Tập làm văn: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1 A.. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn [r]
Trang 1Tuần: 2 Ngày soạn: 25/08/2017 Tiết PPCT: 6-7 Ngày dạy: 28/08/2017
Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
- Ga –bri-en Gác- xi – a
Mác-két-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân
- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luật về một vấn đề liên qua đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3 Thái độ:
- Có ý thức trong việc đấu tranh vì một thế giời hòa bình
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc sáng tạo, gợi tìm, phát vấn, giảng bình…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra sự bài cũ:
(?) Phân tích những chi tiết để làm rõ sự tiếp thu văn hoá nhân loại rất sâu rộng của chủ tịch
Hồ Chí Minh trong văn bản Phong cách Hồ Chí Minh?
(?) Lối sống giản gdị của Chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào? Em đã, đang, sẽ
làm gì để làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh?
3 Bài mới:
Chiến tranh và hòa bình là vấn đề được quan tâm hàng đầu vì nó liên quan đến cuộc sống
và sinh mạng của các dân tộc trên hành tinh Khoa học kĩ thuật ngày nay càng phát triển thì vũ khí lại càng tối tân hiện đại, cũng chính là nguy cơ tiềm ẩn đe dọa con người Vấn đề nóng bỏng này, hi n nay đang đ c nhân lo i quan tâm ệ ượ ạ
* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG:
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét khái quát về tác giả
và tác phẩm Mời HS đọc chú thích trong SGK.
H: Trình bày hiểu biết của em về tác giả Mac – két ?
HS: Dựa vào chú thích trả lời GV bổ sung, chốt.
H: Văn bản này được trích từ đâu ?
HS: Trích từ Thanh gươm Đa – mo – clep.
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Ga – bri – en Gác –
xi –a Mác – két: Nhà văn được giải thưởng No – ben về Văn học năm 1982
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Trích từ Thanh
gươm Đa – mo – clep, bản
Trang 2* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
GV: Hướng dẫn HS đọc – tìm hiểu văn bản.
Lưu ý HS đọc với giọng: rõ ràng, dứt khoát, đanh thép,
chú ý các từ phiên âm, viết tắt, các con số
GV: Cho HS tìm hiểu các từ khó, GV kiểm tra.
H: Văn bản này có thể được chia làm mấy đoạn? Nội
dung của từng đoạn là gì ?
HS: Chia bố cục GV nhận xét, chiếu bố cục lên bảng phụ
để HS tham khảo.
H: Nội dung của từng phần có thể coi là một luận cứ được
không ?
H: Từ hệ thống luân cứ, em hãy nêu luận điểm chính của
văn bản này?
HS: Luận điểm: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài
ngươì và nhiệm vụ đấu tranh để ngăn chặn nguy cơ ấy
GV: Hướng dẫn HS phân tích hệ thống các luận cứ để làm
rõ luận điểm vừa tìm được
GV: Mời HS đọc lại đoạn đầu.
H: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người và
toàn bộ sự sống trên trái đất đã được tác giả chỉ ra rất cụ
thể bằng cách lập luận như thế nào?
HS: Thảo luận trong 3’ (GV gợi ý: Thời gian? Số liệu?
Những tính toán của tác giả )
HS: Thời gian cụ thể: 8/8/1986 hơn 50.000 đầu đạn hạt
nhân …bố trí trên khắp hành tinh
HS: Mỗi người …ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ.
H: Để thấy rõ sức tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt
nhân, tác giả còn đưa ra tính toán lí thuyết nào ?
HS: Có thể tiêu diệt các hành tinh xoay quanh mặt trời
cộng thêm 4 hành tinh nữa
H: Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứ xác
thực đã gây cảm giác gì cho người đọc ?
HS: Thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ.
GV: Tích hợp Lịch Sử sự kiện Mĩ ném bom nguyên tử ở
hai thành phố Hirosima và Nawasaki của Nhật vào tháng 8
năm 1945 làm hơn 2 triệu dân thiệt mạng
HẾT TIẾT 6 CHUYỂN TIẾT 7 GV: Cho HS nhắc lại bố cục của văn bản.
H: Sự tốn kém và tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ
trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra bằng những chứng
cứ nào?
dịch của nhà văn, báo Văn nghệ, ngày 27 /9/1986
b Kiểu loại văn bản: Văn bản nhật dụng (Nghị luận chính
trị-xã hội)
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – tìm hiểu từ khó:
(SGK)
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần
- P1: Từ đầu …… sống tốt đẹp
hơn: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang đè nặng lên trái đất
- P2: Tiếp theo … xuất phát
của nó: Chứng lí cho sự nguy
hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân
- P3: Phần còn lại: Nhiệm vụ
của chúng ta và đề nghị khiêm tốn của tác giả
b Phương thức biểu đạt:
Nghị luận
c Phân tích:
c1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Thời gian: 8/8/1986 hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân …bố trí trên khắp hành tinh
- Mỗi người …ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ
- Có thể tiêu diệt các hành tinh xoay quanh mặt trời cộng thêm
4 hành tinh nữa
-> Dẫn chứng cụ thể, so sánh sắc sảo
=> Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa hủy diệt toàn bộ nhân loại chúng ta
c2 Sự ảnh hưởng của cuộc chạy đua vũ trang trên thế giới.
