gành kinh doanh quốc tế thuộc nhóm ngành kinh doanh. Đây là ngành học sẽ cung cấp người học kiến thức chung về quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh doanh quốc tế như đầu tư quốc tế, logistic và vận tải quốc tế, thanh toán quốc tế, marketing quốc tế, hoạch định chiến lược kinh doanh quốc tế…
Trang 1Chương 5: Chiến lược kinh doanh quốc tế
I Chiến lược toàn cầu
II Xâm nhập thị trường quốc tế
III Marketing toàn cầu
IV Điều hành sản xuất toàn cầu
V Quản trị nguồn nhân lực toàn cầu
Trang 2I Chiến lược toàn cầu
Chiến lược:
“hành động mà quản trị gia tiến hành để đạt được mục tiêu của công ty”
Mục tiêu chung:
Tối đa hóa lợi ích/lợi nhuận
Khác biệt hóa sản phẩm; tăng giá bán thông qua việc gia tăng các giá trị, đặc tính sản phẩm, chất lượng, dịch vụ
Hạ thấp chi phí
Phương tiện : Phân bố các nguồn lực hạn chế để đạt mục tiêu
Trang 3Quản trị chiến lược quốc tế là gì?
management is a
comprehensive and ongoing
management planning
process aimed at formulating
and implementing strategies
that enable a firm to compete
effectively internationally
Trang 4International strategic management process
with Environment
Implementing and Executing the Strategy
at Corporate/
Business/
Functional levels
Evaluating performance, Monitoring New Developments and initiating Corrective Adjustments
Revise as
needed
Revise as needed
Improve/
Change as needed
Recycle to Tasks
1, 2, 3, or 4 as Needed
Analysing the Internal and External Environments S.T.E.P
»Analysis, formulation, implementation…
Improve/
Change as needed
Trang 5Environmental Analysis
External environment
macro-External environment
micro-Internal environment
The industry and supply chain
STEP influences
Analysis is the critical starting point
of strategic thinking –
Kenichi Ohmae
Trang 6Firm level analysis
Internal environment
Why are we in business?
What is our long-term vision?
What is our purpose (mission)?
What are our goals & objectives?
What business are we in?
External environment External micro- environment
macro-Internal environment
The industry and supply chain PEST influences
Trang 7Management’s job is not to see the
company as it is…but
as it can become –
John W Teets, CEO
Management’s job is not to see the
company as it is…but
as it can become –
John W Teets, CEO
Vision, mission…
firm’s future business scope –
where we are going.
its present business scope –
who we are and what we do.
‘The last thing IBM needs right now is a vision’ (1993)
‘What IBM needs most right now is a vision’ (1996)
-Louis V Gerstner Jr., CEO, IBM Corporation
Trang 8…and targets
targets – the goals it wants to achieve.
Trang 9Các hoạt động trong chuổi giá trị
Hoạt động của công ty nhằm kết nối các
chuổi giá trị để đạt hiệu quả cao nhất
Trang 10Lợi ích từ việc mở rông kinh doanh
toàn cầu
năng lực cạnh tranh cốt lõi
Là các kỹ năng, năng lực khó bắt chước
Hình thành mạng lưới hoạt động toàn cầu
tăng năng suất
Xem đường cong kinh nghiệm
Trang 11Lợi ích từ việc mở rông kinh doanh toàn
cầu
B
Tổng sản lượng sản phẩm
Đường cong kinh nghiệm
Chi phí cho Một đơn vị
A
Trang 12Áp lực toàn cầu hóa và đáp ứng yêu cầu
quốc gia
Cao
CaoThấp
-Nhu cầu của nhà nước sở tại
Lúa mì
Mỹ phẩm, thực phẩm,
Đồ dùng gia đình
Trang 13Các loại chiến lược
Cao
CaoThấp
Thấp
Áp lực đáp ứng yêu cầu quốc gia
Chiến lượcToàn cầu
Chiến lượcXuyên quốc gia
Chiến lược
Đa thị trường
Chiến lược Quốc tế hóa
Áp lực hợp nhất
Toàn cầu
(giảm chi phí)
Trang 14Four Strategic alternatives
Trang 15Period of Internationalisation
Operating Environment
Protectionism Local competitors Communication/
Transport barriers Org culture
Multidomestic
Global Home replication
Post-war reconstruct.
Sophisticated market demand Comm Technology
home-Consumer demand Falling tariff barriers Cost pressures Org culture
Trang 16Strategy in action – Proton
http://203.132.125.42/protonweb/live/me.get?SITE.HOME&FFFF197
and Mitsubishi (Japan), exports to 50 countries
industry, access to local market
manufacturing abroad Proton exports domestically designed and manufactured cars via an international marketing division
Benefits from infant industry protection at home and subsidies for exports
• Which strategy?
