1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIAO AN 5 T20

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thái Sư Trần Thủ Độ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 61,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu Á : + Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có công nghiệp phát triển.. - Nêu được một số đặc điểm của [r]

Trang 1

- Đọc lưu loỏt, diễn cảm bài văn Biết đọc phõn biệt lời cỏc nhõn vật.

- Hiểu nghĩa cỏc từ ngữ trong truyện : Thỏi sư, cõu đương, kiệu, quõn hiệu, xó tắc, thượng phụ.

- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thỏi sư Trần Thủ Độ - một người gương mẫu, nghiờm minh, cụng bằng, khụng vỡ tỡnh riờng mà làm sai phộp nước ( Trả lời được cỏc

cõu hỏi 1,2,3,4 SGK 16 )

II đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

- 4 HS đọc phân vai bài “ Người cụng dõn số một ”- trả lời cỏc câu hỏi của bài

B.Bài mới :

1) Giới thiệu bài:

Thỏi sư Trần Thủ Độ là người cú cụng lớn trong việc sỏng lập ra nhà Trần ễngcũn là một tấm gương cư xử gương mẫu, nghiờm minh Bài học hụm nay giỳp em hiểuđược điều đú

2) Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài :

a) Luyện đọc :

- HS đọc lời giới thiệu nhõn vật

- 1 HS đọc toàn bài

Cú thể chia thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến ụng mới tha cho.

+ Đoạn 2 : Từ Một lần khỏc đến núi rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.

- HS đọc thầm đoạn văn, trả lời cõu hỏi:

Cõu 1 : Khi cú người muốn xin chức cõu đương, Trần Thủ Độ đó làm gỡ ?

( Khi cú người xin chức cõu đương , TTĐ đó đồng ý , nhưng yờu cầu chặt chõn )

Cõu 2 : Theo em vỡ sao Trần Thủ Độ làm như vậy ?

( Trần Thủ Độ muốn răn đe những kẻ khụng làm theo phộp nước)

- HS đọc lại đoạn văn

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn

- Từng cặp HS luyện đọc

Trang 2

- Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm.

 Đoạn 2:

- 1 HS đọc đoạn 2

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm , giúp HS hiểu nghĩa các từ khó : thềm cấm, khinh nhờn, kể rõ ngọn ngành

- HS đọc thầm đoạn này và trả lời câu hỏi

Câu 3 : Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lý ra sao ?

( Ông không trách móc mà còn thưởng cho vàng bạc.)

- Theo em ông xử lí như vậy là có ý gì ?

( Ông khuyến khích những người làm theo phép nước.)

- HS đọc lại đoạn 2 theo cách phân vai

Đoạn 3:

- 1 HS đọc đoạn 3: GV kết hợp giúp HS giải nghĩa các từ khó: chầu vua, chuyên quyền, hạ thần, tâu rằng

- HS trả lời câu hỏi:

Câu 4: Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ

nói thế nào ?

( Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xin ban thëng cho viên quan dám nói thẳng)

Câu 5 : Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế

nào?

( Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cươngphép nước.)

- HS đọc đoạn 3 theo cách phân vai

C) HS nối tiếp nhau thi đọc diễn cảm theo vai.

3 Củng cố , dặn dò :

- Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi về điều gì ?

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ - một người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A KiÓm tra bµi cò :

2 HS lên bảng, lớp làm bài theo dãy :

- Tính chu vi của hình tròn biết bán kính của nó là 5,2 m

- Biết 2/3 đường kính của hình tròn là 9,6 m Tính chu vi của hình tròn

đó

+ Muốn tính chu vi hình tròn ta làm như thế nào ?

Trang 3

+ Vận dụng trực tiếp công thức tính chu vi hình tròn.

+ Củng cố kĩ năng nhân các số thập phân

- HS đọc yêu cầu của bài và tự làm bài

+ Củng cố kĩ năng làm tính chia các số thập phân

- GV yêu cầu HS đọc đề toán :

Đã biết chu vi của hình tròn em làm thế nào để tính được đường kính của

Trang 4

- 

 -Chớnh tả NGHE VIẾT: CÁNH CAM LẠC MẸ.

I MỤC TIấU :ỤC

- Nghe - viết đỳng chớnh tả bài thơ Cỏnh cam lạc mẹ.

