HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: Bài cũ: - Phân tích cách lựa chọn từ ghép, từ láy, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, trường từ vựng, thành ngữ, tục ngữ trong một văn bản cụ thể.. Bài mới: - Ôn tậ[r]
Trang 1Tuần: 9 Ngày soạn: 12/10/2018 Tiết PPCT: 41 Ngày dạy: 15/10/2018
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu biết thêm về các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương từ sau 1975
- Bước đầu biết thẩm bình và biết được công việc tuyển chọn tác phẩm văn học
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương
- Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương
- Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975
2 Kĩ năng:
- Sưu tầm tài liệu tuyển chọn văn thơ viết về địa phương
- Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương giữa các giai đoạn
3 Thái độ:
- Yêu văn học và có ý thức sưu tầm cũng như trân trọng giá trị các tác phẩm văn học nói chung
và của địa phương nói riêng
C PHƯƠNG PHÁP:
- Nghiên cứu, thực hành, làm việc theo nhóm…
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh:
9A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … )
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Kiển tra sự chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới:
Trong suốt 4 năm bậc THCS các em đều được học những tiết Chương trình địa phương Nó giúp các em mở rộng hiểu biết, nắm được sự phát triển của văn học của địa phương mình.Tiết học này phần nào giúp các em được điều đó
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG:
GV: Hướng dẫn HS thống kê các tác giả, tác
phẩm tiêu biểu của Lâm Đồng
HS: Làm việc theo nhóm
GV: Cho một số nhóm giới thiệu các tác
phẩm, tác giả mà các em đã sưu tầm được
HS: Khác trình bày những hiểu biết của bản
thân về một tác giả, tác phẩm tiêu biểu
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Một số tác giả với những tác phẩm tiêu
biểu viết về quê hương: (bảng thống kê xem
cuối giáo án)
1 Phạm Quốc Ca: Quê ngoại, Tổ quốc, Cửa rừng
2 Bạch Nhã Phương: Thác Bông guơ
3 Nguyễn Vinh: Hẹn.
4 Đặng Thanh Liệu: Huyền diệu Đà Lạt
5 Trần Quang Ngôi: Những mầm xanh
Trang 2THĂM CHỊ (Phạm Quốc Ca)
Chị lấy chồng phía mặt trời gác núi
Đường lên xa ngái dốc cùng truông
Nhớ tuổi thơ những chiều mây sấm động
Em lại thương trên ấy mưa nguồn……
H: Em hãy kể tên một số tác giả ở Lâm đồng
có những sáng tác viết về quê hương ?
HS: Trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung thiếu sót
GV: Cùng HS lập bảng thống kê
GV: Đây là những tác giả đã có thơ đọc trong
hội thi thơ tỉnh Lâm Đồng
GV: Đặt câu hỏi để HS tìm hiểu
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:
GV: Giới thiệu một số nét tiêu biểu về các tác
giả sau 1975:
1 Lê Xuân Đằng: (1925 – 1989)
- Quê: Nông Cống Thanh Hóa Sống ở Lâm
Đồng từ 1982
- Là nhà thơ quân đội – sau đó về hưu sống ở
thôn 8 xã Tân Châu – Di Linh – Lâm Đồng
2 Phạm Quốc Ca - Quê: Diễn Hoa - Diễn
Châu - Nghệ An - Là một trong những nhà
văn của Lâm Đồng thuộc hội nhà văn Việt
Nam
- Là bộ đội phục viên – hiện nay giảng dạy
khoa Ngữ văn trường đại học Đà Lạt
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
GV gợi ý: HS xem lại tất cả phần văn học
6 Trần Ngọc Trác: Con trong mắt mẹ
7 Nguyễn Thị Thanh Toàn: Âm vang
8 Nguyễn Hữu Sinh: Chào xuân At Dậu
9 Vũ Dậu: Giọt xuân
10 Lê Bá Cảnh: Bên thác Cam Ly, tập thơ
