoáng sản tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác
- Mỏ nội sinh hình thành do mắcma, còn mỏ ngoại sinh hình thành do quá trình phong hóa, tích tụ
HĐ 3: Vấn đề khai thác, sử dụng, bảo vệ (7 )’GV: Kết luận các mỏ
khoáng sản đợc hình
thành trong thời gian rất
lâu Chúng rất quý và
không phải là vô tận
Học sinh lắng nghe đề ra biện pháp
3 Vấn đề khai thác, sử dụng, bảo vệ
- Khai thác hợp lý
- Sử dụng tiết kiệm, sử dụng hiệu quả
3 Củng cố.(5 phút)
Trang 3CH: Khoáng sản là gì?
CH: Quá trình hình thành mỏ nội và ngoại sinh
CH: Gọi học sinh lên chỉ khoáng sản thuộc 3 nhóm khác nhau trên bản đồ khoáng sản Việt Nam
4 Dặn dò
- Ôn lại cách biểu hiển địa hình trên bản đồ
- Chuẩn bị một số bản đồ địa hình tỉ lệ lớn
Tiết:
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: Lớp: 6A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6D Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Bài 16: Thực hành đọc bản đồ( hoặc lợc đồ)địa
hình tỉ lệ lớn
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức.
- Học sinh biết khái niệm đờng đồng mức
- Có khả năng đo, tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn có các đờng
đồng mức
II Phơng tiện dạy học.
- Lợc đồ địa hình 44 phóng to
- Bản đồ hoạc lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra bài cũ(5 phút)
CH: Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng?
2 Bài mới:
- Giới thiệu nội dung bài thực hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Trang 4HĐ 1 : Tìm hiểu bài tập 1 (15 )’Thảo luận nhóm: Chia
Học sinh đại diện trả lời
Giáo viên chuẩn xác ý
kiến
Thảo luận nhóm
Các nhóm tiến hành thảo luận và đa ra kết quả của mình
Đờng đồng mức là đờng nối những điểm có cùng một độ cao trên bản đồ
Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung
1 Bài tập 1
Đờng đồng mức là ờng nối những điểm
đ-có cùng một độ cao trên bản đồ
Dựa vào đờng đồng mức biết độ cao tuyệt đối của các
điểm và đặc điểm hình dạng, địa hình,
độ dốc, hớng nghiêng
HĐ 2 : Tìm hiểu bài tập 2 (20 )’Thảo luận 4 nhóm
h-Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :100m
N2:Học sinh nghiên cứu trả lời đợc :N3: A1 = 900m
A2:> 600mB1: 500mB3:> 500mN3: A1 cách A2 khoảng
>500m
N4: Học sinh nghiên cứu trả lời đợc :Sờn Tây dốc hơn sờn Đông
2 Bài tập 2
Sự chênh lệch độ cao:100m
A1 = 900mA2:> 600mB1: 500mB3:> 500m
đông
3 Củng cố:(5 phút)
Hệ thống lại bài, khắc sâu kiến thức cơ bản
CH:Cách tính khoảng cách giữa các đờng đồng mức?
Trang 5CH:Đờng đồng mức là gì?
4 Dặn dò.
- Tìm hiểu về lớp vỏ khí của Trái đất? Mặt trăng có lớp vỏ khí không?
.
Tiết:
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: Lớp: 6A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6D Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Bài 17: lớp vỏ khí
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Học sinh biết thành phần lớp vỏ khí, biết đợc vị trí đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí Vai trò của lớp Ozon (O3) trong tầng bình lu
- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng, lạnh
và khối khí lục địa, đại dơng
2 Kỹ năng
- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí
3 T tởng
- ý thức trách nhiệm bảo vệ không khí trên Trái Đất
II Phơng tiện dạy và học
- Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí
- Bản đồ các khối khí hoặc bản đồ tự nhiên thế giới
III Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
CH: Đờng đồng mức là những đờng nh thế nào?
2 Bài mới:
-Giới thiệu nội dung của bài mới
-Ghi đầu bài lên bảng
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu thành phần của không khí (10 )’Dựa vào biểu đồ H45 cho
Dựa vào biểu đồ H45
Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :Nitơ 78% Oxi 21%, hơi nớc + Khí khác 1%
-Hơi nớc + Khí khác 1%
Học sinh lắng nghe
Học sinh vẽ vào vở
1 Thành phần của không khí
Nitơ 78% Oxi 21%, hơi nớc + Khí khác 1%
Lợng hơi nớc rất nhỏ nhng là nguồn gốc sinh ra mây ma, sơng mù
HĐ 2 : Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ khí (15 )’Thảo luận nhóm
N1: Lớp vỏ khí gồm
những tầng nào? Vị trí
của mỗi tầng?
