GIÁO AN VẬT LÝ 6 CẢ NĂM BA CỘT CÓ THỜI GIAN CÓ MỤC TIÊU, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦNG CỐ CÓ HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH..TIẾT THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MỚI............................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1-Kỹ năng : Biết ước lượng gần đỳng một số độ dài cần đo
- Biết đo độ dài của 1 số vật thụng thường
- Biết tớnh giỏ trị trung bỡnh cỏc kết quả đo
- Biết sử dụng thước đo phự hợp với vật cần đo
-Thỏi độ : Rốn luyện tớnh cẩn thận, ý thức hợp tỏc làm việc trong nhúm Ham học hỏi, yờu thớch mụn học
III Tiến trỡnh bài dạy :
Hoạt động 1: (2 )Tổ chức , giới thiệu kiến thức cơ bản của ch’ ơng, đặt vấn đề
- Cho HS đọc và cùng trao đổi
xem trong chơng nghiên cứu vấn
- GV cho HS quan sát tranh vẽ
và trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu
- GV: Để khỏi tranh cãi , hai chị
em phải thống nhất với nhau về
điều gì ? Bài học hôm nay sẽ
- HS quan sát tranh và nêu phơng án trả lời
Trang 2giúp chúng ta trả lời câu hỏi
này?
Hoạt động 3: (3 ) Ôn lại và ’ ớc lợng độ dài của một số đơn vị đo độ dài
- Yêu cầu hs đọc thông tin phần
1 trong SGK
- Đơn vị đo độ dài trong hệ
thống đo lờng hợp pháp của nớc
ta là gì? Kí hiệu ?
- Nêu một số đơn vị đo thờng
dùng ? mối quan hệ giữa các
G giới thiệu thêm 1 vài đơn vị
đo độ dài sử dụng trong thực tế:
- C3: Yêu cầu HS ớc lợng độ dài
gang tay của bản thân và tự
kiểm tra xem ớc lợng của em so
với độ dài kiêm tra khác nhau
bao nhiêu?
- GV: Các em có thể ghi vở kết
quả ớc lợng và kết quả kiểm tra
Tự đánh giá khả năng ớc lợng
của bản thân: Nếu sự khác nhau
giữa độ dài ớc lợng và độ dài
kiểm tra càng nhỏ thì khả năng
-ớc lợng càng tốt
- GV lu ý kiểm tra cách đo của
SH sau khi kiểm tra phơng pháp
+ Đo bằng thớc kiểm tra
Kilômét ( km) centimét(cm) milimét(mm)
2 Ước lợng độ dài
Trang 3? Tại sao trớc khi đo độ dài,
chúng ta thờng phải ớc lợng độ
dài vật cần đo?
Hoạt động 4: (5 ) Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài’
- Yêu cầu HS quan sát
h1.1/sgk/7 và trả lời câu hỏi C4
- Yêu cầu H tự đọc khái niệm
GHĐ và ĐCNN
- Cho HS vận dụng trả lời C5
- GV treo tranh vẽ to thớc Giới
mét (thớc thẳng)
- HS làm việc cá nhân trả
lời câu hỏi và thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của 1 số thớc
- HS hoạt động theo bàn trả lời C6;C7
- Khi đo phải ớc lợng độ dài để chọn thớc có GHĐ
và ĐCNN phù hợp
- HS thực hiện theo nhóm
- HS thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả
- Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của một thớc là
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thớc
2 Đo độ dài
Trang 4tr×nh bµy tiÕn tr×nh ®o
HĐ 5: Thảo luận về cách đo
- Khi đại diện các nhóm trình
bày, gv hỏi thêm :
? dùng thước dây hoặc thước kẻ
đều có thể đo được chiều dài
bàn học, cũng như bề dày cuốn
sách vật lí 6 ? Tại sao em không
chọn ngược lại ?
? Có thể đặt thước đo mà đầu
thứ nhất của chiều dài cần đo
+ Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
dụng cụ đo có giới hạn đo quá
nhỏ so với giá trị cần đo thì phải
đo nhiều lần dễ mất chính
xác Nếu chọn dụng cụ đo quá
lớn so với giá trị cần đo thì có
thể không đo được hoặc giá trị
đo sẽ sai số nhiều ,nhiều khi làm
HĐ cá nhân , điền C6 →
KL
*Rút ra kết luận C6.
