Kết bài: Chỉ qua một cuộc gặp gỡ ngắn ngủi, qua cảm nhận của các nhân vật khác, chân dung tinh thần của người thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu đã hiện lên rõ nét và [r]
Trang 1- ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận XH qua một đoạn văn cụ thể
* Kỹ năng : Nắm bắt đợc nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản
- Cho học sinh xem phim “ Hồ Chí Minh – chân dung 1 con ngời
- Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác trong khuôn viên phủ chủ tịch
- Sách giáo viên và một số tài liệu liên quan đến bài giảng
- Bài soạn giảng
B Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Trang 2Hoạt động dạy Hoạt động học Phần ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
văn bản:
- HS nắm đợc tác giả , thể loại ,
phơng thức biểu đạt, bố cục
-Phơng pháp : vấn đáp tái hiện
kiến thức thông qua hđ tri giác
ngôn ngữ
- Thời gian: 5 phút
GV dẫn vào bài mới
? Em hãy cho biết tác giả của
văn bản này là ai? Nhìn vào phần
ghi ở cuối văn bản, nêu xuất xứ
của tác phẩm
? “Phong cách HCM” thuộc loại
văn bản gì?Đặc điểm của loại
? Theo em với văn bản này phải
đọc nh thế nào cho phù hợp với
chủ đề mà tác giả biểu đạt? Hãy
đã giải thích khá rõ ràng do vậy
ngoài việc kiểm tra 1 số từ trong
? Giải thích nghĩa của các từ:
Truân chuyên; uyên thảm; siêu
- Chủ đề vẻ đẹp trong phong cáchHCM
- Phơng thức biểu đạt: lập luận
=> Giọng đọc: chậm rãi, bìnhtĩnh, khúc triết
1 học sinh đọc từ đầu -> “rất hiện đại”
và văn hoá Việt Nam” Việnvăn hóa xuất bản, Hà Nội,1990
- Kiểu văn bản: Nhật dụng
- PTBĐ: Nghị luận
* Đọc văn bản:
2 Chú thích:
Trang 3+ Đạm bạc: sơ sài, giản dị,
không cầu kì, bày vẽ
Nh trên ta đã nói chủ đề của
văn bản đề cập đến là: vẻ đẹp
trong phong cách HCM Đây
chính là luận điểm cơ bản của
văn bản này
? Qua chuẩn bị bài ở nhà hãy
cho biết luận điểm cơ bản trên
đ-ợc triển khai theo hệ thống luận
-Mục tiêu : HS năm đợc giá trị
nội dung, liên hệ thực tiễn từ vấn
- GV yêu cầu học sinh đọc bài
? HCM đã tiếp xúc với vốn tri
thức nhân loại trong hoàn cảnh
nào?
Bằng hiểu biết lịch sử, em hãy
tóm tắt thật sơ lợc h/động CM
của Bác từ 1911?
? Ngời đã tích luỹ vốn tri thức
văn hoá sâu rộng ấy bằng những
con đờng nào?
và Ngời nhận thấy ở đâu CNĐQcũng tàn bạo và nhân dân lao
động đều cực khổ, bị bóc lột thậmtệ
- Trong cuộc đời hoạt động CM
đầy gian nan vất vả, HCM đã tíchluỹ đợc vốn tri thức văn hoá hếtsức sâu rộng
- Bác không ngừng trong suốt baonhiêu năm, suốt cuộc đời hoạt
động CM đầy gian truân của Bác:
đó là đi nhiều nơi trên thế giới
PBCN
- Ngời đã nắm vững phơng tiệngiao tiếp là ngôn ngữ (Ngời nói vàviết thạo nhiều thứ tiếng ngoạiquốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga…)
- Qua công việc, qua lao động màhọc hỏi (lam nhiều nghề khácnhau)
3 Bố cục:
( 2 đoạn )
II Đọc – tìm hiểu chi tiết:
1 Vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM.
- Trong hoàn cảnh đặc biệt:Trên con đờng h/động CM.Tiếp xúc với văn hóa nhiềunớc trên thế giới
- Con đờng: học tập và rènluyện
- Cách tiếp thu: Ngôn Ngữ,
Trang 4? Kết quả của việc lĩnh hội tri
thức VHNL?
? Song điều kì lạ nhất trong cách
tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân
loại của HCM là gì?
? Em hiểu “ những a/ hởng quốc
tế” và “ cái gốc văn hoá dân tộc”
ở Bác nh thế nào?
?Em hiểu nh thế nào về sự nhào
nặn của 2 nguồn văn hoá quốc tế
? Từ NT trên hãy khái quát lại
nội dung đoạn văn 1?
Gv : Sử dụng sơ đồ t duy ?
Qua những vấn đề trên, em hiểu
gì về HCM ?
- GV khái quát lại vấn đề: Nh
vậy ta thấy: Sự độc đáo, kỳ lạ
trong PCHCM là sự kết hợp hài
hoà những p/chất khác nhau,
thống nhất trong một con ngời
PBCN
- Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay
đồng thời với việc phê phánnhững hạn chế, tiêu cực
- Bác là ngời kế thừa và phát huycác giá trị văn hoá
- NT:
Sử dụng câu kể kết hợp với lờibình luận: “Có thể nói ít có vịlãnh tụ nào… chủ tịch HCM”nh
=> rất tự nhiên
Lập luận: chặt chẽ rõ ràng thuhút ngời đọc
- H/S khái quát nội dung đoạn 1
- Có tinh thần yêu nớc sâu sắc
- Có ý chí quyết tâm vơn lên, vợtlên hoàn cảnh, mở rộng tầm nhìn
- Có lòng kiên trì, ham học hỏi,ham hiểu biết
HS nghe
việc làm, ham hiểu biết
- Kết quả : Kiến thức sâurộng, uyên thâm
- NT: Liệt kê, sử dụng câu
kể kết hợp với lời bìnhluận, lập luận chặt chẽ.-> Bác là ngời có lòng yêunớc, có nhân cách, lối sốngrất phơng Đông, rất mới ,rất hiện đại
Trang 54) Củng cố: GV cho HS rèn lại kỹ năng đọc văn bản
5, HDCB: Su tầm và đọc 1 số câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của chủ tịch HCM
Trang 6Ngày soạn: 13/8/2012 Tuần: 1
Ngày giảng:16/8/2012 Tiết: 2
+) Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác trong khuôn viên chủ tịch phủ
+) SGV và 1 số tài liệu liên quan đến bài giảng
+) Bài soạn giảng
b, Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM đợc thể hiện ntn trong văn bản “ Phong cách HCM”của Lê Anh Trà?
* T.T đáp án:
Vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM đợc thể hiện trong sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại củaHCM để tạo nên một nhân cách, một lối sống rất VN, rất phơng đông nhng cũng đồng thời rấtmới rất hiện đại.Cụ thể:
- HCM đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ phơng đông đến phơng tây Ngời đã tíchluỹ đợc vốn tri thức sâu rộng nhờ:
+ Nắm vững phơng tiện ngôn ngữ giao tiếp
+ làm nhiều nghề khác nhau
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Điều quan trọng là Ngời đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại…
GV ghi lại các đề mục lớn ở
tiết trớc để HS tiện theo dõi
- GV yêu cầu HS đọc bài
? Chi tiết, hình ảnh nào đợc
tác giả chọn khi nói đến nơi
làm việc đơn sơ của Bác?
