1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

slide quản trị kinh doanh quốc tế (5)

42 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Thị Như Liêm
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2001
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 575 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài giảng quản trị kinh doanh quốc tế dễ hiễu dành cho mọi đối tượng được trình bày dưới dạng slide, tóm tắt các kiến thức về môn học kinh doanh quốc tế. Giúp cá bạn học sinh sinh viên hệ thống lại được nội dung về kinh doanh quốc tế, hoàn thành các bài tiểu luận cuối khóa...

Trang 1

PGS.TS Nguyễn Thị Như Liêm

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

Tài liệu

 Giáo trình chính:

Kinh doanh quốc tế , Dịch từ sách “International Business” của John D Daniesl và Lee H Radebaugh

 Giáo trình tham khảo:

Quản trị kinh doanh quốc tế - TS Bùi Lê Hà - NXB Thống

Kê, năm 2001

Kỹ Thuật Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu – GS TS Võ thanh Thu – NXB thống Kê, năm 2002

International Business – Competing in the Global Market

của Charles W.L.Hill

International Business – The Challenge of Global Competition của Donald A Ball và Wendell H McCulloch, JR

Trang 4

Chương 1:Tổng Quan về KDQT và Quản

Trị KDQT

Kinh Doanh Quốc Tế

– Tổng quan về Kinh doanh quốc tế

– Các lý thuyết về thương mại quốc tế

– Hợp nhất kinh tế khu vực

– Toàn Cầu hóa và Kinh doanh quốc tế

– Môi Trường Kinh doanh quốc tế

Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

Trang 5

A T ổng Quan về KDQT

 Khái niệm KDQT: là toàn bộ những giao

dịch kinh doanh vượt qua biên giới của

quốc gia.

 Các chủ thể tham gia vào kinh doanh quốc tế:

– Các doanh nghiệp vừa và nhỏ

– Các công ty đa quốc gia

Trang 6

– Các động lực thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa

 Sự giảm bớt các trở ngại đối với thương mại và đầu tư

 Sự đổi mới công nghệ ngày càng tăng

 Sự phát triển của giao thông vận tải

Trang 7

Các học thuyết thương mại quốc tế

 Chính sách kinh doanh quốc tế thường tập trung vào:

– Nên xuất và nhập sản phẩm nào?

– Kinh doanh với ai?

– Kinh doanh bao nhiêu?

 Học thuyết thương mại quốc tế hữu ích vì nó

giải thích hàng hóa nào có thể được sản xuất để

có sức cạnh tranh ở một nơi nào đó, nơi mà

công ty có thể sản xuất hiệu quả một sản phẩm,

và chính phủ có phải can thiệp vào luồng thương mại tự do giữa các nước không?

Trang 8

 Chủ nghĩa trọng thương mới (New Merchantilism)

– Xuất khẩu càng nhiều càng tốt, ưu tiên xuất khẩu thành phẩm – Hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu thành phẩm

– Khuyến khích chở hàng bằng tàu của nước mình

– Sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động ngoại thương

Trang 9

Học thuyết lợi thế tuyệt đối

 Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith cho rằng người tiêu

dùng sẽ có lợi hơn nếu họ có thể mua những sản phẩm được làm ở nước ngoài với giá rẻ hơn so với sản phẩm nội địa.

 Lợi thế tuyệt đối đề cập đến số lượng của một loại sản phẩm có thể được sản xuất ra, sử dụng cùng một đơn vị nguồn lực ở hai nước

khác nhau

 100 đơn vị tài nguyên có sẵn

 Mất 4 đơn vị tài nguyên để sản

xuất 1 tấn trà

 Mất 10 đơn vị tài nguyên để

sản xuất 1 tấn lúa mì

 Sử dụng một nữa tài nguyên

cho mỗi loại sản phẩm khi không

có hoạt động ngoại thương

 100 đơn vị tài nguyên có sẵn

 Mất 20 đơn vị tài nguyên để sản xuất 1 tấn trà

 Mất 5 đơn vị tài nguyên để sản xuất 1 tấn lúa mì

 Sử dụng một nữa tài nguyên cho mỗi loại sản phẩm khi không

có hoạt động ngoại thương

Trang 10

Học thuyết lợi thế tuyệt đối (tt)