CH: Đặc điểm của tầng
đối lu ? vai trò ý nghĩa
của nó đối với sự sống
N2: Lớp không khí đặc
điểm đặc nhất là ở gần mặt đất
N3: Học sinh nghiên cứu trả lời đợc :
Bình luHấp thụ tia sáng mặt trời Tia bức xạ có hại cho sự sống
Đại diện các nhóm trả lời
2 Cấu tạo của lớp
t-+Tầng bình lu:
-16-18 Km-Có lớp Ozon
+Tầng các tầng cao khí quyển: 80 Km trở lên
Trang 7Giáo viên chẩn xác kiến
tính chất mỗi loại?
CH:Dựa vào sgk? Khối
khí đại dơng và khối khí
lục địa hình thành ở đâu?
nêu tính chất mỗi loại?
địa hoặc đại dơng)
Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :Mặt tiếp xúc1-2 học sinh trả lời
Lạnh và khô, có mua phùn
3 Các khối khí
-Căn cứ vào nhiệt độ ngời ta chia thành khối khí nóng, lạnh
-Căn cứ vào mặt tiếp xúc bên dới là đại d-
ơng hay đất liền mà ngời ta chia ra khối khí đại dơng và lục
Tiết:
Ngày soạn: / /
Trang 8Ngày giảng: Lớp: 6A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6D Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ của không
khí
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.
- Phân biệt và trình bày hình thành hai khái niệm thời tiết và khí hậu
- Hiểu nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này
2 Kỹ Năng
- Biết đo tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng năm
- Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết
3 T tởng.
- ý thức về thời tiết và nhiệt độ không khí
II Phơng tiện dạy học
- Bảng thống kê về thời tiết: Hình 48,49 Phóng to
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ(5 )’
CH : Dựa vào đâu có sự phân loại khối khí nóng, lạnh, đại dơng và khối khí
lục địa?
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu thời tiết và khí hậu (10 )’
CH: Chơng trình dự báo
thời tiết trên phơng tiện
thông tin đại chúng có nội
dung gì?
CH: Dựa vào sgk: Thời
tiết là gì?
Nhận xét giảng ghi bảng
CH: Dựa vào sgk: Khí
t-ợng là gì?
1-2 học sinh trả lời
Dự báo nhiệt độ ma, nắng
Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :
Là sự biểu hiện các hiện tợng khí tợng
Học sinh nghiên cứu trả
lời:
Là chỉ những hiện tợng
1 Thời tiết và khí hậu.
th
a Thời tiết: Là sự
biểu hiện các hiện t-ợng khí tt-ợng ở một
địa phơng trong một thời gian ngắn nhất
định
b Khí hậu: Là sự
lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một
địa phơng trong một
Trang 9Khí hậu là tình trạng thời tiết trong thời gian dài
thời gian dài và trở thành quy luật
HĐ 2 : Tìm hiểu nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí (15 )’
CH: Dựa vào kiến thức
sách giáo khoa cho biết
nhiệt độ không khí là gì?
Muốn biết nhiệt độ không
khí ta làm nh thế nào?
CH: Tại sao khi đo nhiệt
độ phải để nhiệt kế trong
bóng râm, cách mặt đất
2m?