- Luyện viết đỳng những từ ngữ cú õm đầu r /d /gi hoặc õm chớnh o / ụ.

- Làm được BT2 a / b

ii Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập tiếng việt

III Các hoạt động dạy học:

a) Hướng dẫn HS nghe - viết :

* Tỡm hiểu nội dung của bài thơ

- 1HS đọc bài chớnh tả Cỏnh cam lạc mẹ.

- Chỳ cỏnh cam rơi vào hoàn cảnh như thế nào ?

( Chỳ bị lạc mẹ, tỡm hoài mà khụng thấy )

- Những con vật nào đó giỳp cỏnh cam ?

( Bọ dừa, cào cào, xộn túc.)

- Bài thơ cho em biết điều gỡ ?

( Cỏnh cam tuy lạc mẹ nhưng được sự che chở, yờu thương của đồng loại.)

* Hướng dẫn nghe - viết

- HS đọc thầm đoạn văn , chỳ ý từ ngữ cú õm, vần, thanh dễ viết sai

- Nhắc HS chỳ ý cỏch trỡnh bày bài thơ

- 2 HS đọc lại cõu chuyện vui

- Cõu chuyện đỏng cười ở chỗ nào ?

( Anh chàng ngốc nghếch vừa ớch kỉ khụng hiểu ra rằng: nếu thuyền chỡm thỡ bảnthõn anh ta cũng chỡm và chết )

Trang 5

- Thể hiện tỡnh yờu quờ hương bằng những hành vi, việc làm phự hợp với khả năngcủa mỡnh.

- Yờu quý, tụn trọng những truyền thống tốt đẹp của quờ hương Đồng tỡnh vớinhững việc làm gúp phần vào việc xõy dựng và bảo vệ quờ hương

- Biết được vỡ sao cần phải yờu quớ quờ hương và tham gia gúp phần xõy dựng quờhương

II Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ:

-1 em lờn hỏt hoặc đọc bài thơ núi về tỡnh yờu quờ hương.

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Thế nào là yờu quờ hương

* Mục tiờu : HS biết thể hiện tỡnh cảm đối với quờ hương.

* Cỏch tiến hành:

Bài 1:

- HS làm bài tập số 1, trao đổi nhóm 2 thống nhất cõu trả lời

- GV lần lượt nờu từng ý , HS dựng thẻ để bày tỏ ý kiến của mỡnh HS giải thớch lý

do mỡnh đồng ý Khụng đồng ý, phõn võn

- GV nhận xột

- HS nhắc lại những việc làm thể hiện tỡnh yờu với quờ hương

GV chốt lại: Chỳng ta yờu quờ hương bằng cỏch làm cho quờ hương tốt đẹp hơn Do

đú cần tham gia, ủng hộ cỏc hoạt động xõy dựng quờ hương

Hoạt động 2: Bày tỏ thỏi độ

Bài 2 :

* Mục tiờu: HS biết bày tỏ thỏi độ phự hợp đối với một số ý kiến liờn quan đến tỡnh

yờu quờ hương

* Cỏch tiến hành: GV nờu từng ý kiến trong bài, HS bày tỏ thỏi độ, HS giải thớch lý

* Mục tiờu: HS biết xử lý một số tỡnh huống liờn quan đến tỡnh yờu quờ hương.

* Cỏch tiến hành: GV yờu cầu HS thảo luận để xử ký tỡnh huống.

- Theo từng tỡnh huống, đại diện cỏc nhúm trỡnh bày, nhúm khỏc bổ sung

GV kết luận:

+ Tỡnh huống a: Bạn Tuấn cú thể gúp sỏch bỏo của mỡnh; vận động cỏc bạn cựng

tham gia đúng gúp; nhắc nhở cỏc bạn giữ gỡn sỏch

+ Tỡnh huống b: Bạn Hằng cần tham gia làm vệ sinh với cỏc bạn trong đội, vỡ đú là

một việc làm gúp phần làm sạch, đẹp làng xúm

Hoạt động 4: Trỡnh bày kết quả sưu tầm.

Trang 6

- Nắm được quy tắc, cụng thức tớnh diện tớch hỡnh trũn.