“Huyền thoại Hồ Than Thở”
2 Sưu tầm giới thiệu tác phẩm viết về Đà Lạt:
ĐÀ LẠT TRĂNG MỜ
(Hàn Mặc tử)
Đây phút thiêng liêng đã khởi đầu Trời mơ trong cảnh thực huyền mơ Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt Như đón từ xa một ý thơ
Ai hãy làm thinh chớ nói nhiều
Để nghe dưới đáy nước hồ reo
Để nghe tơ liễu run trong gió
Và để xem trời giải nghĩa yêu Hàng thông lấp loáng đứng trong im Cành lá in như đã lặng chìm
Hư thực làm sao phân biệt được Sông Ngân Hà nổi giữa màn đêm
Cả trời say nhuộm một màu trăng
Và cả lòng tôi chẳng nói rằng Không một tiếng gì nghe động chạm Dẫu là tiếng vỡ của sao băng
II LUYỆN TẬP:
1 Đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn hay viết về địa phương
2 Nhận xét về tác giả, tác phẩm văn học địa phương sau 1975
* Viết và trình bày suy nghĩ về quê hương Đạ Tông thân yêu
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài cũ: - Sưu tầm tranh ảnh, tác phẩm của nhà
thơ, nhà văn địa phương
Trang 3trung đại đã học bắt đầu từ Chuyện người con
gái Nam Xương đến Lục Vân Tiên gặp nạn,
nắm nội dung, ý nghĩa văn bản, thể loại, tác
giả, tóm tắt tác phẩm…
- Soạn bài: Đồng chí, tổng kết từ vựng
- Tìm hiểu đặc điểm văn học quê hương qua những sáng tác đó
Bài mới: - Ôn tập toàn bộ phần thơ, truyện trung
đại
* BẢNG THỐNG KÊ TÁC GIẢ:
THỂ
LOẠI
SINH
Thơ Phạm Quốc Ca 1952 Diễn Châu- Nghệ An Quê ngoại, Tổ quốc, Cửa
rừng
Uông Thái Biểu 1966 Nghi Lộc – Nghệ An Gió đồng, Mùa lữ hành
Văn
xuôi
Huỳnh Chính 1942 Đức Thọ - Hà Tĩnh Người vợ chồng tôi, Mẹ
con tôi
dư
Lí luận
phê
bình,
nghiên
cứu văn
học
Lê Chí Dũng 1942 Quảng Bình Từ điển văn học tập 1 và 2,
Văn học VN giai đoạn giao thời
Nar, Giông Giớ mô côi từ thủa bé
Phạm Quang Trung 1951 Ninh Bình Cảm xúc văn chương và
vấn đề dạy văn ở trường THPT, Văn chương với Lê Quý Đôn
Trang 4Tuần: 9 Ngày soạn: 13/10/2018 Tiết PPCT: 42 Ngày dạy: 16/10/2018
ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hệ thống hoá một cách vững chắc những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam: thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá, phân tích, so sánh, trình bày
B TRỌNG TÂM KIẾN T HỨC, THÁI ĐỘ, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá một cách vững chắc những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam: thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá, phân tích, so sánh, trình bày
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong việc ôn tập để đánh giá đúng thực lực của học sinh
C PHƯƠNG PHÁP:
- Tái hiện, thảo luận nhóm, ôn luyện…
D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
9A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … )
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới:
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu rất nhiều tác giả - tác phẩm văn học trung đại Tiết học này là điều kiện để các em hệ thống lại những kiến thức đã học và để chuẩn bị cho tiết kiểm tra sắp tới đạt kết quả cao
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV: Hướng dẫn HS lập bảng thống kê các tác
phẩm trung đại đã học
HS: Tiến hành lập bảng theo yêu cầu của GV
GV: Chia nhóm cho HS lập bảng
HS: Lập bảng theo nhóm rồi lên bảng trình
bày
HS khác: Nhận xét
GV: Nhận xét bài làm của HS
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:
H: Sự xấu xa, bộ mặt của xã hội Phong kiến
I TÌM HIỂU CHUNG:
* Hệ thống hóa các tác phẩm văn học trung đại.