- Ảnh hưởng đến điều kiện tồn tại, phát triển: Y tế, lương thực
và thực phẩm, giáo dục
- Ảnh hưởng đến sự tiến hóa của nhân loại: Bấm nút trở lại
Trang 3HS: Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đưa ra hàng loạt dẫn
chứng với những so sánh thuyết phục trong các lĩnh vực xã
hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục, những lĩnh vực hết
sức thiết yếu trong cuộc sống con người, đặc biệt là với
người nghèo
GV: Lần lượt hướng dẫn cho HS chỉ ra cách phép so sánh
mà tác giả đưa ra
H: Cách so sánh của tác giả có tác dụng gì ?
HS: Giúp người đọc phải ngạc nhiên, bất ngờ trước sự thật
hiển nhiên mà rất phi lí
H: Nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả ?
HS: Nghệ thuật lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục
cao
H: Hậu quả của cuộc chạy đua vũ trang ở đây là gì?
HS: Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt
nhân đã làm mất đi khả năng để con người sống tốt đẹp
hơn
H: Vì sao nói, chiến tranh hạt nhân không những đi ngược
lại với lí trí của con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự
nhiên ?
H: Với luận cứ này, tác giả đã đưa ra những chứng cứ
khoa học nào ?
HS: Thảo luận trong 4’, trình bày GV chốt ý
H: Như vậy, chúng ta có thể nhận thức như thế nào về tình
chất phẩn tiến hoá, phản tự nhiên của chiến tranh hạt
nhân ?
HS: Nếu nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến hoá về điểm xuất phát
ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả trong tiến trình tiến hoá
của sự sống
GV: Tích hợp với thực tế: Trên thế giới hiện nay, cuộc
chạy đua vũ trang diển ra ở nhiều quốc gia, đặc biệt là xây
dựng các lò hạt nhân như: Iran, Triều Tiên…
H: Trước nguy cơ, thảm hoạ của chiến tranh hạt nhân, tác
giả đưa ra lời kêu gọi như thế nào ? Tác giả trình bày
luận cứ này ra sao?
HS: Tác giả không dẫn người đọc vào sực bi quan lo âu
mà hướng tới một thái độ tích cực là đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình
H: Để kết thức lời kêu gọi, tác giả đã đề nghị gì? Nhận xét
của em về lời đề nghị đó của tác giả ?
HS: Chi tiết trong SGK, nhận xét, trả lời
GV: Chốt ý, giáo dục HS ý thức về việc góp tay, chung
sức để bảo vệ hòa bình, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạt
nhân trên thế giới
H: Em hãy nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu của văn
bản ?
điểm xuất phát ban đầu
-> Dẫn chứng cụ thể và thuyết phục
=> Sự tồn tại kém phi lí, tội ác nguy hiểm của cuộc chạy đua
vũ trang hiện nay
c3 Nhiệm vụ của chúng ta.
- Mỗi người phải đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh vì thế giới hoà bình
- Phản đối, ngăn chặn chạy đua
vũ trang, tàng tích vũ khí hạt nhân
- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ:
để gìn giữ ký ức của nhân loại.
-> Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể, so sánh sắc sảo, thuyết phục
=> Hướng người đọc có thái độ
tích cực đấu tranh vì hòa bình
3
Tổng kết:
b Nghệ thuật:
a Nội dung: Ghi nhớ/ sgk.
* Ý nghĩa văn bản:
Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của Mác-két đối với hòa bình nhân loại
Trang 4H: Theo em, vì sao văn bản này được đặt tên là Đấu tranh
cho một thế giới hoà bình?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
H: Em rút ra được bài học gì từ văn bản này ?
HS: Rút ra ghi nhớ (SGK/21).
H: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài Đấu tranh
cho một thế giới hoà bình ?
* Hoạt đông 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
HS: Suy nghĩ, phát biểu, làm vào vở bài tập.