- Biết vận dụng để tớnh diện tớch hỡnh trũn Hoàn thành cỏc bài tập 1a,b ; 2a,b ; 3.Luyện thờm phần bài tập cũn lại trang 99

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Bài cũ:

- 2 HS làm bảng lớp, Ở lớp làm bài theo dóy

+ Biết chu vi của hỡnh trũn là 7,636 dm Tớnh đường kớnh của hỡnh trũn đú

+ Biết ắ bỏn kớnh của một hỡnh trũn là 12,9 m Tớnh chu vi của hỡnh trũn đú

- Gv nhận xột bài làm của hS Ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu cụng thức tớnh diện tớch hỡnh trũn.

* GV giới thiệu quy tắc và cụng thức tớnh diện tớch hỡnh trũn:

- Muốn tớnh diện tớch của hỡnh trũn ta lấy bỏn kớnh nhõn với bỏn kớnh rồi nhõn với

- Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?

- Muốn tớnh diện tớch hỡnh trũn ta làm thế nào ?

- HS tự làm, HS đọc kết quả:

a) S = 3,14 ( cm 2 ) b) S = 0,5024 (dm 2 ) c) S = 1,1304 (m 2 )

- GV nhận xột, kết luận

Bài 2 : Tương tự bài 1.

- Đó cú đường kớnh hỡnh trũn, muốn tớnh diện tớch hỡnh trũn ta làm thế nào ?

( Ta lấy đường kớnh chia cho 2 để tỡm bỏn kớnh, sau đú vận dụng cụng thức để tớnhdiện tớch hỡnh trũn )

- HS làm bài vào vở, 3 HS lờn bảng làm lần lượt

- Chữa bài.

a) Bỏn kớnh hỡnh trũn là: 12 : 2 = 6 (cm)

S = r x r x 3,14

Trang 7

- Về nhà chuẩn bị tiết sau luyện tập.

- Nhắc lại cỏch tớnh chu vi và diện tớch hỡnh trũn Luyện tập lại cỏc bài tập

- 

 -Luyện từ và cõu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CễNG DÂN

I MỤC TIấU :

- Mở rộng, hệ thống hoỏ vốn từ gắn với chủ điểm Cụng dõn

- Hiểu nghĩa của từ cụng dõn ( BT1 ) ; xếp được một số từ chứa tiếng cụng vào nhúm thớch hợp theo yờu cầu của BT2 ; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ cụng dõn và sử dụng phự hợp với văn cảnh ( BT3,4 ).

- HS khỏ, giỏi làm được BT4 và giải thớch lớ do khụng thay được từkhỏc

+ Câu ghép trong đoạn văn là câu nào ?

+ Các vế trong câu ghép đợc nối với nhau bằng cách nào ?

- HS nhận xét bài làm của bạn GV ghi điểm

- HS đọc nội dung và yờu cầu bài

- HS làm việc theo nhúm 4, thảo luận viết kết quả làm bài vào vở bài tập

- Đại diện 1 nhúm làm trong phiếu lớn

chỳng

Cụng bằng, cụng lý, cụng minh, cụng tõm

Cụng nhõn, cụng nghiệp

Trang 8

- Vì sao em xếp từ công dân, công cộng, công chúng vào một cột ?

Bài 3 :

- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- GV giúp HS hiểu nghiã của những từ ngữ HS chưa hiểu

- HS phát biểu, GV kết luận

Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân

- HS đặt câu với những từ trên

Bài 4 :

- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

GV hướng dẫn HS làm: Muốn trả lời được câu hỏi các em thử thay thế từ công dân

trong câu bằng các từ đồng nghĩa rồi đọc lại xem câu văn có phù hợp không

- HS tự làm và trao đổi với bạn bên cạnh

- HS phát biểu ý kiến

GV kết luận: Không thể thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó

trong câu này, vì từ công dân trong câu này có nghĩa là người dân của một nước độc lập trái nghĩa với từ nô lệ

 -Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC

I MỤC TIÊU: HS nắm và nêu được

-Một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của

ánh sáng

II CHUẨN BỊ :

- Hình trang 78, 79, 80, 81 SGK

- Phiếu học tập, các dụng cụ và vật liệu cần cho thí nghiệm đơn giản

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ:

- Thế nào là sự biến đổi hóa học ?