(Bảng thống kê xem cuối giáo án)
II LUYỆN TẬP:
1 Vẻ đẹp và số phận, bi kịch của người phụ
Trang 5được thể hiện qua những đoạn trích nào? Nội
dung?
HS: Trả lời theo hướng dẫn của giáo viên
H: Nét đẹp thể hiện qua hình ảnh người anh
hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ?
H: Vẻ đẹp của người anh hùng Lục Vân Tiên?
HS: Tự nhắc lại kiến thức cũ
GV: Nhắc lại để khắc sâu kiến thức cho HS
HS: Thảo luận 5 phút- 4 nhóm
GV: Nhận xét, đánh giá
H: Giá trị nhân đạo thể hiện như thế nào qua
đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” – Nguyễn Du ?
HS: Dựa vào kiến thức cũ nhắc lại giá trị nhân
đạo trong đoạn trích
H: Qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”,
tác giả muốn nói lên điều gì ?
H: Phân tích hình tượng người anh hùng
Nguyễn Huệ qua đoạn trích: Quang Trung đại
phá quân Thanh?
HS: Yêu nước nồng nàn Tài trí song toàn,
nhân cách cao đẹp
6 Phân tích giá trị tiêu biểu của Truyện
Kiều:
- Kể chuyện, miêu tả, bộc lộ tâm trạng cảm xúc
- Tả thiên nhiên, giàu chất gợi hình
- Xây dựng chân dung nhân vật bằng bút pháp
ước lệ
- Khắc họa nhân vật qua miêu tả ngoại hình, cử
chỉ, hành động
- Miêu tả nhân vật bằng bút pháp tả cảnh ngụ
tình, độc thoại nội tâm, đối thoại
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
GV gợi ý: Thứ 6 làm bài kiểm tra 1 tiết, chú ý
đề có 2 phần trắc nghiệm (6 câu) và tự luận
nữ qua Chuyện người con gái Nam Xương
và các đoạn trích Truyện Kiều:
+ Vẻ đẹp:
- Tài sức vẹn toàn, chung thủy, sắt son (Vũ Thị
Thiết- Vũ Nương)
- Hiếu thảo, nhân hậu, khát vọng tự do, công lý
và chính nghĩa (Thúy Kiều)
+ Số phận bi kịch:
- Đau khổ, bất hạnh, oan khuất, tài hoa, bạc mệnh: số phận và nỗi oan của Vũ Nương
- Bi kịch tình yêu, tan vỡ tình đầu, trả hiếu, lưu lạc, phong trần giữa cuộc đời)
2 Phản ánh hiện thực xã hội Phong kiến:
-Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh: thói ăn chơi,
xa hoa, lãng phí tiền bạc, công sức của nhân dân
- Hoàng Lê nhất thống chí: Phản ánh bọn vua
Lê - chúa Trịnh hèn nhát, bán nước cầu vinh
- Truyện Kiều, Mã Giám Sinh mua Kiều: Sự giả dối, bất nhân vì tiền mà táng tận lương tâm
3 Phân tích hình tượng nhân vật anh hùng:
a Quang Trung - Nguyễn Huệ:
- Yêu nước nồng nàn Tài trí song toàn, nhân cách cao đẹp
Anh hùng dân tộc vĩ đại
b Lục Vân Tiên:
- Người anh hùng với lý tưởng đạo đức cao đẹp
Quan niệm, tư tưởng của tác giả
- Quan niệm: Phò đời, cứu nước, giúp dân Trừng trị kẻ ác, cứu đời Không mong đền đáp
4 Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Du, thời đại, tóm tắt tác phẩm Truyện Kiều:
- Tóm tắc tác phẩm Truyện Kiều
5 Phân tích giá trị nhân đạo của Truyện Kiều:
- Đề cao, khẳng định vẻ đẹp con người (Chị em Thúy Kiều)
- Thương xót, đồng cảm trước những cảnh khổ của con người
(Kiều ở lầu Ngưng Bích)
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài cũ: Ôn lại nội dung theo câu hỏi trong
SGK Bảng thống kê các tác giả - tác phẩm văn học trung đại đã học Học kĩ các nội dung của các VB đã học chuẩn bị cho tiết kiểm tra
Trang 6truyện trung đại vào tuần sau
Bài mới: Soạn bài “Đồng chí”.