CH: Dựa vào sgk? Tại
sao tính nhiệt độ trung
bình ngày cần phải đo 3
Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :
Đo lúc bức xạ mặt trời yếu nhất khi đã chấm dứtHọc sinh lên bảng ghi
2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt
l Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí
- Khi do nhiệt độ trong không khí ngời
ta phải để nhiệt kế trong bóng râm cách
đất 2 m
-Tổng nhiệt độ trung bình ngày bằng tổng
T0 các lần đo/ số lần
đo
HĐ 3 : Tìm hiểu sự thay đổi nhiệt độ của không khí (10 )’
Thảo luận nhóm
N1: Tại sao những ngày
hè ngời ta thờng ra biển
Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :Nớc biển có tác động
3 Sự thay đổi nhiệt
độ của không khí
- Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo vị trí gần biển hay xa biển
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao càng lên cao nhiệt độ
Trang 10Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :Không khí gần mặt đất chứa nhiều bụi và hơi nớc nên hấp thụ nhiều hơn không khí loãng ít bụi, ít hơi nớc trên cao
- Vùng quanh xích đạo quanh năm có gốc chiếu
ánh sáng mặt trời lớn hơn các vùng ở vĩ độ cao
không khí càng giảm
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ càng lên vùng vĩ độ cao nhiệt độ càng giảm
Tiết:
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: Lớp: 6A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Trang 11Lớp: 6B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng: Lớp: 6C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng: Lớp: 6D Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Bài 19: Khí áp và gió trên trái đất
I Mục tiêu bài học
III Tiến trình hoạt động giảng dạy
1 Kiểm tra bài cũ
Đề kiểm tra 15’
Câu 1 : Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? (5 điểm)
Câu 2 : Thời tiết khác khí hậu ở điểm gì? Lấy VD ?(5 điểm)
Trang 12HĐ 1 : Tìm hiểu khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất (15 )’
CH: Dụng cụ đo khí áp
là gì? Giáo viên giới
Học sinh nhớ lại bài lớp
vỏ khí 90%
Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất
Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc : áp kế
Học sinh đọc mục b(1)
600 B, 600 N, 00
300 B, 900 B, 300 N, 900 N
1 Khí áp, các đai khí áp trên Trái
Đất
a Khí áp.
-Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất
-Dụng cụ đo khí áp
là khí áp kế
-Khí áp trung bình bằng 760 mm Hg
đơn vị atmụtphe
b Các đai khí áp trên bề mặt Trái
Đất.
-Khí áp đợc phân bố trên bề mặt trái đất thành các đại khí áp thấp cao từ xích đạo lên cực
HĐ 2 : Tìm hiểu gió, các hoàn lu khí quyển (20 )’Yêu cầu học sinh đọc mục
Học sinh dựa vào kiến thức sách giáo khoa trả
lờiHọc sinh nghiên cứu trả
lời đợc :
2 Gió và các hoàn
lu khí quyển
- Giú là sự chuyển động của khụng khớ
từ nơi cú khớ ỏp cao
về nơi cú khớ ỏp thấp
- Hoàn lu khí quyển
là sự chuyển động của khụng khớ giữa cỏc đai khớ ỏp cao và thấp tạo thành hệ
Trang 13sgk cho biết:
CH: Ở hai bờn đường
xớch đạo loại giú thổi theo
một chiều quanh năm từ
khoảng cỏc vĩ độ 300 bắc
và Nam về xớch đạo là
loại giú gỡ
CH: Từ cỏc vĩ độ 300Bắc
và Nam loại giú thổi
quanh năm lờn khoảng vĩ
độ 600 Bắc và Nam là loại
giú gỡ
CH: Tại sao hai loại giú
Tớn phong và Tõy ụn đới
khụng thổi theo hướng
kinh tuyến mà cú hướng
hơi lệch phải (nửa cầu
bắc), hơi lệch trỏi (nửa
cầu nam)
Thảo luận nhóm
- Dựa vào kiến thức đã
học giải thích:
+Vì sao tín phong lại thổi
từ khoảng vĩ độ 300 Bắc
và Nam về xích đạo?
+Vì sao gió tây ôn đới lại
thổi từ các vĩ độ 300 lên
khoảng các vĩ độ 600 Bắc
và Nam
- Giáo viên chuẩn xác ý
kiến thức Giảng bổ sung
- Gió tín phong
- Gió tây ôn đới
HS trả lời được do sự vận động tự quay của Trỏi
Đất
Chia 4 nhóm thảo luận và trình bày kết quả
- Các nhóm nhận xét sự thảo luận của nhau
thông gió thổi vòng tròn
- Gió Tín phong là loại gió thổi từ các
đai áp cao về các đai
áp thấp xích đạo
- Gió Tây ôn đới thổi thờng xuyên từ đai
áp cao ở chí tuyến
đến các áp thấp ở khoảng vĩ độ 600
*Giú tớn phong và giú tõy ụn đới là hai loại giú thường xuyờn thổi trờn trỏi đất tạo thành hai hoàn lưu khớ quyển quan trọng nhất trờn Trỏi đất
3 Củng cố:(5 )’
- Hãy giải thích câu tục ngữ "Nóng quá sinh gió"
- Mô tả các đai khí áp trên Trái Đất?