(1) Độ dài (2) GHĐ, (3) ĐCNN (4) dọc theo , (5)
ngang bằng với (6) vuông góc , (7) gần nhất
Trang 5phép đo trở thành vô nghĩa
HĐ: Hướng dẫn (5’)Vận dụng
? C7 → C10
-GV chốt lại cách đặt thước ,đặt
mắt để đọc kết quả đo ; cách đọc
và ghi kết quả : chữ số cuối
cùng của kết quả đo phải được
ghi theo độ chia nhỏ nhất của
Trang 6Ngày soạn: 19/08/ 2016
Ngày dạy: 23/08/2016
Tiết : 02 Bài 3- ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
- Cả lớp : 1xô nước ; tranh hình 3.3 ; 3.4 ; 3.5
- Mỗi nhóm : Bình 1: đựng đầy nước
Bình 2 : đựng ít nước
1 vài loại ca đong Bảng 3.1
III Tiến trình bài dạy :
*)HĐ1: KT bài cũ (5ph)
-HS1: GHĐ và ĐCNN của thước
là gì? ? Tại sao trước khi đo độ
dài em thường ước lượng rồi mới
chọn thước ? Chữa bài 1-2.1/SBT
- GV chuẩn kiến thức , cho điểm
HS lên bảng KT
HS khác nhận xét , đánh giá
? Làm thế nào để biết trong bình
còn chứa bao nhiêu nước ?
HS nêu p/án của mình
*HĐ3 : Ôn lại đvị đo thể tích
HĐ cá nhân , điền C1
I.Đơn vị đo thể tích
Đơn vị đo thể tích thường dùng là lít và m3
1l = 1 dm3 ; 1ml = 1cm3 (1cc)
C1 1m3 = 1000 dm3 = 1000000cm3
Trang 71m3 = 1000lít = 1000000ml
= 1000000cc
Để lấy đúng lượng thuốc tiêm,
nhân viên y tế dùng dụng cụ nào ?
? C4
? Nêu cách XĐ ĐCNN của 1 bình
trong h vẽ ?
- GV : Để XĐ ĐCNN ta đếm số
khoảng chia giữa 2 số gần nhau
trên thang chia độ , rồi lấy giá trị
hiệu số giữa 2 vạch chia đó , chia
cho số khoảng chia
? C5
HS quan sát ,trả lời :
HS:Trả lời
HS :Trả lời
II.Đo thể tích chất lỏng
1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2
+ Ca đong to có GHĐ 1lít &
ĐCNN 0,5lít + Ca đong nhỏ có GHĐ 0,5lít
& ĐCNN 0,5lítC3.Chai nước khoáng 0,5lít ; chai nước ngọt 1,5 lít ; các loại cốc 200 ml , 250 ml , các loại xi lanh
C5 chai, lọ, ca đong, có ghi sẵn dung tích
Các loại ca đong (xô, thùng,
ca ,chai) biết trước dung tích bình chia độ bơm tiêm
HĐ cá nhân , trả lời :
2.Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6 : chọn b) ; C7 : chọn b)C8 : 70cm3 ; 50 cm3; 40cm3
*Rút ra kết luận:
C9 : (1) thể tích ; (4) thẳng đứng
Trang 8(2) GHĐ ; (5) ngang (3) ĐCNN ; (6) gần nhất
3.Thực hành
a.Chuẩn bị b.Tiến hành đo
*)HĐ7 : Củng cố :(8ph)
? Bài học đã giúp chúng ta trả lời
câu hỏi ban đầu của tiết học ntn?
- Chuẩn bị giờ sau : 1 vài hòn
sỏi , đinh ốc , dây buộc ‘
- Kẻ bảng 4.1
Rút kinh nghiệm:
Trang 9Ngày soạn: 28/08/ 2016
Ngày dạy: 30/08/2016
Tiết : 03 Bài 4 - ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I - Mục tiê u:
- KT : Biết cách đo thể tich vật rắn không thấm nước
- KN : Biết sử dụng cụ đo (bình chia độ , bình tràn) để XĐ thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước
- TĐ : Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được , hợp tác trong mọi công việc của nhóm
- HS biết đo thể tích các vật rắn không thấm nước Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích vật rắn bất kì không thấm nước
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập
II - Chuẩn bị
1 Đối với GV
+ Vật rắn không thấm nước ( một vài hòn đá hoặc đinh ốc)
+ 1 bình chia độ , 1 chai ( lọ hoặc ca đong) có ghi sẵn dung tích dây buộc
+ 1 bình tràn( nếu không có thì thay bằng ca, bát ,hoặc bình chứa lọt vật rắn)
+ 1 bình chứa( nếu không có thì thay bằng đĩa hoặc khay đặt dưới bình tràn)
+ Kẻ sẵn bảng4.1 ( kết quả đo thể tích vật rắn) vào vở
+ 1 xô đựng nước
2 Đối với HS:
Đọc trước bài mới
III - Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào? Nêu quy tắc đo? Đơn vị đo thể tích là gì?