T
T
Tên đoạn
trích
(tác phẩm)
1 Chuyện người
con gái Nam
Xương.
(Truyền kì
mạn lục)
Nguyễn Dữ Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của
người phụ nữ VN, thương cảm trước số phận bi kịch của họ dưới chế độ phong kiến
- Kết hợp yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo, hoang đường
- Lối văn biền ngẫu
2
Hồi thứ 14:
Hoàng Lê
nhất thống chí
Ngô gia văn phái
Hình ảnh người anh hùng N Huệ với chiến công thần tốc vĩ đại và sự thảm hại của quan Thanh và số phận
bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
Cách kể chuyện nhanh gọn, khắc hoạ hành động nhân vật thông qua hành động và lời nói
3
Truyện Kiều
Nguyễn Du - Giá trị hiện thực: Phản ánh sâu
sắc hiện thực xã hội đương thời với
bộ mặt tàn bạo của bọn thống trị và
số phận của những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là bi kịch của người phụ nữ
- Giá trị nhân đạo: Niềm cảm
thương sâu sắc trước những đau khổ của con người, sự lên án tố cáo những thế lực tàn bạo, sự trân trọng
đề cao con người
Truyện Kiều kết tinh thành tựu văn học về phương diện, thể loại
4
Chị em Thuý
Kiều
Nguyễn Du Ca ngợi vẻ đẹp toàn mĩ của chị em
Thuý Kiều Miêu tả chân dung conngười tinh tế, đặt sắc
Nghệ thuật ước lệ, đòn bẩy
5 Cảnh ngày
xuân Nguyễn Du Bức tranh lỗng lẫy, tuyệt vời củacảnh thiện nhiên, lễ hội mùa xuân Hình ảnh, từ ngữ giàuchất tạo hình 6
Kiều ở lầu
Ngưng Bích.
Nguyễn Du Tấm lòng nhân hậu, vị tha rất đáng
thương, đáng trân trọng của Thuý Kiều
Tả cảnh ngụ tình Đọc thoại nội tâm
7 Lục Vân Tiên
cứu Kiều
Nguyệt Nga
Nguyễn Đình Chiểu
Khắc hoạ những phẩm chất tốt đạp của Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
Miêu tả, kể chuyện giản dị, đậm chất Nam bộ
Trang 7Tuần: 9 Ngày soạn: 14/10/2018 Tiết PPCT: 43 Ngày dạy: 17/10/2018
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc họa trong bài thơ – những người đã viết lên những trang sử Việt Nam thời kí kháng chiến chống thực dân Pháp
- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc của bài thơ
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ
3 Thái độ:
- Trân trọng, yêu mến hình ảnh anh hộ đội cụ Hồ
- Có thái độ sống “Uống nước, nhớ nguồn”.
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc sáng tạo, nghiên cứu, gợi tìm, phát vấn, tích hợp, giảng bình…
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
9A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … )
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Em biết gì về cuộc kháng chiến trường kì chống thực dân Pháp của dân tộc ta?
3 Bài mới:
Từ sau CM tháng 8, trong VH hiện đại VN xuất hiện một đề tài mới: Tình đồng chí, tình đồng đội của người chiến sĩ cách mạng - anh bộ đội Cụ Hồ Chính Hữu là một trong những
nhà thơ đầu tiên đóng góp thành công vào đề tài ấy bằng bài thơ đặc sắc: "Đồng chí"
* Hoạt động: GIỚI THIỆU CHUNG:
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả và hoàn
cảnh sáng tác tác phẩm
HS: Đọc phần chú thích SGK
GV: Yêu cầu HS trình bày những hiểu biết của
mình về tác giả, tác phẩm Các HS khác bổ sung.
GV: Chiếu chân dung nhà thơ cùng một số thông
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Chính Hữu tên thật là Trần Đình Đắc
(1926-2007), quê ở Can Lộc - Hà Tĩnh
- Sáng tác chủ yếu về những người chiến
sĩ quân đội
2 Tác phẩm:
Trang 8tin thêm về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
H: Em hiểu gì về hoàn cảnh đất nước ta 1948?
* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
GV: Phụ đaọ học sinh yếu kém: Hướng dẫn HS
đọc diễn cảm, giải thích các từ khó
H: Cấu trúc của bài thơ có gì đặc biệt?
H: Bài thơ chia làm mấy đoạn ? Nêu nội dung từng
đoạn?
GV: Treo bảng phụ chứa bố cục.
H: Theo em, cảm hứng của bài thơ là gì? Cảm
hứng nào là chủ yếu?
GV: Hướng dẫn HS phân tích cụ thể từng phần.
H: Nhà thơ lí giải cơ sở của tình đồng chí như thế
nào? Hãy tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện điều
đó?
H: Cách sắp xếp những từ “anh”, “tôi” có tác
dụng biểu hiện tình cảm như thế nào?
HS: Lần lượt trả lời từng câu hỏi, phát biểu
GV: Hệ thống cơ sở tình đồng chí bằng sơ đồ,
giảng
H: Tại sao câu thơ thứ 7 lại chỉ có hai tiếng đồng
chí và dấu chấm cảm (!)? Dụng ý của nhà thơ khi
đặt câu thơ cuối hai chữ? Em có suy nghĩ gì về điều
này?
HS: Suy ngẫm, cảm nhận GV bình nâng cao chi
tiết này
GV: Chuyển ý, hướng dẫn HS phân tích đoạn thứ 2.
H: Ba câu: “Ruộng nương anh …ra lính” gợi cho
em những biểu hiện gì của tình đồng chí? Từ mặc
kệ có phải chứng tỏ người lính rất vô tâm, vô trách
nhiệm với gia đình hay không? Ý kiến của em?
HS: Phát biểu cảm nhận và nêu ý kiến
H: Những câu tiếp theo vẫn nói về tình đồng chí
một cách cụ thể và sinh động Những hình ảnh nào
làm em xúc động?
HS: Đọc – cảm nhận, phát biểu
GV: Giảng, bình nâng cao về những biểu hiện của
tình đồng chí
H: Phân tích hình ảnh “Thương nhau tay nắm lấy
bàn tay”?
H: Cảm nhận của em về sức mạnh của tình đồng
chí ở 3 câu cuối bài? Hình ảnh đó gợi cho em cảm
a Xuất xứ: Bài thơ Đồng chí ra đời năm
1948 rút trong tập "Đầu súng trăng treo "
b Thể thơ: tự do (các câu với số tiếng
khác nhau, chủ yếu là vần chân, nhịp thơ không cố định theo mạch cảm xúc)
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc - tìm hiểu chú thích:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
- Phần 1: 7 dòng thơ đầu -> Cơ sở tạo
nên tình đồng chí cao đẹp
- Phần 2: Còn lại -> Những biểu hiện cụ
thể của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
b Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
c Phân tích:
c1 Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp: Quê hương anh: - nước mặn đồng chua…
- nghèo…sỏi đá ….Tôi với anh
Xa lạ -> quen -> đôi tri kỉ
-> Ngôn ngữ dân gian, mộc mạc
=> Những người lính có cùng nguồn gốc xuất thân, chung cảnh ngộ, người nông dân mặc áo lính
Súng bên súng, đầu sát bên đầu .rét chung chăn
-> Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào để bảo vệ tổ quốc
=> Tình đồng chí, tình người cao đẹp
c2 Những biểu hiện của tình đồng chí:
- Giếng nước, gốc đa người ra lính:
-> Ẩn dụ, nhân hoá
=> Nỗi nhớ
Tôi với anh biết: - Cơn ớn lạnh sốt
- Áo rách, quần vá
- Chân không giầy
- Sương muối
-> Tả thực
=> Cùng chịu đựng gian khổ, thiếu thốn
.cười buốt giá.
.thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Trang 9nghĩ gì?