- H/s2 đọc lại đ2 (từ “lần đầutiên trong lịch sử VN” đến hết)
ấy thật giống với chiến khu
II Đọc – tìm hiểu chi tiết:
2, Vẻ đẹp trong phong cáchsinh hoạt của HCM
- Lối sống:
+ Nơi ở và làm việc: đơn xơ
Trang 7? Trang phục của Bác đợc tác
giả giới thiệu ntn?
? Ăn uống của một vị lãnh tụ
có gì đặc biệt? Đó là những
món ăn ntn?
? Em nhận xét gì về vẻ đẹp
trong lối sống của Bác?
? Có ngời cho rằng “ phải
*) Lối sống của Bác khiến tác
giả liên tởng đến lối sống của
đạc mộc mạc đơn sơ
+ Trang phục:-> hết sức giảndị
- Bộ quần áo bà ba nâu
- Chiếc áo trấn thủ
- Đôi dép lốp thô sơ
- T trang ít ỏi:
*1 chiếc va ly con *Vài bộ quần áo *Vài vật kỷ niệmcủa cuộc đời dài
+ Ăn uống: Rất đạm bạc Gồm:
Hay nói cách khác: ăn uống rất
đạm bạc
PBCN( Hoàn toàn không đồng ý với ýkiến đó )
- Đây không phải là lối sốngkhắc khổ của những con ngời
tự vui trong cảnh nghèo khó
- Đây cũng không phải cách tựthần thánh hoá, tự làm chokhác đời khác ngời
- Đây là 1 cách sống có văn hóa
đã trở thành một quan niệmthẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị,
tự nhiên
Lối sống giản dị mà thanh cao
- Bác đã từng phát biểu với cácnhà báo” tôi chỉ có 1 hammuốn, một ham muốn tộtbậc… ko dính líu vào vòng
“ Tôi dám chắc … giản dị vàtiết chế nh vậy”
- So sánh cách sống của Bácvới các vị hiền tiết trong lịch sử
mà tiêu biểu là: Nguyễn Trãi ởCôn Sơn hay Nguyễn Bỉnh
+Trang phục : Giản dị
+ Ăn uống: Rất đạm bạc
Lối sống rất giản dị, đạmbạc đơn sơ
Trang 8? Em hiểu gì về 2 câu thơ
Nôm trên của Nguyễn Bỉnh
Khiêm?
? Điểm giống và khác nhau
giữa c/sống của Bác với các vị
hiền triết xa?
? Với nghệ thuật đó đã đem
lại hiệu quả gì cho đoạn văn?
? Với cách viết nh vậy còn
“ Thu ăn măng trúc, đông ăngiá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
Phân tích:
Mỗi mùa có 1 thú vui riêng– mùa nào thức ấy
+) Thu ăn măng trúc -> mùathu xem măng, trúc
+) Đông ăn giá -> Mùa đông ởng cái giá lạnh vốn có của nó.+) Xuân tắm hồ sen -> Còn cóngời đắm mình trong cảnh đẹp
h-hồ sen, ngắm sen
+) Hạ tắm ao -> còn có ngời
đắm mình trong cảnh aochuôm, câu cá thởng trăng
Đó là cái thú vui tao nhã củacác bậc nho xa – Một lối sống
Sự g/dị của bác đã đi vào thơca: thăm từng ngọn lúa…
- Tác dụng:
+) Làm nổi bật sự kết hợp giữa
vĩ đại và bình dị ở nhà cáchmạng HCM
+) Làm sáng tỏ cách sống bình
dị mà thanh cao của ngời.+) Thể hiện niềm cảm phục, tụhào của ngời viết
- Bình: “ Nếp sống giản dị vàthanh đạm của Bác Hồ … đemlại hạnh phúc thanh cao chotâm hồn và thể xác”
+) “ không tự thần thánh hoá,khác đời, hơn đời” Tức là:.) Không xem mình là nằmngoài nhân loại nh các thánhnhân siêu phàm
.) Không tự đề cao mình, không
đặt mình lên mọi sự thông ờng ở đời
th-+) “ Lối sống của Bác – thanhcao cho tâm hồn, cho thể xác”
Trang 9sống của Bác có khả năng
đem lại hạnh phúc thanh cao
cho tâm hồn và thể xác”?
? Để làm rõ luận điểm này tác
giả đã sử dụng những dấu hiệu
nghệ thuật nào?
? Từ đó em co thể khái quát vẻ
đẹp lối sống của Bác?
- GV chuyển ý:
? Để tiếp thu tinh hoa VHNL,
em thấy hiện nay có những
thuận lợi và khó khăn gì?
? Từ tấm gơng của Bác, em
học tập đợc gì và làm nh thế
nào?
Em hãy cho biết 1 v i nhà ững
biểu hiện, lối sống cũ văn hoá
v là ối sống ko có văn hoá ở
truyền thống văn hoá dân tộc
v tinh hoa và ăn hóa nhân loại,
giữa thanh cao v già ản dị để
Tâm hồn đợc hạnh phúc thanhcao
.) Sống thanh bạch, giản dị thểxác không phải gánh chịu hammuốn, bệnh tật => thể xác đợcthanh cao, hạnh phúc
( H/S khái quát )
( Học sinh tự bộc lộ )Cả nớc ta đang phát động 1p/trào “ học tập và làm theotấm gơng đạo đức HCM” …
( Học sinh tự khái quát nghệthuật )
( Học sinh đọc ghi nhớ trongsgk )
- NT: Kể bằng cách đa ranhiều d/chứng cụ thể, liệt kê,
so sánh đối chiếu, kết hợpvới bình -> Vẻ đẹp trong lốisống của HCM là sự kết hợphài hoà giữa thanh cao vàgiản dị, trong sáng, mang vẻ
đẹp của trí tuệ và đạo đức
3 ý nghĩa của việc học tập phong cách HCM
=> vấn đề đặt ra là hội nhậpnhng đồng thời giữ gìn bảnsắc văn hoá dân tộc
III./ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật :
- Sự đan xen giữa những lời
kể và lời bình luận 1 cách tựnhiên
- Chọn lọc những chi tiết rấttiêu biểu để minh hoạ
Trang 10giản dị.
* Ghi Nhớ: SGK TR 8
4 Củng cố- Gọi HS lên bảng làm bài tập ( bảng phụ )
* Bài tập củng cố :Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.
1 ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM đợc nêu trong bài viết?
A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
B.Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa
C.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
2 Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A.Kết hợp giữa kể và bình luận C Sử dụng phép nói quá.
B.Sử dụng phép đối lập D So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt
5 Hớng dẫn về nhà: Học bài cũ: Theo hớng dẫn, bài giảng của giáo viên Chuẩn bị bài mới “ Cácphơng châm hội thoại “
Trang 11Soạn:13/8/2012 Tuần:1
Các phơng châm hội thoại1.Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm đợc những hiểu biết cốt yếu về hai phơng châm hội thoại : n phơng châm về lợng và
ph-ơng châm về chất
* Kỹ năng: Biết vận dụng các phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong một tình huống
giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp
* Thái độ : Giáo dục hs Yêu tiếng mẹ đẻ
2.Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK,sgv, bảng phụ và bài soạn giảng
- Học sinh:
+ Xem lại kiến thức bài cũ “Hội thoại” ở lớp 8
+ Đọc và nghiên cứu bài mới
Kiểm tra bài cũ: (GV kết hợp lồng vào bài mới)
c Bài mới: Khởi động
- Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho học sinh
- Phơng pháp: Trực quan ( Quan sát sơ đồ)
Thời gian: 1 phút
GV: Các phơng châm hội thoại :
- PC chi phối nội dung hội thoại:P/C về lợng, P/c về chất, p?c quan hệ, P/c cách thức
- Pc chi phối qh giữa các cá nhân: P/c lịch sự
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn
đối thoại sau:
An: - Cậu có biết bơi không?