Proton follows an international exporter strategy, undifferentiated, low cost/price
Trang 17Home replication strategy
Chuyển giao các kỹ năng/sản phẩm
Dựa trên các năng lực cạnh tranh cốt lỏi
Tìm kiếm các thị trường bên ngoài, mà ở đó :
Các đối thủ cạnh tranh không có những kỹ năng này
Không có những sản phẩm mà chúng ta sản xuất
establish marketing operations in each major
market
limited customisation of product
limited customisation of marketing strategy
Trang 18Strategy in action – Unilever
http://www.unilever.com/
Profile: 2 nd largest consumer products firm, production in 70 countries, sales in 158 countries, 400 leading brands, CoO - the Netherlands, UK
Products: include food (Flora margarine, Lipton tea), detergent
(Persil), toothpaste, deodorant, soap (Dove).
Strategic objective: proximity to customers (national responsiveness
as an advantage over competitors)
Internationalisation: Early (1920s) and dispersed
Which strategy?
Combines a multi-domestic strategy with some coordinated production and ‘best practice’.
Trang 19 able to anticipate changes in demand
(tastes and preferences)
disadvantages:
little benefit from either experience or
location economies over time, tendency to autonomy
lose ability to transfer skills & products
(become less internationally competitive)
Examples: Unilever, Philips
Trang 20Strategy in action – IKEAhttp://www.ikea-usa.com
Profile: 140 stores in 30 countries,
CoO-Sweden
Products: Furniture
Strategic objective: Maintain
philosophy of Swedish founder –
furniture (and service) should be high quality as well as price competitive (hybrid generic strategy; differentiation
& low cost)
Internationalisation : Rapid using
independent (but strictly monitored) suppliers to produce standardised
components
Strategy: Used a global strategy to sell a standardised product worldwide using a ‘home-base’ formula and
minimal adaptation to local markets.
Trang 21Global strategy
standardised world wide product
capital intensive production
integrated production chain
standardised marketing, advertising, packaging
aggressive pricing policies
no/extremely limited product differentiation
concentrate functional activities
economies of scale/scope critical advantages
maximise “cost reductions”
Trang 22Strategy in action – Procter & Gamble
www.pg.com
Profile: US consumer products company
Strategy: Operates locally; sales, marketing, development,
delivery
‘Project 2005’ groups 200+ brand products into 7 business units, each coordinated globally from key locations (finance, payroll, HRM, etc.) to achieve internal EoS
‘Learning organisation’; best practice becomes benchmark for all subsidiaries
Organisational strategy and structure is transnational: objective
is to achieve economic efficiency and local responsiveness
Trang 23Transnational strategy
pressures for cost reduction AND local responsiveness AND worldwide learning
Maximise synergy between global competencies
Efficiency, through EoS and integration (coordination) of global operations
Responsiveness, with flexibility
geographic
functional
organisational
technological
The “international learning organisation”
key competitive asset: ability to adapt/adopt/respond to benefit the customer (at the expense of the competitor)
Trang 243 synergy & structure
International strategy differs from domestic strategy in that MNEs are able to draw advantage from:
Configuration of value-adding activities across borders
Co-ordination of value-adding activities across borders (Porter 1986, 1990)
The structure of the multinational enterprise (MNC) should suit the
chosen strategy
By structure we not only mean where the organisation is located, but also how it is organised.