- So sánh sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Các hoạt động:

Hoạt động 3: VAI TRÒ CỦA NHIỆT TRONG BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC.

* Mục tiêu: HS thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của nhiệt trong

biến đổi hoá học

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

- HS tiếp nối nhau đọc thí nghiệm cho cả lớp nghe

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi trò chơi được giới thiệu trong SGKtrang 80

+ HS viết và gửi thư cho nhóm bạn

Trang 9

+ HS đọc bức thư mà nhóm mình nhận được (Không đọc được)

+ Em hãy dự đoán xem muốn đọc được bức thư này, người nhận thư phải làm nhưthế nào ? ( Phải hơ trên ngọn nến )

+ HS thực hiện

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Các nhóm đọc nội dung bức thư Các nhóm bạn xác nhận nội dung thư

- Khi hơ bức thư lên ngọn lửa thì có hiện tượng gì xảy ra ?

( giấm viết khô đi và dòng chữ hiện ra)

- Điều kiện gì làm giấm khô trên giấy ? Đó có phải là sự biến đổi hóa học ?

(là do nhiệt của ngọn nến đang cháy)

- Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra khi nào ?

( Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra khi có sự tác động của nhiệt)

 GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt.

Hoạt động 4: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG TRONG BIẾN ĐỔI HÓA HỌC

* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm 2

GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

- HS đọc thí nghiệm 1, 2 trang 80 thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Hiện tượng gì xảy ra ?

+ Giải thích hiện tượng đó

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Mỗi nhóm chỉtrả lời câu hỏi của một bài tập

- Các nhóm khác bổ sung

- Qua 2 thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì về sự biến đổi hóa học ?

(Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra dưới sự tác dụng của ánh sáng.)

Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là sự biến đổi hóa học Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng hoặc nhiệt độ.

- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

+ Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 10

Sách báo, truyện đọc lớp 5 viết về các tấm gương sống, làm việc theo nếp sống vănminh.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bµi cũ:

2 HS nối tiếp kể chuyện Chiếc đồng hồ.

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình điịnh kể

* GV yêu cầu HS đọc kĩ phần 2 GV ghi tiêu chí đánh giá lên bảng

b) Kể chuyện trong nhóm :

- HS kể chuyện theo cặp

- HS trao đổi vói nhau về ý nghĩa của câu chuyện

c) HS thi kể chuyện trước lớp.

- HS thi kể trước lớp Khi HS kể, GV ghi nhanh tên HS, tên câu chuyện, việc làmcủa nhân vật chính trong truyện, ý nghĩa truyện vào từng cột trên bảng

- HS kể xong, nói điều có thể rút ra từ câu chuyện

- HS nhận xét bạn kể truyện theo các tiêu chí đã nêu

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất, bạn đặt câu hỏi thú vịnhất

4 Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét tiết học; khen ngợi biểu dương HS tiến bộ, cố gắng

- Dặn HS đọc trước bài và gợi ý của tiết kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giatiết tới

- Hiểu các từ ngữ trong bài : Tài trợ ; đồn điền ; tổ chức ; đồng Đông Dương.

- Nắm được nội dung chính của bài văn: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi 1,2 -20 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiên phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ :

- 2 HS đọc lại bài Thái sư Trần Thủ Độ và trả lời các câu hỏi về bài đọc trongSGK

Trang 11

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

- HS quan s¸t ch©n dung cña nhµ t s¶n §ç §×nh ThiÖn và giới thiệu

2) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

* Luyện đọc :

- Hai HS khá , giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài:

Bài có thể chia thành 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu Hòa Bình.

Đoạn 2: Tiếp 24 đồng hồ.

Đoạn 3: Tiếp phụ trách quỹ.

Đoạn 4: Còn lại

+ GV kết hợp luyện đọc từ khó: sửng sốt, màu mỡ, trợ giúp

+ Khi HS đọc, GV hướng dẫn các em hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Tài trợ, đồn điền, tổ chức, đồng Đông Dương, tay hòm chìa khoá, Tuần Lễ Vàng, Quỹ độc lập.

b Khi cách mạng thành công

(Ông ủng hộ chính phủ 64 lạng vàng, góp vào quỹ Độc lập TƯ 10 vạn đồngđông dương)

c Trong kháng chiến

(Gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội khu II hµng trăm tấn thóc)

d Sau khi hoà bình lập lại

(Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi nê màu mỡ cho Nhà nước)

Câu 2: Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì ?