Ba: - Biết chứ, thậm chí còn bơi
giỏi nữa
An: - Cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba: - Dĩ nhiên là ở dới nứơc chứ
? Ba đã trả lời nh thế nào với An?
? ở câu trả lời này, Ba có đáp
ứng đợc điều mà An cần biết
không?
? Khi An hỏi “Học hỏi ở đâu”
mà Ba trả lời “ở dới nớc” thì câu
- Ba trả lời: “Biết chứ, thậm chícòn bơi giỏi nữa”
- Lần 1 An đáp ứng điều mìnhhỏi
- Lần 2: Câu trả lời không đápứng ND yêu cầu của giao tiếp,
An và Ba
“Lợn cới,
áo mới”
Trang 12? Vậy Ba cần trả lời nh thế nào
cho đúng?
? Từ VD này, em có rút ra bài
học gì về giao tiếp?
? GV cho hs tìm hiểu VD2 trong
SGK-9: “Lợn cới, áo mới”
- GV y/c hs đọc VD2 trong sgk
và kể lại truyện
? Câu chuyện này có gây cời
không? Vì sao? Hãy chỉ ra cụ
thể
- GV treo bảng phụ và dùng bút
gạch chân những từ thừa (Bảng
phụ chỉ chép 2 câu của anh “lợn
cới” và anh “áo mới”)
? Lẽ ra anh “lợn cới” và anh “áo
mới” phải hỏi và trả lời ntn để
ngời nghe đủ biết đợc điều cần
->Bài học1: Khi giao tiếp cần nóicho có nội dung; nội dung của lờinói phải đáp ứng yêu cầu củaviệc giao tiếp
- 2 hs đọc “Lợn cới, áo mới”
- 1 hs kể lại truyện trong VD2
- Có gây cời Vì: Các nhân vậttrong truyện đều nói nhiều hơnnhững gì cần nói
+) Anh “lợn cới”
“Bác có thấy con lợn cới của tôichạy qua đây không?”
+) Anh “áo mới”:
“ Từ lúc tôi mặc áo mới này , tôichẳng thấy con lợn nào chạy qua
HS đọc ghi nhớ 1 trong sgk
HS đọc VD
- Câu truyện gây tiếng cời cho
độc giả bởi các chi tiết:
- Phê phán tính nói khoác
HS rút ra nhận xét
2) Nhận xét:
- Giao tiếpcần nóicho có nộidung vànội dungcủa lời nóiphải đápứng đúngnhu cầucủa cuộcgiao tiếp
- Khi giaotiếp cầnnói cho cónội dung,khôngthiếukhông thừa
3) (Ghi nhớ 1 sgk-9)
VD : Em học bài cha ?
- Em học bài trong sáchgiáo khoa
II) Ph ơng châm về chất:
1) Ví dụ: “Quả bí khổnglồ” (sgk-9)
2) Nhận xét:
- Trong giao tiếp đừng nóinhững điều phi thực tế
Trang 13dung của phơng châm về chất.
? Nêu yêu cầu của bài tập 2?
HS làm theo nhóm, thi xem
nhóm nào nhanh
- GV nhận xét chữa bài
? Theo em, trong truyện yếu tố
nào là yếu tố gây cời?
? Tại sao lại gây cời?
? Nh vậy trong truyện phơng
châm hội thoại nào đã không đợc
a) Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì:
từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa
là thú nuôi trong nhàb) Thừa cụm từ “hai cánh” bởi vì:
tất cả các loài chim đều có haicánh
HS đọc yêu cầu bài
Hs trả lời miệng
HS nhận xét bài
1 Hs đọc BT31hs khác kể lại chuyện
- Yếu tố gây cời: “Rồi có nuôi
l HS làm theo nhómN1 + N2
N3+ N4
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét bài làm của từngnhóm
2 yêu cầu:
- Giải thích nghĩa của các
- thành ngữ đó cho biết
không có bằng chứng xácthực
3) Ghi nhớ 2 (sgk-10)
VD : Tuần sau có lẽ lớpmình đi thăm quan di tíchlịch sử ở Hà Nội
III) Luyện tập:
1) Bài tập 1: (SGK-10) a) Trâu là 1 loài gia súc(nuôi ở nhà)
b) én là 1 loài chim có haicánh
2) Bài tập 2:
Chọn từ ngữ thích hợp
điền vào chỗ trốnga) Nói có sách mách cóchứng
sử dụng cách nói nói trên
để nghe biết tính xác thựccủa nhận định hay thôngtin mà mình cha kiểmchứng
b) Cách nói đảm bảoPhơng châm về lợng Vìngời nói nhằm báo chongời nghe biết là việcnhắc lại nội dung cũ là dochủ ý của ngời nói
5) Bài tập 5:
- Ăn đơm nói đặt: vukhống, đặt điều, bịachuyện cho ngời khác
- Ăn ốc nói mò: nóikhông có căn cứ
Trang 14? Theo em những thành ngữ này
liên quan đến phơng châm hội
thoại nào? -> Tất cả những thành ngữ trên
đều chỉ cách nói, nội dung nóikhông tuân thủ phơng châm vềchất Đây là những điều tối kịtrong giao tiếp cần tránh
- Ăn không nói có: vukhống bịa đặt
Cãi chày cãi cối: cố tranhcãi, nhng không có ýnghĩa gì cả
- Khua môi múa mép: nóinăng ba hoa, khoác lác,phô trơng
- Nói dơi nói chuột: nóilăng nhăng, linh tinh,không xác thực
- Hứa hơu, hứa vợn:hứa để
đợc lòng rồi không thựchiện lời hứa
5/ Củng cố: 1 phút
- * Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
Thế nào là phơng châm về lợng trong hội thoại?
A Khi giao tiếp đừng nói những điều mình kg tin là đúng hay kg có bằng chứng xác thực
B Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác
C Khi giao tiếp, đừng nói nhg điều mà mình kg tin là đúng hay kg có bằng chứng xác thực
*Lu ý:Đôi khi ngời nói phải u tiên cho một PCHT hoặc 1 y/c khác quan trọng hơn VD:Ngời chiến sĩ bị tra tấn bắt khai->phải nói dối hoặc không biết.
* Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng Vai trò của một sốbiện pháp NT trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
Trang 15* Kỹ năng: Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh Biếtcách sử dụng một số biện pháp NT vào việc tạo lập văn bản thuyết minh.
* Thái độ : Hs yêu thích kiểu văn bản thuyết minh
2) Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn giảng
- Học sinh:
+) Ôn lại phần văn bản thuyết minh ở lớp 8
+) Đọc và nghiên cứu bài mới
3) Ph ơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích – Khái quát – Tổng hợp.