Trang 25Worldwide transfer of home country
Centralised & globally scaled
Role of overseas
operations Sensing & exploiting local opportunities Adapting & leveraging parent-co
competencies
Implementing company strategies
Trang 26Cơ cấu tổ chức đa thị trường
Liên bang phân quyền: Phân quyền quyết định cho chi nhánh
Kiểm soát lõng lẽo: - quan hệ phi chính thức giửa trung tâm và chi
nhánh , kiểm soát tài chính giản đơn
Tinh thần đa thị trường:- Quản trị gia nhìn các hoạt động hải ngoại
như là một danh mục các hoạt động độc lập
IndiaJapan
USAHK
Mexico
Trang 27Cơ cấu tổ chức: chiến lược quốc tế
hóa
Liên bang phối hợp:- Phân quyền cho chi nhánh
Hệ thống kiểm soát chặt : - Trung tâm nắm quyền tập trung, kế
hoạch tập trung, quan hệ chặt giửa trung tâm và chi nhánh
Tinh thần Quốc tế hóa: - Quản trị gia xem các hoạt động ở hải ngoại
như phần bổ sung cho hoạt động ở nội địa
IndiaJapan
USAHK
Mexico
Trang 28Cơ cấu tổ chức: chiến lược
toàn cầu
Trung tâm tập trung hóa: Trung tâm nắm quyền ra quyết định về tài
sản, nguồn lực, các quyết định chủ yếu
Kiểm soát điều hành: - Kiểm soát chặt việc ra quyết định, phân bổ
nguồn lực, thông tin
Tinh thần toàn cầu: - Quản trị gia xem các hoạt độngoại như hệ
thống đường ống phân phối kết nối cho một thị trường toàn cầu hợp nhất
IndiaJapan
USAHK
Mexico
Trang 29Xuyên quốc
gia
Tổ chức theo hệ thống mạng :- Phân phối, chuyên môn hóa các nguồn
lực và năng lực
Các đơn vị quốc tế phụ thuộc lẩn nhau: - Dòng dịch chuyển lớn giửa
các chi nhánh về linh kiện, sản phẩm, nguồn lực, con người, và thông tin
Tinh thần xuyên quốc gia: -Quy trình điều phối và hợp tác phức tạp giửa
các đơn vị trên tinh thần chia xẽ trong việc ra quyết định
IndiaJapan
USAHK
Mexico
Trang 30Các liên minh chiến lược quốc tế
cạnh tranh thực tế/tiềm năng từ các quốc gia khác nhau
Thuận lợi
Hổ trợ việc xâm nhập thị trường nước ngoài
Chia xẽ chi phí cố định cho các sản phẩm và quy trình mới
Bổ sung các kỹ năng và tài sản không dể dàng phát triển một mình
Thiết lập được các tiêu chuẩn kỷ thuật chung trong ngành
Giảm thiểu chi phí hoạt động: chia xẽ chi phí đào tạo, cung ứng……
Trang 31Các liên minh chiến lược quốc tế
Trang 32Lựa chọn đối tác trong liên minh
chiến lược
Một đối tác phù hợp phải:
Giúp đạt mục tiêu chiến lược: đối tác phải đem đến những năng lực cần thiết và có giá trị
Chia sẽ những sứ mạng cho mục tiêu của liên minh
Có quan điểm không khai thác tận cùng liên minh cho lợi ích riêng mình
Slide
10-11
Trang 33Lựa chọn đối tác trong liên minh chiến
lược
Để chọn lựa một đối tác phù hợp nên:
Kiểm tra xuyên suốt các tiêu chuẩn từ các
nguồn thông tin sẳn có
Thu thập thông tin từ thành viên thứ 3, người
đã có kinh nghiệm hợp tác hoặc nắm bắt về đối tác mà ta nhắm tới
Tiến hành những trao đổi trực diện với đối tác tiềm năng nhiều lần
Trang 34Các vấn đề cần chú ý trong hoạt động liên
minh chiến lược
định chuyển giao
tránh chủ nghĩa cơ hội
lại
kết với đối tác là một ưu tiên hàng đầu
Slide
10-12
Trang 35Quản lý hoạt động liên minh chiến lược
để thích ứng với các phong cách quản trị khác
nhau
Thiết lập một khung thể chế chính thức và phi chính thức trực diện thông qua các cuộc gặp trực diện để tạo cơ hội cho các giá trị chung xuất hiện
Xây dựng các mối qua hệ cá nhân thông qua những giao tiếp cá nhân phi chính thức
Học tập từ đối tác Learn from partners
Áp dụng các kiến thức trong tổ chức của mình
Cho nhân viên học tập các điểm mạnh của đối tác
Trang 36II Xâm nhập thị trường nước ngoài
Sự hấp dẫn của mổi quốc gia lệ thuộc vào:
Mục tiêu của công ty
Sự cân đối/bù trừ giữa lợi ích, chi phí và rủi ro
Trang 37Thời điểm xâm nhập
Lợi ích của người đi trước
Chiếm thời cơ cạnh tranh trước, xây dựng thương hiệu mạnh, nắm bắt và khai thác nhu cầu