4 Dặn dò.
- Học các câu hỏi cuối bài, đọc trớc bài mới
- Trả lời các câu hỏi trong bài mới
Tiết:
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: Lớp: 6A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Trang 14Lớp: 6D Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Bài 20: Hơi nớc trong không khí ma
I Mục tiêu bài học
- ý thức trách nhiệm bảo vệ nguồn nớc của nhân loại
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ phân bố lợng ma trên thế giới
- Hình vẽ biểu đồ lợng ma (Phóng to)
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
CH: gió là gì? hãy trình bày đặc điểm các loại gió chính trên Trái Đất?
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu hơi nớc và độ ẩm của không khí
-Nguồn cung cấp chính hơi nớc trong không khí là nớc trong các biển và đại dơng
-Do có chứa một ợng hơi nớc nhất
l-định nên không khí
Trang 15CH: Tại sao trong không
ẩm kế
Học sinh quan sát bảng lợng hơi nớc tối đa trong không khí
1 -2 học sinh trả lời (Nhiệt độ hạ)
có độ ẩm
-Nhiệt độ trong không khí càng cao càng chứa đợc nhiều hơi nớc
-Sự ngng tụ: không khí bão hoà hoi nớc hoặc gặp lạnh thì hơi nớc trong không khí sẽ đọng lại thành hạt
Học sinh đọc mục a(2) Sách giáo khoa
Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :Thùng đo ma
Tổng lợng ma các lợng
ma trong ngày: Tông lợng
ma trong các tháng trong năm
2 Ma và sự phân
bố lợng ma trên trái
Đất
- Ma đựơc hình thành do hơi nớc trong không khí ng-
ng tụ ở độ cao 2
đến10 km tạo thành mây gặp điều kiện thuận lợi hạt nớc to dần do hơi nớc tiếp tục ngng tụ rồi rơi xuống thành ma
a Tính lợng ma trung bình của một
địa phơng-Dùng các dụng cụ
đo ma là Vũ kế (thùng đo ma)
-Lợng ma trung bình năm 1 địa điểm lấy l-
Trang 16Thảo luận nhóm
Trả lời các câu hỏi mục a
(2) trang 62 SGK
Yc Học sinh quan sát H54
sgk trả lời các câu hỏi
mục b(2) trang 62 sgk
CH: Nêu đặc điểm chung
của sự phân bố lợng ma
trên thế giới
Các nhóm thảo luận đa ra kết quả
Giáo viên chuẩn xác ý kiến
Học sinh quan sát H54 sgk trả lời các câu hỏi mục b(2) trang 62 sgk Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :Lợng ma phân bố không đều
ợng ma nhiêu năm cộng lại rồi chia cho
số năm
b Sự phân bố lợng
ma trên thế giới
Lợng ma phân bố không đều từ xích
đạo lên cực
3.Củng cố.(5 )’
CH: Tại sao trong không khí có độ ẩm?
CH: Những khu vực có lợng ma lớn thờng có nhng điều kiện gì?
4 Dặn dò
- Lớp học thuộc bài, làm bài tập trong sgk
- Đọc bài đoc thêm, đọc trớc bài mới
Tiết:
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: Lớp: 6A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6D Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Trang 17Bài 21: Thực hành phân tích biểu đồ nhiệt
- Giáo dục ý thức học tập chủ động tích cực cho học sinh trong giờ thực hành
II Phơng tiện dạy học
- Biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của Hà Nội
- Biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của hai địa điểm A, B
III Tiến trình hoạt động giảng dạy
1 Kiểm tra bài cũ 5
CH: Độ bão hoà của hơi nớc trong không khí phụ thuộc vào yếu tố gì? Cho ví
CH: Yếu tố nào đợc biểu
hiện theo đờng?
CH: Yếu tố nào đựoc
Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :Nhiệt độLợng maLợng ma
1 Bài tập 1
Trang 18thấp nhất dựa vào các hệ
trục toạ độ vuông gốc để
xác định?
Nhiệt độ
0 0 ; mm
Thảo luận nhómChia 4 nhóm (3 phút)
Bảng phụ:
Nhiệt độ
Cao nhất Thấp nhất Nhiệt độ chênh lệch giữa
tháng cao nhất và tháng Trị số Tháng Trị số Tháng
Lơng ma
Cao nhất Thấp nhất Lợng ma chênh lệch giữa
tháng cao nhất và tháng Trị số Tháng Trị số Tháng
CH: Nhận xét chung về
nhiệt độ và lợng ma của
Hà Nội
Các nhóm đại diện trả lời
Giáo viên chốt kiến thức
Nhiệt độ và lợng ma có
sự chênh lệch giữa các tháng trong năm , sự chênh lệch nhiệt độ và l-
ợn ma giữa tháng cao nhất và thấp nhất tơng đối nhỏ
Trang 19Những tháng có ma nhiều
(mùa ma) Tháng 5 -> Tháng 10 Tháng 10 -> Tháng 3
Kết luận
Là biểu đồ khí hậu nửa cầu Nam, mùa nóng ma nhiều từ tháng 4->10
Là biểu đồ khí hậu nửa cầu Bắc, mùa nóng ma nhiều từ tháng 10->3
3 Củng cố
- Tóm tắt lại các bớc đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ, lợng ma?