4) Tiến trình lên lớp:
a) ổn định tổ chức lớp:
b) Kiểm tra bài cũ:
<lồng vào bài mới>
điểm, tính chất, nguyênnhân… của các hiện tợng và
sự vật trong tự nhiên , xã hộibằng phơng thức trình bày, giớithiệu,giải thích
- Mục đích là: Cung cấp trithức (hiểu biết) khách quan vềnhững sự vật, hiện tợng, vấn
đề… ợc chọn làm đối tợng đthuyết minh
- Các phơng pháp thuyết minhthờng dùng đã học: Địnhnghĩa, ví dụ, liệt kê,dùng sốliệu, so sánh, giải thích…
- 1->3 học sinh đọc diễn cảm
Phần ghi bảng I.) Tìm hiểu việc sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: 1.) Ôn tập văn bản thuyết minh:
a.) Ví dụ:
Trang 16? Bài văn thuyết minh đặc
điểm của đối tợng nào ?
? Văn bản ấy có cung cấp về
tri thức đối tợng không?
? Theo em đặc điểm ấy có khó
thuyết minh không? Vì sao?
? Nếu nh tác giả chỉ dùng
ph-ơng pháp liệt kê: Hạ Long có
nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều
hang động lạ lùng thì đã nêu
đ-ợc “sự kì lạ” của Hạ Long cha?
? Vậy tác giả hiểu sự kì lạ này
là gì?
? Vấn đề “sự kì lạ của Hạ
Long là vô tận” đợc tác giả
thuyết minh bằng cách nào?
? Hãy tìm câu văn nêu khái
quát sự kì lạ của Hạ Long?
? Tác gỉa đã sử dụng các biện
- Khó thuyết minh vì:
+) Đối tợng thuyết minh rấttrừu tợng (Giống nh trí tuệ, tâmhồn, tình cảm, đạo đức )
+) Ngoài việc thuyết minh về
đối tợng, còn phải truyền đợccảm xúc và sự thích thú đối vớingời đọc
- Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt
kê thì cha tác động mạnh mẽtới ngời đọc về sự kì lạ của HạLong
- Kì lạ: Những vật vô tri vô
giác trở nên đẹp lạ thờng bởi
nó sinh động, có tri giác, cótâm hồn
- Tác giả thuyết minh bằngcách: Giới thiệu sự kì lạ của HạLong qua trí tởng tợng, liên t-ởng độc đáo, miêu tả, Kểchuyện
- Câu văn: “Chính nớc làm cho
đá sống dậy, làm cho đá vốnbất động và vô tri bỗng trở nênlinh hoạt, có thể động đến vô
tận và có tri giác, có tâm hồn”
*) Nghệ thuật:
- Tởng tợng các khả năng dạochơi (dùng 8 chữ “có thể”)
- Khơi gợi những cảm giác cóthể có qua những từ ngữ: Độtnhiên bỗng,bỗng nhiên, hóathân)
- Tri thức: xác thực nhng phải truyền đợc cảm xúc và thíchthú với ngời đọc
- Phơng pháp: liệt kê, phân tích
Biện pháp NT : tởng tợng ,nhân hóa
-> Tác dụng: Làm cho văn bảntrở nên sinh động, hấp dẫn,làm nỗi bật đối tợng cần thuyếtminh
b) Nhận xét:
- Văn bản có sử dụng các biệnpháp nghệ thuật: liên tởng, t-ởng tợng, nhân hóa… rất thíchhợp
- Văn bản trở lên sinh động,
Trang 17sinh động, hấp dẫn ngời đọc ta
? Tính chất thuyết minh thể
hiện ở những điểm nào?
- Văn bản nh 1 truyện ngắn, 1truyện vui
- Nó vẫn là 1 văn bản thuyếtminh
- Tính chất thuyết minh thểhiện ở chỗ: Giới thiệu loài ruồirất có hệ thống Cụ thể:
+ Những tính chất chung về
họ, giống, loài, về các tập tínhsinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ
thể
+ Cung cấp kiến thức về loàiruồi
+ Thức tỉnh ý thức giữ gìn vệsinh, phòng bệnh ý thức diệtruồi
- Định nghĩa: thuộc họ côntrùng,…
- Phân loại: Các loại ruồi
- Số liệu: Số vi khuẩn, số lợngsinh sản của 1 cặp ruồi
- Liệt kê: mắt lới, chân tiết rachất dính…)
- Các biện pháp nghệ thuật
đ-ợc sử dụng:
+ Nhân hóa + Có tình tiết ( kể chuyện)
- Tác dụng:
+ Gây hứng thú cho bạn đọcnhỏ tuổi, vừa là chuyện vui,vừa học thêm trí thức
+ Văn bản trở lên hấp dẫn độcgiả
b ,
c)
2) Bài tập 2: (Sgk-15)
- Đoạn văn nhằm nói về tậptính của chim cú dới dạng 1ngộ nhận thời thơ ấu Sau lớnlên đi học mới có dịp nhậnthức lại sự nhầm lẫn cũ
-> NT: Lấy ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối câu chuyện
Trang 18Chuẩn bị : “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM”.
- Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15
- Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt
- Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút
Trang 19Soạn: 17/8/2012 Tuần: 1
Luyện tập: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh1/ Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức: Giúp học sinh:
- Khắc sâu phần lý thuyết về sử dụng 1 số biên pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minhbằng phần thực hành bài tập
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt , cái nón, cái bút )
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
* Kỹ năng :
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh( có sử dụng một số biện phápnghệ thuật ) về một đồ dùng
* Thái độ : Hs yêu thích kiểu bài thuyết minh
2/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn giảng
- Học sinh: Chuẩn bị các đề theo hớng dẫn sgk
3/ Ph ơng pháp: Quy nạp, thảo luận nhóm.
4/ Tiến trình lên lớp:
a) ổn định tổ choc lớp:
b) Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra các kiến thức cũ về văn bản thuyết minh trong sự kết hợp với bài mới
c) Bài mới:Hoạt động khởi động
- Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho học sinh
- Phơng pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 1 phút
Hoạt động 2: Gv kiểm tra sự
chuẩn bị của học sinh,
- Mục tiêu: Kiểm tra sự chẩn bị
- Mục tiêu: cho HS nói dàn ý
theo đề bài đợc giao
I Thực hành theo nhómtổ
+ Lịch sử của vật dụng
đó
+ Cấu tạo của vận dụng + Giá trị của vận dụng(Ktế, Văn hóa, NT)
- Kết bài:Cảm nghĩ củabản thân về vận dụng đó
- Phơng pháp: Phân tích,
định nghĩa, liệt kê
- BPNT : Nhân hóa, Tự
Trang 20Hoạt động 4: Hs viết đoạn văn
- Viết đoạn văn mở bài.
VD: Tự thuật về mình,phỏng vấn các loại quạt,thăm một nhà su tầm cácloại quạt)
e) Củng cố dặn dò:
- Viết thành 1 văn bản hoàn chỉnh cho đề bài trên
- Soạn bài: “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình”
Trang 21* Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận thức đợc một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách củatoàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình
- Thấy đợc nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyếtphục, lập luận chặt chẽ
* Kỹ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấutranh vì hòa bình của nhân loại
* Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần yêu chuộng hòa bình và sẵn sàng đấu tranh cho 1 thế giớihòa bình
2/ Chuẩn bị:
a) Giáo viên:
- Chuẩn bị những t liệu và su tầm hình ảnh bom hạt nhân để liên hệ với bài học
- Soạn bài: “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình”
b) Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi hớng dẫn trong sgk
3/ Ph ơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích - khái quát – tổng hợp.
- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
- Để học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác là học sinh em sẽ làm gì?
c) Bài mới:
* Lời vào bài: Học lịch sử các em đã biết: Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2 những ngày
đầu tháng 8/1945 chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống 2 thành phố Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki đế quốc Mỹ đã làm 2 triệu ngời Nhật bị thiệt mạng và còn di họa đến bây giờ Sang thế kỉ thứ 20 thế giới đã phát minh ra nguyên tử, hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra vũ khí hủy diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ thứ 21 và cả trong tơng lai, nguy cơ về 1 cuộc chiến tranh hạt nhân luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại…
Đứng trớc nguy cơ đó, một câu hỏi đợc đặt ra: Vậy nhiệm vụ khó khăn nhất của nhân dân các nớc lúc này là gì? Bài học ngày hôm nay của Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
Trang 22Hoạt động của thầy
ông sinh ra trong 1 gia đình trung
l-u có 11 ngời con tại 1 thị trấn bên
bờ biến Ca - ri – bê Lúc nhỏ Mác– két sống ở quê nhà, sau khi họcxong tú tài, ông theo học ngànhluật tại đại học tổng hợp Bô - gô
-ta Sau khi học đợc 5 học kỳ, Mác– kẻt bỏ học để đi theo nghề viếtvăn, làm báo ông đã từng đến Thuỵ
Sĩ, I ta lia a, Pháp, Anh
- Ông có sức sáng tạo tràn trề,mặc dù tuổi cao, bệnh trọng nhng
ông sáng tác rất đều tay năm 2002
ông hoàn thành cuốn hồi ký “ Sống
để kể lại”, năm 2004 ông hoànthành cuốn TT “ Hồi ức về nhữngcô gái điếm buồn của tôi” ông là 1nhà văn hàng đầu của châu Mỹ Latinh, là 1 đại diện xuất sắc của CNhiện thực huyền ảo
HS nêu xuất xứ
- Giọng đọc: Rõ ràng, dứt khoát,
đanh thép, chú ý các từ phiên âmcác từ viết tắt (UNICEF, FAO, MX)
Nội dung cần đạt I/ Đọc – tìm hiểu chung:
1 Giới thiệu về tác giả tác phẩm
*) Tác giả:
- Ga-bri-en Gắc-xia Mác-két(sinh 1928) là nhà vănCôlômbia
- Ông lànhàvănthuộc khuynhhớng hiện thực huyền ảo vànhận đợc giải thởng Nô ben
về văn hóa 1982
*) Tác phẩm:
“Đấu tranh cho 1 thế giớihòa bình” trích tham luận tạicuộc họp lần 2 ở Mê-hi-cô
2) Đọc văn bản:
cho phù hợp với nội dung của
chủ đề?
? “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa
bình” thuộc loại văn bản nào
? Hãy giải thích UNICEF là
tên gọi của tổ chức nào?
của văn bẳn này là có luận
điểm, luận cứ và cách lập luận
- Văn bản: Nhật dụng
- Chủ đề: Chiến tranh và hoà bình(Nguy cơ chiến tranh của cuộcsống)
- Phơng thức: Nghị luận
-UNICEF: là tổ chức nhi đồng liênhợp quốc
- FAO: tổ chức lơng thực và Nôngnghiệp thuộc liên hợp quốc
- LĐ1: Nguy cơ khủng khiếp củachiến tranh hạt nhân đang đè nặng,
đe dọa toàn thế giới
- LĐ2: Đấu tranh chống lại và xóa
bỏ nguy cơ này vì 1 thế giới hòabình là nhiệm vụ cấp bách của toàn
Trang 23* Dựa vào sự chuẩn bị bài ở
hiểu chi tiết:
- Mục tiêu: HS nắm giá trị
nội dung, liên hệ thực tế từ
vấn đề đặt ra trong văn bản.
- Phơng pháp: Vấn dáp, thảo
luận.
- Thời gian: 50 phút
? Giữa chiến tranh hạt nhân và
chiến tranh bình thờng có gì
? Vậy nớc nào đã phải trải qua
cuộc chiến tranh hạt nhân?
- GV: Nh vậy nguy cơ chiến
tranh hạt nhân là vô cùng ghê
gớm đang đè nặng lên toàn thể
nhân loại song ta xem
Mác-Két ở đây lập luận vấn đề này
- GV Câu mở đầu: Câu hỏi
Câu tiếp: câu trả lời
thế giới nhân loại
-> Hệ thống luận cứ: 4
- Từ đầu vận mệnh thế giới :Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
-Tiếp cho toàn thế giới : Chạy đua vũ trang, nhất là vũ tranghạt nhân là vô cùng tốn kém và hếtsức phi lý
- Tiếp của nó : Chiến tranh hạtnhân không chỉ đi ngợc lại lý tríloài ngời mà còn ngợc lại lý trí của
tự nhiên
- Còn lại: Bởi vậy, tất cả nhân loạiphải có nhiệm vụ ngăn chặn chiếntranh hạt nhân, đấu tranh vì 1 thếgiới hòa bình
=>NX: Các luận cứ rất mạch lạc,chặt chẽ, sâu sắc Đó chính là bộ x-
ơng vững chắc của văn bản, tạo lêntính thuyết phục của lập luận
HS nhắc lại luận (điểm) cứ 1
- Chiến tranh bình thờng: Sử dụngnhững vũ khí thông thờng
- Chiến tranh hạt nhân: Sử dụng
đầu đạn hạt nhân và bom nguyên
tử Nó có sức hủy diệt ghê gớm, cókhả năng làm biến đổi gen của conngời và loài vật khác
- Không phải là chiến tranh hạtnhân
=> Nhật Bản: Đế quốc Mỹ thả 2quả bom nguyên tử xuống 2 thànhphố Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-kilàm 2 triệu ngời Nhật bị thiệt mạng
và còn di họa đến bây giờ
- Hs đọc đoạn 1: từ đầu -> “sống tốt
đẹp hơn”
+ Thời điểm hiện tại
+ Số liệu : 50.000 đầu đạn, 4 tấnthuốc nổ ->xóa bỏ sự sống 12 lần + Tiêu diệt: Tất cả các hành tinh +
Trang 24giải bờ biển mênh mông tơi
đẹp của 5 quốc gia Nam á
- GV: Vậy những luận cứ tiếp
theo đợc tác giả triển khai cụ
thể ntn, tiết văn học cô trò ta
tiếp tục tìm hiểu
4 hành tinh nữa, Phá hủy thế thăngbằng mặt trời
- > Cách vào đề trực tiếp và bằng
Lý lẽ và d/chứng cụ thể, xác thựcdựa trên những tính toán khoa học
-> Nghệ thuật: Sử dụng điển tích
cổ Phơng tây, thần thoại Hi lạp
So sánh: Thanh gơm Đa-mô-clét,
-> Cảnh báo sự hủy diệt của vũ khíhạt nhân
- HS tiếp thu và ghi nhận kiến thức
- các cuộc thử bom nguyên tử, các
d) Củng cố:
Nhận xét cách vào đề của tác giả ở đoạn văn 1?
(Cách vào đề trực tiếp bằng chứng cứ xác thực gây ấn tợng mạnh mẽ tính chất hệthống của vấn đề)
e) Hớng dẫn về nhà:
HS đọc lại văn bản “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình” và tìm hiểu luận cứcòn lại
Trang 25- Giáo viên: Chuẩn bị những t liệu và su tầm hình ảnh bom hạt nhân để liên hệ với bài học.