( cho thấy ông là một cồn dân yêu nước, có tấm lòng đại nghĩa, sẵn sàng hiếntặng số tài sản lớn cho Cách mạng )

Câu 3 : Từ câu chuyện này, em suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của công dân

với đất nước ?

( + Công dân phải có trách nhiệm đối với đất nước

+ Người công dân phải biết đóng góp công sức của mình vào sự nghiệp xây dựng

Trang 12

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2, 3.

+ GV đọc mẫu đoạn văn

- Hoàn thành các BT1,2 – 100 và luyện thêm bài 3

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A.Bài cũ:

- 2 HS làm bảng lớp, cả líp làm vở nháp:

+ Tính diện tích của hình tròn có bán kính là 12, 4 m

+ Tính diện tích của hình tròn có đường kính là 24,8m

- HS nhận xét bài làm của bạn Gv ghi điểm

- Vận dụng công thức để tính diện tích của hình tròn

- Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa biết, dạng r x 2 x 3,14 = 6,28

- Củng cố kĩ năng làm tính chứa các số thập phân

+ HS đọc yêu cầu của bài:

Để tính được diện tích của hình tròn em cần

Trang 13

(Cần biết bán kính cuả hình tròn)

Vậy chúng ta phải giải bài toán này như thế nào ?

(Lấy chu vi của hình tròn chia cho 3,14 để tìm đường kÝnh

Sau đó chia đường kính cho 2 để tìm bán kính của hình tròn Sau đó ta tính diệntích của hình tròn)

- HS tự giải bài vào vở, 1 HS lên bảng

0,7 + 0,3 = 1 (m)Diện tích của hình tròn lớn là:

1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2)Diện tích thành giếng (phần tô đậm) là:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài

- GV mời 1 HS đọc 3 đề bài trong SGK – 21

1 Tả một ca sĩ đang biểu diễn

2.Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích

3 Hãy tưởng tượng và tả lại một nhân vật trong truyện mà em đã học

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài:

+ Các em cần suy nghĩ để chọn được trong 3 đề bài đề cho 1 đề hợp nhất vớimình

+ Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả ca sĩ đó đang biểu diễn.Nếu chọn tả một nghệ

sĩ hài thì chú ý tả tài gây cười của nghệ sĩ đó Nếu chọn tả một nhân vật trong truyện đã

Trang 14

đọc thì phải hình dung, tưởng tượng rất cụ thể về nhân vật ( hình dáng khuôn mặt ) khimiêu tả.

+ Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp ý thành dàn ý Dựa vào dàn

ý đã xây dựng được, viết hoàn chỉnh bài văn tả người

+ 19 – 12 – 1946 : toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

+ Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ

- Em hãy kể lại diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ

- Em hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- GV nêu nhiệm vụ bài học: Ôn lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong 9 năm khángchiến bảo vệ độc lập dân tộc

- GV chia lớp thành 4 nhóm, HS làm việc trên phiếu lớn

- Nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm tŕnh bày kết quả.

Cuối năm 1945 đến 1946 Đẩy lùi “giặc đối, giặc dốt”

Trang 15

19 – 12 -1946 TƯ Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng

chiến

20 – 12 - 1946 Phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ

20 – 12 – 1946 đến 2- 1947 Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc

chiến đấu của ND Hà Nội với tinh thần “Quyết tử cho

Tổ quốc quyết sinh”

Thu - đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc- “ Mồ chôn giặc Pháp”

Thu - đông 1950 16 đến

18-9-1950

Chiến dịch Biên Giới

Trận Đông Khê Gương chiến đấu dũng cảm La VănCầu

Sau chiến Biên giới tháng

2-1951đến 1-5-1952

Xây dựng hậu phương vững mạnh Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ hai của Đảng đề ra nhiệm vụ cho khángchiến

30 – 3 – 1954 đến 7- 5 - 1954 Chiến dịch ĐBP toàn thắng Phan Đ́ình Giót lấy thân

ḿình lấp lỗ châu mai

- Nhóm khác bổ sung, GV kết luận

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- Cho HS chơi tṛò chơi theo chủ đề “T́ìm địa chỉ đỏ” Câu hỏi dựa vào sách Thiết

kế bài giảng lịch sử- trang 108.