HS: Thảo luận, trình bày
GV tích hợp bình: Hình ảnh đó được nhận ra từ
nhũng đêm hành quân, phục kích của tác giả Và nó
còn mang ý nghĩa biểu tượng, được gợi ra bởi
những liên tưởng phomg phú Súng và trăng là gần
và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất
trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ… Nó bổ sung cho nhau,
hài hoà với nhau của cuộc đời người lính cách mạng
-> Biểu tượng cho thơ ca kháng chiến (kết hợp chất
hiện thực và cảm hứng lãng mạn)
H: Ngoài chất tả thực, hình ảnh Đầu súng trăng
treo còn mang ý nghĩa gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV bình: Đây là bức tranh đẹp Trên nền cảnh rừng
đêm giá rét là 3 hình ảnh gắn kết: người lính, khẩu
súng và vầng trăng Họ đứng cạnh nhau, truyền hơi
ấm cho nhau, giúp nhau vượt qua khó khăn Hình
ảnh " Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa
biểu tượng Súng (chiến đấu) và trăng (sự hòa bình)
gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và
chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ…
H: Qua bài thơ em có cảm nhận gì về hình ảnh anh
bộ đội thời kì kháng chiến chống Pháp?
HS: Suy nghĩ và trả lời (Anh bộ đội nghèo -> chấp
nhận gian khổ, hi sinh chiến đấu bảo vệ tổ quốc)
H: Bài thơ đã khắc hoạ hình ảnh người lính trong
kháng chiến như thế nào? Nhận xét về nghệ thuật
bài thơ ?
HS: Trình bày GV chốt một vài nét tiêu biểu về nội
dung, nghệ thuật của bài thơ
GV: Tích hợp Lịch sử, nói về cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp trường kì của dân tộc ta Tích
hợp với một số hình ảnh thơ kháng chiến
HS: Nghe bài hát: Tình đồng chí.
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
GV: Hướng dẫn như bên
đứng cạnh nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.
-> Hiện thực và lãng mạn
=> Họ sát cánh bên nhau chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lính
dù hoàn cảnh khắc nghiệt, họ vẫn cùng làm nhiệm vụ
=>Tình cảm gắn bó sâu nặng, tình đồng chí - đồng đội thiêng liêng, là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài cũ: - Học thuộc lòng bài thơ.
- Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật đặc sắc
Bài mới: Chuẩn bị:”Tổng kết về từ
vựng (Từ đơn…Từ nhiều nghĩa)”.
Trang 10Tuần: 9 Ngày soạn: 14/10/2018 Tiết PPCT: 44 Ngày dạy: 17/10/2018
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Từ đơn, từ phức từ nhiều nghĩa)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản
- Tiếp tục hệ thống hóa một số kiến thức đã học về từ vựng
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
- Các cách phát triển của từ vựng Tiếng Việt
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
2 Kĩ năng:
- Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
- Hiểu và sử dụng chính xác từ ngữ trong giao tiếp, đọc –hiểu, tạo lập văn bản
3 Thái độ:
- Yêu quí, trân trọng sự trong sáng của Tiếng việt và có ý thức sử dụng phù hợp hoàn cảnh giao tiếp
C PHƯƠNG PHÁP:
- Ôn luyện, thực hành, tái hiện
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Kiển tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới:
Chương trình Tiếng Việt bậc THCS có vai trò rất lớn trong việc sử dụng Tiếng Việt khi nói
và viết Các tiết Tổng kết về từ vựng sẽ giúp các em củng cố, khắc ghi những kiến thức đó
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV: Hướng dẫn HS ôn tập về từ đơn từ
phức.
HS: Phân biệt lại từ đơn và từ phức.
GV: Phụ đaọ học sinh yếu kém: Lấy ví dụ
về từ đơn, từ phức
GV: Yêu cầu HS trình bày, nhận xét, bổ
I TÌM HIỂM CHUNG:
1 Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức, phân biệt các loại từ phức.
- Từ đơn: Từ do 1 tiếng tạo nên: gà, vịt…
- Từ phức: Do 2 hoặc nhiều tiếng tạo nên: 2 loại + Từ ghép: Được cấu tạo bởi những tiếng có
quan hệ với nhau về nghĩa: VD: nhà cửa, quần