2 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: 5’ Tổ chức tình huống học tập
- ở bài trước các em đã được học
về đo thể tích của chất lỏng.Ta
thấy dùng bình chia độ có thể xác
định được dung tích bình chứa và
thể tích chất lỏng có trong bình,
- H quan sát hình 4.1/sgk
Trang 10còn những vật rắn không thấm
nước như đinh ốc, hòn đá thì đo
như thế nào? Ta nghiên cứu bài
nhiều cách khác nhau Nhưng ở
bài này ta n/c 2 cách đo thể tích
vật rắn bằng h.4.2 và h.4.3/sgk
- Các em hãy quan sát hình vẽ và
mô tả lại cách làm?
- GV: Đưa bảng phụ ghi các bước
đo thể tích của vật rắn không
được thể tích của nhiều vật hơn
nhưng độ chính xác đo được thì
kém hơn Vì vậy khi sử dụng
- H thảo luận theo nhóm
- Dãy 1 làm việc với h.4.2; dãy 2 làm việc với h.4.3.Thảo luận theo nhóm để mô tả cách đo thể tích của hòn đá tương ứng với hình vẽ đã giao
Gọi đại diện các nhóm mô
tả lại cách đo Các nhóm khác nhận xét và bổ sung nếu cần
I - Cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước.
phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của
3 Thực hành đo thể tích vật rắn
Trang 11( hòn sỏi) bằng 1 trong 2 cách vừa
học tuỳ theo dụng cụ cho phép
- GV quan sát và hướng dẫn cụ
thể các nhóm
- GV đánh giá quá trình làm việc
cũng như kết quả thực hành của
- Phải đảm bảo cho
Trang 12Tiết : 04 BÀI 5- KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu :
- KT : Biết được số chỉ trên túi đựng là gì ?
Nhận biết được quả cân 1 kg
- KN : +Biết sử dụng cân Rô Béc Van
+Đo được khối lượng của một vật bằng cân
+Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân
- TĐ : Rèn tính cẩn thận ,trung thực khi đọc kq
II Chuẩn bị :
- Mỗi nhóm : Mang đến lớp 1 chiếc cân bất kì và 1 vật để cân
Vật để cân
- Cả lớp : Tranh vẽ to các loại cân
III Tiến trình bài dạy :
*) HĐ1 : kiểm tra Kiểm Tra 15 phút
Bài 1 Đổi các đơn vị sau : (4đ)
a 20 m = dm = mm = cm = .m
b 201 m3 = cm3 = l = ml = cc
Bài 2 (6đ) Một bình chia độ có mực nước ở ngang vạch 50 cm3 Thả 5 hòn bi giống nhau vào bình , mực nước trong bình dâng lên 55cm 3. Tính thể tích của một viên bi bằng hai cách biết viên bi có bán kính là 0,5 cm
Trang 13HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
lượng và đ/vị khối lượng
- Tổ chức cho HS tìm hiểu con số
ghi khối lượng trên 1 số túi
đựng hàng
- Câu 1 ?
- Y/c HS đọcvà trả lời C2→ C6
- GV thông báo mọi vật dù to hay
nhỏ đều có khối lượng
? Đ/vị khối lượng là gì ?
→ GV chuẩn xác kiến thức , giới
thiệu 1 kg là khối lượng 1 quả cân
mẫu , đặt ở viện đo lường quốc tế ở
Pháp
HĐ nhóm C1 , đại diện trả lời
HĐ cá nhân , trả lời ,thống nhất kiến thức , ghi
vở
HS tham gia thảo luận trên lớp , điền vào chỗ trống để nhớ lại đ/vị đo khối lượng , ghi
vở
+ Ghi vở : C1- 397 g ghi trên hộp sữa là lượng sữa chứa trong hộp
+ C2 : Chỉ lượng bột giặt trong túi
+ C3 : 500 g ; C5 : khối lượng
Đòn cân Đĩa cân Kim cân Hộp quả cân
Trang 14C9 (1) Điều chỉnh số 0(2) Vật đem cân ; (5) đúng giữa
(1) Quả cân ; (6) quả cân(2) Thăng bằng ; (7) Vật đem cân
- HS thực hiện phép cân , HS khác n/ xét
- Trả lời miệng
- Đọc ghi nhớ
*)HĐ6 : 3’ H/d về nhà - củng cố
? Khi cân cần ước lượng k/lg vật
cần cân ,điều này có ý nghĩa gì ?
? Cân gạo có dùng cân tiểu li
không? Cân 1 chiếc nhẫn vàng có
dùng cân đòn được không ?
- Về nhà hoàn thành từ C1→
C13 ,học ghi nhớ , làm BT
Rút kinh nghiệm:
Trang 15Ngày soạn: 10/09/ 2016
Tiết : 05 Bài 6 LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
I Mục tiêu
1 KT : Chỉ ra được lực đẩy , lực kéo , lực hút,…khi vật này tác dụng vào vật khác Chỉ ra
được phương và chiều của các lực đó
+ Nêu được thí dụ về 2 lực cân bằng , chỉ ra 2 lực cân bằng
+ Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm
+ Sử dụng đúng các thuật ngữ : lực đẩy, lực kéo , phương, chiều, lực cân bằng
2.KN : HS bước đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu kênh hình 3.TĐ : Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng , rút ra quy luật
II Chuẩn bị
- Mỗi nhóm : 1 xe lăn
1 lò xo lá tròn
1 thanh nam châm thẳng
1 quả nặng có dây treo
1 giá sắt
III Tiến trình bài dạy
*HĐ1 : kiểm tra bài cũ : (5ph)
?HS1 Hãy phát biểu nội dung kiến
thức cần ghi nhớ trong bài khối
lượng ? Chữa bài tập 5.1và 5.4
-GV chính xác ,cho điểm
1 hs lên bảng kiểm tra
HS khác theo dõi,
NX ,đánhgiá
*Bài 5.1 : chọn C
* Bài 5.4 : Đặt vật cần cân lên đĩa xem cân chỉ bao nhiêu Sau đó thay vật cần cân bằng một số quả cân thích hợp sao cho cân chỉ đúng như cũ .Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân bằng khối lượng của vật cần cân
*HĐ2:Tổ chức tình huống học
tập (2ph)
?Y/c hs quan sát tranh vẽ phần mở
bài 21?
? Trong 2 người ai t/d đẩy , ai t/d
kéo lên cái tủ ?
- GV t/d đẩy hay kéo được gọi là
t/d gì ? → vào bài
HS quan sát tranh , trả lời
HS bên trái : kéo tủ
HS bên phải : đẩy tủ
Trang 16- HĐ nhóm , đại diện trình bày NX +Nhóm khác theo dõi , bổ sung
+ Trả lời :
HĐ cá nhân trả lời miệng :
HS nêu kết luận SGK
I.LỰC 1.Thí nghiệm C1 : lò xo lá tròn đẩy xe ngược lại Xe ép lò xo làm
lò xo méo đi
C2 :Khi kéo cho lò xo dãn ra ta thấy lò xo cũng kéo xe về phía nó
C3:Nam châm hút quả nặng về phía nó
C4 : (1)lực đẩy; (4) lực kéo
(2) lực ép; (5) lực hút (3) Lực kéo
Quan sát trả lời :
C5 : - phương gần song song với mặt bàn
- Chiều hướng từ quả nặng đến nam châm
*)HĐ5 : Nghiên cứu 2 lực cân
bằng (8ph)
? C6 , C7
+ GV thống nhất câu trả lời
+Nhấn mạnh :Sợi dây chịu tác
dụng 2 đội kéo mà sợi dây vẫn
đứng yên
→ Sợi dây chịu tác dụng của 2 lực
Quan sát trả lời miệng
C6:
C7 :Hai lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây có cùng phương nhưng ngược chiều
C8 (1) cân bằng ; (4)
Trang 17phương (2) đứng yên ; (5) chiều
Trang 18Ngày soạn: 17/09/ 2016
Tiết : 06 Bài 7 -TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
II CHUẨN BỊ : Mỗi nhóm : 1 xe lăn,1máng nghiêng, 1 lò xo soắn , 1 lò so lá tròn ,1 sợi
dây, 1 viên bi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
? - Vào bài
- Quan sát tranh trả lời
HS :Nhìn vào kết quả t/d của lực
Suy nghĩ trả lời C1 ,C2
I.Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng.
1.Những sự biến
Trang 19? C1 ,C2 ?
- Thống nhất các VD
động.:SGK+ C1 Quả bóng đang đứng yên dùng chân đá , quả
động
Xe đạp đang đi hãm phanh , xe đạp dừng lại
2.Những sự biến dạng
+ C2 .Người bên trái đang giương cung vì đã có lực T/d vào dây cung làm dây cung và cánh cung bị biến dạng
+ Định hướng cho HS thấy
được sự biến đổi của C/đ hoặc
+ Nhận xét , ghi vở
HĐ cá nhân , trả lời
II.Những kết quả tác dụng của lực 1.Thí nghiệm
C3 : xe đứng yên
→ C/đ C4 : Xe đang C/đ ,
bị dừng lại C5 : Hòn bi bị đổi hướng C/đ
C6 : Lò xo bị biến dạng
2.Rút ra kết luậnC7 (1) biến đổi C/đ của
(2) biến đổi C/đ của
(3) biến đổi C/đ của
Trang 20(4) biến dạng
C8 (1) biến đổi C/đ của
(2) biến dạng
III.Vận dụng
C9 :+Xe đang chạy trên đường ,tài xế hãm phanh ,xe chạy chậm lại
+Xe ngựa đang đứng yên , sau đó ngựa kéo làm xe bắt đầu cđ và chạy nhanh dần
+Quả bóng đập vào bức tường rồi quay trở lại
C10: Ngồi trên tấm gỗ , dưới t/d của trọng lượng tấm gỗ võng xuống
C11 : Quả bóng đang nằm yên , dưới t/d lực đá của chân cầu thủ ,quả bóng bị biến dạng (rất nhanh) đồng thời cđ nhanh dần trên sân cỏ
Trang 21
Rút kinh nghiệm :
Trang 22Ngày soạn:26/09/2016
Tiết : 07
BÀI 8: TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC
I MỤC TIÊU
1.KT : Trả lời được câu hỏi trọng lực hay trọng lượng của 1 vật là gì ?
Nêu được phương và chiều của trọng lực
Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niu tơn
2.KN : Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng
3.TĐ : Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ :
-Mỗi nhóm : 1 giá treo , 1 quả nặng có giá treo ,
1 khay nước , 1 lò xo , 1 dây dọi , 1 ê ke
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
• Bài 7.1 : chọn D
• Bài 7.2 : a) Vật T/d lực : chân
gà → mặt bê tông : biến dạng
b) Vật T/d lực : Chiếc thang tre khi đổ xuống → Nồi nhôm bị biến dạng c) Vật T/d lực : Gió → chiếc lá đang rơi xuống bị lực đẩy nên bay cao hơn d) Vật T/d lực : con cá
Trang 23trái đất hút tất cả mọi vật hay
không ? Và lực hút đó có tên gọi
là gì ? → vào bài
HS suy nghĩ trả lời
Quan sát → nhận thức :trái đất hút tất cả mọi vật
HS quan sát , trả lời C2
I.Trọng lực là gì?
1.Thí nghiệm
C1- Lò xo T/d lực vào quả nặng, lực này có phương dọc theo lò xo
có chiều hướng từ dưới lên trên Quả nặngvẫn đứng yên vì còn 1 lực nữa T/d vào quả nặng , lực này cân bằng với lực mà lò xo T/d vào quả nặng
HS đọc kết luận , trả lời :
C2 : Viên phấn c/đ nhanh dần rơi xuống →
có 1 lực t/d lên viên phấn , lực này có phương thẳng đứng , có chiều hướng từ trên xuống dưới
C3: (1) cân bằng ; (4) lực hút
(2) trái đất ; (5) trái đất
(3) biến đổi 2.Kết luận
+ Trái đất t/d lực hút lên mọi vật .Lực này gọi là trọng lực Trọng
Trang 24lực còn gọi là trọng lượng
HS trả lời
Thảo luận , trả lời
II.Phương và chiều của trọng lực
C4 : (1) cân bằng (2) dây dọi(3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dưới
2.Kết luậnC5: (1) thẳng đứng (2) từ trên xuống dưới
ghi vở và nhớ :
III.Đơn vị lực
+ Độ lớn của lực gọi là cường độ lực
+Đơn vị lực là Niu tơn (N)
+ Khối lượng vật là 100g→P =1N
(7ph) *) HĐ6 Vận dụng
H/d HS làm thí nghiệm C6
GV dùng ê ke đặt 1 cạnh ê ke dọc
theo dây dọi , 1 cạnh song2 với
mặt nước để HS thấy sự vuông
góc của dây dọi với mặt nước
*) Củng cố : Qua bài cần ghi nhớ
kiến thức cơ bản nào ?
Làm thí nghiệm
→ Nhận xét : phương thẳng đứng là phương vuông góc với phương nằm ngang
.Ôn tập từ bài 1→ 8 : giờ sau
kiểm tra 1 tiết ( Câu hỏi 1-5 ,7,9 /
53 sgk và câu 1,2 /54sgk)
+ Về kĩ năng lưu ý : cách ước
lương , đo đọc , ghi kết quả đo và
Trang 25lấy giá trị TB
Xem lại các bài tập đã làm
Rút kinh nghiệm:
Trang 26- KT : kiểm tra được trình độ nhận thức , khả năng tiếp thu kién thức của HS về các phép
đo chiều dài , đo thể tích , đo khối lượng , kết quả t/d của lực , hai lực cân bằng và trọng lực
- KN : kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của HS
- TĐ : rèn luyện tính trung thực , nghiêm túc cho HS
II CHUẨN BỊ :
- GV : đề kiểm tra
- HS : Giấy kiểm tra , ôn tập lí thuyết , bài tập
III NỘI DUNG KIỂM TRA
ĐỀ BÀI Câu 1 Chọn ý đúng trong các câu sau:
1 Khi dùng thước đo ta cần biết:
a Loại thước đang sử dụng
B Giới hạn đo của thước
C Cần biết đơn vị ghi trên thước
D Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
2 Khi đo thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình tràn và
bình chứa Thể tích của vật được tính:
A Bằng thể tích lớn nhất của chất lỏng
B Bằng thể tích nhỏ nhất của chất lỏng
C Bằng thể tích chất lỏng tràn ra
D Bằng thể tích của phần chất lỏng dâng lên
3.Trên một chai nước khoáng có ghi 1 lít.Số đó chỉ:
A.Sức nặng của chai nước
B.Thể tích của nước trong chai
C.Khối lượng của nước trong chai
D.Thể tích của chai
4.Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 55cm3
nước để đo thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình,
mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100cm3.Thể tích hòn sỏi là:
A.55cm3 C.155cm3
B.100cm3 D.45cm3
Trang 27Câu 2 Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống
trong các câu sau để được câu nói đúng.
a Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm ……… của xe
b Khối lượng của vật chỉ……… chứa trong vật
c Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, ta có thể dùng……… hoặc………
d Lực tác dụng lên một vật làm ……… chuyển động của vật đó hoặc
làm vật đó bị………
e Trọng lượng của quả cân 1kg là N
f Hai lực cân bằng là hai lực ……… , có cùng …………
nhưng ngược………
Câu3.Hãy dùng gạch nối để ghép các mệnh đề bên trái với
các mệnh đề bên phải thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.
A.Đơn vị của khối lượng là 1.niutơn (N)B.Đơn vị đo thể tích là 2 mét (m)
D.Đơn vị đo độ dài là 4 mét khối ( m3)
Câu4.Hãy nêu một ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm vật bị biến dạng.
Câu5.Một quyển sách nằm yên trên bàn Hỏi quyển sách chịu
tác dụng của những lực nào ? Vì sao quyển sách nằm yên?
Trang 28IV.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu1(2 điểm).Mỗi đáp án đúngđược 0,5 điểm
f mạnh như nhau ; phương ; chiều (0,5 đ)
Câu3( 2 điểm) Mỗi câu ghép đúng được 0,5 điểm
A + 3 ; B + 4 ; C + 1 ; D + 2
Câu4.(1 điểm) Lấy VD đúng được 1 điểm (có phân tích vật tác
dụng lực và kết quả tác dụng của lực)
Câu5.(2 điểm)
- Quyển sách chịu tác dụng của hai lực : lực hút của trái đất
- ( hay trọng lực) và lực đỡ của mặt bàn ( 1 điểm )
- Quyển sách nằm yên vì nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng (1 điểm)
(kí ghi rõ họ tên) (kí ghi rõ họ tên)
Trang 29BÀI 9 : LỰC ĐÀN HỒI
I MỤC TIÊU
1.KT : + Nhận biết được vật đàn hồi (qua sự đàn hồi của lò xo)
+ Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi
+ Rút ra được n/x về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào biến dạng của vật đàn
hồi
2.KN : + Lắp TN qua kênh hìmh
+ Nghiên cứu h/tượng để rút ra q/luật về sự biến dạng và lực đàn hồi
3.TĐ : Có ý thức tìm tòi q/luật vật lí qua các hiện tượng tự nhiên
II CHUẨN BỊ : Mỗi nhóm hs – Bảng 9.1 kẻ sẵn
+ 1 giá treo , 1 lò so, 1 thước chia độ đến mm
+ 1 hộp 4 quả nặng giống nhau (50g)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Thời
gian
2ph 1.HĐ1Tổ chức tình huống học tập
? Một sợi dây cao su và 1 lò xo có
t/c nào giống nhau ?
- Gv vào bài
HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- HĐ cá nhân , trả lời C1
I.Biến dạng đàn hồi
Độ biến dạng 1.Biến dạng của 1 lò soThí nghiệm:
C1
(1) dãn ra (2) tăng lên(3) bằng Ngày soạn: 9/10/ 2016
Tiết : 09
Trang 30nó trở lại trạng thái ban đầu
- Đọc sgk , trả lời -Trả lời C2 , ghi vào bảng 9.1
Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên là biến dạng đàn hồi
Lò xo là vật có tính chất đàn hồi
2.Độ biến dạng của lò xo
Độ biến dạng của lò xo
là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo:
l – l0C2
- Trả lời C3
HĐ cá nhân , trả lời
II.Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
1.Lực đàn hồiC3.Trọng lượng của quả nặng
2.Đặc điểm của lực đàn hồi
C4 Chọn C(3ph) 4.HĐ 4: Vận dụng :
? C5 , C6
? Qua bài học các em rút ra được
kiến thức về lực đàn hồi ntn ?
→ Kiến thức cần ghi nhớ
- Y/C hs đọc có thể em chưa biết
→ trong kĩ thuật không kéo dài lò
xo quá lớn → mất tính đàn hồi
HĐ cá nhân , trả lời C5 , C6
Rút ra kiến thức qua bài học
HS đọc sgk
III.Vận dụng
C5 : Tăng gấp đôi Tăng gấp ba C6 : cùng có tính chất đàn hồi
- Hoàn thành C1 → C6
- Học bài sgk , BT 9.1 → 9.4; - X em trước bài 10
Rút kinh nghiệm:
Trang 31- Cả lớp : 1 xe lăn ,1 vài quả nặng
- Mỗi nhóm : 1 lực kế lò xo , 1 quả nặng , 1 xe lăn , 1 sợi dây mảnh , nhẹ để buộc vào sgk
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Bài 9.1.Chọn C (2 đ)Bài 9.2.Làm cho vật bị biến dạng ,sau đó ngừng tác dụng lực gây ra biến dạng xem vật có trở lại hình dạng ban đầu không (2 đ)
(2ph) 2.HĐ2: Tổ chức tình huống học
tập
- Dùng hình vẽ ở đầu bài để đặt
vấn đề
? Làm thế nào để đo được lực mà
dây cung t/dụng vào mũi tên ?
HS có thể trả lời hoặc không trả lời
Có nhiều loại lực kế.Trong bài
này chúng ta nghiên cứu loại lực
kế lò xo là loại lực kế hay sử
HS lắng nghe phần giới thiệu của GV
I.Tìm hiểu lực kế
1.Lực kế là gì?
-Lực kế là dụng cụ đo lực
-Có nhiều loại lực kế.Loại lực kế thường dùng là lực kế lò xo
Trang 32kế + Điền C1 Đại diện 1 nhóm trả lời , nhóm khác n/xét bổ sung
Gv đo trọng lượng quả nặng
? Sau khi đã quan sát các em hãy
- Y/c các nhóm nêu kết quả→ gv
kiểm tra lại cách đo của các nhóm
(Nếu kết quả đo khác nhau) →
cách đo sai, cách đo đúng
?Y/C HS trả lời C5 ?
- HS q/sát cách làm của Gv , q/sát cách
đo lực
HĐ cá nhân , trả lời C3
HS đọc n/xét : C3
HS HĐ nhóm, các nhóm trả lời C4
C5
HS: Tả lời
II.Đo một lực bằng lực kế.
1.Cách đo lực
C3.(1) vạch 0 (2) lực cần đo (3) phương
2.Thực hành đoC4
C5 khi đo phải cầm lực
kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng lực, có phương thẳng đứng
Trang 33lượng và khối lượng:
? Y/C HS trả lời câu C6
? Vậy khối lượng và trọng lượng
cố mối liên hệ ntn?
+ Gợi ý: m = 0,1kg → P = 1N
m= 1kg → P = 10N
- Hãy để ý xem trọng lượng hơn
khối lượng bao nhiêu lần?
- Hđ cá nhân, trả lời C6
- HS: P = 10m
HS trả lời
giữa trong lượng và khối lương
C6.(1) 1 ; (2) 200 ; (3) 10
*Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng 1 vật
là :
P = 10mTrong đó:
m là khối lượng (Đơn vị kg)
P là trọng lượng (Đơn vị N)
(7ph) 6.HĐ6: Vận dụng:
Kiểm tra câu trả lời của HS
? Qua bài cần ghi nhớ kiến thức
cơ bản nào?
- Hđ cá nhân, trả lời
Hs trả lời
IV.Vận dụng+ C9: Cho biết : m=3,2 tấn=
3200 kg Hỏi:P=?
Apd dụng công thức liên hệ giữa trọng và khối lượng ta có:
Trang 34- Bảng khối lượng riêng của một số chất, máy chiếu bảng phụ.
III) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
(15ph) 3.HĐ3: Tìm hiểu khối lượng
riêng, xây dựng ct tính khối
lượng theo khối lượng riêng:
1) Khối lượng riêng:
- GV giới thiệu : 7800kg của 1m3
sắt gọi là khối lượng riêng của
sắt
? Khối lượng riêng là gì?
→ GV giới thiệu khái niệm khối
lượng và đơn vị của khối lượng
riêng
- Suy nghĩ trả lời:
- Ghi lại số liệu, tính toán, trả lời:
Trả lời miệng
HS ghi vở
Quan sát, đọc
số liệu bằng bảng
*Khối lượng của 1m3 một
chất gọi là khối lượng riêng của chất đó.
*Đơn vị của KLR là kilôgam trên mét khối
KH: kg/m 3
Bảng khối lượng riêng của một số chất (SGK)
Trang 35Giới thiệu bảng khối lượng riêng
? Muốn biết khối lượng của một
vật có nhất thiết phải cân hay
(Cùng có V = 1m3 nhưng các chất khác nhau có k/l khác nhau) Trả lời C2
HS: Không
HS: Đo V, tra bảng tìm khối lượng riêng
HS dựa vào phép toán ở C2 trả lời:
m = V D
II Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng.
C2 1m3 đá có m = 2600kg 0,5m3 đá có khối lượng là:
m = 0,5m3 2600 = 1300kg
Tìm phương pháp giải bài
III.Bài tập Bài 11.2 Sách bài tập vật
Khối lượng riêng của hộp sữa là:
m = D.v =>
D = m/v = 0,397 g : 0,00032m3 = 1184, 375 (Kg/m3)
(10 ph) 6 HĐ6: Vận dụng:
? C6:
? Muốn tính k/l của chiếc dầm
sắt khi biết thể tích phải dựa vào
công thức nào?
Hđ cá nhân, trả lời
- Rút ra kiến thức cơ bản của bài
IV.Vận dụng
C6: V = 400dm3 = 0,4m3
D = 7800kg/m3
m = D V = 7800kg/m3 0,4m3 = 312kg
P = 10m = 3120N
- Học bài
Trang 36- Hoàn thành C1 → C6.
- Bài 11.1 → 11.5
Rút kinh nghiệm:
Trang 37Ngày soạn: 29/10/2016
TRỌNG LƯỢNG RIÊNG - BT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính
trọng lượng riêng Nêu được đơn vị đo trọng lượng riêng
2 Kĩ năng: - Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng để giải
một số bài tập đơn giản
3 Thái độ: - Rèn kĩ năng đo đạt, cẩn thận, sáng tạo.
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Câu hỏi 1: - Em hãy dùng lực kế đo trọng lượng của quả nặng?
Câu hỏi 2: - Nêu công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng?
Câu hỏi 3: Khối lượng riêng là gì? công thức, đơn vị của khối lượng riêng
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (2’)
Tiết trước các em đã tìm hiểu về khối lượng riêng của
một chất Từ khối lượng riêng có thể tìm ra khối lượng
của vật Vậy nếu muốn tìm trọng lượng của vật mà
II Trọng lượng riêng:
- Trọng lượng của một mét khối của một chất
là TLR
- Đơn vị: Niutơn /mét khối
Trang 38Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
(N/m3)
Cho HS hoàn thành câu C4 HS theo dõi và ghi bài vào
vở
d = P/Vd- Trọng lượng riêng, đơn vị: N/m3
P- Trọng lượng, đơn vị: NV- Thể tích, đơn vị: m3
GV giới thiệu cho HS
- Gợi ý: Muốn tính khối
lượng của chiếc dầm sắt
khi biết thể tích phải dựa
vào công thức nào?
- Hoạt động cá nhân, trả lời
- Rút ra kiến thức cơ bản của bài
- HS làm theo hướng dẫn của GV
IV Vận dụng:
C6: V = 400dm3 = 0,4m3
D = 7800kg/m3
m = D V = 7800kg/m3 0,4m3 = 312kg
P = 10m = 10 312kg = 3120 N
C7:
- Thả 50g muối ăn vào 0,5l nước
- Đo khối lượng riêng của nước muối đó
- Về nhà đọc phần có thể em chưa biết xem lại các cách làm
- Học ghi nhớ SGK , chuẩn bị mẫu báo cáo bài 12 Thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi
* Rút kinh nghiệm:
Trang 39Trang 40
Ngày soạn: 14/11/2014
TIẾT 13 BÀI 12 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I) MỤC TIÊU:
1.KT: + Biết cách xác định KLR của vật rắn
+ Biết cách tiến hành 1 bài thực hành vật lý
2 KN: + Rèn kĩ năng sủ dụng dụng cụ thí nghiệm (dụng cụ đo)
+ Kĩ năng sủ dụng công thức vật lý, tính toán
- Hs: + Phiếu học tập (báo cáo)
+ Mỗi nhóm 15 hòn sỏi cùng loại
+ Giấy lau và khăn lau
III) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
(24’) *) HĐ2: Thực hành
- Y/c đọc SGK phần 2 và 3
- Y/c hs điền vào các thông
tin lý thuyết vào báo cáo
từ mục 1 → 5 (5ph)
- Hđ nhóm, tiến hành các bước theo h/d
+ Đo và ghi ngay số liệu vào báo cáo
+ Tính giá trị TB k/l
I Dụng cụSGK bài 12
II Tiến hành đo
- Thể tích chất lỏng
- Cân khối lượng của sỏi
- Xác định thể tích của sỏi
-Tính khối lượng riêng của sỏi