- Bài soạn giảng
- Học sinh: Đọc và tìm hiểu cách khai thác 3 luận cứ còn lại của văn bản “Đấu tranh cho 1 thếgiới hòa bình”
3/ Ph ợng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích - khái quát – tổng hợp.
4/ Tiến trình lên lớp:
a) ổn định tổ chức lớp:
b) Kiểm tra bài cũ:
*) Câu hỏi: Phân tích cách triển khai luận cứ 1 (Nguy cơ chiến tranh hạt nhân trong vănbản “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình” của Mác-Két?
biệt so với luận cứ 1
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
- GV ghi lại các đề mục
lớn để hs tiện theo dõi
sánh giữa cái gì với cái gì?
- HS theo dõi tiến trình bài dạycủa GV để bắt nối vào tiết họcnày
HS đọcLC: Niềm tốt đẹp hơn”
- Tác giả đa ra hàng loạt dẫnchứng với những so sánh thậtthuyết phục ở các lĩnh vực cuộcsống: Xã hội, y tế, tiếp tế thựcphẩm, giáo dục
( So sánh: Các lĩnh vực đời sốngvới việc chi phí cho chiến tranhhạt nhân.)
500 triệu trẻ
em nghèo trênthế giới (1981)
- Về y tế: Kinh
- Gần bằngchi phí cho
100 máy bay
và 7000 tênlửa vợt đạichâu
II Đọc – tìm hiểu chi tiết: 1) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
2) Chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó:
Trang 26? Qua LC này tác giả
muốn nói với chúng ta
điều gì? Hãy khái quát nội
dung của đoạn văn này?
? Qua LC này gợi cho em
- GV chuyển ý: Sau đoạn
văn này luận cứ tiếp theo
em Châu phi
- Về tiêp tếthực phẩm:
+ Năm 1985(theo tính toánFAO)575 triệungời thiếu dinhdỡng
+Tiền nông
cụ cần thiếtcho các nớcnghèo trong 4năm
- Về gd: Tiềnxóa nạn mùchữ cho toànthế giới
- Bằng giá 10chiếc tàu sânbay Ni-nútmang vũ khíhạt nhân củaMỹ
+Gần bằngkinh phí sảnxuất 149 tênlửa MX
+ Bằng tiền 27tên lửa MX
- Bằng 2 chiếc
mang vũ khíhạt nhân
-> So sánh,chứng cứ cụ thể, xácthực
=> Làm nổi bật sự tốn kém ghêgớm và tính chất phi lí của cuộcchạy đua vũ trang
-> Các hiệp ớc cấm thử VKHN,hạn chế số lợng đầu đạn hạt nhântrên thế giới
- Lý trí của tự nhiên: Là quy luật
-> Cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho chién tranh hạtnhân quá tốn kém đã làm mất
đi khả năng để con ngời đợcsống tốt đẹp hơn
3) Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng ợc lại lí trí của con ng ời mà còn phản lại
sự tiến hóa của tự nhiên:
Trang 27? Vậy, nếu chiến tranh hạt
nhân xảy ra thì hậu quả sẽ
rõ ràng về hiểm họa hạt
nhân đang đe dọa loài
ng-ời và sự sống trên trái đất,
tác giả đã gửi đến ngời
đọc thông điệp gì?
? Qua đó em rút nhận xét
gì về thái độ của tác giả?
?Bởi vậy để kết thúc lời
kêu gọi của mình,
+ 380 triệu năm con bớm mớibay đợc
+ 180 triệu năm nữa bông hồngmới nở chỉ để làm đẹp cho đời
+Trải qua 4 kỉ địa chất con ngờimới hát đợc hay hơn chim và mớichết vì yêu
-> Sự sống ngày nay trên trái đất
và con ngời là kết quả của 1 quá
trình tiến hóa hết sức lâu dài của
tự nhiên, 1 quá trình đựơc tínhbằng hàng triệu năm
- Chiến tranh hạt nhân xảy ra thì
tất cả sẽ bị hủy diệt “trở lại điểmxuất phát của nó”, tiêu hủy mọithành quả của quá trình tiến hóa
đây…công bằng”
-> bàn về nhiệm vụ của chúng ta
là đoàn kết để ngăn chặn CTHNvì 1 thế giới hòa bình, khẳng địnhvai trò của cộng đồng trong việc
đấu tranh ngăn chặn chiến tranhhạt nhân
->Đó là 1 thái độ rất tích cực củatác giả
- Lời đề nghị: “Mở ra 1 nhà băng
lu trữ trí nhớ có thể tồn tại đựơcsau thảm họa hạt nhân…vũ trụnày”
->Nhà văn muốn nhấn mạnh:
Nhân loại cần phải giữ gìn kí ứccủa mình, lịch sử sẽ lên án nhữngthế lực hiếu chiến đẩy nhân loại
=> Hiểm họa chiến tranh hạtnhân là vô cùng to lớn ở tínhchất phản tự nhiên phản tiếnhóa của nó
4) Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại:
=> Hớng tới 1 thái độ tích cực
là đấu tranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân cho 1 thế giới
Trang 28Học sinh KQ nội dung
- So sánh rõ ràng thuyết phục
- Con số biết nói
- Lâp luận chặt chẽ 2) Nội dung:
Nêu bật nguy cơ chiến tranhhạt nhân và sự hủy diệt của nó,kêu gọi mọi ngời hãy ngăn chặnnguy cơ đó, bảo vệ con ngời và sựsống
1 Vì sao văn bản Đấu tranh cho cho một thế hoà bình đ“ ” ợc coi là văn bản nhật dụng ?
a Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả
b Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm
c Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời
2/?Sau khi phân tích xong VB,dựa vào 4 luận cứ trên hãy khái quát lại ND VB?
Trang 29* Kiến thức:Giúp học sinh:
-Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức phơng châm lịch sự
- Giáo viên: Bài soạn giảng
- Học sinh: Làm bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới; sách vở đồ dùng học tập
3/ Phơng pháp: Quy nạp, vấn đáp học sinh, thảo luận nhóm
4/ Tiến trình lên lớp:
a) ổn định tổ chức lớp:
b) Kiểm tra bài cũ:
*)Câu hỏi: Thế nào là phơng châm về lợng? Dựa vào phơng châm về lợng hãy phântích lỗi trong câu sau:
- Trâu là 1 loại gia súc nuôi ở nhà
Em nhận xét gì về lời đối thoại trên ?
TL : Mỗi ngời nói một đề tài khác nhau, khó duy trì giao tiếp Vi phạm P/C hội thoại nào , chúng ta cùng tìm hiểu.
? Nếu xuất hiện trong các
tình huống hội thoại nh
vậy thì hậu quả của nó sẽ
- Hậu quả: Ngời nói và ngờinghe không hiểu nhau
I/ ph ơng châm quan hệ:
1) Ví dụ:
Thành ngữ: “ông nói gà, bà nóivịt”
Trang 30
học gì trong giao tiếp ?
+ Khi nói năng dài dòng,
ngời nghe cảm thấy ntn?
+Khi gặp ngời nói năng
ông ấy” theo mấy cách ?