Srilanka 50/4=12,5 50/10=5

Trang 11

Học thuyết lợi thế tuyệt đối (tt)

 Khi Srilanka chuyên môn hóa sản xuất trà (dùng hết 100 đơn vị tài nguyên) và Mỹ chuyên môn hóa sản xuất lúa

mì (dùng hết 100 đơn vị tài nguyên)

Trang 12

Học thuyết lợi thế so sánh

 Học thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

cho rằng toàn bộ sản lượng có thể gia tăng nhờ ngoại thương ngay cả khi một nước có lợi thế

tuyệt đối về sản xuất tất cả các sản phẩm.

 Nếu như khái niệm lợi thế tuyệt đối được xây

dựng trên cơ sở sự khác biệt về lượng nguồn lực cần có để SX 1 đơn vị sản phẩm ở các quốc gia khác nhau (hay hiệu quả sản xuất tuyệt đối), thì lợi thế so sánh lại xuất phát từ chi phí cơ hội

(hay hiệu quả SX tương đối).

(hay hiệu quả SX tương đối)

Trang 13

Học thuyết lợi thế so sánh (tt)

 100 đơn vị tài nguyên có sẵn

 Mất 10 đơn vị tài nguyên để sản

xuất 1 tấn trà

 Mất 10 đơn vị tài nguyên để sản

xuất 1 tấn lúa mì

 Sử dụng một nữa tài nguyên cho

mỗi loại sản phẩm khi không có

hoạt động ngoại thương

 100 đơn vị tài nguyên có sẵn

 Mất 5 đơn vị tài nguyên để sản xuất 1 tấn trà

 Mất 4 đơn vị tài nguyên để sản xuất 1 tấn lúa mì

 Sử dụng một nữa tài nguyên cho mỗi loại sản phẩm khi không có hoạt động ngoại thương

Trang 15

Học thuyết lợi thế so sánh (tt)

 Khi Srilanka chuyên môn hóa sản xuất trà (dùng hết

100 đơn vị tài nguyên) và Mỹ chuyên môn hóa sản xuất lúa mì (dùng 70 đơn vị tài nguyên, còn lại 30 đơn vị tài nguyên để sản xuất trà)

Trang 16

Học thuyết sự cân đối giữa các yếu tố

 Học thuyết sự cân đối giữa các yếu tố của Heckscher-Ohlin cho rằng mối tương quan giữa các yếu tố trong một nước về đất đai, lao

động và vốn sẽ quyết định quan hệ chi phí giữa các yếu tố này, và những chi phí này sẽ quyết định loại hàng hóa mà một nước có thể sản xuất hiệu quả nhất

 Khái niệm hàm lượng các yếu tố

• Mặt hàng X được coi là sử dụng nhiều (một cách tương đối) lao động nếu tỷ lệ giữa lượng lao động và các yếu tố khác (vốn) sử dụng để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng đó lớn hơn tỷ lệ tương ứng các yếu tố đó

để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng Y khác.

LX/KX > LY/ KY

 Khái niệm về sự dồi dào tương đối của các yếu tố

• Quốc gia A được coi là dồi dào tương đối về lao động nếu tỷ lệ giữa lượng lao động và các yếu tố sản xuất khác của quốc gia đó lớn hơn tỷ

lệ tương ứng của quốc gia khác.

LA/KA > LB/KB

Trang 17

Học thuyết sự cân đối giữa các yếu tố (tt)

 Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt

hàng mà việc sản xuất đòi hỏi sử dụng

nhiều một cách tương đối yếu tố sản xuất dồi dào của quốc gia đó

 Định lý cân bằng giá cả yếu tố sản xuất

– Thương mại tự do sẽ làm cho giá cả các yếu

tố sản xuất có xu hướng trở nên cân bằng và nếu hai quốc gia tiếp tục sản xuất cả hai mặt hàng (chuyên môn hóa không hoàn toàn) thì giá cả các yếu tố sẽ thực sự trở nên cân bằng

Trang 18

Học thuyết sự cân đối giữa các yếu tố (tt)