GV: Hướng dẫn HS những nội dung cần học ở nhà và
chuẩn bị cho bài sau
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Sưu tầm tranh, ảnh về thảm họa hạt nhân
- Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hòa bình của nhân loại được thể hiện trong văn bản
- Nghiên cứu, chuẩn bị và soạn
bài: Các phương châm hội thoại (tt)
E RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Tuần: 2 Ngày soạn: 27/08/2017 Tiết PPCT: 8 Ngày dạy: 30/08/2017
Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠ (TT)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
2 Kĩ năng:
- Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể
3 Thái độ:
- Biết sử dụng các phương châm hội thoại đúng cách
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, gợi tìm, luyện tập, thực hành.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Khi giao tiếp (phương châm về lượng) cần tuân thủ điều gì? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu hai phương châm của hội thoại đó là phương châm về chất và phương châm về lượng Vậy phương châm hội thoại còn có phương châm nào nữa hay không chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG:
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm quan
hệ
GV: Chép Ví dụ lên bảng và yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi sau:
H: Thành ngữ này chỉ tình huống hội thoại như
thế nào?(mỗi người nói một đằng, Không khớp
với nhau, không hiểu nhau)
H: Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Phương châm quan hệ:
a Ví dụ: (SGK/20)
“Ông nói gà, bà nói vịt” (thành ngữ)
-> Mỗi người nói một chuyện, không cùng chủ đề
=> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài
giao tiếp, tránh nói lạc đề (Phương châm quan hệ )
Trang 6huống như vậy?
HS: Không giao tiếp được với nhau, những hoạt
động XH trở nên rối loạn
H: Qua đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
(Cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề
cập, tránh nói lạc đề)
HS: Đọc ghi nhớ/sgk
H: Hai thành ngữ “Dây cà ra giây muống, Lúng
búng như ngậm hột thị” dùng để chỉ cách nói
như thế nào? Những cách nói đó ảnh hưởng đến
giao tiếp ra sao? Qua đó có thể rút ra bài học
gì?
HS: Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp
nhận không đúng nội dung được truyền đạt
HS: Cần nói ngắn gọn, rành mạch.
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ 2 Câu trên có
thể hiểu theo 2 cách tùy thuộc vào việc xác định
cụm từ “của ông ấy”.
GV: Yêu cầu HS đọc truyện Người ăn xin và trả
lời câu hỏi
H: Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện
đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia
cái gì đó?Thái độ của cậu bé như thế nào?(Cảm
nhận được tình cảm người kia dành cho mình)
H: Có thể rút ra bài học gì qua ví dụ?
HS: Đọc ghi nhớ/sgk
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:
GV: Tổ chức cho HS thảo luận các bài tập trong
SGK (Từ Bài tập 1 -> 3)
Yêu cầu:
Nhóm 1, 2 làm bài 1
Nhóm 3, 4 làm bài 2
Nhóm 5, 6 làm bài 3
Các nhóm làm việc trong 3’, trình bày bài làm
vào bảng phụ, treo lên bảng, cả lớp cùng quan
sát, nhận xét
GV: Hướng dẫn HS lựa chọn kết quả đúng cho
mỗi bài
Bài 4:
Vận dụng phương châm hội thoại đã học để giải
thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những
cách nói như:
a Nhân tiện đây xin hỏi
b.Cực chẳng đã tôi phải nói…
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
b Ghi nhớ: (SGK/20)
2 Phương châm cách thức:
a Ví dụ1: (SGK/21)
“Dây cà ra dây muống” -> chỉ cách nói dài
dòng, rườm rà
“Lúng túng như ngậm hột thị” -> chỉ cách
nói ấp úng, không thành lời, không rõ ràng
b Ví dụ 2: (SGK/22):
- Được hiểu theo hai cách:
+ Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy (về truyện ngắn)
+ Cách 2: Tôi đồng ý với những truyện
ngắn của ông ấy
=> Khi giao tiếp, không nên nói những câu
mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách Cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh
cách nói mơ hồ (Phương châm cách thức)
c Ghi nhớ: (SGK/22)
3 Phương châm lịch sự:
a Ví dụ: (SGK/23) Truyện: “Người ăn xin”.
-> Lời nói chân thành, lịch sự và tôn trọng nhau
b Ghi nhớ: (SGK/23)
II LUYỆN TẬP:
Bài 1:
Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
Bài 2:
Phép tu từ từ vựng nói giảm, nói tránh có liên quan trực tiếp tới phương châm lịch sự
Bài 3:
a Nói mát
b Nói hớt
c Nói móc
d Nói leo
e Nói ra đầu ra đũa
(a, b, c, d) liên quan đến phương châm lịch
sự, (e) phương châm cách thức
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Trang 7GV: Hướng dẫn HS các nội dung cần chuẩn bị
về nhà cho tiết học sau như bên - Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủcác phương châm hội thoại
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
E RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
Tuần: 2 Ngày soạn: 28/08/2017 Tiết PPCT: 9 Ngày dạy: 31/08/2017
Tập làm văn: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN THUYẾT MINH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố kến thức đã học về văn thuyết minh
- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:làm cho đối tượng hiện lên cụ thể, rõ ràng, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh:phụ trợ cho việc giới thiệu làm gợi lênhifnh ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, nghiên cứu nội dung bài học
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, gợi tìm, luyện tập.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Sử dụng các yếu tố NT váo văn bản thuyết minh nhằm mục đích gì? VD minh họa?