Xây dựng công suất tối ưu, tận dụng hiệu ứng kinh nghiệm để giảm chi phí
Tạo ra chi phí chuyển đổi khi sử dụng sản phẩm cho người đến sau
Thiết lập các mối quan hệ xã hội trước đối thủ cạnh tranh: điều nầy đặc biệt quan trong trong nền văn hóa tiềm ẩn (high context culture)
Trang 38Thời điểm xâm nhập
Bất lợi của người đi trước: chi phí của
người tiên phong
Mất nhiều thời gian để nhận biết điều gì nên và hông nên làm trong khi đó đối thủ đi sau sẽ thuận lợi hơn
Trang 39Quy mô khi xâm nhập thị trường
Mức độ của nguồn lực cam kết
Mức độ của các nguồn lực có thể huy
Trang 40Quy mô khi xâm nhập thị trường
Lợi thế của người tiên phong và quy mô lớn thường đồng hành với nhau
Tuy nhiên quy mô nhỏ ban đầu khi xâm nhập sẽ cho phép rút kinh nghiệm với rủi
ro thấp
Xâm nhập và một thị trường nhỏ hoặc
tiềm năng lớn đòi hỏi một mức độ nguồn lực huy động ban đầu như nhau
Trang 41Mô hình xâm nhập ngoại vi (External
Modes of Entry)
Công ty tiến hành kinh doanh ở nước ngoài nhưng không cần đầu tư vào tài sản và nhân lực riêng của mình ở thị trường mục tiêu
Xuất khẩu
Bán các sản phẩm chế tạo trong nước sang thị trường nước ngoài thông qua các nhà phân phối bản xứ hay bán trực tiếp cho người tiêu dùng
Trang 42Mô hình xâm nhập ngoại vi (External
Modes of Entry)
Dự án chìa khóa trao tay
Xây dựng các nhà máy hay phương tiện sản xuất cho đối tác nước ngoài
Tổ chức vận hành thử và chuyển giao cho đối tác sau đó đi sang nơi khác
Xuất hiện: ngành dầu khí, xây dựng….
Trang 43Mô hình xâm nhập ngoại vi (External
Nhượng quyền kinh doanh
quyền sử dụng tài sản vô hình với điều kiện phải tuân thủ những quy định kiểm soát chặt chẻ trong việc điều hành hoạt động kinh doanh Franchisor, grants franchisee use of intangibles under the condition that franchisee
follow strict rules of operating the business
Phần lớn hình thức nầy áp dụng trong tru72ng hợp sử dụng hình ảnh thương hiệu
Slide
11-5
Trang 44Mô hình xâm nhập nội vi (internal
Mode of Entry)
Liên quan đến hoạt động đầu tư
Thiết lập chi nhánh 100% vốn
Liên doanh quốc tế International
Từ hai thành viên trở lên
Một hoặc nhiều hơn thành viên không phải là công ty ra đời tại nơi thiết lập liên doanh
Cơ cấu sở hữu có thể: nước ngoài chi phối trên, bằng, hoặc dưới 50% vốn điều lệ
Trang 45Hình thức Lợi thế Bất lợi
100% vốn nước ngoài Đảm bảo điều phối chiến lược toàn cầu
rủi ro
Dễ được nhà nước sở tại chấp nhận hơn hình thức 100% vốn nước ngoài
Cho phép công ty mẹ khai thác các nguồn lực quốc tế
Không kiểm soát được sự rò rỉ công nghệ và bí quyết
Trở ngại trong việc điều phối chiến lược toàn cầu
Khó khăn trong việc tím kiếm lợi thế phân bố và hiệu ứng kinh nghiệm
Phải chia xe lợi nhuận
Các liên minh chiến lược quốc tế
Giống như hình thức liên doanh quốc tế
Khó quản lý hơn klie6n doanh quốc tế
Slide
11-7
Trang 46 Khó kiểm soát chất lượng
Đòi hỏi chi phí khởi sự và chi phí cho sự hiện diện ở nước ngoài cao (để kiểm soát)
Khó khăn trong điều phối chiến lược toàn cầu hoặc chi phí này sẽ cao so với hình thức sở hữu 100% vốn
Tăng trưởng có thể thấp, tùy thuộc vào sự chú tâm của người được nhượng quyền
Chia xe lợi nhuận
Có thể mất bí quyết công nghệ Cho thuê Tương tự nhượng
quyền kinh doanh
Ít chi phí duy trì hơn nhượng quyền kinh doanh
Tương tự nhượng quyền kinh doanh
Xuất khẩu Có khả năng đạt hiệu
quả kinh tế theo quy
mô và hiệu ứng kinh nghiệm cao
Chi phí vận chuyển
Rào cản mậu dịch
Động viên đối tác bản xứ là một thách thức
Slide
11-8
Trang 47Những triển vọng và cạm bẩy trong
xuất khẩu
Cơ hội đạt doanh thu và lợi nhuận ở hải ngoại cao
Các doanh nghiệp quy mô lớn có nhiều
cơ hội hơn và chủ động
Các doanh nghiệp quy mô nhỏ thường bị động và xem thị trường nước ngoài như
là phương án cuối cùng
Xuất khẩu đòi hỏi những nổ lực lớn trong thủ tục giấy tờ