 Định lý Rybzynski

– Tại mức giá hàng hóa tương quan không đổi thì sự gia tăng mức cung của một yếu tố sản xuất sẽ làm tăng sản lượng mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố đó và làm giảm sản lượng của

mặt hàng kia

 Định lý Stolper-Samuelson

– Nếu giá tương quan của một mặt hàng nào

đó tăng lên thì giá tương quan của yếu tố

được sử dụng nhiều một cách tương đối để

sản xuất ra mặt hàng đó sẽ tăng lên còn giá tương quan của yếu tố kia sẽ giảm xuống

Trang 19

Lý thuyết về chu kỳ sống của sản

phẩm

 Raymon Vernon cho rằng sản phẩm có 4 chu kỳ: bắt đầu, phát triển, chín muồi và suy thoái Trong kinh doanh quốc tế thì

các thị trường khác nhau sẽ có chu kỳ

sống khác nhau, nếu có thương mại quốc

tế thì sẽ kéo dài chu kỳ sống sản phẩm ra

và có lợi hơn.

Trang 20

Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm

(international product cycle)

Nước đang phát triển Nước phát

triển

Trang 21

Lý thuyết về chu kỳ sống của sản

phẩm (tt)

 Pha I

– Tính đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu đã được nhận ra

– Sự xuất khẩu của các nước đổi mới

– Sự tiến triển của sản phẩm

Tính đổi mới, việc sản xuất và bán hàng trong cùng một nước

 Pha II

– Sự gia tăng trong xuất khẩu của nước đổi mới

– Nhiều cạnh tranh hơn

– Vốn tăng lên rất nhiều

– Quá trình sản xuất diễn ra ở những nước khác

Trang 22

Lý thuyết về chu kỳ sống của sản

phẩm (tt)

 Pha III

– Sự giảm xuất khẩu ở nước đổi mới

– Sản phẩm được tiêu chuẩn hóa nhiều hơn

– Sử dụng nhiều vốn hơn

– Cạnh tranh về giá gia tăng

– Bắt đầu sản xuất ở những nước đang phát triển

 Pha IV

– Tập trung sản xuất ở những nước đang phát triển

– Nước đổi mới là nước thuần nhập khẩu

Trang 23

Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia (national competitive advantage)

 Michel Porter cho rằng khả năng cạnh tranh của một ngành sản xuất phụ thuộc vào

– Điều kiện thâm dụng

 Một quốc gia sẽ xuất khẩu những hàng hóa mà họ có thể sử dụng tốt nhất các yếu tố thâm dụng như: vốn, lao động và tài nguyên

– Điều kiện nhu cầu

 Một quốc gia sẽ cạnh tranh mạnh hơn nếu có sự gia tăng nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ

– Các nghành công nghiệp liên kết và phụ trợ

 Sự phát triển của các nghành công nghiệp phụ trợ với chi phí thấp và kiến thức tốt về thi trường sẽ gia tăng khả năng

cạnh tranh của các nghành công nghiệp sử dụng các sản phẩm phụ trợ đó

– Môi trường mà công ty cạnh tranh

Trang 24

Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia

(national competitive advantage)

Chiến lược, Cơ cấu và Môi trường cạnh tranh

Trang 25

Lý thuyết về giá trị quốc tế, mối

tương quan của cầu của J.Stuart Mill

• Giới hạn tỷ lệ trao đổi mậu dịch chính là những tỷ lệ trao đổi trong nước, tuỳ ở năng suất tương đối của mỗi quốc gia.

• Trong giới hạn này, tỷ lệ mậu dịch thực sự tuỳ thuộc

vào số cầu của mỗi nước đối với sản phẩm của nước

khác

• Tỷ lệ trao đổi này sẽ ổn định khi xuất khẩu của một

quốc gia vừa đủ để trang trải số nhập khẩu của quốc gia đó.