? Để ngời nghe không hiể
và tự nhiên Sở dĩ nh vậy vì ngờinghe hiểu và đáp lại câu nóitheo hàm ý Chẳng hạn kháchnói: “nóng quá” thì chủ nhàhiểu đó ko phải là 1 điều thôngbáo mà là 1 yêu cầu, chủ nhà
đáp: “ mất điện rồi”
HS nêu khái niệm
2) Nhận xét :
- Cần nói ngắn gọn, rành mạch
- Tránh nói mơ hồ
Trang 31? Vậy qua bài tập 2, em
thấy cần tuân thủ điều gì
trong giao tiếp?
? Vì sao ngời ăn xin và
cậu bé trong truyện đều
-Mục tiêu : HS vận dụng
kiến thức vào bài tập
? Qua những câu tục ngữ,
ca dao đó, cha ông khuyên
Nhận xét
HS đọc ghi nhớ 2
-1->2 HS đọc truyện
- 1->2 HS kể lại truyện
-> Nhân vật: Ông lão ăn xin vànhân vật “tôi”
-> Kết thúc truyện: Cả 2 ngời
đều cảm thấy nh mình đã nhận
đợc từ ngời kia 1 cái gì đó
- Vì: Cả 2 đều nhận đợc sự chânthành và tôn trọng của nhau
HS tự rút ra bài học
- Phơng châm lịch sự: Khi giaotiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngờikhác
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự vớingời đối thoại
*) Những câu ca dao tục ngữ cónội dung tơng tự:
- Một điều nhịn là chín điềulành
- Chim khôn nói tiếng rảnh rangNgời khôn nói tiếng dịu dàng dễnghe
Trang 32?Lấy VD minh họa?
?Yêu cầu của BT3 là gì?
- GV treo bảng phụ
? Cho biết mỗi từ ngữ trên
chỉ cách nói liên quan đến
đồng thời chỉ ra từ mình điền cóliên quan đến phơng châm hộithoại nào
- VD:
+ Cháu cũng chẳng đến nỗi đenlắm.( Thực ra cháu rất đen)+ Bạn hát cũng không đến nỗinào!( Nghĩa là cha hát hay)
IV/Bài tập 4:(sgk- 23 )
a)Khi ngời nói muốn hỏi 1vấn đề nào đó không thuộc đềtài đang trao đổi( phơng châmquan hệ)
b)Khi ngời nói muốn ngầmxin lỗi trớc ngời nghe về những
điều mình sắp nói( pc lịch sự) c)Khi ngời nói muốn nhắc nhởngời nghe phải tôn trọng ( pclịch sự)
V/ Bài tập 5:
( HS làm ở nhà)
a Nói băm bổ: nói bốp chát,thô bạo ( L/sự )
b.Nói tai: Nói khó nghe, gây
ức chế ( l/sự )c.Điềunặng nhẹ:Nói trách móc,chì chiết, đay nghiến ( L/sự ) d.Nửa mở: Nói ko rõ ràng,khó hiểu ( cách thức )
e Mồm loa giải: Nhiều lời, nóilấy đợc, bất chấp phải trái, đúngsai ( l/sự )
g đánh lảng: Cố ý né tránhvấn đề mà ngời đối thoại muốntrao đổi ( p/châm quan hệ )
h nói nh dùi cáy: nói thôthiển, kém tế nhị
Củng cố,
Hớngdẫnvềnhà:
Trang 33Ngày soạn: 21/8/2012 Tuần: 2
Ngày giảng: 24/8/2012 Tiết: 9
Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh1/Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh
- Hiểu đợc tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh : Làm cho đối tợng thuyết minhhiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tợng
- Vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh : Phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh
cụ thể của đối tợng cần thuyết minh
* Kỹ năng: Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh : Quansát các sự vật, hiện tợng Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyếtminh
* Thái độ : Hs yêu thích kiểu văn bản thuyết minh
2/Chuẩn bị:
- Giáo viên: bài soạn giảng; bảng phụ.
- Học sinh: nghiên cứu trớc bài: “ sử dụngyếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”.
3/Phơng pháp: Gợi mở, quy nạp
4/Tiến trình bài dạy:
a) ổn định tổ chức lớp:
- Lớp: - Sĩ số: - Vắng:
b) kiểm tra bài cũ:
*)Câu hỏi: Văn bản thuyết minh là gì? Để cho văn bản thuyết minh trở nên sinh động,ngời tạo lập phải chú ý điều gì?
*)TT Trả lời:
- Văn bản thuyết minh: ( học sinh nêu khái niệm )
- Để cho văn bản thuyết minh trở nên sinh động, hấp dẫn ngời ta áp dụng thêm một
số biện pháp nghệ thuật nh kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ,nhân hóa hoặc các hìmhthức vè, diên ca
* LVB: Một số yếu tố khác làm cho văn bản khong kém phần sinh động, hấp dẫn,
đó là yếu tố miêu tả đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh, vậy ngời ta sử dụng yếu tố này ntn?
Hoạt động của thầy
Hoạt động 2: Tìm hiểu yếu
- Giáo viên cho học sinh
khảo sát ví dụ trong sgk
Em hiểu gì về nhan đề “ cây
chuối trong đời sống Việt
- ý nghĩa nhan đề:
+)Vai trò của cây chuối đốivới đời sống vật chất lẫn tinhthần của nguời VN từ xa tớinay
+)Thái độ đúng đắn của conngời trong việc nuôi trồng,chăm sóc sử dụng có hiêuquả các giá trị của cây chuối
văn bản “ cây chuối trong
đời sống Việt Nam ”
- Đối tợng: cây chuối trong đời sống con ngời Việt Nam
Trang 34* Dựa vào văn bản hãy xác
định những vấn đề thuyết
minh và những câu văn
thuyết minh về cây chuối?
? Theo em tác giả sử dụng
các phơng pháp thuyết minh
nào?
? Trong bài này tác giả sử
dụng câu văn có yếu tố miêu
dụng yếu tố nào?
-Mục tiêu : HS vận dụng
kiến thức vào bài tập thực
* Bổ sung yếu tố miêu tả vào
các chi tiết thuyết minh đã
+) Cây chuối rất a nớc vô
PBCN
-) Miêu tả:
- cây chuối thân mềm vơnlên nh những trụ cột nhẵnbóng, tỏa ra vòm lá xanh m-ớt,
- Trứng cuốc: những vệt lốm
đốm nh vỏ trúng cuốc+) Chuối xanh có vị chát
- Hs xung phong trả lờimiệng đồng thời gạch chân
*Thuyết minh: vị trí, sự phân bố,công dụng, giá trị trong sinhhoạt vật chất, tinh thần
- Phơng pháp: Phân tích, liệt kê,phân loại, BPNT nhân hóa, sosánh
- Kết hợp yếu tố miêu tả
-> Tác dụng: Làm cho cây chuốitrở nên sinh động, đối tợng nổibật
- Lá chuối tơi có màu xanh mớt
đung đa theo gió nh vẫy chàoem…
- Lá chuối khô có màu vàngsậm, bay xào xạc trong gió
- Quả chuối dài khoảng 12cmkhi chín nó chuyển từ màu xanhsang vàng nhạt ngon mắt
- Nõn chuối xanh mớt giống nhbức th còn cuộn
Trang 35? Chỉ ra yếu tố miêu tả trong
- Giáo viên đa ra bảng đáp án
đúng để đối chiếu kết quả
cho hai đội
- Giáo viên trao phần thởng
- Hết thơì gian, đội nào ghi
đợc nhiều yếu tố miêu tả hơnthì đội đó thắng
- Hoàn thiện bài tập đã chữa và làm trên lớp vào vở
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập: “ Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyếtminh ”
Trang 36Ngày soạn: 25/8/2012 Tuần: 2
Ngày giảng: 28/8/2012 Tiết:10
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh1/Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức: Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Ôn lại kiến thức sử dụng yêú tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị bài tập trong sách giáo khoa
3/ Ph ơng pháp : Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, phân tích - khái quát - tổng hợp.
4/ Tiến trình bài dạy:
a)ổn định tổ chức lớp:
- Lớp: - Sĩ số: - Vắng:
b)Kiểm tra bài cũ:
( Giáo viên lồng kiểm tra kiến thức học sinh trong bài mới)
c)Bài mớiHoạt động 1: Khởi động :
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng chú ý cho học sinh.
- Phơng pháp: nêu vấn đề
- Thời gian: 1 phút
LVB : Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động và hấp dẫn, đặc biệt là làm nổi bật đối tợng thuyết minh thì ngời tạo lập văn bản phải chú ý điều gì? ( đa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh) Yếu tố miêu tả này chính là nội dung chính của tiết luyện tập các em sẽ học hôm nay
Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục tiêu: HS biết đa yếu tố
miêu tả vào bài TM cụ thể.
? Đề viết về vai trò, vị trí của
con trâu, ta cần trình bày ý cơ
bản nào?
Hs đọc đề bài
PBCN
HS làm nhóm tổ
- 3 phần: MB – N1 TB- N2 + 3
KB – N4 N1 trình bày
Trang 37? Kết bài làm gì ?
- Gv cho hs làm phần luyện
tập
- GV cho hs tập viết đoạn mở
bài cho đề bài ở trên
? Để giới thiệu về con trâu ở
? Con trâu thờng hiện diện
trong những lễ hội nào?
? Con trâu có những lợi nhuận
+ Con trâu có vị trí quantrọng đời sống nông thôn VN
- C2: Có thể dẫn những câu tụcngữ ca dao để mở bài:
+ “Con trâu là đầu cơ nghiệp”
+ “Trâu ơi ta bảo trâu này ta đây trâu đấy ai màquản công”
- C3: + Có thể tả cảnh trẻ emchăn trâu trên đồng ruộng
+ Vị trí của con trâu
- Con trâu dùng để:
+ Cày bừa ruộng + Kéo xe
+ Chở lúa + Trục lúa
-> Miêu tả: miêu tả con trâutrong từng việc làm trên
+ Con trâu trong đời sống vậtchất:
2)Viết đoạn văn cho từng nộidung của thân bài có sử dụngyếu tố miêu tả kết hợp vớithuyết minh
a)Giới thiệu con trâu trongnghề làm ruộng:
b)Giới thiệu con trâu trong
Trang 38- Giáo viên cho học sinh tập
+) Lớn lên một chút: Nghễunghện cỡi trên lng trâu trongnhững buổi chiều đi chăn thả
trở về, cỡi trâu ra đồng lộixuống
- Học sinh còn lại theo
dõi nhận xét chữa bài
3)Viết đoạn văn phần kết bài:
d)Củng cố:Phần luyện tập.
e)H ớng dẫn học bài ở nhà: ( 2’ ): Soạn bài ” Tuyên bố TG về sự sống còn ”
* Bài tham khảo ( Thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam – Trang 24 – Sách HDTLV
( Ca dao )
Con trâu luôn đi cùng ngời nông dân trong công việc ruộng đồng: nào kéo cày, kéo bừa, kéo xe, chở lúa Thử hỏi có những công việc nặng nhọc nào của nhà nông lại ko có sự góp sức của con trâu Ta hãy lắng nghe những con số biết nói về việc kéo cày: lực kéo 5 km ( Bài tham khảo SGK ngữ văn 9 )
Rồi chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạm dừng, con trâu đợc tháo cày và đủng đỉnh bớc trên đờng làng, miệng nhai trầu bỏm bẻm Khi ấy cái dáng đi khoan thai, chậm rãi của con trâu giúp ta cảm nhận không khí thanh bình của làng quê VN
Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe mà còn là một trong những con vật dùng để tế thần trong lễ hội dâm trâu ở Tây Nguyên, lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
“ Dù ai đi đâu về đâu
* GV đọc cho hs nghe một số đoạn văn mẫu
Mở bài: Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc.Hầu nh em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao
Trâu ơi ta bảo con trâu là
“ ” biểu t ợng cho những đức tính cần cù chịu khó Nó là cánh tay phải,là tài sản vô giá của ngời nông dân VN con trâu là đầu cơ nghiệp“ ”
*Thân bài: Trâu giúp ngời nông dân chủ yếu là việc kéo cày bừa.Trâu chịu rét kém nh ng chịu nắng giỏi.Về mùa hè nó có thể kéo cày từ tờ mờ sáng đến non tra nhất là trâu tơ,trâu đực một ngày cày 3->4 sào ruộng với trọng tải 70->75kg
Trang 39-Hình ảnh những con trâu ung dung gặm cỏ trên bãi cỏ xanh rờn,những cậu bé vắt vẻo ngồi trên lng trâu đọc sách hoặc tung tăng thả diều.Tiếng gặm cỏ sồn sột,những thân trâu béo mẫm cùng câu hát văng vẳng Ai bảo chăn trâu là khổ “ ”
*Kết bài: Màu xanh mênh mông của cánh đồng lúa,cánh cò trắng rập rờn điểm tô và con trâu
hiền lành gặm cỏ ven đê là h/a thân thuộc đáng yêu của quê h ơng Tiếng sáo mục đồng mãi mãi là hồn quê non n ớc
Trang 40Ngày soạn: 3|9/2012 Tuần:3
Ngày giảng: 6|9/2012 Tiết:11
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc
bảo vệ và phát triển của trẻ em.
( trích)
1/Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức :Giúp học sinh:
- Thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ
em Đó là thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay , những thách thức, cơ hội
và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ
em ở Việt Nam
- Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em Sự quan tâm sâu sắc của cộng đồngquốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
* Kỹ năng:
- Thấy đợc đặc điểm hình thức của văn bản
- Nâng cao một bớc kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phơng pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của Đảng, Nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong văn bản
* Thái độ: Giúp HS nhận thức một số quyền trẻ em, từ đó thêm yêu cuộc sống hơn
2/Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn giảng
- Học sinh:Đọc trả lời câu hỏi hớng dẫn sgk
3
/ Ph ơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích- khái quát- tổng hợp.
4/Tiến trình bài dạy:
a)ổn định tổ chức lớp:
b)Kiểm tra bài cũ: ( Hình thức vấn đáp)
*)Câu hỏi: - Giữa chiến tranh hạt nhân, động đất,có gần gũi và khác biệt nhau ntn? - Mỗichúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hòa bình?
*)Dự kiến câu trả lời:
- So sánh đấu tranh hạt nhân và động đất, sóng thần:
+) Sự gần gũi: Cùng có sức hủy diệt lớn, nguy cơ đe dọa tính mạng của con ngời
+) Khác biệt ở chỗ: ) Chiến tranh hạt nhân do con ngời sáng tạo và mang lại
.)Động đất và sóng thần do hiện tợng tự nhiên mang lại
- Nhiệm vụ của chúng ta là: Phải không ngừng đấu tranh việc sản xuất va sử dụng vũ khí hạtnhân trên thế giới
còn trẻ em tại hội nghị cấp cao Thế Giới họp tại liên hợp quốc( Mĩ ) cách đây 20 năm (1990)”
đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này.