3 Bài mới:
Khi làm văn thuyết minh ta có thể vận dụng các yếu tố nghệ thuật để văn bản thêm sinh
động Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một biện pháp cụ thể đó là miêu tả
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG:
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
GV: Gọi HS thay nhau đọc văn bản “Cây
chuối trong đời sống Việt Nam” và trả lời câu
hỏi:
H: Tại sao nhan đề lại là “Cây chuối trong đời
sống Việt Nam”?
H: Vai trò và tác dụng của cây chuối trong đời
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
a Ví dụ: Văn bản “Cây chuối trong đời sống
Việt Nam”
* Nhận xét: - Đối tượng TM: Một loài cây (cây
chuối)
- Đặc điểm: Vai trò, lợi ích đối với đời sống
Việt Nam
Trang 9sống nhân dânVN?
H: VB này chia làm mấy đoạn? Nội dung mỗi
đoạn?
Đ1: Từ đầu -> cháu lũ: giới thiệu cây chuối.
Đ2: Tác dụng của cây chuối
Đ3: Giới thiệu quả chuối
H: Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về
cây chuối? Công dụng của các tố miêu tả đó?
H: Ngoài quả chuối, em hãy nêu công dụng
của thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp
chuối?
H: Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh, bài văn này,
theo em có thể bổ sung những gì?
Bổ sung:
- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân chuối, lá
chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ)
- Có thể thuyết minh một số công dụng của cây
chuối, quả chuối xanh, quả chuối chín, lá chuối
tươi, lá chuối khô
- Miêu tả:
+ Thân cây: tròn, mọng nước, nhẵn bóng…
+ Tàu lá: xanh rờn, bay xào xạc, tàu lá khô phe
phẩy trong gió; dưới ánh trăng lá chuối xanh
giãy lên đành đạch như đang hứng tình…
+ Củ chuối: gọt vỏ thấy một màu trắng, mỡ
màng như màu củ đậu đã bóc vỏ
H: Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu tố
miêu tả vào bài viết, cho biết tác dụng của yếu
tố này?
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:
GV: Hướng dẫn HS làm bài 1, từ ví dụ phân
tích
HS: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết
TM
- Thân tròn, mát rượi, mọng nước
- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió…
- Củ chuối khi gọt vỏ thấy một màu trắng mỡ
màng
H: Vậy những yếu tố miêu tả trong văn bản có
vai trò và tác dụng như thế nào đối với văn bản
thuyết minh?
GV: Cho HS thảo luận, làm bài tập 2, 3 trong
SGK
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Phạm vi kiến thức: Đặc điểm sinh trưởng,
phát triển; vai trò, lợi ích (kinh tế, tinh thần)
+ Nhan đề văn bản: Vai trò cây chuối trong
đời sống của con người Việt Nam
+ Các câu văn thuyết minh:
* Cây chuối: - Thân mềm
- Tàu lá xanh mướt
- Ưa nước
- Phát triển nhanh
* Các loại chuối: Hương, ngự, mường…
* Chuối trứng cuốc: - Không phải quả tròn -Vỏ đốm
- Chuối chín: No, ngon, chất dinh dưỡng
- Chuối xanh: Chát, cắt lát ăn với thịt lợn luộc, làm gỏi, nấu với tôm, ốc…
- Làm chế biến: Chuối ép, mứt chuối, bánh chuối
- Vật thờ cúng
+ Các câu văn có yếu tố miêu tả:
- “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”
- “Không phải là quả tròn như trứng cuốc … cuốc”
- “Không thiếu những buồng chuối… tận gốc cây”
- “Chuối xanh … món gỏi”
=> Yếu tố miêu tả giúp người đọc hình dung được các chi tiết về cây, lá, quả của cây chuối
b Ghi nhớ: SGK/ 25
II LUYỆN TẬP:
Bài 2:
- Tách nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai… uống rất nóng
Bài 3:
- Những con thuyền trữ tình
- Lân được trang trí công phu có các họa tiết đẹp
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học bài.
Trang 10GV: Hướng dẫn HS các nội dung cần chuẩn bị
có sử dụng yếu tố miêu tả
- Soạn bài LTSD yếu tố miêu tả trong
VBTM
E RÚT KINH NGHIỆM :