Trang 26

Tỷ lệ trao đổi trong nước:

Việt Nam: 1 gạo = 2 vải  2 gạo = 4 vải Hàn quốc: 3 gạo = 4 vải

Tỷ lệ trao đổi quốc tế:

4 vải = 2 gạo đến 3 gạo

Trang 27

Học thuyết qui mô quốc gia

 Học thuyết qui mô quốc gia cho rằng

những nước có diện tích lớn thì có khuynh hướng tự túc hơn các nước nhỏ vì họ có

– Nhiều khả năng,

– Nhiều loại khí hậu

– Nhiều loại tài nguyên thiên nhiên

– Trung tâm sản xuất của họ cách xa các quốc

gia khác hơn do đó làm tăng chi phí lưu thông trong ngoại thương.

Trang 28

Các học thuyết thương mại quốc tế khác (tt)

 Lý thuyết về lợi thế của người đi trước: các quốc gia tăng sự chuyên môn hoá thì chi phí khấu hao

sẽ thấp hơn nên tổng chi phí sản xuất chia cho đơn vị sản phẩm sẽ thấp hơn các quốc gia khác đầu tư sau Nếu muốn có chi phí thấp tương tự thì các quốc gia đi sau phải đầu tư đạt mức sản lượng tối ưu như các nước đi trước do đó gọi là lợi thế của người đi trước.

 Theo lý thuyết thương mại về tính tương tự giữa các quốc gia, hầu hết các hoạt động thương mại đều xảy ra ở nơi hàng hóa được sản xuất trong

số các nước công nghiệp vì những nước này có phân khúc thị trường tương tự nhau.

Trang 29

Môi Trường Bên Ngoài

 Sử dụng đến các ngành học khác: do môi trường toàn cầu rộng lớn, rất nhiều ngành học (vd: lịch sử, địa lý…) đóng vai trò hữu ích trong việc giúp giải thích việc thực hiện kinh doanh quốc tế

 Môi trường cạnh tranh

– Sự rút ngắn của không gian và thời gian

– Mở rộng biên giới địa lý và công nghệ

– Sự phát triển các thông lệ

– Sự phát triển của việc cạnh tranh toàn cầu

Trang 30

Những ảnh hưởng trên các Mô hình

Mậu dịch và Đầu tư

 Các điều kiện kinh tế

– Tác động đến khối lượng mậu dịch hàng năm, song

mậu dịch lại có xu hướng biến đổi nhiều hơn sự thay đổi của nền kinh tế

– Sự thịnh vượng tăng lên sẽ làm gia tăng tỷ lệ mậu

dịch các sản phẩm chế biến và giảm tỷ lệ các nông

sản phẩm

 Công nghệ

– Do hầu hết tiến bộ kỹ thuật xuất phát từ các quốc gia

công nghiệp hóa, nên các quốc gia này nắm giữ phần mậu dịch và đầu tư lớn trong lĩnh vực chế biến

Trang 31

Những ảnh hưởng trên các Mô hình

Mậu dịch và Đầu tư (tt)

 Chiến tranh và sự nổi loạn

– Làm thay đổi sản phẩm được sản xuất

– Làm tăng sự ro trong kinh doanh quốc tế

– Tạo hệ quả mang tính toàn cầu với việc kinh doanh

 Những mối liên hệ chính trị

– Các khối kinh tế và chính trị

 Tăng tỷ lệ mậu dịch quốc tế giữa các nước thành viên

 Giảm tỷ lệ mậu dịch với các nước không phải thành viên

 Kích thích các hoạt động kinh doanh quốc tế

Trang 32

Các Xu hướng Mậu dịch và Đầu tư

Quốc tế

 Các nước phát triển chiếm hầu hết các khoản

mậu dịch và đầu tư trực tiếp trên thế giới

 Các nước này là nhà nhập khẩu chính trên thế giới đối với tất cả các loại sản phẩm hàng hoá và

là nhà xuất khẩu chính các loại hàng hoá này trừ chất đốt

 Trên 95% của FDI là từ các nước phát triển và các nước này cũng nhận lại 75% FDI

 Xu hướng dài hạn là phần mậu dịch và đầu tư

thuộc khu vực chế biến ngày càng tăng lên

Trang 33

Hợp nhất kinh tế khu vực

 Quá trình các nước trong một khu vực địa

lý hợp tác với nhau để giảm hoặc xoá bỏ hàng rào di chuyển quốc tế về hàng hoá, con người hoặc vốn gọi là liên kết kinh

tế khu vực (regional economic

integration) Một nhóm các nước trong

một khu vực địa lý đang tiến hành liên kết kinh tế gọi là khối mậu dịch khu vực

(regional trading bloc).