- Mức độ khái quát trong nhận dạng biểu đồ khí hậu?
4 Dặn dò
- Hoàn thành bài thực hành
Tiết:
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: Lớp: 6A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6D Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Bài 22: Các đới khí hậu trên trái đất
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Học sinh nắm đợc vị trí và đặc điểm của các đờng chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất
- Trình bày đựơc vị trí của các đại nhiệt các đời khí hậu trên Trái Đất
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ
3 T tởng
- Bồi dỡng ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trờng xanh, sạch, đẹp , giáo dục ý thức học tập chủ động tích cực
II Phơng tiện dạy học
- Biểu đồ khí hậu thế giới
- Hình vẽ trong sgk (Phóng to)
Trang 20III Tiến trình hoạt động giảng dạy
1 Kiểm tra bài cũ
CH1: Đờng chí tuyến Bắc và Nam nằm ở vĩ độ nào? Tia sáng mặt trời chiếu
vuông góc với mặt đất ở các đờng này vào các ngày nào?
CH2: Xác định trên bản đồ khí hậu thế giới khu vực có gió Tín phong và khu
vực có gió Tây ôn đới?
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất
Giáo viên nhắc lại nhng
ngày Mặt Trời chiếu
Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :Mặt trời không chiếu thẳng góc ở các vĩ tuyến cao hơn 23027' B và NamHọc sinh nghiên cứu trả
lời đợc :Giới hạn khu vực có ngày
và đêm dài 24 giờ
Học sinh nghiên cứu trả
lời đợc :Lợng ánh sáng nhiều, nhiệt độ cao
Là những phân chia ranh giới các vành đai nhiệt
1 Các chí tuyến và các vòng cực trên trái Đất
Các chí tuyến là những đờng có ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc vào các ngày Hạ chí và các ngày Đông chí
Các vòng cực là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24 giờ
Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới phân chia các vành
đai nhiệt
HĐ 2: Tìm hiểu sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu
Giáo viên giới thiệu khái
quát về các vành đai nhiệt
vĩ độ.
Tơng ứng với 3 vành
đai nhiệt trên trái Đất
Trang 21nào? Vì sao?
CH: Quan sát H58 lên
bảng xác định vị trí các
đới khí hậu trên bản đồ
khí hậu thế giới
Giáo viên phân lớp thành
3 nhóm thảo luận mỗi
nhóm học sinh hoàn thành
đặc điểm của khí hậu
Học sinh lên bảng xác
định
Thảo luận 3 nhóm
HS trả lời,GV chốt kiến thức bằng bảng phụ:
có 5 đới khí hậu theo
vĩ độ + Một đới nóng + 2 Đới lạnh + 2 Đới ôn hoà
Tên đới khí
hậu (Nhiệt đới) Đới nóng Hai đời ôn hoà (ôn đới) Hai đới lạnh (Hàn đới)
Vị trí Từ 2323027'N027'B -
Từ 23027'B -
66033'B
Từ 23027'N -
66033'N
Từ 66033'B - Cực
Bắc
Từ 66033'N - Cực
Nam
Góc chiếu ánh
sáng Mặt Trời
- Quanh năm lớn
- Thời gian chiếu sáng trong năm chệnh nhau ít
Góc chiếu và thời gian chiếu tron năm chệnh nhau lớn
- Quanh năm nhỏ
- Thời gian chiếu sáng dao động lớn
Đặc
điểm
khí
hậu
Nhiệt
độ Quanh năm nóng Nhiệt độ trung bình Quanh năm giá lạnh
Lợng
ma 1000 - 2000 mm 500 - 1000mm < 500mm
3 Củng cố(5 )’
CH: Các chí tuyến và vòng cực là những ranh giới của các vành đai nhiệt
nào?
CH: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
4 Dặn dò
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Ôn lai kiến thức để giờ sau ôn tập
Tiết:
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: Lớp: 6A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng:
Lớp: 6C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số Vắng: