Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi A- Mục đích- yêu cầu: - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc ,chính tả đã học BT1.. - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong [r]
Trang 1Từ ngày 06 tháng 02 đến ngày 10 tháng 02 năm 2012
22 Luyện tập
Thứ ba
07 / 02
1 Chính tả 43 Nghe- viết: Ê- đi- xơn
2 Thủ công 22 Đan nong mốt (tt)
3 Toán 109 Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
4 Chính tả 44 Nghe- viết: Một nhà thông thái
5 PĐ - TV 22 Luyện đọc, viết vở luyện viết
Trang 2Soạn ngày 28 tháng 02 năm 2012
Thứ hai ngày 06 tháng 02 năm 2012
Tiết: 1 +2 Môn:Tập đọc + kể chuyện
Bài: Nhà bác học và bà cụ.
A-Mục đích- yêu cầu:
a- Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với các nhân vật
- Hiểu nội dung : Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người.(trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
+ Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo ?
+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi
- Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến trong
số đó có bà cụ
- Bà mong Ê-đi-xơn làm ra được thứ xe không cần ngựa kéo mà lại êm
- Vì xe ngựa rất xóc, đi xe ấy
sẽ bị ốm
- Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng điện
Trang 3- GV đọc diễn cảm đoạn 3.
- GV nhận xét
Tiết 2: 20’
Kể chuyện-Vừa rồi các em đã học tập đọc bài nhà bác học và bà cụ theo cách phân vai, người dẫn chuyện Ê-đi-xơn, bà cụ.Bây giờ các em sẽ nhìn sách tập kểlại câu chuyện theo cách phân vai
- GV nhắc HS nói lên nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ.Kết hợp với kể, với động tác cử chỉ, kết hợp điệu bộ
- GV gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV hỏi lại nội dung bài
- Dặn xem bài ở nhà
- GV nhận xét tiết học
- Nhờ óc sáng tạo kì dịu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để được thực hiện bằng lời hứa
- HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
………
……… **********************************************************************
- Biết tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch ( tờ lịch tháng, năm)
- GV gọi học sinh lên bảng làm bài
Hôm trước các em học bài tháng,năm
Hôm nay các em học bài luyện tập
- 2 HS thực hiện
-HS nhắc lại
Trang 4* Nêu yêu cầu:
Xem tờ lịch SGK rồi cho biết:
a) Ngày 3 tháng 2 là thứ mấy?
Ngày 8 tháng 3 là ngày thứ mấy?
Ngày đầu tiên của tháng Ba là ngàythứ mấy?
Ngày cuối cùng của tháng Một là ngày thứ mấy?
b) Thứ Hai đầu tiên của tháng Một là ngày nào?
Chủ Nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày nào?
Tháng Hai có mấy thứ Bảy?
Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu ngày?
* Gv nhận xét
* Nêu yêu cầu của bài:
a- Ngày quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là ngày thứ mấy ?
- Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là thứ mấy?
- Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 là thứ mấy ?
- Ngày cuối cùng của măn 2005 là thứ mấy?
- Sinh nhật em là ngày nào? Tháng nào? Hôm đó là thứ mấy?
b-Thứ Hai đầu tiên của năm 2005 là ngày nào ?
- Thứ Hai cuối cùng của năm 2005 là ngày nào ?
- Các ngày chủ nhật trong tháng 10 là những ngày nào ?
Bài: Luyện tập A- Mục tiêu:
- Biết tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch tờ lịch tháng, năm
Trang 5* Gv nhận xét.
*Nêu yêu cầu của bài:
Tháng 2 có 30 ngày ……S ? Tháng năm có 31 ngày…Đ…
Tháng 7 có 31 ngày …Đ…
- GV nhận xét
*GV nêu yêu cầu:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Ngày 29 tháng 4 là thứ Bảy Ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là:
Trang 6- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- GV đọc lại bài chính tả
- GV theo dõi uốn nắn
c- Chấm chữa bài
- GV cho HS soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
Tiết: 2 Môn :Thủ công
Trang 7Bài : Đan nong mốt (t2)
A- Mục tiêu :
- Biết cách đan nong mốt
- Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
- Dan được nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít Dán được nẹp xung quangtấm đan
* HS khá, giỏi kẻ, cắt được các nan đều nhau
- Đan được tấm đan nong mốt.Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa
- Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành đơn giản
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
Hôn trước các em học bài đan nong mốt Hôm nay các em học tiếp tiết 2
HS thực hành đan nan mốt.
- GV yêu cầu một số HS nhắc lại qui trình đan nong mốt
B1:Kẻ, cắt các nan đanĐối với loại giấy bìa không có dòng kẻ cần dùng thước kẻ để kẻ các dòng kẻ dọc và dòng kẻ ngang cách đều nhau 1 ô li
Cắt nan dọc có hình vuông dài 9
ô li sau đó cắt theo dòng kẻ đến hết ô thứ 8 ta được các nan dọc B2: Đan nong mốt bằng giấy bìa
Đan nan thứ nhất: đặt các nan lên bàn sau đó nhất nan dọc 2, 4,
6, 8 lên và luông nan thứ nhất vào Đan nan thứ hai:Nhất nan dọc 1,
3, 5, 7, 9 lên luồng nan thứ hai vào làm như thế cho đến hết
B3:Dán nẹp xung quanh tấm đan
Bôi hồ dán vào mặt sau của 4 nan
cò lại sau đó dán lần lượt xung quanh tấm đan
- GV quan sát nhận xét
- GV tổ chức cho HS trang trí, trưng bày và nhận xét sự chuẩn bịcủa HS
Trang 8- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn.
- Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
- GV đưa ra một số vật hình tròn giới thiệu
- GV giới thiệu một số hình tròn vẽ sẵn trên bảng ,
Giới thiệu tâm O, bán kính OM, đường kính AB
+ Xác định khâu độ com pa bằng 2
cm trên thước
+ Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O đầu kia có bút chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn
* Nêu yêu cầu:
- HS quan sát hình vẽ rồi nêu đúng tên bán kính,đường kính của hình tròn
a)
b)M
Trang 9* GV nhận xét.
* Nêu yêu cầu:
- HS tự vẽ đướng tròn tâm O bán kính 2 cm và hình tròn tâm I bán kính 3 cm
* GV nhận xét
* Nêu yêu cầu:
a-Yêu cầu HS vẽ bán kính OM đường kính CD
b-Yêu cầu HS dựa vào nhận xét cùabài để thấy câu 3 đúng, câu 1, 2 sai
- GV hỏi lại nội dung bài
Tiết: 4 Môn: Đạo đức
Bài: Tôn trọng khách nước ngoài (t2)
A -Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các
trường hợp đơn giản
* KNS: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài
Trang 10ti vi, đài báo).
* Cách tiến hành:
- GV chia nhón và yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét cách ứng xử đối với người nước ngoài trong 3 trường hợp sau
a- Bạn Vi lúng túng xấu hổ không trả lời khi khách nước ngoài hỏi chuyện
b- Bạn phiên dịch, với khách nước ngoài khi họ mua đồ lưu niệm
KL: a- Bạn Vi không nên ngượng ngùng xấu hổ màcần tự tin khi khách nước ngoài hỏi chuyện
b- Nếu khách nước ngoài đã ra hiệu không muốn mua, các bạn không nên bám theo sau làm cho khách khó chịu
c- Giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp với khả năng là tỏ lòng mến khách
- GV hỏi lại nội dung bài
- Dặn xem bài ở nhà
- GV nhận xét tiết học
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 11**********************************************************************
Tiết: 5 Phụ đạo toán
Bài:Luyện tập
A-Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
- Đường kính có trong hình tròn là:
MN……
- Các bán kính có trong hình tròn là: OQ và OP……
Trang 122- Củng cố-dặn
dò: 2’
b) Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Độ dài đọa thẳng OA lớn hơn độ dài đoạn thẳng OM……
- Đọc đúng rành mạch biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được khổ thơ em thích
Cái cầu
a- GV đọc mẫu toàn bài
b- HD học sinh đọc và giải nghĩa từ
Trang 13về cái cầu nào, được bắc qua sông nào ?
- GV cho HS đọc lại bài
- Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã
- Nghĩ đến sợi tơ nhỏ như chiếc cầu giúp nhện qua chumnước Bạn nghĩ đến ngọn gió như chiếc cầu giúp kiến qua sông ngòi Bạn nghĩ đến chiếccầu tre sang nhà bà ngoại em như võng trên sông ru người qua lại Bạn nghĩ đến cầu ao
mẹ thường đãi đỗ
- Chiếc cầu trong tấm ảnh củaHàm Rồng.Vì đó là chiếc cầu cha và đồng nghiệp làm nên
- HS trả lời
- Bạn yêu cha, tự hào về cha
Vì vậy bạn thích nhất cái cầu
**********************************************************************
Tiết: 2 Môn: Luyện từ và câu
Bài:Từ ngữ về sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi A- Mục đích- yêu cầu:
- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc ,chính tả đã học (BT1)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a/b/c hoặc a/b/d)
- Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3)
B- Đồ dùng dạy- học:
- SGK, VBT
Trang 14và trả lời câu hỏi Ở đâu? Hôm nay các em học bài
từ ngữ về sáng tạo Dấu phẩy,dấu chấm,chấm hỏi
+ Nêu yêu cầu:
- GV nhắc HS: dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã học ở các tuần 21, 22 đễ tìm những từ ngữ chỉ trí thức và hoạt động của trí thức
- GV cho HS làm bài vở bài tập và làm lượt trả lời
Chỉ trí thức Chỉ HD của trí thứcNhà bác học, nhà thông
thái, nhà nghiên cứu, tiến sĩ
Nhà nghiên cứu khoa học
Nhà phát minh, kĩ sư
Nhà nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhàcửa, cấu cống
Thày giáo, cô giáo Dạy họcTác sĩ, dược sĩ Chữa bệnh, chế tạo
thuốc chữa bệnh
* GV nhận xét
+ Nêu yêu cầu của bài:
- GV dán 2 băng giấy lên bảng
* Lời giải:
a- Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim
b- Trong lớp, Liên luôn luôn nghe giảng
c- Hai bên bờ, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt
d- Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít
* GV nhận xét
* Nêu yêu cầu:
- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui, làm bài cá nhân
* GV nhận xét
+ Truyện gây cười ở chỗ nào ?
- GV hỏi lại nội dung bài
- Dặn xem bài ở nhà
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS thực hiện
- HS nhắc lại tên bài
- Ông Tổ nghề thêu,
Lê Quý Đôn, Bàn tay cô giáo, Người trí thức yêu nước, Nhà bác học và bà
cụ, Cái cầu, Chiếc máy bơm, Một nhà thông thái
- HS lên làmbài vàovở
Trang 15**********************************************************************Tiết: 3 Thể dục
( GV chuyên )
**********************************************************************
Tiết: 4 Môn :Toán
Bài: Luyện tập A- Mục tiêu:
HS ôn lại cách giải các bài toán có lời văn và giải được các bài toán có lời văn
Có 7 con trâu, số bò nhiều hơn số trâu là 28 con Hỏi số trâu bằng một phần mấy số bò?
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng giải
Tóm tắtTrâu : 7con
Bò:
28 con
- GV nhận xétĐàn vịt có 48 con, trong đó có 18
số vịt đang bơi ở dưới ao Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt ?
- Tìm hiểu đề bài như trên
Tóm tắt
Có : 48 conBơi : 18 conTrên bờ :… con ?
- 2 HS đọc bài toán
Trang 16Bài 3:
3-Củng cố-dặn
dò: 2’
bánh, mỗi gói kẹo cân nặng 130g
và gói bánh cân nặng 175g Hỏi
mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu kẹo và bánh ?
Tóm tắtKẹo : 130g….4 góiBánh : 175g….1 góiKẹo và bánh:… gam?
- GV hỏi lại nội dung bài
- HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
………
……… **********************************************************************Tiết : 5 Hát nhạc
( GV chuyên)
**********************************************************************
Thứ năm ngày 09 tháng 02 năm 2012
Tiết: 1 Môn: tự nhiên xã hội
Hôm trước các em học bài Thân cây
Hôm nay các em học bài Rễ cây
Trang 17c- Hoạt động 2
rễ phụ, rễ củ ?B2: Làm việc cả lớp
- GV gọi một vài HS lầm lượt nêu đặc điểm củ rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ và rễ củ
- Cho HS quan sát hình trong SGK,yêu cầu học sinh mô tả đặc điểm của:
+ Rễ cọc, rễ chùm
+ Mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ củ
- Gọi học sinh lần lượt nêu đặc điểmcủa rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ và rễ củ
Kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều
rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ chùm Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra
từ thân hoặc cành Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ
rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ chùm
- Học sinh quan sát hình 5,
6, 7 SGK/83
+ Rễ phụ: Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành
+ Rễ củ: một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại
rễ như vậy được gọi là rễ củ
- Học sinh lần lượt nêu đặcđiểm, mỗi cặp nêu đặc điểm của một loại rễ.+ Các nhóm khác bổ sung
Trang 183- Củng cố
dặn dò: 2’
* Cách tiến hành:
- Giáo viên phân phát cho mỗi nhóm 1
tờ bìa và băng dính và yêu cầu phânloại các rễ cây sưu tầm được
+ Phân loại rễ cây đã sưu tầm dướihình thức thi đua
- Giáo viên và lớp nhận xét xem nhómnào sưu tầm được nhiều, trình bàyđúng, đẹp và nhanh
- Tuyên dương cá nhân và tập thể thựchiện tốt yêu cầu
Hỏi: Hôm nay các em học tự nhiên xã
hội bài gì ?
Hỏi: Có mấy loại rễ cây chính ? Đó là
những loại rễ nào ?
- Tiết học hôm nay thầy nhận thấy các
em có tinh thần học tốt, hăng hái phátbiểu ý kiến, bên cạnh đó vẫn còn 1 số
em chưa tập trung vào bài, các em cầnkhắc phục, về nhà xem bài và họcthuộc bài
- Về nhà chuẩn bị bài: Rễ cây (tiếp theo), tiết sau học
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả
ra giấy
+ Các nhóm lên giới thiệu
bộ sưu tầm các loại rễ cây của nhóm mình trước lớp
Trang 19- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần).
- Giải được bài toán gắn với phép nhân
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập ở nhà
Bài học hôm nay các em học bài nhân
- Nêu yêu cầu:
+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt
1 bức tường xây : 1015 viên
4 bức tường xây :…… viên ?
- vài HS đọc lại
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào bảng con
- 2 HS lên bảng làm cà lớp làm vào bảng
Bài giải
Số viên gạch xây 4 bức tường là:
1015 x 4 = 4060 (viên) Đáp số:4060 viên gạch
Trang 20**********************************************************************Tiết: 4 Môn:Chính tả (Nghe-viết)
Bài: Một nhà thông thái
A -Mục đích-yêu cầu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT(3)a/b
Ê-a- H /dẫn H/sinh chuẩn bị:
- GV đọc mẫu đoạn viết
+ Đoạn văn gồm mấy cây ?+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả và viết như thế nào?
+ Chữ đầu các câu viết như thế nào?
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
- HS nhắc lai tên bài
- HS đọc lại bài
- 4 câu
- HS trả lời
- HS trả lời
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết lùi vào một chữ
Trang 21Bài tập 3: (lựa
chọn)
3- Củng cố- dặn
dò: 2’
a- Ra-đi-ô, dược sĩ, giây
b- thước kẻ,thi trượt,dược sĩ
- Nêu yêu cầu của bài:
Tiếng bắt đầubằng r
a Reo hò, rung cây, rang cơm, rán cá, ra lệnh, rống lên, rêu rao, rong chơi
Tiếng bắt đầubằng d
- Dạy học, dỗ dành, dạo chơi, dang tay, sử dụng, dỏng tai
Tiếng bắt đầubằng gi
- gieo hạt, giáo viên, giáo dục, giả danh, giẫy giụa, gióng giả, giương cờ
b-Có tiếng chứavần ươc
- Bướclên, bắt trước, rước đèn, đánh cược, khước từ,
Có tiếng chứa vần ươt
- Trượt đi, vươn lên
Tiết 5 : Phụ đạo tiếng việt
Luyện đọc, luyện viết
I.Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn
- Luyện phát âm một số từ
- Cho HS luyên viết vở luyện viết
II.Các hoạt động dạy- học
1 Giới thiệu bài
- cho HS viết vào vở luyện viết
- GV theo dõi giúp đỡ những HS viết yếu
- GV thu chấm một số vở nhận xét
- Dặn HS luyện viết thêm ở nhà các bài
- HS đọc bài
- HS luyện đọc câu, đọc đoạn, đọc cả bài
- HS mang vở luyện viết, viết
- 4- 5 vở