Trang 34

Các cấp độ hợp nhất kinh tế khu vực

Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area): liên kết kinh tế trong đó các nước xoá bỏ tất cả các hàng rào thương mại giữa các nước thành viên nhưng mỗi nước tự quyết định hàng rào của riêng mình đối với các nước không phải là thành viên.

Đồng minh thuế quan (Customs Union): liên kết kinh tế trong đó các nước xoá bỏ tất cả các hàng rào thương mại giữa các nước thành viên nhưng lập ra một chính sách thương mại chung đối với các nước không phải là thành viên.

Trang 35

Các cấp độ hợp nhất kinh tế khu vực (tt)

trong đó các nước xoá bỏ tất cả các hàng rào thương

mại và di chuyển về lao động và vốn giữa các nước

thành viên nhưng lập ra một chính sách thương mại

chung đối với các nước không phải là thành viên

trong đó các nước xoá bỏ các hàng rào thương mại và di chuyển về lao động và vốn, lập ra một chính sách

thương mại chung đối với các nước không phải là thành viên, và cùng phối hợp các chính sách kinh tế

và chính trị trong đó các nước cùng phối hợp các hệ

thống kinh tế và chính trị

Trang 36

Toàn Cầu hóa và Kinh doanh

quốc tế

sự hội nhập của các nền kinh tế quốc gia

và người Bán gặp gỡ để trao đổi hàng hoá và dịch vụ

các nước về bản chất không có bất kỳ sự thay đổi nào

phép bất kỳ sản phẩm nào được tạo ra trên thực tế ở mọi nơi

mà nó được sản xuất ra là rẻ nhất

– Các rào cản đầu tư và thương mại thấp hơn

– Sự đổi mới trong công nghệ tăng lên

Trang 37

Môi Trường Kinh doanh quốc tế

Các nhân tố gồm thông tin, vốn, con người, và các sản phẩm tất cả vận động trong môi trường kinh doanh

quốc tế tác động và luân chuyển:

các mong muốn và nhu cầu tương tự nhau

nứơc họ

giành các nguồn lực thông qua thị trường quốc tế

sản phẩm , lao động, thông tin, và vốn quốc tế

tăng đầu tư tiền mặt nhàn rỗi vào các thị trường tài

chính thế giới

Trang 38

B Quản trị kinh doanh quốc tế

 Khái niệm: là quá trình lập kế hoạch, tổ

chức, lãnh đạo và kiểm soát những con

người làm việc trong một tổ chức hoạt

động trên phạm vi quốc tế nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức

Trang 39

Quản trị kinh doanh quốc tế (tt)

 Bao gồm các hoạt động

– Phân bổ nguồn nhân lực, các chương trình đào tạo và

phát triển nhân lực

– Xây dựng văn hóa tổ chức

– Tìm kiếm và phân bổ các nguồn tài chính

– Xác định phương pháp và xây dựng kế hoạch sản

xuất

– Đưa ra các quyết định Marketing

– Đưa ra các chính sách đánh giá nhà quản trị và hoạt

động của công ty

Trang 40

Những đặc điểm của quản trị

KDQT

 Liên quan đến nhiều quốc gia và chính

phủ với những luật lệ khác biệt nhau

 Sự khác biệt về đơn vị tiền tệ  chịu tác động bởi tỷ giá hối đoái

 Sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia

 Sự khác biệt trong cạnh tranh

Trang 41

Nhà quản trị quốc tế

 Nhà quản trị quốc tế là người thực hiện các chức năng quản trị của việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động của công ty quốc tế trên cơ sở nhận thức

được những vấn đề phức tạp của hoạt động kinh doanh quốc tế.

Trang 42

– Hiểu biết công nghệ

– Đưa ra những sản phẩm tầm cơ thế giới

– Luôn theo sát tỷ giá hối đoái

– Tập trung vào nhận thức toàn cầu

Ngày đăng: 19/06/2021, 12:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w