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau: Nước nhà bị chia cắt.

- 

Thứ 6 / 18 / 1/ 2013

Toán GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT

I MỤC TIÊU:

- Hoàn thành bài tập 1 – Tr 101 và luyện thêm bài 2

- Muốn tính chu vi hình tròn ta làm thế nào? Ghi công thức

- Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? Ghi công thức ? Ví dụ

Trang 16

B.Bài mới:

1 Giới thiệu biểu đồ hình quạt.

* Ví dụ 1:

- GV treo biểu đồ lên bảng và yêu cầu HS quan sát kĩ biểu đồ hình quạt

- GV gióp HS hiểu đặc điểm của biểu đồ hình quạt như sau:

+ Biểu đồ có hình dạng tròn, được chia thành nhiều phần

+ Trên mỗi phần của hình tròn đều ghi các tỉ số phần trăm tương ứng

- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong SGK và trả lời câu hỏi:

+ Biểu đồ nói về điều gì ?

+ Sách trong thư viện của trường được phân làm mấy loại?

+ Tỉ số phần trăm của từng loại là bao nhiêu ?

* Ví dụ 2:

- GV treo biểu đồ yêu cầu HS quan sát và đọc biểu đồ

+ Biểu đồ cho biết điều gì ?

( Biểu đồ cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5 C) + Tỉ số phần trăm HS tham gia từng môn là bao nhiêu ?

+ Biết lớp 5C có 32 HS, trong đó số HS tham gia môn bơi là 12,5 % Hãy tính số

HS tham gia môn bơi của lớp 5C

- HS đọc yêu cầu và quan sát biểu đồ

+ Biểu đồ nói về điều gì ?

+ Có bao nhiêu phần trăm HS thích màu xanh ?

+ Tính số HS thích màu xanh khi biết tổng số HS của cả lớp và tỉ số phần trăm HSthích màu xanh

- HS đọc đề bài toán và quan sát biểu đồ

+ Biểu đồ nói về điều gì ?

+ Kết quả học tập của HS trường này được chia thành mấy loại ? Đó là những loạinào?

+ Cho biết phần nào trên biểu đồ biểu diễn phần trăm số HS giỏi ? Vì sao em biếtđiều đó ?

+ Cho biết phần nào trên biểu đồ biểu diễn phần trăm số HS khá ?

+ Cho biết phần nào trên biểu đồ biểu diễn phần trăm số HS trung bình ?

- 1 HS lên thuyết minh lại về biểu đồ

- GV nhận xét, kết luận

Trang 17

+ Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng

- Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu Á :

+ Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có công nghiệp pháttriển

- Nêu được một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á:

+ Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm

+ Sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản

- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của cư dân vàhoạt động sản xuất của người dân châu Á

- HS khá, giỏi : Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam Á ;Giải thích được vì sao dân cư châu Á lại tập trung đông đúc tại đồng bằng châu

thổ : do đất đai màu mỡ, đa số cư dân làm nông nghiệp ; Giải thích được vì sao Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo : đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

- Bản đồ các nước Châu Á

- Các hình minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Bài cũ

- Hãy nêu vị trí địa lí và giới hạn của châu Á

- Đọc được tên các dăy núi cao, đồng bằng lớn của Châu Á Vùng nào là vùng caonhất châu Á?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về dân số và các hoạt động kinh tế xă hộicủa người dân châu Á Tìm hiểu đôi nét về khu vực Đông Nam Á

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Dân số châu Á

Làm việc cả lớp.

- GV treo bảng số liệu về diện tích và dân số các châu lục

- HS quan sát bảng số liệu và so sánh dân số Châu Á với dân số các châu lục khác

+ Em hăy so sánh dân số châu Á với dân số các châu lục khác ?

(Châu Á có dân số đông nhất thế giới )

+ Em hăy so sánh mật độ dân số của châu Á với mật độ dân số châu Phi ?

Ngày đăng: 20/06/2021, 04:41

w